Chính vì vậy, xác định được ảnh hưởng của BĐKH lên sinh kế ven biển đồngthời thích ứng với BĐKH là một nhu cầu cấp bách hiện nay trong bối cảnh khí hậu ngàycàng biến đổi bất thường, gây
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Bình Định, ngày 1 tháng 3 năm 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Lĩnh vực nghiên cứu: Khoa học Xã hội
Sinh viên thực hiện: Phạm Công Chánh Nam/ nữ: Nam
Dân tộc: kinh
Lớp, khoa: Kinh tế đầu tư k38A, khoa Kinh tế - Kế toán
Năm thứ: 3 / Số năm đào tạo: 4
Người hướng dẫn: Thạc sĩ Trần Lê Diệu Linh
Bình Định, ngày 1 tháng 3 năm 2018
Trang 3THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Phạm Công Chánh
Sinh ngày: 11 tháng 10 năm 1997
Nơi sinh : xã Nhơn Phúc, tx, An Nhơn, tỉnh Bình Định
Lớp: Kinh tế đầu tư 38A Khóa: 38
Khoa: Kinh tế - Kế toán
Địa chỉ liên hệ: 05 Ngô Đức Đệ, phường Nguyễn Văn Cừ, thành Phố Quy Nhơn
Điện thoại: 0962255871 Email: Phamcongchanha1.2013@gmail.com
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm đang học):
* Năm thứ 1:
Ngành học: Kinh tế đầu tư Khoa: Kinh tế - Kế toán
Kết quả xếp loại học tập: xếp loại Khá
Sơ lược thành tích:
* Năm thứ 2:
Ngành học: Kinh tế đầu tư Khoa: Kinh tế - Kế toán
Kết quả xếp loại học tập: xếp loại Khá
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của chúng tôi Các
số liệu sử dụng trong phân tích có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Cáckết quả trong nghiên cứu do chúng tôi tự tìm hiểu, phân tích trung thực, khách quan Kếtquả này chưa từng được công bố trong bất kì nghiên cứu nào khác
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
Phạm Công Chánh
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trân trọng cảm ơn giáo viên hướng dẫn, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - kếtoán trường Đại học Quy Nhơn đã tạo điều kiện tốt nhất cho nhóm nghiên cứu hiện bàinghiên cứu này
Đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến người dân khu vực phườngNhơn Bình, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, những người mà tác giả đã có điềukiện gặp gỡ để đóng góp những thông tin quý báu cũng như cán bộ Phường Nhơn Bình đãgiúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình khảo sát để nhóm nghiên cứu có thể hànthành bài nghiên cứu này
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
Phạm Công Chánh
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 9
DANH MỤC CÁC BẢNG 10
DANH MỤC CÁC HÌNH 11
MỞ ĐẦU 12
1 Tính cấp thiết của đề tài 12
2 Mục tiêu đề tài 12
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 12
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 13
3.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 13
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 13
4.1 Ý nghĩa khoa học 13
4.2 Ý nghĩa thực tiễn 13
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ KHUNG SINH KẾ BỀN VỮNG 14
1.1 Biến đổi khí hậu 14
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến biến đổi khí hậu 14
1.1.2 Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới 15
1.1.3 Biến đổi khí hậu ở Việt Nam 17
1.2 Sinh kế bền vững 19
1.2.1 Khung sinh kế bền vững 20
1.2.2 Các khung sinh kế bền vững tiêu biểu 22
1.3 Biến đổi khí hậu và sinh kế bền vững 25
1.3.1 Gắn kết biến đổi khí hậu với khung sinh kế bền vững 25
1.3.2 Khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác động của BĐKH 26
1.3.3 Năng lực thích ứng của sinh kế ven biển trước tác động của BĐKH 26
1.3.4Hỗ trợ sinh kế để thích ứng BĐKH 27
1.4 Tổng quan về các kết quả nghiên cứu trước đây 31
1.4.1 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của BĐKH đối với các quốc gia vùng ven biển trên thế giới và Việt Nam 31
Trang 71.4.2 Các nghiên cứu về khả năng bị tổn thương và năng lực thích ứng của sinh kế
ven biển trước tác động của BĐKH trên thế giới và Việt Nam 31
1.4.3 Kết quả nghiên cứu 32
1.4.4 Các nghiên cứu sinh kế ven biển trong bối cảnh BĐKH 32
1.4.5 Nhận xét chung về các nghiên cứu và khoảng trống cho đề tài 33
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU 35
2.1 Nguồn dữ liệu 36
2.1.1 Dữ liệu thứ cấp 36
2.1.2 Dữ liệu sơ cấp 36
2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 37
2.2.1 Nhận diện những biểu hiện và ảnh hưởng của BĐKH đối với vùng ven biển tỉnh Bình Định 37
2.2.2 Đánh giá nhận thức của các hộ gia đình ven biển phường Nhơn Bình về khả năng bị tổn thương trước tác động của BĐKH đối với các nhóm sinh kế khác nhau 38 2.2.3 Đánh giá năng lực thích ứng về sinh kế trước tác động của BĐKH đối với các nhóm sinh kế khác nhau của các hộ gia đình ven biển phường Nhơn Bình 38
2.2.4 Một số sinh kế bền vững và thích ứng với BĐKH cho cộng đồng ven biển phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn 38
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
3.1 Khái quát khu vực nghiên cứu 41
3.1.1 Vị trí địa lí 41
3.1.2 Khái quát về điều kiện tự nhiên 41
3.1.3 Khái quát kinh tế - xã hội 43
3.2 Kết quả khảo sát của nhóm nghiên cứu 45
3.2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của mẫu nghiên cứu 45
3.2.2 Nhận thức của các hộ gia đình về BĐKH tại địa phương 47
3.2.3 Nhận thức của các hộ gia đình về khả năng bị tổn thương của của sinh kế trước tác động của BĐKH 48
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SINH KẾ NHẰM THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VEN BIỂN PHƯỜNG NHƠN BÌNH THÀNH PHỐ QUY NHƠN 56
Trang 84.1 Giảm nguy cơ lụt đối với các xóm làng hiện hữu ở Nhơn Bình bằng cách cải thiện
hệ thống cảnh báo lũ và tập huấn các lãnh đạo cộng đồng, phường, xã 56
4.2 Phục hồi và cải tạo nâng cấp hệ thống thoát nước tại vùng lũ sông Hà Thanh 57
4.3 Phát triển cơ sở hạ tầng, sản xuất công nghiệp và các khu dân cư mới có giới hạn trong vùng lũ của sông Hà Thanh 57
4.4 Tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên 58
4.5 Quản lý mối nguy ở khu vực thượng nguồn 58
4.6 Phát triển hệ thống hạ tầng địa phương và tăng cường đầu tư hệ thống thủy lợi 58
4.7 Tăng cường chia sẻ và trao đổi thông tin ở địa phương và công tác truyền thông về BĐKH 59
4.8 Giám sát/quan trắc và bài học kinh nghiệm về lũ ở lưu vực hạ lưu sông Kôn và sông Hà Thanh 59
4.9 Cải thiện giáo dục và đào tạo tại địa phương 59
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 65
A PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ GIA ĐÌNH 65
B KẾT QUẢ TỪ PHẦN MỀM SPSS 72
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng phát triển châu Á (Asian Development Bank)BĐKH Biến đổi khí hậu
DFID Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh
(Department for Internatinal Development)ICEM Trung tâm Quốc tế về Quản lý Môi trường
(Internatinal Center for Invironmental Mannagement )IMM Tổ chức Nghiên cứu Phát triển bền vững của Vương quốcAnh
IPCC Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
ISPONRE Viện Chiến lược, Chính sách, Tài nguyên và Môi trường
(Institute of Strategy and Policy on Natural Resources andEnvironment)
MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
(Ministry of Agriculture and Rural Development)MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường
(Ministry of Natural Resources and Environment)UNDP Chương trình Phát triển Liên hợp quốc
(United Nations Development Programme)UNFCCC Công ước khung của Liên hiệp quốc về Biến đổi khí hậu
(United Nationals Framework Convention on ClimateChange)
USAID Cơ quan Phát triển quốc tế Mỹ
(United States Agency for International Development)WMO Tổ chức khí tượng thế giới (World MeteorologicalOgranization )
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1-2: Một số biện pháp thích ứng BĐKH theo ngành 26
Bảng 1-3: Các hình thức hỗ trợ sinh kế để thích ứng với BĐKH 28
Bảng 2-1: Các tiêu chí đánh giá tính bền vững và thích ứng của sinh kế 37
Bảng 3-1 Đặc điểm nhân khẩu- xã hội 44
Bảng 3-2: Đánh giá mức độ xảy ra của BĐKH ở khu vực phường Nhơn Bình 45
Bảng 3-3: Mức độ ảnh hưởng của BĐKH đến cuộc sống người dân phường Nhơn Bình 46
Bảng 3-4 Tài sản bị ảnh hưởng bởi BĐKH 47
Bảng 3-5: Hoạt động sinh kế bị ảnh hưởng bởi BĐKH tại phường Nhơn Bình 49
Bảng 3-6: Kết quả sinh kế bị ảnh hưởng bởi BĐKH của người dân phường Nhơn Bình 51
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌ
Y
Hình 1-1 : Thiệt hại về kinh tế do thiên tai trong thời kì 2000- 2009 18
Hình 1-2 : Thiệt hại về con người do thiên tai trong thời kì 2000- 2009 19
Hình 1-3: Khung sinh kế nông thôn bền vững Scoones, 1998 23
Hình 1-4: Khung sinh kế bền vững vùng ven biển của IMM (2004) 24
Hình 1-5 Ảnh hưởng của BĐKH đến sinh kế 25
Hình 2-1: Sơ đồ khung phân tích 35
Hình 3-1: Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu 41
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian gần đây, vấn đề biến đổi khí hậu (BĐKH), với các biểu hiện chính
là sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu, mực nước biển dâng và các hiện tượng thời tiết cực đoan,không chỉ là mối quan tâm của các nhà khoa học, mà đã thu hút sự quan tâm của toànnhân loại Trong đó, Việt Nam là 1 trong 5 nước đứng đầu thế giới dễ bị tổn thương nhấttrước BĐKH và thường xuyên phải gánh chịu sự tác động của thiên tai Quy Nhơn là mộtthành phố ven biển thuộc tỉnh Bình Định có vùng đất bãi bồi ven biển là những điều kiệnthuận lợi để phát triển các ngành kinh tế - xã hội Tuy nhiên chính điều kiện địa lý tựnhiên được xem là “địa lợi” cho phát triển kinh tế - xã hội đó, nay trở nên dễ bị tổnthương bởi tác động của BĐKH trên quy mô toàn cầu và khu vực, đang ngày càng bị đedọa trước tác động của BĐKH bởi sự phụ thuộc vào các nguồn lực tự nhiên nhạy cảm vớiBĐKH Chính vì vậy, xác định được ảnh hưởng của BĐKH lên sinh kế ven biển đồngthời thích ứng với BĐKH là một nhu cầu cấp bách hiện nay trong bối cảnh khí hậu ngàycàng biến đổi bất thường, gây ảnh hưởng nghiêm trọng lên vùng ven biển Việt Nam nóichung và vùng ven biển phường Nhơn Bình thành phố Quy Nhơn nói riêng là nơi chịuảnh hưởng nghiêm trọng nhất, nếu như BĐKH xảy ra qua các hiện tượng thời tiết như:hạn hán, bão, lũ lụt, nước biển dâng, xâm nhập mặn,… thì thì phường Nhơn Bình là nơichịu ảnh hưởng nặng nề nhất khi các hiện tượng thời tiết xảy ra bỡi phườngNhơn Bình làvùng trũng thấp nhất trong khu vực
Vì những lý do trên nhóm nghiên cứu quyết định chọn đề tài “ Nghiên cứu về sựảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh kế của người dân khu vực phường Nhơn Bìnhthành phố Quy Nhơn” để tìm hiểu xem những vấn đề liên quan đến BĐKH như: hạn hán,nhiệt độ tăng, bão, lũ lụt, nước biển dâng đã ảnh hưởng đến người dân khu vựcphường Nhơn Bình như thế nào và đưa ra giải pháp để khắc phục những tác động doBĐKH gây ra
2 Mục tiêu đề tài
Khái quát hóa những lý luận chung nhất về biến đổi khí hậu, sinh kế, cuộc sốngcủa người dân trước và sau khi ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, cuộc sống sinh kế củangười dân dưới sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
Thu thập thông tin từ cuộc khảo sát ý kiến người dân khu vực phường Nhơn Bình,phân tích số liệu đã thu thập được về BĐKH (như lượng mưa, nhiệt độ trung bình, mựcnước biển dâng ) ở khu vực phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn, từ đó xem xét,phân tích sự tác động ảnh hưởng đến cuộc sống sinh kế của người dân chịu ảnh hưởng doBĐKH gây ra để thấy được nguyên nhân dẫn đến BĐKH và đề xuất các chính sách, biệnpháp để các caapscos thẩm quyền có thể hộ trợ gìúp đỡ những người dân trong khu vựcnày
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Trang 133.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh kế của người dânkhu vực phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn, nhằm đưa ra các giải pháp về cácchính sách khắc phục và thích nghi với biến đổi khí hậu
Cụ thể là:
• Đối tượng: Người dân khu vực phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn, tỉnhBình Định và tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu tácđộng đến đời sống kinh tế các hộ gia đình ở khu vực này
• Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đếnsinh kế của người dân khu vực phường Nhơn Bình, Thành phố Quy Nhơn từ năm
2012 đến 2017
3.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Thiết kế phương pháp nghiên cứu:
• Phương pháp thu thập dữ liệu: dữ liệu thứ cấp liên quan đến BĐKH do Chi cụcthủy lợi, đe điều và phòng chống thiên tai tỉnh Bình Định cung cấp và dữ liệu sơcấp về thông tin liên quan đến tác động của BĐKH đến người dân khu vực phườngNhơn Bình do nhóm nghiên cứu tự thu thập
• Phương pháp phân tích dữ liệu: phương pháp thống kê mô tả và xử lý số liệu sơcấp bằng phần mềm SPSS
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Nhận biết được tầm quan trọng của tác động bỡi BĐKH đến đời sống người dân
- Đề xuất giải pháp để phòng tránh và khắc phục hậu quả của BĐKH
Trang 14PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ KHUNG SINH KẾ BỀN VỮNG 1.1 Biến đổi khí hậu
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến biến đổi khí hậu
Thời tiết là “trạng thái của khí quyển tại một thời điểm và khu vực cụ thể được xácđịnh bằng các yếu tố và hiện tượng khí tượng.” Khí hậu là “tổng hợp các điều kiện thờitiết ở một khu vực nhất định, đặc trưng bởi các đại lượng thống kê dài hạn của các yếu tốkhí tượng tại khu vực đó.” (Luật khí tượng thủy văn, 2015)
Nếu như thời tiết thể hiện sự thay đổi hàng ngày về các yếu tố như nhiệt độ, ápsuất, độ ấm, tốc độ gió, mưa, và có tính thất thường thì khí hậu thể hiện sự thay đổi lâudài về các yếu tố đó và thường có tính ổn định
Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tácđộng của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người, biểu hiện bởi sự nóng lêntoàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan.(Luật khí tượng thủy văn, 2015)
Khả năng bị tổn thương là mức độ mà một hệ thống (tự nhiên, xã hội, kinh tế) dễ bịtác động, hoặc không thể đương đầu với những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu hoặckhông có khả năng thích ứng với những tác động của biến đổi khí hậu (IPCC TAR, 2001)
Thích ứng là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnhhoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do lao động vàbiến đổi khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và vận dụng các cơ hội do nó mang lại Các loạikhác nhau của thích ứng có thể phân biệt, bao gồm thích ứng lần đầu và thích ứng với sựtác động ngược lại, thích ứng của cá nhân và thích ứng của cộng đồng, thích ứng đột xuất
và thích ứng theo kế hoạch (IPCC TAR,2001)
Khả năng thích ứng là khả năng của một hệ thống để thích ứng với biến đổi khíhậu, để kiểm duyệt các thiệt hại tiềm năng, để tận dụng những lợi thế của cơ hội, hoặc đểđối phó với những hậu quả (IPCC TAR, 2001)
Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng được xây dựng trên cơ sở Báo cáođánh giá lần thứ 5 (AR5) của Uỷ ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC); số liệuquan trắc khí tượng thủy văn và mực nước biển cập nhật đến năm 2014, bản đồ số địahình quốc gia cập nhật đến năm 2016; xu thế biến đổi gần đây của khí hậu và nước biểndâng ở Việt Nam; các mô hình khí hậu toàn cầu và mô hình khí hậu khu vực độ phân giảicao cho khu vực Việt Nam, các mô hình khí quyển - đại dương; các nghiên cứu của ViệnKhoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Hội đồng tư vấn của Ủy ban Quốc gia
Trang 15về Biến đổi khí hậu và các cơ quan nghiên cứu của Việt Nam; các kết quả nghiên cứutrong khuôn khổ hợp tác giữa Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu với
Cơ quan Phát triển Liên Hợp Quốc thông qua các dự án CBCC, CBICS; Cơ quan Nghiêncứu Khoa học và Công nghiệp Liên bang Úc; Trung tâm Nghiên cứu Khí hậu Bjerknescủa Na Uy; Cơ quan Khí tượng Vương quốc Anh; Viện Nghiên cứu Khí tượng Nhật Bản,
…
Kịch bản biến đổi khí hậu xét đến sự biến đổi trong thế kỷ 21 của các yếu tố khíhậu như nhiệt độ (nhiệt độ trung bình năm, mùa và nhiệt độ cực trị), lượng mưa (mưanăm, mưa trong các mùa, mưa cực trị) và một số hiện tượng khí hậu cực đoan (bão và ápthấp nhiệt đới, số ngày rét đậm, rét hại, số ngày nắng nóng và hạn hán)
Kịch bản nước biển dâng xét đến xu thế dâng cao của mực nước biển trung bình dobiến đổi khí hậu (giãn nở nhiệt và động lực; tan băng của các sông băng, núi băng trên lụcđịa; cân bằng khối lượng bề mặt băng ở Greenland; cân bằng khối lượng bề mặt băng ởNam Cực; động lực băng ở Greenland; động lực băng ở Nam Cực; thay đổi lượng trữnước trên lục địa; và điều chỉnh đẳng tĩnh băng)
1.1.2 Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới
Trong lịch sử địa chất của trái đất chúng ta, sự biến đổi khí hậu đã từng nhiều lầnxảy ra với những thời kỳ lạnh và nóng kéo dài hàng vạn năm mà chúng ta gọi là thời kỳbăng hà hay thời kỳ gian băng Thời kỳ băng hà cuối cùng đã xảy ra cách đây 10.000 năm
và hiện nay là giai đoạn ấm lên của thời kỳ gian băng Xét về nguyên nhân gây nên sựthay đổi khí hậu này, chúng ta có thể thấy đó là do sự tiến động và thay đổi độ nghiêngtrục quay trái đất, sự thay đổi quỹ đạo quay của Trái đất quanh mặt trời, vị trí các lục địa
và đại dương và đặc biệt là sự thay đổi trong thành phần khí quyển
Trong khi những nguyên nhân đầu tiên là những nguyên nhân do sự chuyển độngcủa trái đất và các hành tinh khác quanh mặt trời, thì nguyên nhân cuối cùng lại có sự tácđộng rất lớn của con người mà chúng ta gọi đó là sự làm nóng bầu khí quyển hay hiệuứng nhà kính.Có thể hiểu sơ lược là: nhiệt độ trung bình của bề mặt Trái đất được quyếtđịnh bởi sự cân bằng giữa hấp thụ năng lượng mặt trời và lượng nhiệt trả vào vũ trụ Khilượng nhiệt bị giữ lại nhiều trong bầu khí quyển thì sẽ làm nhiệt độ trái đất tăng lên.Chính lượng khí CO2 chứa nhiều trong khí quyển sẽ tác dụng như một lớp kính giữ nhiệtlượng tỏa ngược vào vũ trụ của trái đất Cùng với khí CO2 còn có một số khí khác cũngđược gọi chung là khí nhà kính như: CH4, CFC Với sự gia tăng mạnh mẽ của nền sảnxuất công nghiệp và việc sử dụng các nhiên liệu hoá thạch (dầu mỏ, than đá ), nghiên cứucủa các nhà khoa học cho thấy nhiệt độ toàn cầu sẽ gia tăng từ 1,4oC đến 5,8oC từ năm
1990 đến năm 2100 và vì vậy sẽ kéo theo những nguy cơ ngày càng sâu sắc đối với chấtlượng sống của con người
Sự biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng Biểuhiện rõ nhất là sự nóng lên của Trái đất, là băng tan, nước biển dâng cao; là các hiệntượng thời tiết bất thường, bão lũ, sóng thần, động đất, hạn hán và giá rét kéo dài… dẫnđến thiếu lương thực, thực phẩm và xuất hiện hàng loạt dịch bệnh trên người, gia súc, giacầm…
Trang 16Có thể thấy tác hại theo hướng nóng lên toàn cầu thể hiện ở 10 điều tồi tệ sau đây:gia tăng mực nước biển, băng hà lùi về hai cực, những đợt nóng, bão tố và lũ lụt, khô hạn,tai biến, suy thoái kinh tế, xung đột và chiến tranh, mất đi sự đa dạng sinh học và phá huỷ
hệ sinh thái Những minh chứng cho các vấn đề này được biểu hiện qua hàng loạt tácđộng cực đoan của khí hậu trong thời gian gần đây như đã có khoảng 250 triệu người bịảnh hưởng bởi những trận lũ lụt ở Nam Á, châu Phi và Mexico Các nước Nam Âu đangđối mặt nguy cơ bị hạn hán nghiêm trọng dễ dẫn tới những trận cháy rừng, sa mạc hóa,còn các nước Tây Âu thì đang bị đe dọa xảy ra những trận lũ lụt lớn, do mực nước biểndâng cao cũng như những đợt băng giá mùa đông khốc liệt Những trận bão lớn vừa xảy
ra tại Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ có nguyên nhân từ hiện tượng Trái đất ấm lêntrong nhiều thập kỷ qua Những dữ liệu thu được qua vệ tinh từng năm cho thấy số lượngcác trận bão không thay đổi, nhưng số trận bão, lốc cường độ mạnh, sức tàn phá lớn đãtăng lên, đặc biệt ở Bắc Mỹ, Tây nam Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Đại TâyDương Một nghiên cứu với xác suất lên tới 90% cho thấy sẽ có ít nhất 3 tỷ người rơi vàocảnh thiếu lương thực vào năm 2100, do tình trạng ấm lên của Trái đất
Sự nóng lên của Trái đất, băng tan đã dẫn đến mực nước biển dâng cao Nếukhoảng thời gian 1962 - 2003, lượng nước biển trung bình toàn cầu tăng 1,8mm/năm, thì
từ 1993 - 2003 mức tăng là 3,1mm/năm Tổng cộng, trong 100 năm qua, mực nước biển
đã tăng 0,31m Theo quan sát từ vệ tinh, diện tích các lớp băng ở Bắc cực, Nam cực, băng
ở Greenland và một số núi băng ở Trung Quốc đang dần bị thu hẹp Chính sự tan chảy củacác lớp băng cùng với sự nóng lên của khí hậu các đại dương toàn cầu (tới độ sâu3.000m) đã góp phần làm cho mực nước biển dâng cao Dự báo đến cuối thế kỷ XXI,nhiệt độ trung bình sẽ tăng lên khoảng từ 2,0 - 4,5oC và mực nước biển toàn cầu sẽ tăng từ0,18m - 0,59m Việt Nam là 1 trong 4 nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của sự BĐKH
và dâng cao của nước biển
BĐKH còn gây ra những thay đổi vật lý tác động đáng kể đến đặc tính sinh họccác loài thông qua một loạt các hệ thống tự nhiên Ví dụ trên khắp Bắc Mỹ các loại câythay lá và ra hoa sớm hơn, các loài chim, bướm, lưỡng cư và các loài động vật hoang dãkhác sinh sản và di cư sớm hơn; các loài khác cũng đang di chuyển lên phía Bắc và khuvực cao hơn (Parmesan and Galbraith, 2004; Parmesan and Yohe, 2003; Root, et al.2003) Nhiệt độ nước biển trong các rạn san hô tăng lên ở miền Nam Florida, Caribbean,
và các quần đảo Thái Bình Dương đã góp phần làm cho hiện tượng “tẩy trắng” san hô vàbệnh dịch xảy ra nhanh chưa từng có (Donner, Knutson, Oppenheimer, 2006; Harvell, et
al, 2007) Tần suất và cường độ bão tăng lên, nước biển dâng và xâm nhập mặn là nhữngnguyên nhân dẫn tới sự suy giảm môi trường sống những vùng đất ngập nước ven biển từ
bờ biển Đại Tây Dương đến vịnh Mexico (Janetos, et al 2008; Kennedy, et al 2002;Field, et al 2001) Các loài hải sản: cá hồi, các vược… trong vùng từ miền Bắc Californiađến phía Tây Bắc Thái Bình Dương đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng bởi thay đổi khíhậu gây ra sự nóng lên toàn cầu, tác động tiêu cực đến điều kiện môi trường sống trongsuốt chu kỳ sống phức tạp của chúng Hệ thống rừng và đồng cỏ trên khắp phương Tây đã
bị tổn hại nghiêm trọng bởi hạn hán, cháy rừng thảm khốc, dịch côn trùng, và các loàixâm hại gia tăng (NSTC, 2008; Ryan, et al, 2008; Fischlin, et al, 2007) Một số nghiêncứu cho rằng một số khu vực của Bắc Mỹ sẽ trải qua những thay đổi trong các quần xã
Trang 17sinh vật, theo đó các thành phần và chức năng của hệ sinh thái trong khu vực sẽ thay đổi(Fischlin, A., et al, 2007; Gonzalez, Neilson, và Drapek, 2005).
Theo báo cáo của Ủy ban Liên Chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC, 2007),BĐKH sẽ có nhiều tác động tiêu cực và được thể hiện qua các hiện tượng như: sự giatăng tần số của sóng nhiệt, tăng cường độ bão và lũ lụt, nước biển dâng, sạt lở đất venbiển và sự xâm nhập mặn Mực nước biển dâng đặt ra một mối đe dọa đặc biệt lớn chocác nước có mật độ dân số lớn và hoạt động kinh tế ở khu vực ven biển Nước biển dâng
sẽ làm tăng tính nhạy cảm của cộng đồng dân cư và hệ sinh thái ven biển do hiện tượngngập lụt xảy ra thường xuyên ở khu vực có địa hình thấp, sự tác động ngày càng nghiêmtrọng của những trận lũ lụt, sự gia tăng sạt lở đất ven biển và xâm nhập mặn (Mclean,2001) Bờ biển sẽ rút lui hàng trăm mét, gây nên sự biến mất của các vùng đầm lầy.Nguồn nước ngọt sẽ bị ảnh hưởng do sự nhiễm mặn của nước bề mặt và nguồn nướcngầm do nước biển Cuối cùng, nước biển dâng sẽ dẫn đến sự di dời của hàng triệu ngườidân, thiệt hại đáng kể tới tài sản và cơ sở hạ tầng và sự mất mát nghiêm trọng của các hệsinh thái ven biển vào cuối thế kỷ 21 (Nicholls và Lowe, 2004)
Các tác động sinh thái liên quan đến BĐKH làm trầm trọng thêm các áp lực kháctrên các hệ thống tự nhiên Khoảng một nửa số hệ san hô trên thế giới bị “tẩy trắng” donước biển ấm lên Tính axit ngày càng cao ở các đại dương cũng là một mối đe dọa đốivới các hệ sinh thái biển về lâu dài Nếu nhiệt độ tăng lên 3oC thì có khoảng 20-30% cácloài sinh vật trên đất liền có nguy cơ bị tuyệt chủng (United Nations Developmentprogram, 2007) Các mối đe dọa hàng đầu đối với đa dạng sinh học bao gồm phá hủy môitrường sống, thay đổi quá trình sinh thái quan trọng như hỏa hoạn, sự lây lan của các loài
có hại, và sự xuất hiện của các tác nhân gây bệnh mới và dịch bệnh (Wilcove, et al, 1998)
Ủy ban Liên Chính phủ về Biến đổi Khí hậu kết luận trong báo cáo khoa học gần đây nhấtrằng một triệu loài thực vật và động vật trên khắp thế giới có thể bị đe dọa tuyệt chủng từnay đến năm 2050 nếu chúng ta không thực hiện các hoạt động có ý nghĩa để giải quyếtvấn đề (IPCC, 2007)
Hơn nữa, trong Báo cáo IPCC đã dự đoán về những tác động của biến đổi khí hậutrong tương lai (IPCC, 2007), dựa trên những tư liệu khoa học có giá trị Có tính đến mộtloạt các kịch bản phát thải và đưa ra các khoảng thời gian không chắc chắn khác nhau,báo cáo dự báo rằng Trái đất sẽ nóng thêm lên khoảng 0,20C mỗi thập kỷ trong 2 thập kỷtới Dự đoán dựa trên mô hình, mực nước biển toàn cầu cuối thế kỷ 21 tăng lên trongkhoảng từ 0,18 đến 0,59 m và thay đổi lượng mưa sẽ xảy ra phức tạp, các hiện tượng hạnhán và lũ lụt xảy ra thường xuyên và dữ dội hơn (Solomon et al 2014)
1.1.3 Biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, Việt Nam là một trong nhữngquốc gia trên Thế giới phải chịu nhiều ảnh hưởng của các kiểu thời tiết khắc nghiệt vàthường xuyên phải chịu ảnh hưởng của bão biển, bão nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới.Những thiên tai này thường xuyên gây ra ngập lụt ở những vùng trũng (ví dụ như trận lụttại Hà Nội tháng 11 năm 2008), gây ra lũ tại các vùng đồng bằng (ví dụ như ở đồng bằngsông Cửu Long vào năm 2000 và 2001) và bão lũ thường xuyên (khu vực miền Trung).Tại các khu vực địa hình cao, mưa lớn thường gây ra lũ quét, sạt lở đất, làm tăng lượng
Trang 18phù sa bồi lắng trong các con sông, từ đó dẫn đến tình trạng ngập lụt nặng nề hơn ở hạlưu Ngoài việc hứng chịu những tác động bất thường của thời tiết, Việt Nam còn phảigánh chịu những mối nguy hại kéo dài khác như hạn hán, xâm nhập mặn vào cửa sônggây ảnh hưởng lớn đến sinh kế nông nghiệp và thủy sản
Biến đổi khí hậu đang ngày càng được biểu hiện rõ nét ở Việt Nam Trong khoảng
50 năm qua (1958 - 2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam đã tăng khoảng 2-3oC.Nhiệt độ mùa đông có xu hướng tăng nhanh hơn so với nhiệt độ mùa hè và nhiệt độ ở cáckhu vực phía Bắc tăng nhanh hơn so với khu vực phía Nam Mực nước biển tại trạm HònDáu trung bình dâng khoảng 3 mm/năm; tức đã dâng khoảng 20 cm trong vòng 50 nămqua Bên cạnh sự gia tăng nhiệt độ và mực nước biển, lượng mưa tính trung bình trên cảnước trong 50 năm qua đã giảm khoảng 2%/năm mặc dù lượng mưa có xu hướng tăng ởvùng khí hậu phía Nam và giảm ở vùng khí hậu phía Bắc Các hiện tượng thời tiết cựcđoan gia tăng, đặc biệt là bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn và mùa bão kết thúcmuộn hơn, các đợt không khí lạnh gây rét đậm, rét hại có xu hướng kéo dài (Bộ Tàinguyên và Môi trường, 2012)
Trong những năm qua, dưới tác động của biến đổi khí hậu, tần suất và cường độthiên tai ngày càng gia tăng ở Việt Nam, gây ra nhiều tổn thất to lớn về người, tài sản, các
cơ sở hạ tầng về kinh tế, văn hóa, xã hội, và tác động xấu đến môi trường Trong giaiđoạn 2001-2010, các loại thiên tai như bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn hán, xâmnhập mặn và các thiên tai khác đã làm thiệt hại về tài sản ước tính chiếm khoảng 1,5%GDP/năm (Chiến lược Quốc gia về Biến đổi khí hậu, 2011)
Trang 19Hình 1-1 : Thiệt hại về kinh tế do thiên tai trong thời kì 2000- 2009
(Nguồn: Văn phòng ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương, 2010)
Hình 1-2 : Thiệt hại về con người do thiên tai trong thời kì 2000- 2009
(Nguồn: Văn phòng ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương, 2010.)
Tác động của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam là rất nghiêm trọng, đã, đang và sẽgây trở ngại cho việc thực hiện các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ và sự phát triển bềnvững của đất nước Những ngành/lĩnhvực được đánh giá là dễ bị tổn thương do biến đổikhí hậu ở Việt Nam bao gồm: nông nghiệp và an ninh lương thực, tài nguyên nước, sứckhỏe và nơi cư trú Các khu vực dễ bị tổn thương bao gồm: dải ven biển (bao gồm cảvùng đồng bằng ven biển hàng năm chịu ảnh hưởng của bão, nước biển dâng và lũ lụt),vùng núi (những nơi thường xuyên xảy ra lũ quét, sạt lở đất) Đồng bằng sông Hồng,đồng bằng Duyên hải Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long lànhững khu vực dễ bị tổn thương nhất trước biến đổi khí hậu ở Việt Nam Các cộng đồng
dễ bị tổn thương bao gồm nông dân, ngư dân, các dân tộc thiểu số ở miền núi, người già,phụ nữ, trẻ em và nhóm người nghèo ở các khu đô thị (Bộ Tài nguyên và Môi trường,2008)
1.2Sinh kế bền vững
Theo Chambers và Conway (1992), tính bền vững của sinh kế được đánh giátrên hai phương diện: bền vững về môi trường (đề cập đến khả năng của sinh kế trongviệc bảo tồn hoặc tăng cường các nguồn lực tự nhiên, đặc biệt cho các thế hệ tương lai) vàbền vững về xã hội (đề cập đến khả năng của sinh kế trong việc giải quyết những căngthẳng và đột biến) Một sinh kế được xem là bền vững khi nó phát huy được tiềm năngcon người để từ đó sản xuất và duy trì phương tiện kiếm sống của họ Nó phải có khảnăng đương đầu và vượt qua áp lực cũng như các thay đổi bất ngờ Không được khai tháchoặc gây bất lợi cho môi trường hoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tương lai, thực tế
Trang 20là nó nên thúc đẩy sự hòa hợp giữa chúng và mang lại những điều tốt đẹp cho các thế hệtương lai
Sau này, các nghiên cứu của Scoones (1998), DFID (2001) và Solesbury (2003) đãphát triển tính bền vững của sinh kế trên cả phương diện kinh tế và thể chế và đi đếnthống nhất đưa ra một số tiêu chí đánh giá tính bền vững của sinh kế trên 4 phương diện:kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế
- Bền vững về kinh tế: đạt được và duy trì một mức phúc lợi kinh tế cơ bản và mứcphúc lợi kinh tế này có thể khác nhau giữa các khu vực
- Bền vững về xã hội: đạt được khi sự phân biệt xã hội được giảm thiểu và côngbằng xã hội được tối đa
- Bền vững về môi trường: được đánh giá thông qua việc sử dụng bền vững hơncác nguồn lực tự nhiên (đất, nước, rừng, biển,…), không hủy hoại môi trường (ô nhiễm,suy thoái môi trường)
- Bền vững về thể chế: được đánh giá thông qua một số tiêu chí: hệ thống pháp lýđược xây dựng đầy đủ và đồng bộ, quy trình hoạch định chính sách có sự tham gia củangười dân, các cơ quan/tổ chức ở khu vực công và khu vực tư hoạt động có hiệu quả; từ
đó tạo ra môi trường thuận lợi về thể chế và chính sách để giúp các sinh kế được cải thiệnliên tục theo thời gian
Theo các tác giả trên, cả 4 phương diện này đều có vai trò quan trọng như nhau vàcần tìm ra một cân bằng tối ưu cho cả 4 phương diện
1.2.1 Khung sinh kế bền vững
Các khung sinh kế bền vững đều phân tích sự tác động qua lại của 5 nhóm yếu tốảnh hưởng đến sinh kế hộ gia đình là: (i) nguồn lực sinh kế; (ii) hoạt động sinh kế, (iii)kết quả sinh kế, (iv) các quy trình về thể chế và chính sách, và (v) bối cảnh bên ngoài(DFID, 2001)
* Nguồn lực sinh kế
Khả năng tiếp cận của con người đối với các nguồn lực sinh kế được coi là yếu tốtrọng tâm trong cách tiếp cận về sinh kế bền vững Có 5 loại nguồn lực sinh kế:
• Nguồn lực tự nhiên: bao gồm các nguồn tài nguyên có trong môi trường tự nhiên
mà con người có thể sử dụng để thực hiện các hoạt động sinh kế, ví dụ như đất đai, rừng,tài nguyên biển, nước, không khí, đa dạng sinh học,…
• Nguồn lực vật chất: bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng cơ bản hỗ trợ cho các hoạtđộng sinh kế, như: đường giao thông, nhà ở, cấp nước, thoát nước, năng lượng (điện),thông tin,…
• Nguồn lực tài chính: bao gồm các nguồn vốn khác nhau mà con người sử dụng đểđạt được các mục tiêu sinh kế, bao gồm các khoản tiền tiết kiệm, tiền mặt, trang sức, cáckhoản vay, các khoản thu nhập,…
Trang 21• Nguồn lực con người: bao gồm các kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, khả nănglao động, sức khỏe, trình độ giáo dục mà những yếu tố này giúp con người thực hiện cácchiến lược sinh kế khác nhau và đạt được các kết quả sinh kế khác nhau.
• Nguồn lực xã hội: bao gồm các mối quan hệ giữa con người với con người trong
xã hội mà con người dựa vào để thực hiện các hoạt động sinh kế, chủ yếu bao gồm cácmạng lưới xã hội (các tổ chức chính trị hoặc dân sự), thành viên của các tổ chức cộngđồng, sự tiếp cận thị trường,…
* Hoạt động sinh kế
Hoạt động sinh kế là cách mà hộ gia đình sử dụng các nguồn lực sinh kế sẵn có đểkiếm sống và đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống Ví dụ, một hộ ngư dân kiếm sốngbằng nghề đánh bắt thì cần sử dụng các nguồn lực sinh kế như: (i) nguồn lực tự nhiên (tàinguyên thủy, hải sản); (ii) nguồn lực vật chất (tàu, thuyền đánh cá, ngư cụ, bến tàu); (iii)nguồn lực con người (lực lượng lao động, sức khỏe, tri thức và kinh nghiệm về khai tháccá), (iv) nguồn lực xã hội (thị trường bán sản phẩm), và (v) nguồn lực tài chính (tiền vay
từ ngân hàng, bà con, bạn bè,…) Các nhóm dân cư khác nhau trong cộng đồng có nhữngđặc điểm kinh tế - xã hội và các nguồn lực sinh kế khác nhau nên có những lựa chọn vềchiến lược sinh kế không giống nhau Các hoạt động sinh kế có thể thực hiện là: sản xuấtnông nghiệp, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp qui mô nhỏ, buôn bán,
du lịch, di dân…
* Kết quả sinh kế
Kết quả sinh kế là những thành quả mà hộ gia đình đạt được khi kết hợp các nguồnlực sinh kế khác nhau để thực hiện các hoạt động sinh kế Các kết quả sinh kế chủ yếubao gồm: tăng thu nhập, cải thiện phúc lợi, giảm khả năng bị tổn thương, tăng cường anninh lương thực, sử dụng bền vững hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên Các kết quảsinh kế này phản ánh tính bền vững của sinh kế trên 4 phương diện: kinh tế - xã hội – môitrường – thể chế
* Thể chế, chính sách
Các thể chế (cơ quan/tổ chức ở khu vực công và khu vực tư nhân) và luật pháp,chính sách đóng vai trò quan trọng đối với sự thành công của các sinh kế Các thể chế vàchính sách được xây dựng và hoạt động ở tất cả các cấp, từ cấp hộ gia đình đến các cấpcao hơn như cấp vùng, quốc gia và quốc tế Các thể chế và chính sách này quyết định khảnăng tiếp cận các nguồn lực sinh kế và việc thực hiện các chiến lược sinh kế của các cánhân, hộ gia đình và các nhóm đối tượng khác nhau
* Bối cảnh bên ngoài
Bối cảnh bên ngoài, hiểu một cách đơn giản, là môi trường bên ngoài mà conngười sinh sống Sinh kế của người dân và nguồn lực sinh kế của họ bị ảnh hưởng rấtnhiều bởi 3 yếu tố thuộc bối cảnh bên ngoài là: các xu hướng, các cú sốc và tính mùa vụ
• Các xu hướng bao gồm: xu hướng về dân số, nguồn lực sinh kế, các hoạt độngkinh tế cấp quốc gia và quốc tế, tình hình chính trị của quốc gia, sự thay đổi công nghệ,…
Trang 22• Các cú sốc bao gồm: các cú sốc về sức khỏe (do bệnh dịch), cú sốc tự nhiên (dothời tiết, thiên tai), cú sốc về kinh tế (do khủng hoảng), cú sốc về mùa màng/vật nuôi.
• Tính mùa vụ: liên quan đến sự thay đổi về giá cả, hoạt động sản xuất, và các cơhội việc làm mang yếu tố thời vụ
Trong 5 yếu tố cấu thành khung sinh kế bền vững, 5 nguồn lực sinh kế đóng vai tròcốt lõi đối với các hoạt động sinh kế ở cấp cá nhân, hộ gia đình hoặc 1 nhóm đối tượng vì
nó quyết định các chiến lược sinh kế nào được thực hiện để đạt được các kết quả sinh kếmong muốn
1.2.2 Các khung sinh kế bền vững tiêu biểu
Phân tích sinh kế bền vững đơn giản là tìm hiểu về sinh kế của người dân và từ đótìm cách để làm cho chúng trở nên bền vững
Khung sinh kế bền vững nông thôn
Trang 23Nguồn lực sinh kế
Quy trình, thể chế và cơ cấu
tổ chức
Chiến lược sinh kế
Tính bền vững Tăng khả năng thích ứng của sinh kế Đảm bảo tính bền vững của tài nguyên
xá hội Các nguồn lực khác
Thâm canh ngông nghiệp
Đa dạng hóa sinh kế
Kết quả sinh kế
Tăng số ngày làm việc Giảm ngày đói
Cải thiện phúc lợi và năng lực
Sự đánh đổi kết hợp xu hướng
Phân thích các loại chiến lược sinh kế khác
Phân tích các kết quả sinh kế và
sự đanh đổi
Phân thích ảnh hưởng của chính sách ảnh hưởng đến nguồn lực sinh kế
Hình 1-3: Khung sinh kế nông thôn bền vững Scoones, 1998
(Nguồn: Scoones, 1998)
Scoones là người đầu tiên đưa ra khung phân tích về sinh kế nông thôn bền vững.Câu hỏi then chốt được đặt ra trong khung phân tích này là: trong một bối cảnh cụ thể (về
Trang 24môi trường, chính sách, chính trị, lịch sử, sinh thái, các điều kiện kinh tế-xã hội), sự kếthợp nguồn lực sinh kế nào sẽ tạo ra khả năng thực hiện các chiến lược sinh kế (sản xuấtnông nghiệp, đa dạng hóa các loại hình sinh kế, di dân) nhằm đạt được các sinh kế nhấtđịnh Mối quan tâm chính trong khung phân tích này là các quy trình thể chế và chínhsách – được coi là nhân tố trung gian giúp thực hiện những chiến lược sinh kế này và đạtđược các kết quả sinh kế mong muốn.
Trong các yếu tố cấu thành khung sinh kế bền vững, 5 nguồn lực sinh kế đóng vaitrò cốt lõi đối với các hoạt động sinh kế ở các cấp Tuy nhiên các nguồn lực sinh kế nàycũng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thuộc bối cảnh bên ngoài và thể chế - chính sách ở địaphương có ảnh hưởng đến sự tiếp cận và việc sử dụng các tài sản mà cuối cùng ảnh hưởngđến sinh kế
Khung sinh kế bền vững vùng ven biển
Hình 1-4: Khung sinh kế bền vững vùng ven biển của IMM (2004)
(Nguồn: MARD, 2008)
Năm 2004, IMM đã sửa đổi lại để áp dụng cho các cộng đồng ven biển, được gọi
là “Khung sinh kế bền vững vùng ven biển” (MARD, 2008) Trong khung phân tích này,sinh kế của các hộ gia đình ven biển chịu tác động của 3 nhóm yếu tố Các yếu tố thuộcnhóm thứ nhất bao gồm các nguồn lực sinh kế (5 loại nguồn lực) mà hộ gia đình sử dụng
để thực hiện các chiến lược sinh kế Thuộc nhóm thứ hai là các yếu tố về đặc điểm cánhân (như tuổi tác, giới tính, tôn giáo ) và các yếu tố xã hội (như cơ cấu chính trị, chínhsách, luật pháp…) bao quanh cộng đồng ven biển và có ảnh hưởng trực tiếp đến cộngđồng ven biển Nhóm thứ ba bao gồm các yếu tố ảnh hưởng gián tiếp như tính mùa vụ,thiên tai, xu hướng bên ngoài… Sự lựa chọn về chiến lược sinh kế của cộng đồng ven
Trang 25biển dựa trên những nguồn lực sinh kế hiện tại là kết quả của sự tương tác giữa 3 nhómyếu tố cơ bản này.
1.3 Biến đổi khí hậu và sinh kế bền vững
1.3.1 Gắn kết biến đổi khí hậu với khung sinh kế bền vững
Cách tiếp cận sinh kế bền vững đã được áp dụng một cách rộng rãi để phân tíchsinh kế trên nhiều lĩnh vực, bao gồm nông nghiệp và thủy sản và các sinh kế nông thônnói chung Khung sinh kế bền vững được sử dụng như một công cụ để phân tích cácnguồn lực sinh kế được sử dụng, các chiến lược sinh kế được thực hiện từ việc sử dụngcác nguồn lực sinh kế đó và các kết quả sinh kế đạt được từ việc thực hiện các chiến lượcsinh kế, từ đó đề xuất các sinh kế bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường ở cấp hộ giađình và cộng đồng Trên thế giới, từ đầu những năm 1990, các tổ chức tài trợ quốc tế nhưCARE International, DANIDA, Oxfam, DFID, UNDP… đã áp dụng khung sinh kế bềnvững để thiết kế các dự án và chương trình xóa đói giảm nghèo và quản lý tài nguyên ởvùng nông thôn và ven biển ở châu Á và châu Phi theo cách tiếp cận hướng vào ngườinghèo
Khi xem xét các tác động hiện tại và tương lai của biến đổi khí hậu, có thể nhậnthấy rằng, biến đổi khí hậu là một yếu tố chủ chốt liên quan đến khả năng bị tổn thươngcủa sinh kế Các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (ví dụ như mực nước biển dâng và cácđiều kiện thời tiết khắc nghiệt) lên các nguồn lực sinh kế như: nguồn lực tự nhiên (nhưđất, nước, thủy sản) và các nguồn lực vật chất (như đường sá, hệ thống thủy lợi, mạnglưới điện) là rất đáng kể Khi các nguồn lực sinh kế bị ảnh hưởng thì các hoạt động sinh
kế cũng sẽ bị ảnh hưởng Ví dụ như, hiện tượng xâm nhập mặn làm cho diện tích đấttrồng trọt của các hộ gia đình không canh tác được, từ đó làm ảnh hưởng đến thu nhập từtrồng trọt của hộ gia đình Mối quan hệ về ảnh hưởng của BĐKH đến sinh kế được hiểunhư sau
Nguồn lực vật chấtNguồn lực tàichính
Nguồn lực conngười
Nguồn lực xã hội
Hoạt động sinh kế
Trồng trọtChăn nuôiĐánh bắt thủysản
Nuôi trồngthủy sản
Kết quả sinh kế
Thu nhập từ trồngtrọt
Thu nhập từ chănnuôi
Thu nhập từ đánhbắt thủy sản
Thu nhập từ nuôitrồng thủy sản
Trang 26Hình 1-5 Ảnh hưởng của BĐKH đến sinh kế
(Nguồn: Trần Thọ Đạt và Vũ Thị Hoài Thu, 2012)
Nước biển dâng, bão, lũ lụt,hạn hán, nhiệt độ tăng, xâm nhập mặn tác động tiêucực đến nguồn lực sinh kế của người dân (cây cối, hoa màu, ao hồ, vườn, nhà cửa, hệthống giao thông, thủy lợi,….) của người dân Cũng vì đó mà làm ảnh hưởng đến hoạtđộng sinh kế (trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản… ) bị cản trở, gây khókhăn làm cho kết quả hoạt động bị thiệt hại, giảm sút, ảnh hưởng nghiêm trọng đến thunhập và gây khó khăn cho đời sống của người dân
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng trở nên phức tạp cả ở hiện tại vàtương lai, các sinh kế được đánh giá không chỉ dựa vào việc các sinh kế này có bềnvững trên 4 phương diện kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế hay không mà còn dựavào việc các sinh kế này có thể giảm nhẹ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu hoặc thích ứngvới biến đổi khí hậu hay không (MONRE, DFID và UNDP, 2010) Chính vì vậy, gắn kếtkhung sinh kế bền vững với yếu tố biến đổi khí hậu sẽ giúp xây dựng các sinh kế bềnvững và thích ứng trong bối cảnh biến đổi khí hậu Đây là một nhu cầu cấp bách hiện naytrong bối cảnh khí hậu ngày càng biến đổi bất thường và gây ảnh hưởng nghiêm trọng lênsinh kế của người dân, đặc biệt là người dân ven biển
1.3.2 Khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác động của BĐKH
Khả năng bị tổn thương (vulnerability) thường được đề cập đến trong mối liên hệvới những thảm họa tự nhiên và năng lực của cá nhân hoặc các nhóm xã hội trong việcđương đầu với những thảm họa này
Những tác động của BĐKH lên những nguồn lực sinh kế sẽ làm ảnh hưởng đếnviệc lựa chọn các hoạt động sinh kế và đạt được các kết quả sinh kế của các hộ gia đình.Nhìn chung, BĐKH gây ảnh hưởng đến sinh kế của người dân nông thôn nói chung vàvùng ven biển nói riêng trên một số sinh kế chính như sản xuất nông nghiệp, đánh bắt vànuôi trồng thủy sản – những sinh kế mà người nghèo chủ yếu dựa vào các nguồn lực tựnhiên để thực hiện các hoạt động sinh kế
BĐKH đang gây ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên mà chủ yếu là đất vànguồn nước, có vai trò thiết yếu đối với các hoạt động sinh kế của người dân Sự suythoái về tài nguyên là động lực để thay đổi sinh kế, người dân sẽ phải nỗ lực tìm kiếm cáchoạt động thích ứng trước sự thay đổi này Việc thực hiện các hoạt động thích ứng về sinh
kế phụ thuộc rất lớn vào năng lực thích ứng về sinh kế trước tác động của BĐKH
Trang 271.3.3 Năng lực thích ứng của sinh kế ven biển trước tác động của BĐKH
Năng lực thích ứng được thể hiện thông qua các hoạt động thích ứng nhằm làmgiảm khả năng bị tổn thương Nếu dựa vào sự cân nhắc về chính sách khi thực hiện cáchoạt động thích ứng thì hoạt động thích ứng được chia thành 2 cấp độ (ADB, 2009):
- Thích ứng bị động (passive adaption): là những hoạt động thích ứng được thựchiện một cách tự phát và mang tính phản xạ (chủ yếu là khu vực tư nhân) nhằm đối phóvới các tác động thực tế của BĐKH đang diễn ra mà không có sự can thiệp chính sách Đó
là những điều chỉnh mang tính tạm thời và thường diễn ra trong ngắn hạn
- Thích ứng chủ động (active adaption): là những hoạt động thích ứng được lập kếhoạch và có sự cân nhắc thận trọng về chính sách của khu vực công để thích ứng vớinhững BĐKH đã dự đoán trước Thích ứng chủ động thường là những điều chỉnh mangtính chiến lược, có kế hoạch để giải quyết những rủi ro do khí hậu gây ra theo cách đápứng tốt nhất các mục tiêu của xã hội và thường diễn ra trong dài hạn
4 Đa dạng hóa các hoạt động canh
tác, xen canh, luân canh
5 Phát triển các hệ thống cảnh báo sớm
6 Cải thiện hiệu quả tưới tiêu
Các hiện tượng thời tiết cực đoan: nắngnóng kéo dài, rét đậm, rét hại
Các hiện tượng thời tiết cực đoan, xâmnhập mặn
Nhiệt độ tăng, hạn hán C
ác hiện tượng thời tiết cực đoan, hạnhán
Các hiện tượng thời tiết cực đoanHạn hán, thiếu nước
Tài nguyên biển và ven biển
1 Bảo tồn và trống rừng ngập mặn
2 Củng cố và tăng cường hệ thống
tường bao
3 Tái phân bổ các khu vực nuôi trồng
thủy sản, cơ sở hạ tầng ven biển
Bão, lốc xoáy, xói mòn bờ biểnNước biển dâng, xói mòn bờ biển Bã
o, lốc xoáy, xói mòn bờ biển, nướcbiển dâng
Trang 284 Thiết kế tiêu chuẩn cao hơn về xây dựng
nhà, các khu công nghiệp và cơ sở hạ tầng
5 Quan trắc mực nước biển dâng
6 Xây dựng bản đồ thiên tai và các khu
- Tạo dựng môi trường thuận lợi để gia tăng các nguồn lực sinh kế: cải thiện đờisống cho người dân và mở ra những giải pháp sinh kế tích cực hơn (quản lý tốt tài nguyênthiên nhiên, cải thiện cơ sở hạ tầng, cải thiện nguồn lực xã hội, hỗ trợ tiếp cận tốt cácnguồn tín dụng, cải thiện giáo dục - đào tạo…)
- Tăng cường các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện sinh kế hiện tại
- Phát triển các sinh kế thay thế hoặc bổ trợ
- Tạo dựng môi trường thuận lợi về thể chế, chính sách
1.3.4.2 Hỗ trợ sinh kế để thích ứng với BĐKH
BĐKH gây tổn thương đến các nguồn lực sinh kế, từ đó ảnh hưởng đến cáchoạt động sinh kế và các kết quả sinh kế của người dân Chính vì vậy, sự hỗ trợ của Nhànước thông qua các biện pháp cải thiện các nguồn lực sinh kế đóng vai trò rất quan trọng.Bên cạnh đó, tạo dựng môi trường thuận lợi về thể chế và chính sách đặt trong bối cảnhcủa công tác thích ứng với BĐKH sẽ giúp người dân thích ứng với BĐKH trong dài hạn(Vũ Thị Hoài Thu, 2011):
- Hỗ trợ nhằm cải thiện các nguồn lực sinh kế: cải thiện nguồn lực tự nhiên, nguồnlực vật chất, nguồn lực tài chính, nguồn lực con người và nguồn lực xã hội
- Tạo dựng môi trường thuận lợi về thể chế và chính sách: Lồng ghép thích ứng vớiBĐKH vào quá trình lập kế hoạch phát triển (lồng ghép BĐKH vào các chính sách chungcấp quốc gia và khu vực, lồng ghép BĐKH vào các khoản đầu tư và dự án theo ngành,lồng ghép BĐKH vào các sáng kiến cụ thể tại địa phương)
Trang 29Bảng 1-3: Các hình thức hỗ trợ sinh kế để thích ứng với BĐKH
Nguồn lực tự nhiên Quản lý tài nguyên thiên nhiên
Thích ứng dựa vào hệ sinh thái
Nguồn lực vật chất Phát triển cơ sở hạ tầng cứng
Quản lý rủi ro thiên tai
Nguồn lực tài chính
Tiếp cận tín dụng Bảo hiểm BĐKHCác công cụ tài chính khácNguồn lực con người Mạng lưới an sinh xã hội
Nguồn lực xã hội Chia sẻ và trao đổi thông tin
2 Lồng ghép BĐKH vào lập kế hoạch phát triển
Lồng ghép BĐKH vào quá trình lập
kế hoạch phát triển
Chiến lược giảm nghèo quốc giaChiến lược phòng chống thiên tai quốc giaQuản lý vùng ven biển
Quy trình lập kế hoạch ngân sách quốc gia
Trang 30Lồng ghép BĐKH vào các khoản
đầu tư và các dự án theo ngành
Du lịchThủy sản
Lồng ghép BĐKH vào các sáng
kiến cụ thể tại địa phương
Tài nguyên nướcQuản lý và bảo vệ các hệ sinh thái ven biểnPhát triển sinh kế bền vững
Bảo vệ sức khỏe cộng đồng
(Nguồn: Trần Thọ Đạt và Vũ Thị Hoài Thu 2012)
1.4 Tổng quan về các kết quả nghiên cứu trước đây
1.4.1 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của BĐKH đối với các quốc gia vùng ven biển trên thế giới và Việt Nam
Báo cáo Phát triển Thế giới (2010) của Ngân hàng Thế giới với chủ đề “Phát triển
và Biến đổi khí hậu” đã nhấn mạnh sự cần thiết của thế giới cần hành động ngay bây giờ,hành động cùng nhau và hành động theo một cách khác trong cuộc chiến chống lại BĐKHtoàn cầu
Ngoài ra, quản lý đất và nguồn nước, quản lý tốt tài nguyên thiên nhiên, phát triểncác nguồn năng lượng bền vững, huy động vốn, phát triển thể chế cũng là những chínhsách thông minh về khí hậu nhằm giúp thế giới ứng phó hiệu quả với BĐKH
Báo cáo phát triển con người của UNDP (2008) “Cuộc chiến chống lại BĐKH:Đoàn kết nhân loại trong một thế giới còn chia cắt” đã đưa ra một số dự đoán về thiệt hại
mà Việt Nam phải gánh chịu trước tác động của BĐKH Nếu nhiệt độ Trái đất tăng thêm
20C và mực nước biển tăng thêm 1m vào cuối thế kỷ 21 thì khoảng 22 triệu người ViệtNam sẽ mất nhà ở; 12,3% diện tích đất trồng trọt sẽ bị mất; 40.000 km2 bờ biển ở khuvực các tỉnh lưu vực sông Mêkong sẽ chịu tác động của lũ ở mức độ không thể dự đoán
và Việt Nam sẽ đối mặt với mức thiệt hại khoảng 17 tỉ USD/năm
1.4.2 Các nghiên cứu về khả năng bị tổn thương và năng lực thích ứng của sinh kế ven biển trước tác động của BĐKH trên thế giới và Việt Nam
Báo cáo của Oxfam (2008), về “Việt Nam: Biến đổi khí hậu, sự thích ứng và ngườinghèo” tập trung phân tích cuộc sống của các hộ gia đình nghèo ở hai tỉnh Bến Tre vàQuảng Trị trong bối cảnh khí hậu đang thay đổi và tìm hiểu xem người dân đối phó nhưthế nào trước sự thay đổi của khí hậu trong tương lai Một số kết quả được rút ra trongnghiên cứu này là: (i) Người dân và lãnh đạo địa phương đều nhận thấy khí hậu đang thayđổi ngày càng bất thường, (ii) phụ nữ và nam giới nghèo, đặc biệt là phụ nữ, là đối tượng
dễ bị tổn thương nhất trước tác động của BĐKH, (iii) sinh kế của những người dân phụthuộc vào tài nguyên thiên nhiên bị ảnh hưởng lớn bởi BĐKH, và (iv) cần phải có những
Trang 31biện pháp thích ứng với BĐKH, trong đó công tác phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro thiêntai nhằm giảm mất mát về người và sinh kế của người dân đóng vai trò rất quan trọng.
Năm 2010, Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam phối hợp với Cơ quan pháttriển quốc tế Vương quốc Anh và Chương trình Phát triển Liên hợp quốc thực hiện nghiêncứu về “Xây dựng khả năng phục hồi Các chiến lược thích ứng cho sinh kế ven biển chịunhiều rủi ro nhất do tác động của BĐKH ở miền trung Việt Nam ” Nghiên cứu cho rằng
hệ thống sinh kế nông thôn vùng ven biển có nguy cơ cao nhất trước BĐKH là nhữngsinh kế phụ thuộc trực tiếp vào nguồn lực tự nhiên Vì vậy việc xây dựng khả năng phụchồi cho các sinh kế ven biển chịu tác động của BĐKH đòi hỏi các biện pháp nhằm đảmbảo khả năng phục hồi của các nguồn tài nguyên thiên nhiên Để xây dựng sinh kế venbiển có khả năng thích ứng với BĐKH, cần áp dụng cách tiếp cận song hành, bao gồmtăng cường quản trị môi trường và phát triển sinh kế địa phương Ngoài ra, các sinh kếkhác nhau trong từng khu vực có thể chịu những tác động không giống nhau do BĐKHgây nên, không có một mô hình chung cho tất cả các sinh kế mà cần thực hiện các chiếnlược sinh kế một cách linh hoạt Một số biện pháp nhằm hỗ trợ sinh kế thích ứng vớiBĐKH được đề xuất là: cải tiến công tác quản trị môi trường; xây dựng cơ sở hạ tầngcứng và mềm; hỗ trợ sinh kế theo ngành và di cư/tái định cư như một cách đa dạng hóasinh kế
Trần Thọ Đạt và Vũ Thị Hoài Thu (2012) trong cuốn sách chuyên khảo về “Biếnđổi khí hậu và sinh kế ven biển” đã tổng hợp một số lý thuyết và thực tiễn về chủ đềBĐKH và sinh kế ven biển, bao gồm: tổng quan về BĐKH; khả năng bị tổn thương củasinh kế ven biển trước tác động của BĐKH; năng lực thích ứng của sinh kế ven biển trướctác động của BĐKH; hỗ trợ sinh kế để thích ứng với BĐKH và một tóm tắt về BĐKH vàsinh kế ven biển ở Việt Nam
1.4.3 Kết quả nghiên cứu
Những đóng góp mới về học thuật, lý luận
Các nghiên cứu trước đây chủ yếu sử dụng cách tiếp cận khung sinh kế bền vững đơn
lẻ để phân tích sinh kế hộ gia đình trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH) Bàinghiên cứu đã tiếp cận theo hướng gắn kết khung sinh kế bền vững với yếu tố BĐKH
để phân tích khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác động của BĐKH
và chỉ ra cơ chế tác động: (i) BĐKH sẽ ảnh hưởng đến các nguồn lực sinh kế, (ii) cácnguồn lực sinh kế sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động sinh kế, và (iii) các hoạt động sinh
kế sẽ ảnh hưởng đến các kết quả sinh kế
Bài nghiên cứu chỉ ra rằng, trong bối cảnh BĐKH, do bị tổn thương trước tác độngcủa BĐKH nên sinh kế không chỉ cần bền vững mà còn phải thích ứng để giảm thiểunhững thiệt hại do BĐKH gây ra Sử dụng phương pháp phân tích đa tiêu chí, nhómnghiên cứu đã đưa ra bộ tiêu chí đánh giá tính bền vững về kinh tế-xã hội-môi trường-thể chế và thích ứng với BĐKH của sinh kế
1.4.4 Các nghiên cứu sinh kế ven biển trong bối cảnh BĐKH
Trần Thọ Đạt và Vũ Thị Hoài Thu (2012) trong bài viết về “Sự thích ứng của sinh
kế ven biển trước tác động của BĐKH: Nghiên cứu điển hình tại huyện Giao Thủy, tỉnh
Trang 32Nam Định” đăng trên Tạp chí Kinh tế và Phát triển (số 9/171) đã phân tích những hoạtđộng thích ứng về sinh kế của người dân ven biển trước tác động của BĐKH thông quamột nghiên cứu điển hình tai huyện Giao Thủy, Nam Định
Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu
Dựa vào kết quả điều tra 286 hộ gia đình ở 3 huyện ven biển của tỉnh Nam Định,nghiên cứu định lượng chỉ ra rằng:
Nhận thức của các hộ gia đình về khả năng bị tổn thương trước tác động củaBĐKH đối với các nhóm sinh kế khác nhau được thể hiện như sau:
- Bão lụt, hạn hán, xâm nhập mặn gây ảnh hưởng cùng chiều lên các nguồn lực tựnhiên (đất trồng lúa, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối) và nguồn lực vật chất(hệ thống đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi) Ngoài ra, bão lụt, hạn hán, và nhiệt
độ tăng gây ảnh hưởng cùng chiều đến nguồn lực con người (sức khoẻ) Nguồn lựctài chính (tiếp cận vay vốn ngân hàng) và nguồn lực xã hội (tiếp cận thông tin) ít bịảnh hưởng bởi BĐKH
- Khi các nguồn lực sinh kế chính (đất trồng lúa, chuồng trại chăn nuôi, tàu thuyềnlưới đánh bắt, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối) bị ảnh hưởng bởi BĐKH, cáchoạt động sinh kế tương ứng cũng bị ảnh hưởng cùng chiều Ngoài ra, nguồn lựcvật chất (hệ thống thuỷ lợi) gây ảnh hưởng đến hoạt động trồng lúa; nguồn lực xãhội (tiếp cận thông tin) gây ảnh hưởng đến hoạt động đánh bắt; nguồn lực tài chính(tiếp cận vốn vay ngân hàng) gây ảnh hưởng đến hoạt động chăn nuôi, đánh bắt vànuôi trồng thuỷ sản
- Các kết quả sinh kế bị ảnh hưởng bởi BĐKH có mối quan hệ chặt chẽ và cùngchiều với các hoạt động sinh kế bị tác động bởi BĐKH; tức là khi hoạt động sinh
kế càng bị ảnh hưởng bởi BĐKH thì kết quả sinh kế cũng càng bị ảnh hưởng
Các hộ gia đình tại 3 huyện ven biển của tỉnh Nam Định đang thực hiện các hoạtđộng thích ứng về sinh kế một cách bị động, mang tính đối phó hơn là những hoạtđộng thích ứng chủ động, được lập kế hoạch trước các rủi ro về sinh kế do BĐKHgây ra
Để giúp các hộ gia đình chuyển từ thích ứng bị động sang thích ứng chủ động, nhànước cần hỗ trợ để tạo ra một môi trường thuận lợi cho các hộ gia đình thực hiện cácsinh kế, bao gồm: (i) tăng cường các nguồn lực sinh kế cho hộ gia đình, đặc biệt lànguồn lực tự nhiên và nguồn lực vật chất, và (ii) tăng cường thể chế và chính sáchthích ứng với BĐKH cấp quốc gia và địa phương
Sử dụng phương pháp phân tích đa tiêu chí và phương pháp cho điểm, 5 sinh kếchính ở 3 huyện ven biển của tỉnh Nam Định trong bối cảnh BĐKH được sắp xếptheo thứ tự ưu tiên sau: nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi, trồng lúa, làm muối vàđánh bắt thủy sản Các sinh kế mới có thể khả thi trong bối cảnh BĐKH là: du lịchsinh thái và các nghề truyền thống
1.4.5 Nhận xét chung về các nghiên cứu và khoảng trống cho đề tài
Các vấn đềnày nhóm nghiên cứu chưa đáp ứng được
Về cơ sở lý luận:
Trang 33Tính tới thời điểm hiện nay thì có rất ít nghiên cứu gắn kết khung sinh kế bền vữngvới yếu tố BĐKH để phân tích khả năng bị tổn thương của sinh kế trên địa bàn thành phốQuy Nhơn để có thể đề xuất các sinh kế bền vững và thích ứng với BĐKH, nên đề tài
“nghiên cứu về ảnh hưởng của BĐKH đến sinh kế người dân phường Nhơn Bình thànhphố Quy Nhơn” kỳ vọng sẽ đóng góp được một phần khoảng trống này trong hoạt độngnghiên cứu lĩnh vực này
Trang 34CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như phân tích tác động của BĐKH đếnđời sống và sản xuất của cộng đồng người dân phường Nhơn Bình để đánh giá năng lựcthích ứng của họ đối với BĐKH và đề ra các giải pháp để cải thiện năng lực thích ứng củangười dân khu vực này, phương pháp nghiên cứu phù hợp đóng vai trò quan trọng Vớinguồn dữ liệu đáng tin cậy, bao gồm dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, để tăng mức độ chính xác
và tính thuyết phục của các kết quả trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu đã sử dụnghai phương pháp nghiên cứu: (i) Thảo luận nhóm tập trung (Focus Group Discussions);(ii) Điều tra phân tích hộ gia đình (Household Analysis) để đánh giá ảnh hưởng củaBĐKH và lựa chọn các chiến lược thích ứng Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm:Thống kê, mô tả, so sánh và cho điểm
Hình 2-1: Sơ đồ khung phân tích
(Nguồn: nhóm nghiên cứu)
Theo sơ đồ trên, nhóm ghiên cứu đi theo trình tự là nguồn dữ liệu đầu vào gồm nguồn
dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp liên quan đến BĐKH Từ các nguồn dữ liệu đó nhómtiến hành tập trung nghiên cứu, đánh giá để đưa ra kết luận về tác động của BĐKH đếnsinh kế người dân khu vực phường Nhơn Bình
Trang 352.1 Nguồn dữ liệu
2.1.1 Dữ liệu thứ cấp
Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu từ Niên giám thống kê Tỉnh Bình Định cácnăm, khảo sát mức sống dân cư Việt Nam 2017 Các số liệu khai thác được phục vụ choviệc trình bày thực trạng sinh kế của các hộ gia đình khu vực phường Nhơn Bình như sau:
Các nguồn lực sinh kế cơ bản: Nguồn lực tự nhiên (diện tích đất nông nghiệp, diệntích mặt nước nuôi trồng thủy sản); Nguồn lực vật chất (đường giao thông, tiếp cận điện,
sử dụng nước sạch, có chợ ở xã); Nguồn lực tài chính (tiền tiết kiệm, tiền vay ngân hàng);Nguồn nhân lực (số lao động đang làm việc, trình độ của lực lượng lao động); Nguồn lực
xã hội (tiếp cận thông tin: có bưu điện, nhà văn hóa, trạm truyền thanh)
Các hoạt động sinh kế cơ bản: Sản xuất nông nghiệp (giá trị sản xuất bình quân hộmột năm); Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản (giá trị sản xuất bình quân hộ một năm); Côngnghiệp (giá trị sản xuất bình quân hộ một năm); Dịch vụ (giá trị sản xuất bình quân hộmột năm)
Các kết quả sinh kế: Về kinh tế (giá trị sản xuất bình quân hộ một tháng); Về xãhội (việc làm, đói nghèo); Về môi trường(sử dụng tài nguyên thiên nhiên, các vấn đề về ônhiễm hoặc suy thoái môi trường)
2.1.2 Dữ liệu sơ cấp
2.1.2.1 Thảo luận nhóm tập trung
Thảo luận nhóm tập trung là phương pháp thu thập thông tin từ những cuộc thảoluận với một nhóm từ 4 người có chung một số đặc điểm kinh tế - xã hội nhất định, phùhợp với chủ đề của cuộc thảo luận Nghiên cứu này đã áp dụng phương pháp thảo luậnvới nhóm đối tượng chính là: Các hộ gia đình đại diện cho 4 sinh kế chính Tại phườngNhơn Bình, cuộc thảo luận nhóm đã được thực hiện với nhóm đối tượng trên vào tháng11/2017
Các cuộc thảo luận nhóm tập trung được thực hiện dựa trên các câu hỏi đóng mởvới mục tiêu tìm hiểu những thông tin chung về: (i) nhận thức của người dân về thựctrạng BĐKH tại địa phương, (ii) khả năng bị tổn thương về sinh kế của các hộ gia đìnhtrước tác động của BĐKH, (iv) các hình thức hỗ trợ sinh kế của Nhà nước do người dân
đề xuất và (v) Mục tiêu quan trọng cuối cùng là giúp cho nhóm nghiên cứu phác họa đượcbảng câu hỏi điều tra hộ gia đình để thu thập dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu
2.1.2.2 Điều tra hộ gia đình
Điều tra khảo sát được thực hiện tại phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn, tỉnhBình Định Phường này được lựa chọn vì hai tiêu chí sau: thứ nhất là khu vực nôngnghiệp có các sinh kế chính là nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) và thủy sản (nuôi trồng,đánh bắt); thứ hai là khu vực đang phải hứng chịu những tác động ngày càng tăng củaBĐKH gây ảnh hưởng đến các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồngthủy sản
Trang 36Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện Tại mỗi khu vực đượcchọn nghiên cứu vì có cộng đồng dân cư đông đúc, cán bộ thôn nhiệt tình giúp đỡ Vì vậycác khu vực 1,2,3,7,8 của phường Nhơn Bình được lựa chọn để điều tra.
Trên cơ sở các cuộc thảo luận nhóm cũng như tham khảo các bảng câu hỏi điều tra
hộ gia đình được thiết kế bởi nhóm sinh viên gồm 4 người, chúng tôi đã hoàn thiện bảngcâu hỏi cho nghiên cứu này và tiến hành điều tra thử 5 hộ gia đình tại khu vực 1 và 3 hộgia đình tại khu vực 8 vào tháng 11/2017 Kết quả của cuộc điều tra ban đầu khả quan vàtác giả tiếp tục hoàn thiện bảng câu hỏi để tiến hành điều tra chính thức (bảng câu hỏixem phụ lục 1) Một cuộc khảo sát hộ gia đình tạị phường Nhơn Bình đã được thực hiệnvào tháng 12/2017
Bảng câu hỏi điều tra được thực hiện thông qua phỏng vấn cá nhân là chủ hộ, gồm
8 phần chính: (i) những thông tin chung về hộ gia đình, (ii) tình hình BĐKH tại địaphương, (iii) các nguồn lực sinh kế bị ảnh hưởng bởi BĐKH, (iv) hoạt động sinh kế bịảnh hưởng bởi BĐKH, (v) kết quả sinh kế bị ảnh hưởng bởi BĐKH Các thông tin về tìnhhình BĐKH tại địa phương, các nguồn lực sinh kế, hoạt động sinh kế và kết quả sinh kế
bị ảnh hưởng bởi BĐKH được thu thập thông qua những câu hỏi về nhận thức của hộ giađình đối với những vấn đề đó bằng phương pháp cho điểm
Những hộ gia đình được chọn dựa vào cơ cấu nghề nghiệp chính của phường, baogồm: Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, đánh bắt thủy sản, chế biến thủy sản,dịch vụ nuôn bán, tiểu thủ công nghiệp, công nhân các khu công nghiệp và nghề nghiệpkhác Các thành viên trong nhóm, sau khi được tập huấn về nội dung bảng câu hỏi đãhướng dẫn hộ gia đình cách điền thông tin và câu trả lời vào bảng hỏi Cách thức thu thậpnày gặp phải hạn chế trong việc có được những thông tin trung thực và đầy đủ nhất, vìvậy, số lượng phiếu điều tra hợp lệ chỉ còn 101 phiếu trên tổng số 130 phiếu thu về
2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Đề tài sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu Những phương pháp tínhtoán và thống kê cơ bản được sử dụng trong nghiên cứu này Các dữ liệu được trình bàytrong phần kết quả nghiên cứu được xử lý như sau:
2.2.1 Nhận diện những biểu hiện và ảnh hưởng của BĐKH đối với vùng ven biển tỉnh Bình Định
Sử dụng các dữ liệu thứ cấp, chủ yếu từ các báo cáo và các nghiên cứu đã có(của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnhBình Định, các tổ chức quốc tế và cá nhân,…) và áp dụng phương pháp phân tích thống
kê mô tả, những biểu hiện và ảnh hưởng chính của BĐKH đối với vùng ven biển tỉnhBình Định được xem xét trên các khía cạnh: nhiệt độ, lượng mưa, bão và áp thấp nhiệtđới, lũ lụt, hạn hán, nhiễm mặn, các loại thiên tai khác
2.2.2 Đánh giá nhận thức của các hộ gia đình ven biển phường Nhơn Bình về khả năng bị tổn thương trước tác động của BĐKH đối với các nhóm sinh kế khác nhau
Khả năng tổn thương của sinh kế được phân tích thông qua cơ chế tác động:BĐKH -> Nguồn lực sinh kế -> Hoạt động sinh kế -> Kết quả sinh kế Với nguồn số liệu
Trang 37điều tra các hộ gia đình tại phường Nhơn Bình, chúng tôi áp dụng phương pháp phân tíchthống kê, mô tả để xem xét cơ chế trên thông qua các bảng tổng hợp.
2.2.3 Đánh giá năng lực thích ứng về sinh kế trước tác động của BĐKH đối với các nhóm sinh kế khác nhau của các hộ gia đình ven biển phường Nhơn Bình.
Sử dụng phân tích về năng lực thích ứng - được thể hiện thông qua các hoạt độngthích ứng phân chia thành 2 cấp độ: thích ứng chủ động và thích ứng bị động, với nguồn
số liệu điều tra các hộ gia đình tại phường Nhơn Bìnhvà áp dụng phương pháp thống kê,các biện pháp thích ứng của các nhóm sinh kế khác nhau sẽ được thống kê đầy đủ và chitiết
2.2.4 Một số sinh kế bền vững và thích ứng với BĐKH cho cộng đồng ven biển phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn
Các sinh kế bền vững và thích ứng với BĐKH cho phường Nhơn Bình được đềxuất dựa trên phương pháp cho điểm các sinh kế về tiêu chí này
Phương pháp cho điểm: thông qua thảo luận nhóm các hộ gia đình, từng sinh kếđược cho điểm trên các khía cạnh: kinh tế - xã hội – môi trường - thể chế và thích ứng vớiBĐKH Tại mỗi khu vực, các hộ gia đình đang thực hiện 4 sinh kế chính: trồng trọt, chănnuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Đối với từng khía cạnh thích ứng, điểm được cho
từ 1 đến 4 với điểm thấp nhất là 1 cho tính bền vững và thích ứng thấp nhất, điểm caonhất là 4 cho tính bền vững và thích ứng cao nhất
Trang 38CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khái quát khu vực nghiên cứu
Hình 3-1: Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu
(Nguồn: Internet)
3.1.1 Vị trí địa lí
Nhơn Bình là phường nằm ở phía bắc thành phố Quy Nhơn, cách trung tâm thànhphố 5 km Phía Bắc giáp xã Phước Thuận (huyện Tuy Phước); phía Nam và Tây giápPhường Nhơn Phú; phía Đông Nam giáp phường Đống Đa (thành phố Quy Nhơn) và phíaĐông là Đầm Thị Nại Địa giới hành chính phường được phân bổ làm 9 khu vực dân cư(1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9)
Nhơn Bình nằm ở hạ lưu sông Kôn - Hà Thanh, ở giữa hai chi lưu của sông HàThanh đổ vào đầm Thị Nại Ở vào vị trí này, điều kiện tự nhiên Nhơn Bình chịu ảnhhưởng mạnh của chế độ sông – biển Hàng năm thường bị ngập lụt trên diện tích rộng
3.1.2 Khái quát về điều kiện tự nhiên
Về địa hình, địa mạo: Nhơn Bình có địa hình tương đối thấp, phần lớn có độ caodưới 1m và từ 1- 2m, phần phía tây và phía đông khá cao, phần ở giữa trũng thấp Do
Trang 39Nhơn Bình nằm ở giữa hai nhánh chi lưu của sông Hà Thanh và giáp đầm Thị Nại nênđặc điểm địa hình và các quá trình địa mạo của Nhơn Bình phụ thuộc mạnh mẽ và tácđộng của các nhánh chi lưu này Phía đông của phường thường xuyên chịu tác động củathủy triều.
Trong địa bàn thành phố Quy Nhơn, phường Nhơn Bình là khu vực thấp nhất, vớihình thái trũng thấp, Nhơn Bình giống như lòng chảo của thành phố Quy Nhơn Vì vậy,khi có mưa lớn, Nhơn Bình thường bị ngập lụt nhiều nhất so với các phường khác trongthành phố
Nhơn Bình nằm ở vùng cửa sông ven biển, nên quá trình bồi đắp phù sa sông HàThanh và phù sa biển vẫn tiếp diễn, nền đất ở đây có khả năng chịu lực kém, bở rời Dovậy, khi bị ngập lụt, nhất là ngập lụt do siêu bão và tác động mạnh của sóng biển, khảnăng biến động đường bờ là rất lớn
Về khí hậu:Phường Nhơn Bình có những đặc điểm thời tiết khí hậu tương đồng sovới thời tiết chung của thành phố Quy Nhơn, có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3 - 9, mùamưa từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau; nhiệt độ trung bình năm khoảng 26°C Lượng mưatrung bình năm khoảng 2000mm, mưa tập trung vào các tháng 10, 11, 12, trong ba thángnày lượng mưa chiếm đến 80% lượng mưa cả năm Do mùa mưa ngắn, cường độ mưa lớnnên thường gây ngập, úng làm thiệt hại lớn cho sản xuất và ảnh hưởng sâu sắc đến đờisống người dân của phường
Về thủy văn: Chế độ thủy văn của Nhơn Bình chịu ảnh hưởng sâu sắc của sông HàThanh và đầm Thị Nại Sau khi chảy qua thị trấn Diêu Trì, sông Hà Thanh chia làm hainhánh là nhánh Hà Thanh (ở phía nam) và nhánh Trường Úc (ở phía bắc) và đổ vàođầm Thị Nại qua hai cửa Hưng Thạnh và Trường Úc Phường Nhơn Bình nằm giữa haicửa sông này
Do nằm ở hạ lưu, cửa sông và ven biển nên chế độ thủy văn khá phức tạp, chịu ảnhhưởng mạnh của tương tác biển – lục địa và chế độ thủy triều
Về thổ nhưỡng: Do nằm ở vùng cửa sông ven biển, nên hàng năm Nhơn Bình nhậnđược lượng lớn phù sa từ sông Hà Thanh và phù sa biển bồi đắp Phần phía tây là đất phù
sa không được bồi hàng năm và đất phù sa được bồi hàng năm, đất đai màu mỡ, thuận lợicho sản xuất nông nghiệp
Phần đất ở phía đông của phường Nhơn Bình (ven đầm Thị Nại) rất màu mỡ, nhưng
có độ nhiễm mặn cao Điều kiện đất đai và nguồn nước ở đây rất thuận lợi cho việc nuôitrồng thủy sản
Về sinh vật: Nhơn Bình là khu đô thị mới của Quy Nhơn, những năm gần đây quátrình đô thị hóa diễn ra nhanh và mạnh, đã tác động không nhỏ đến lớp phủ thực vật và hệsinh thái của địa phương Thảm thực vật chính ở đây là thảm cây trồng, rau xanh, vườntạp
Phía đông phường Nhơn Bình – phần tiếp giáp với đầm Thị Nại có diện tích rừngngập mặn khá lớn (7,47 ha, thuộc tiểu khu 323A) Rừng ngập mặn Nhơn Bình (chủ yếubần trắng, mắm trắng, cỏ biển) là những “không gian xanh trong đô thị”, không chỉ có vaitrò quan trọng trong việc duy trì đa dạng sinh học, góp phần điều hòa vi khí hậu, bảo vệ
Trang 40phần đất phía trong cho địa phương, mà còn có vai trò to lớn làm giảm sức gió của bão,hạn chế xói mòn vùng cửa sông, ven biển Nhơn Bình.
3.1.3 Khái quát kinh tế - xã hội
3.1.1.1Dân cư và lao động
Kết quả điều tra dân số năm 2016, Nhơn Bình có 20.580 người, (nam: 10.262; nữ:10.318, chiếm tỷ lệ 50,1%) Tổng số hộ là 5.125 hộ
- Độ tuổi lao động từ 16 - 60: 14.544 (nam: 7.301, nữ: 7.243, chiếm tỷ lệ 49,8%)
- Độ tuổi từ 60 trở lên 981 (nam: 357, nữ: 534)
- Trẻ em (dưới 16):5145, chiếm (Nam: 2.604, nữ:2.541, chiếm tỷ lệ 49,4 %)
Nhơn Bình có cơ cấu dân số trẻ và mức gia tăng dân số đang dần đi vào ổn định Lao độngcủa Nhơn Bình tham gia nhiều ngành nghề khác nhau, trong đó, tập trungphát triển sản xuất nông nghiệp là chính Lao động trong công nghiệp tập trung ở cáccụm, khu công nghiệp và lao động tự do trong và ngoài địa phương
Lao động công nghiệp của phường làm việc ở khu công nghiệp Phú Tài Bộ phậnlao động khác tập trung ở các ngành dịch vụ, lao động tự do như thợ mộc, thợ hồ.Phường
có một bộ phận lao động làm nghề truyền thống như rèn Bình Thạnh, nem chả Chợ Dinh,bánh tráng Thuận Nghi nhưng số lượng không nhiều, còn nhỏ lẻ và chưa phát triểnthành làng nghề
Kết quả khảo sát cho thấy: phường Nhơn Bình hiện có 68% hộ dân sinh sống từnông nghiệp; 7,2 % tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ; khoảng 23,2 % lao động
từ các ngành nghề khác và 1,6% hộ dân thu nhập từ nuôi trồng thủy sản và làm muối (số
hộ sống bằng nghề làm muối còn rất ít)
3.1.3.2 Khái quát về kinh tế
Phường Nhơn Bình có kinh tế đa dạng: trồng trọt, chăn nuôi, làm muối, tiểu thủcông nghiệp, thương mại dịch vụ
Sinh kế từ nông nghiệp mang lại thu nhập cho đa số người dân trong phường (là thunhập chính của 3.445 hộ) Ở Nhơn Bình chủ yếu là trồng lúa, trồng rau xanh (rau má, raumuống ) kết hợp với chăn nuôi Sinh kế từ nuôi trồng thủy sản, làm muối có 84 hộ, hiệncòn một số ít hộ làm muối Sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn lớn nhất là thời tiết, đặcbiệt là mùa mưa Mưa lớn, kéo dài gây ngập úng, nên hàng năm, nhiều diện tích rau xanhchưa kịp thu hoạch đã bị nước ngập mất
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại ngày càng đóng vai trò quantrọng đối với cơ cấu kinh tế của Nhơn Bình (hiện có 370 hộ sống bằng nghề này) Phường
có cụm công nghiệp qui mô 43 ha, thu hút 32 doanh nghiệp đầu tư
3.1.3.3 Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật
+ Công trình công cộng
- Phường Nhơn Bình hiện có 2 trường Tiểu học và trường Trung học cơ sở được xâydựng lầu kiên cố đảm bảo an toàn Trường tiểu học số 2 có xây dựng mô hình nhà phòng