1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

23 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 541,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu đồ án phải đảm bảo các nội dung sau: 1 Tên đề tài và thông tin SV thực hiện đề tài - Nhóm nghiên cứu chọn tên đề tài sẽ thực hiện cho đồ án của nhóm, tên đề tài phải nêulên được

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐỒ ÁN MÔN HỌC

MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

HỌC/NHÓM

II NỘP & CHẤM KẾT QUẢ ĐỒ ÁN

III QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TRÌNH BÀY

IV MỘT SỐ ĐỀ TÀI GỢI Ý

ÁP DỤNG TỪ NĂM HỌC 2013-2014

Trang 2

I VIẾT THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1.1 Mục đích:

− Nhằm tạo sân chơi học tập, sáng tạo và nghiên cứu khoa học và qua đó phát hiện, bồidưỡng những ý tưởng sáng tạo của sinh viên, góp phần thúc đẩy phong trào nghiêncứu khoa học trong sinh viên của Khoa Góp phần vào quá trình nâng cao chất lượnggiáo dục- đào tạo, khích lệ sinh viên phát huy tiềm năng của mình trong lĩnh vựcnghiên cứu khoa học và sáng tạo;

− Giúp sinh viên phát triển tư duy ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn Quan sát, lý giải,nhận xét và phân tích và tìm hướng giải quyết các vấn đề trong thực tiễn

− Phát huy khả năng làm việc theo nhóm

từ 10 đến 15 trang (không kể phần phụ lục), yêu cầu đánh máy vi tính 1 mặt, khổ giấy A4 Kết cấu

đồ án phải đảm bảo các nội dung sau:

1) Tên đề tài và thông tin SV thực hiện đề tài

- Nhóm nghiên cứu chọn tên đề tài sẽ thực hiện cho đồ án của nhóm, tên đề tài phải nêulên được nội dung chính của đồ án, và nêu bật vấn đề cần giải quyết

- Thông tin của nhóm SV thực hiện đề tài (tên, MSSV, lớp)

2) Tóm tắt nội dung đề tài (Summary or Abstract)

Nội dung phần tóm tắt thể hiện được chủ đề chính của đề tài và phải thể hiện đầy đủ các mặt:

- Tầm quan trọng và mục đích của nghiên cứu;

Trang 3

- Phương pháp nghiên cứu sử dụng;

- Những kết quả chính của đề tài nghiên cứu

3) Giới thiệu về tầm quan trọng của đề tài (Introduction)

Phần giới thiệu này cần thể hiện được:

- Tầm quan trọng của chủ đề cần nghiên cứu

- Xác định vấn đề cần nghiên cứu, đặt biệt làm rõ cái mới cần nghiên cứu

- Nội dung chính mà đề tài sẽ tập trung giải quyết

4) Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu (Theoretical basis and Methods)

Đây là nội dung chủ yếu, quyết định tính chất khoa học của đề tài Nội dung bao gồm 2phần:

- Cơ sở lý thuyết của đề tài :

Trình bày ngắn gọn, nguồn gốc lý thuyết liên quan vấn đề cần nghiên cứu sẽ phục vụ cho nghiên

cứu ở phần sau của mình

- Phương pháp nghiên cứu

Nhóm thực hiện đề tài có thể lựa chọn phương pháp nghiên cứu định tính hoặc định lượng tùy theo khả năng và cách tiếp cận

Trong trong phần này, nhóm thực hiện cần thể hiện:

+ Mô hình định tính hoặc định lượng sử dụng cho nghiên cứu

+ Phương pháp thu thập số liệu: trong phần này nêu rõ ràng phạm vi nghiên cứu và cách thức thuthập số liệu

5) Kết quả và thảo luận

- Kết quả nghiên cứu (Results)

Trang 4

Dữ liệu có thể trình bày bằng số liệu, đồ thị, hình vẽ …

- Thảo luận kết quả nghiên cứu (Discussion)

Đây là phần thể hiện tính logic của cơ sở lý thuyết đặt ra và kết quả nghiên cứu, nhómnghiên cứu cần diễn giải phân tích kết quả và rút ra những mối quan hệ chung, mối liên hệ giữakết quả nghiên cứu và những phát hiện khác trong các nghiên cứu trước đó Và nêu bật được tínhhiệu quả của kết quả nghiên cứu của mình

6) Kết luận kèm theo gợi ý kiến nghị giải pháp (Conclusion and Policy implication)

Thông thường, nhóm thực hiện nên lựa chọn kết luận kèm theo gợi ý chính sách và kiếnnghị giải pháp Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là chỉ nên trình bày những gợi ý chính sách

có được từ kết quả nghiên cứu của tác giả Giải pháp đề nghị cần đảm bảo sự nhất quán: Lý thuyết

- bằng chứng từ phân tích thực tiễn - giải pháp được thể hiện trong đề tài

Các bài viết cần có gợi ý chính sách với những nội dung hay các giải pháp, biện pháp phùhợp với chủ đề nghiên cứu

8 Tài liệu trích dẫn

Trích dẫn tài liệu tham khảo được chia làm 2 dạng chính: trích dẫn trong bài và danh sáchtài liệu tham khảo (reference list) Danh sách tài liệu tham khảo được đặt cuối bài viết, mỗi tríchdẫn trong bài viết phải tương ứng với danh mục nguồn tài liệu được liệt kê trong danh sách tài liệutham khảo

(1) Trích dẫn trong bài (in-text reference)

Có nhiều cách trích dẫn nguồn tài liệu tham khảo Tuy nhiên, chúng ta sẽ trích dẫn nhưsau Đối với các bài viết của các tác giả người nước ngoài thì chúng ta trích tên họ của tác giả vànăm xuất bản Cụ thể, nếu bài viết có một tác giả thì trích tên họ và năm xuất bản, ví dụ Snelling(2012) Nếu bài viết có hai tác giả thì trích họ của hai tác giả và năm xuất bản, ví dụ Snelling vàLee (2011) Nếu bài viết có hơn hai tác giả thì trích tên họ của tác giả đứng đầu và các cộng sự,năm xuất bản, ví dụng Snelling và các công sự (2000) Đối với các tác giả là người Việt thì chúng

ta trích tài liệu tham khảo khác ở chỗ thay tên họ thành tên riêng Các ví dụ cụ thể như Sơn(2013); Sơn và Thu (2012); Phong và các cộng sự (2009)

Trang 5

Có hai hình thức cách trích dẫn trong đoạn văn: Thứ nhất, trích dẫn nguyên văn(quotation): sao chép chính xác từ ngữ, câu, đoạn văn mà tác giả dùng Câu trích dẫn nguyên vănphải được để trong dấu ngoặc kép Trường hợp này bắt buộc phải ghi cả số trang của nguồn trích.Thứ hai, trích dẫn diễn giải (paraphrasing): diễn giải câu chữ của tác giả khác bằng câu chữ củamình, sử dụng từ ngữ khác mà không làm khác đi nghĩa nguyên gốc Khi trích dẫn kiểu diễn giảithì không bắt buộc phải ghi số trang.

(2) Trích dẫn trong danh sách tài liệu tham khảo (References)

Có 3 nhóm tài liệu tham khảo phổ biến với các nguồn trích khác nhau như sau:

A Tài liệu tham khảo là sách, giáo trình, luận án, báo cáo, tài liệu nghiệp vụ

- Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành

- Năm xuất bản, (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

- Tên sách, luận án, báo cáo, tài liệu (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)

- Nhà xuất bản, (dấu phẩy cuối tên nhà xuất bản)

- Nơi xuất bản, (dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo)

B Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, chương, bài trong một cuốn sách, bài viết hội thảo

- Tên tác giả

- (Năm công bố), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

- “Tên bài’’, (đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)

- Tên tạp chí hoặc tên sách (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)

- Tập (không có dấu ngăn cách)

- Số (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

- Các số trang (gạch ngang giữa hai chữ số, dấu chấm kết thúc)

Trang 6

C Tài liệu tham khảo trên Internet

Tên tác giả (thời gian công bố), tên tài liệu, đường dẫn tới nội dung trích dẫn - vd:http://tcptkt.ueh.edu.vn/modules.php?name=News&op=viewst&sid=12, thời gian trích dẫn

Ghi chú: Danh mục tài liệu tham khảo phải trình bày theo thứ tự alpha B để giúp người đọc dễ theo giõi.

1.5 Số thành viên trong mỗi nhóm: Mỗi nhóm nghiên cứu 5 sinh viên.

2.1 THỦ TỤC NỘP ĐỒ ÁN

2.1.1 Số lượng quyển nộp:

Đồ án theo hướng NCKH được thực hiện theo nhóm: 1 quyển.

− Sinh viên nộp đồ án trực tiếp cho GV hướng dẫn đúng thời hạn quy định.(theo kế hoạchchi tiết của khoa)

− Sinh viên hoàn thành đồ án nộp tất cả trực tiếp cho GVHD gồm :

+ 01 quyển đồ án để bảo vệ

+ Đĩa CD có lưu bài đồ án, tờ nhận xét GVHD (sau khi bảo vệ GVHD sẽ nộp về cho

Khoa) Lưu ý : Sinh viên nộp đồ án bằng file, ghi vào đĩa tất cả các nội dung của một

quyển đồ án ( bao gồm từ trang bìa, lời cam đoan … cho đến Tài liệu tham khảo) Yêu cầu lớp trưởng tập hợp tất cả các file bài của lớp và ghi vào 1 đĩa chung.

− GV hướng dẫn tổ chức báo cáo và chấm điểm tại phòng theo lịch khoa qui định Sau đónộp kết quả và đồ án của SV (nộp đĩa CD có lưu bài đồ án của sv, tờ nhận xét GVHD ) vềvăn phòng Khoa đúng thời hạn

2.1.2 Yêu cầu sinh viên thực hiện :

Khi sinh viên nộp đồ án môn học phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

− Đồ án phải được thực hiện đúng mẫu hướng dẫn của Khoa, đúng thời hạn qui định

− Được xác nhận của giảng viên hướng dẫn

− Đồ án tài chính tiền tệ SV không cần xin xác nhận của đơn vị thực tập

− Sinh viên hoàn thành 01 quyển đồ án để bảo vệ và đĩa CD có lưu bài đồ án, tờ nhận xétGVHD nộp tất cả trực tiếp cho GVHD

Trang 7

2.2 THỦ TỤC CHẤM KẾT QUẢ ĐỒ ÁN

2.2.1 Các tiêu chuẩn đánh giá

Về hình thức: cách trình bày bài viết (bố cục, sơ đồ, diễn đạt, hình thức ) đảm bảo yêu cầu

theo quy định

Xác định nội dung và phương pháp nghiên cứu: luận cứ khoa học, tính độc đáo; nội dung

nghiên cứu hợp lý; trình bày chi tiết về tính mới, tính sáng tạo trong cách giải quyết vấn đề

và khả năng ứng dụng

Khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Tính trung thực trong việc tham khảo và nghiên cứu: nêu cụ thể và trích dẫn đầy đủ ở

từng trang về nội dung của sách, báo, tạp chí hoặc đề tài tham khảo

2.2.2 Thang điểm đánh giá

Thang điểm đánh giá của đồ án thuộc nhóm NCKH (theo hình thức nghiên cứu đề tài KHđược thực hiện theo nhóm)/ từng thành viên trong nhóm

II Điểm trình bày & bảo vệ 9

Tóm tắt:

- Nội dung cơ bản nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu

10,30,30.4Giới thiệu: làm rõ được lý do lựa chọn đề tài 1

Nhận xét, đánh giá, kết luận và giải pháp có tính thuyết

phục

1

Hình thức trình bày & Kết cấu đề tài 0.5

Trang 8

3.1 Quy định định dạng trang

Khổ trang: A4;

Canh lề trái: 3,5 cm; Canh lề phải, đầu trang và cuối trang 2 cm;

Font chữ: Vni-Times hoặc Time New Roman, cỡ chữ 13;

Cách dòng: Line Space: 1.2 -1.5;

Các đoạn văn cách nhau 1 dấu Enter.

3.2 Đánh số trang

Từ trang bìa đến trang “Mục lục” đánh chữ số La Mã thường ( i,ii, iii,iv…)

Từ “Mở đầu” đến phần “Tài liệu tham khảo” đánh theo số (1,2,3…), canh giữa ở đầu trang.

3.3 Đánh số bảng, đồ thị, hình, sơ đồ

Mỗi loại công cụ minh họa (bảng, đồ thị, hình, sơ đồ…) được đặt tên và đánh số thứ tự trong mỗi chương có sử dụng bảng, đồ thị, hình, sơ đồ … để minh họa Số đầu là số chương, sau đó là số thứ tự của công cụ minh họa trong chương đó.

Ví dụ:

Bảng 2.6: Qui mô và cơ cấu khách đến Việt Nam phân theo phương tiện, có nghĩa

bảng số 6 ở chương 2 có tên gọi là “Qui mô và cơ cấu khách đến Việt Nam phân theophương tiện”;

Bảng 2.6 Qui mô và cơ cấu khách đến Việt Nam phân theo phương tiện

Ngànlượt

Tỷtrọng(%)

Ngànlượt

Tỷtrọng(%)

Ngànlượt

Tỷtrọng(%)

Ngànlượt

Tỷtrọng(%)Đường không 1113,1 52,0 1540,3 58,6 2335,2 67,2 3261,9 78,2

Tổng số 2140,1 100,0 2628,2 100,0 3477,5 100,0 4171,5 100,0

Nguồn: Sơn (2009)

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu thị trường Outbound của Việt Nam, có nghĩa là đồ thị số 4 trong chương

2 có tên gọi là “Cơ cấu thị trường Outbound của Việt Nam”

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu thị trường Outbound của Việt Nam

Trang 9

Nguồn: Sơn (2009) 3.4 Một số mẫu bìa , các trang đặt trước và sau nội dung đồ án (xem các mẫu ở phần cuối tài liệu)

3.4.1 Mẫu bìa , các trang đặt trước nội dung đồ án Gồm các trang:

3.4.2 Mẫu các trang đặt sau nội dung đồ án

• Danh mục tài liệu tham khảo

• Phụ lục

IV MỘT SỐ ĐỀ TÀI GỢI Ý

Xem Giáo trình: TS Phan Đình Nguyên (2013) Giáo trình Lý thuyết Tài Chính – Tiền Tệ Nhà Xuất Bản Tài Chính.

V BÀI NGHIÊN CỨU MẪU

CÁC YẾU TỐ RỦI RO TRONG GIAO DỊCH THẺ ATM

TS Phan Đình Nguyên

Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM

Trang 10

Hàng loạt những hệ thống máy ATM bị rò điện gây chết người đã đăng trên hàng loạt số báo

và mạng internet trong thời gian vừa qua…đó là những nguy cơ, rủi ro đối với tình hình sử dụngATM hiện nay Trong tình hình hiện tại, nhiều khâu trong quy trình thanh toán vẫn còn thực hiệnbằng tay thì tầm quan trọng của yếu tố đó còn được thể hiện rõ hơn nữa Hình thức thanh toán thẻvẫn ẩn chứa nhiều nguy cơ, cùng với sự phát triển của công nghệ và kỹ thuật thì hình thức tấn côngcủa các tội phạm vào loại hình giao dịch này ngày càng tinh vi, những khe hở trong hệ thống phápluật vô tình là chỗ trú thân cho những hành vi phạm pháp gây thiệt hại to lớn cho quốc gia, cho ngânhàng và cho người sử dụng dịch vụ thẻ

Trong khoảng hai năm gần đây, các phương tiện thông tin đại chúng liên tục đưa tin vềnhững vấn đề nảy sinh khi giao dịch thẻ rút tiền tự động, gây thiệt hại không nhỏ do nhiều nguyênnhân khác nhau, trong đó đặc biệt nghiêm trọng là việc hoành hành của cướp, chúng không những

uy hiếp cướp tiền của khách giao dịch mà còn dùng thiết bị khoan cắt cướp tiền trực tiếp từ trụATM Bên cạnh đó không thể không nhắc đến những nhầm lẫn của nhân viên ngân hàng dẫn đếnnhững thiệt hại cho cả hai phía Các ngân hàng hằng ngày phải đối mặt với những sự cố xảy ra trongquá trình giao dịch thông qua các loại thẻ thanh toán

Trang 11

Việc nghiên cứu và giải quyết vấn đề này đã được nhiều tác giả như Liang (2000) vàKolbitsch (2000) thực hiện Tuy vậy, họ chỉ tập trung khai thác khía cạnh các yếu tố kỹ thuật của hệthống, sự phát triển các công nghệ mà quên đi yếu tố quan trọng hơn cả - yếu tố con người Cácnghiên cứu vấn đề này về Việt nam thì có rất nhiều nhưng các tác giả chỉ sử dụng phương pháp địnhtính như nghiên cứu của Lệnh (2010), Thanh (2010) vá các bài báo mạng như Báo Thanh Niên, BáoTuổi Trẻ,… Điều này đã trở thành một điều trăn trở của chúng tôi vì sự tấn công của bọn tội phạmngày càng có tổ chức và gây thiệt hại ngày càng lớn, hệ thống ngân hàng Việt nam lại đang tronggiai đoạn chuyển giao công nghệ để thay thế, cải thiện hệ thống giao dịch của mình nên số lỗi phátsinh ngày càng nhiều Vì vậy, chúng tôi thực hiện bài nghiên cứu này bằng cách kết hợp cả phươngpháp định tính và định lượng nhằm tìm ra những yếu tố và nguyên nhân của vấn đề để đưa ra nhữnggiải pháp cơ bản nhằm giảm rủi ro trong giao dịch bằng thẻ rút tiền tự động.

2 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp phương pháp định lượng và phương pháp phỏng vấn cácchuyên gia Về mặt định lượng, chúng tôi dự vào mô hình của Kolbitsch (2000) để xây dựng môhình nghiên cứu của mình như sau

RR = β0+ β1AH1+ β2AH2+ β3AH3+ β4AH4+ β5AH5+ β6AH6 + eiTrong đó RR là rủi ro trong giao dịch thông qua thẻ ATM; AH1 là máy ATM bị hư hỏng;AH2 là máy ATM trả không đúng số tiền khi giao dịch; AH3 là bị cướp khi đang giao dịch; AH4 làmất tiền khi không giao dịch; AH5 là máy ATM bị trộm tiền; AH6 là máy nuốt thẻ khi giao dịch; β0

là hằng số; ei là sai số thống kê

Kolbitsch (2000) cho rằng rủi ro giao dịch thẻ ATM chủ yếu xuất phát từ yếu tố kỹ thuật nhưmáy ATM bị hư hỏng (AH1), máy ATM trả không đúng số tiền khi giao dịch (AH2) và máy nuốt thẻkhi giao dịch (AH6) Điều này nói lên rằng tác giả thường xoay quanh việc phân tích những nhân tố

kỹ thuật như hệ thống mạng kết nối, cấu tạo thẻ ATM, quy trình thực hiện giao dịch mà quên đi yếutốt rất quan trọng là con người Vì vậy, chúng tôi đưa thêm nhân tố con người, AH3, AH4 và AH5,vào mô hình nghiên cứu

Các nhân tố con người bao gồm: người sử dụng thẻ, nhà quản lý, hệ thống nhân sự vận hànhđược tác giả đưa vào mô hình vì trong thực tế ở Việt Nam bản thân các nhân tố hệ thống nhân sựvận hành với chức năng và nhiệm vụ được giao, đã giữ một vai trò hết sức quan trọng trong quátrình vận hành của hệ thống tổng thể, khách hàng và nhà nước phải đặt niềm tin vào những conngười này Chính vì vậy, trong quá trình công tác hằng ngày chỉ cần sự bất cẩn nhỏ một cách vô tìnhhay cố ý cũng gây ra những tổn thất to lớn cho các bên có liên quan, ngoài ra thông qua việc tácđộng trực tiếp của mình lên toàn hệ thống kỹ thuật của ngân hàng, thì sự phát sinh những rủi rohỏng hóc kỹ thuật của hệ thống phụ thuộc rất lớn vào trình độ, tinh thần trách nhiệm cũng như khảnăng làm việc và quản lý của nhân tố nhân sự và nhà quản lý Riêng đối với nhân tố người sử dụng

Trang 12

vậy có thể nói các nhân tố con người cùng với các nhân tố kỹ thuật như đã nêu là những nhân tốchính trong quá trình phát hành lưu hành của thẻ ATM, mối quan hệ của các nhân tố này chính làđiểm cốt lõi nảy sinh các rủi ro trong quá trình giao dịch.

Về phương án chọn mẫu nghiên cứu: Về lượng máy ATM, tới cuối năm 2010 Ngân hàngNông Nghiệp (Agribank) cũng giữ vị trí số một với 1.702 máy (chiếm 17,5% thị phần), tiếp theo là

NH Ngoại Thương (Vietcombank) 1.483 máy (15,3%), NH Công Thương (Vietinbank) đứng thứ bavới 1.042 máy (10,7%) Kế đến là Đông Á, Á Châu (ACB) và Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

(Sacombank) chiếm gần 9% tổng hệ thống máy ATM đặt tại khu vực TP.HCM (Hội thẻ ngân hàng

Việt Nam – 2010) Chính vì thế với số mẫu 300 được phân bổ cho các hệ thống ngân hàng như sau:

Bảng 1: Phân bố mẫu khảo sát của nghiên cứu

Tên NH NH NN

và PTNT Vietcombank Vietinbank Á Châu Sacombank Đông Á

Nguồn: Tác giả phân bổ

Chúng tôi chia làm hai nhóm chính để khảo sát Nhóm 1: bao gồm những khách hàng trực tiếp

sử dụng loại hình giao dịch thông qua thẻ ATM Nhằm đánh giá mức độ thông dụng của loại hìnhgiao dịch này, thông qua đó thu nhận ý kiến đánh giá của người sử dụng dịch vụ về chất lượng dịch

vụ, những lỗi thường phát sinh và đánh giá thái độ của khách hàng đối với việc bảo mật và rủi ro khi

giao dịch bằng thẻ ATM Nhóm 2: Bao gồm các chuyên gia – là những người đang công tác tại bộ

phận bảo trì và xử lý sự cố của các ngân hàng được phỏng vấn một cách ngẫu nhiên Những ngườiđang hàng ngày trực tiếp tiếp nhận, xử lý, khắc phục những sự cố, những nguy cơ trong quá trìnhgiao dịch của khách hàng sẽ cho chúng ta thấy một cái nhìn tổng quan về các rủi ro đáng quan tâm

Hai nhóm đối tượng là người sử dụng thẻ tại thành phố Hồ Chí Minh và nhân viên bảo trìmột số chi nhánh ngân hàng thương mại đã được chúng tôi khảo sát Để thu thập thông tin, chúngtôi đã phát ra 310 phiếu câu hỏi cho người sử dụng thẻ, 20 phiếu câu hỏi cho nhân viên bảo trì cácngân hàng khu vực thành phố Hồ Chí Minh Sau khi thu về các phiếu điều tra, qua kiểm tra, sàn lọcthì có 300 phiếu người sử dụng dịch vụ đạt yêu cầu, tác giả chọn cỡ mẫu 300 là phù hợp, các phiếucủa 2 nhóm còn lại để đạt yêu cầu khảo sát Mẫu khảo sát thực tế nhận được hợp lệ và được phân bổnhư bảng 2:

Bảng 2: Phân nhóm nghiên cứu

Nguồn: Tác giả phân bổ

Ngày đăng: 14/12/2021, 19:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w