1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Dự án khai tuyển quặng Xí nghiệp kẽm chì Chợ Điền, xã Bản Thi, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

67 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 813,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thay đổi về quy mô * Các hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo Phương án cải tạo xưởng tuyển vẫn sử dụng mặt bằng của xưởng tuyển cũnên có rất nhiều thuận lợi về mặt bằng, độ cao, vị tr

Trang 1

1 TÊN DỰ ÁN

Dự án khai tuyển quặng Xí nghiệp kẽm chì Chợ Điền, xã Bản Thi, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

2 CHỦ DỰ ÁN

- Chủ dự án: Công ty TNHH NN MTV Kim loại màu Thái Nguyên

- Đại diện dự án: Lê Đức Thành Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ liên hệ: Tổ 6, Phường Phú Xá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Điện thoại: 0280 3847 229 Fax: 0280 3847 097

3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

Khu mỏ kẽm chì Chợ Điền và xưởng tuyển nổi của Công ty Kim loại màuThái Nguyên, nằm trên địa bàn 2 xã Bản Thi và Đông Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnhBắc Kạn, có toạ độ địa lý như sau:

220 14’ ÷ 220 19’ 30” Vĩ độ Bắc

1050 29’ ÷ 1050 34’ 40”Kinh độ Đông

Diện tích toàn khu mỏ là 1.640 ha, trong đó diện tích khai thác là 10ha baogồm các khu vực: Phia Khao, Mán - Suốc, Bình Chai, Lũng Hoài, Bô Luông,Lũng Cháy - Suối Teo - Khuổi Khem và Đầm Vạn - La Panh Khu vực LũngCháy - Suối Teo - Khuổi Khem thuộc xã Đông Lạc, cách trụ sở xí nghiệp kẽmchì Chợ Điền khoảng 70 Km về phía Đông, khu vực khai thác và xưởng tuyểnnằm ở xã Bản Thi

4 NHỮNG THAY ĐỔI VỀ NỘI DUNG DỰ ÁN

Căn cứ trữ lượng quặng tài nguyên còn lại sau năm 2009 của mỏ ChợĐiền (1.100.325 tấn) và khả năng khai thác, cung cấp quặng nguyên khai của Xínghiệp Kẽm chì Chợ Điền cho Xưởng tuyển (935.898 tấn) với hàm lượng Zn +

Pb trong quặng nguyên khai nhỏ hơn 6,5% Nhưng với tình trạng thiết bị, côngnghệ của Xưởng tuyển hiện nay thì việc xử lý loại quặng có hàm lượng kim loại(Zn + Pb) ≤ 6,5% cho thực thu không cao, nếu giữ nguyên khả năng xử lý nhưhiện nay của xưởng thì sản lượng tinh quặng không đảm bảo được nhu cầu tiêuthụ và chế biến của Công ty Mặt khác, xưởng tuyển nổi Chợ Điền được xâydựng và đi vào hoạt động từ năm 2000 đến nay đã kéo dài nhiều năm nên cácthiết bị trong xưởng tuyển hầu hết ở trong tình trạng xuống cấp nghiêm trọngcần phải cải tạo, thay thế Đồng thời một số thiết bị máy móc trong xưởng chưa

Trang 2

đồng bộ với dây truyền nên có ảnh hưởng ít nhiều đến các chỉ tiêu kinh tế - kỹthuật của dây truyền công nghệ

Mặt khác, vào thời điểm hiện tại con đường vận tải từ khu khai thác BôLuông 5 ra gặp đường Phe Khao khoảng 5km là đường hẹp, qua nhiều tuy nennên việc vận tải quặng từ công trường khai thác phải tiến hành bằng xe tải nhỏ

ra bãi tập kết tại khu Đầm Vạn, sau đó mới được chất lên xe trọng tải 5 tấn chở

về kho Xí nghiệp Tổng cự ly vận tải xấp xỉ 10km Do đường hẹp, dốc cao, phảiqua bãi chung chuyển lên chi phí vận tải lớn và nguy cơ xảy ra mất an toàn laođộng cao Phương án mở rộng đường để vận chuyển thì chi phí sẽ lớn

Xuất phát từ mục tiêu thu hồi tối đa hàm lượng kim loại Zn, Pb trongquặng kẽm chì có hàm lượng Zn + Pb <6,5% trong quá trình tuyển nổi và rútngắn quãng đường vận chuyển quặng từ khu vực khai thác Bô Luông 8 tớixưởng tuyển, Công ty TNHHNN MTV Kim loại màu Thái Nguyên đã quyếtđịnh đầu tư mới toàn bộ dây chuyền thiết bị tuyển nổi tại xưởng tuyển của Xínghiệp kẽm chì Chợ Điền và đầu tư hệ thống vận chuyển quặng bằng tời dây từkhu khai thác Bô Luông 8 tới khu tập kết quặng Ao Bèo với chiều dài 815m

Thực hiện Luật bảo vệ môi trường, Công ty TNHH NN MTV Kim loạimàu Thái Nguyên tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sungcho dự án “khai tuyển quặng Xí nghiệp kẽm chì Chợ Điền, xã Bản Thi, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn”

4.1 Thay đổi về địa điểm thực hiện dự án

Dự án đầu tư thay thế thiết bị máy móc cho xưởng tuyển và xây dựng hệthống tời dây Bô Luông - Ao Bèo được thực hiện tại hai khu vực khác nhau Hệthống máy móc thiết bị tuyển nổi mới sẽ được lắp đặt tại mặt bằng của xưởngtuyển nổi hiện nay Hệ thống tời dây sẽ được xây dựng tại hai khu vực Mặtbằng trạm đầu nằm trong khai trường Bô Luông 8 của xí nghiệp kẽm chì ChợĐiền, mặt bằng trạm cuối (khu vực Ao Bèo) phải tiến hành thuê đất Công ty đã

ký hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn theo hợp

đồng số 784/HĐ-TĐ ký ngày 07/10/2004 (hợp đồng gắn kèm tại phần phụ lục của báo cáo)

4.2 Thay đổi về quy mô, công suất thiết kế

4.2.1 Thay đổi về công suất thiết kế, quy mô của xưởng tuyển nổi

4.2.1.1 Thay đổi về công suất thiết kế

Trang 3

Qua khảo sát thực tế sau khi tiến hành đo đạc, khảo sát toàn bộ hệ thốngmặt bằng xưởng tuyển cũ cho thấy mặt bằng của xưởng hiện tại cả về diện tíchlẫn chiều cao đều có thể nâng cao năng lực xử lý của xưởng Công suất thiết kếcủa xưởng tuyển dự kiến sau khi cải tạo, sửa chữa là 100.000 tấn quặng nguyênkhai/năm với hàm lượng Zn+Pb khoảng 6,5% (tăng 70.000 tấn/năm so vớitrước đây)

4.2.1.2 Thay đổi về quy mô

* Các hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo

Phương án cải tạo xưởng tuyển vẫn sử dụng mặt bằng của xưởng tuyển cũnên có rất nhiều thuận lợi về mặt bằng, độ cao, vị trí đặt máy tuyển… Cung cấpđiện, nước cũng rất thuận tiện vì tận dụng được hệ thống điện, nước của xưởngtuyển đã có từ trước Giao thông thuận lợi, đường liên huyện, xã là đường nhựa

xe ôtô trên 10 tấn có thể hoạt động được an toàn Khu văn phòng, và các côngtrình phục vụ sinh hoạt khác của phân xưởng đã có sẵn Tuy nhiên, do thay đổihầu hết máy móc thiết bị nên toàn bộ hệ thống sàn thao tác sàn đặt máy và móngmáy của xưởng tuyển không còn phù hợp với máy móc thiết bị mới Phần khungnhà giữ nguyên riêng phần mái lợp bằng Fibrocument đã bị nứt vỡ, thủng nhiềuchỗ nên không thể sử dụng được mà phải thay mới Phần bao che trục F chưa cóphải làm bổ xung để chống hắt Do mặt bằng xưởng chật hẹp không thể bố tríđược hệ thống pha thuốc và tạo sữa vôi nên phải làm mới nhà bao che và đườnggiao thông cũng như đường ống cấp, phân phối nước, vôi, thuốc cho hệ thốngnày Do vậy, một số hạng mục công trình của khu xưởng tuyển phải thiết kế, bốtrí lại Các hạng mục công trình cần nâng cấp, cải tạo được thể hiện tại bảngdưới đây:

Bảng 4.1 Các hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo

1 Cải tạo nâng cấp nhà xưởng, móng các thiết bị máy móc, hồ chứa, sânphơi tinh quặng chì

2 Thiết kế, xây dựng sàn thao tác cho máy đập, sàng rung

3 Cải tạo sân ga chứa, xây dựng hồ chứa thải mới

4 Đường giao thông vào xưởng v.v

5 Dỡ bỏ nhà kho chứa thuốc tuyển và hệ thống pha cấp thuốc cũ xâydựng lại nhà kho chứa thuốc và sàn pha cấp thuốc mới

6 Xây dựng bể chứa vôi, thùng khuấy vôi mới

7 Xây dựng trạm bơm nước trong và tuyến đường ống

Trang 4

* Các hoạt động trong quá trình cải tạo

- Tháo dỡ 984m2 mái Fibrocument nhà cũ, lợp lại bằng tôn múi mạ màudày 0,4mm

- Tháo dỡ và thay mới xà gồ gỗ cũ bằng xà gồ thép cho 273m2 nhà xưởng

- Phá dỡ móng cũ, gia công và lắp đặt khung, giá đỡ mới cho máy đậphàm

- Thi công làm mới khung sàn bê tông đỡ bun-ke và máy đập búa, sàngrung

- Cải tạo toàn bộ móng máy nghiền bi và máy phân cấp ruột xoắn

- Phá rỡ hệ thống sàn và móng máy tuyển cũ Thi công mới toàn bộ hệthống móng máy tuyển, rãnh thoát nước và sàn thao tác máy tuyển cho hệ thốngmáy tuyển mới

- Thi công mới toàn bộ nhà bao che và các loại bể đường ống cho hệthống pha thuốc và tạo sữa vôi

- Bổ sung bể thu nước thải và hệ thống bơm nước thải

- Bổ sung hệ thống cấp nước (Máy bơm, nhà che máy bơm, đường ống,

hố thu…) lấy nước từ nguồn nước suối tại đập Bản Nhượng

- Cải tạo sửa chữa đường vào khu pha thuốc và tạo sữa vôi

- Thi công hệ thống tường chắn khu pha thuốc và tạo sữa vôi

- Thi công hệ thống đập thải cho bãi thải 2 (Gồm đập, hố thu nước, đườngống cống thoát nước, ống lấy nước cho xưởng tuyển từ đập đầu nguồn)

* Giải pháp kiến trúc

Đây là một hạng mục trong công trình công nghiệp các giải pháp kiến trúcmang tính tiết kiệm nhằm mục đích phục vụ sản xuất Hơn nữa đây là công trìnhchủ yếu là cải tạo sửa chữa nên các giải pháp kiến trúc nhằm mục đích phục vụsản xuất là chính đồng thời phần cải tạo, sửa chữa và làm mới đều phải phù hợpvới kiến trúc cũ

* Các giải pháp kết cấu

- Nhà xưởng cũ:

Cũng như kiến trúc phần kết cấu giữ nguyên toàn bộ khung nhà cũ chỉ cảitạo một số khu vực cho phù hợp với yêu cầu sản xuất

Trang 5

+ Phần cải tạo mái sử dụng tôn lợp bằng tôn mạ màu múi vuông dầy0,4mm màu xanh.

+ Phần kết cấu bổ sung bằng kết cấu thép nhẹ, dễ vận chuyển và thi công.+ Phần giá đỡ máy đập hàm sử dụng kết cấu thép, liên kết với sàn bằng bulông

+ Phần sàn đỡ bun-ke, máy đập búa, sàng rung sử dụng kết cấu bê tôngcốt thép, xung quanh bao che tôn tránh bụi

+ Phần móng máy nghiền bi và máy phân cấp ruột xoắn phá rỡ móng cũ,

đổ bê tông móng mới theo kích thước máy mới

+ Phần móng máy tuyển cũ phá rỡ phần cao hơn cốt thiết kế mới và đổ lại

bê tông móng, tạo rãnh thoát nước ra hố thu mới

+ Phần sàn thao tác máy tuyển phá rỡ sàn cũ, tận dụng vật liệu cũ và bổsung vật liệu làm sàn thao tác mới khung thép, mặt sàn sử dụng gỗ chịu nước

+ Khu vực tạo sữa vôi và pha thuốc

+ Thi công mới toàn bộ hệ thống bể bằng bê tông và xây tuỳ theo yêu cầu,mục đích sử dụng

+ Làm mới toàn bộ hệ thống bao che bằng khung thép mái tôn, móng cột

bê tông, tường xây gạch đặc một phần còn lại để trống nhằm mục đích thông gió

và lấy sáng

+ Phần nền đổ bê tông để xe ô tô vận chuyển nguyên liệu ra vào được.+ Phần đường vào khu vực này tận dụng nền đường cũ có sẵn dùng máy

ủi hoặc máy đào san gạt lại nền và làm rãnh thoát nước

+ Xây tường chắn cho khu vực này phía ta luy âm bằng đá hộc có giăng

bê tông cốt thép Xây tường ngăn phân cách với sân chứa quặng bằng đá hộc

+ Bổ sung hệ thống ống cấp nước vôi và cấp thuốc từ các bể cấp xuống hệthống máy tuyển Tận dung toàn bộ hệ thống đường ống cũ, thay lại toàn bộ cácvan cấp

- Hệ thống cấp nước:

+ Lắp một đường ống lấy nước từ đập nắn dòng trên bãi thải 2 về bể thunước bằng ống nhựa PE đường kính trong 200mm dài 300m

+ Lắp đặt hệ thống máy bơm và đường ống thép từ đập Bản Nhượng về

bể cấp nước xưởng tuyển để bổ sung nước sản xuất vào mùa khô

Trang 6

- Hệ thống nước thải và bãi thải 2.

+ Đắp đập ngăn bãi thải 2

+ Xây dựng hố thu và đường ống cống bê tông thoát nước bãi thải 2.+ Xây dựng mới một hố thu thải xưởng tuyển và lắp máy bơm nước thải

từ hố thu lên bãi thải 2

Sau khi được phê duyệt Dự án Công ty triển khai ngay các thủ tục pháp

lý, cải tạo sửa chữa xưởng tuyển, xây dựng cơ sở hạ tầng, lắp đặt thiết bị phục

vụ công tác chế biến khoáng sản theo như dự án

4.2.2 Quy mô công suất, thiết kế của hệ thống tời dây Bô Luông - Ao Bèo

4.2.2.1 Công suất thiết kế của hệ thống tời dây

Hiện nay công tác vận tải quặng từ khu vực khai thác Bô Luông 8 tớixưởng tuyển gặp rất nhiều khó khăn do đường dốc và hẹp quãng đường vậnchuyển xa, phải qua trạm chung chuyển nên chi phí vận chuyển lớn mà khốilượng quặng vận chuyển lại thấp Căn cứ vào trữ lượng và tiềm năng khai thácquặng tại khu vực Bô Luông, qua khảo sát thực địa, Xí nghiệp đã quyết định đầu

tư xây dựng hệ thống tời dây (tời nguội) vận tải quặng khai thác từ Bô Luông 8xuống khu vực Ao Bèo (cự li 815m), từ đó vận tải bằng ô tô 5 tấn về kho của xínghiệp (cự li 2,5Km) Như vậy chi phí vận tải sẽ thấp hơn, việc vận tải đượcđảm bảo an toàn, không gây ô nhiễm môi trường Sau khi hệ thống tời dây đivào hoạt động dự kiến có thể vận chuyển 10.000 tấn quặng khô/năm tươngđương với 11.500 tấn quặng ướt/năm

4.2.2.2 Quy mô thiết kế của hệ thống tời dây

a) Phương án xây dựng

- Trạm đầu tời, diện tích: 1.000 m2

- Trạm cuối tời, diện tích: 1.200 m2

- Diện tích sử dụng dọc tuyến:

+ Chiều dài đường cáp: 850 m

+ Hành lang an toàn cách mỗi đường cáp là 5m, khoảng cách giữa 2 sợi cáp

là 2,2m Vậy chiều ngang của tuyến là (5m x 2) + 2,2m = 12,2m

+ Diện tích dọc tuyến cáp là 12,2m x 850m = 10.370m2

Tổng diện tích sử dụng là 1.000m2 + 1.200m2 + 10.370m2 = 12.570 m2

b) Đặc tính kỹ thuật

Trang 7

- Chiều dài của đường tời: 815m.

- Chênh lệch độ cao giữa 2 trạm: 259m

- Hai cột trung gian: 1 cột cách trạm đầu 50m

1 cột cách trạm cuối 100m

- Năng suất vận tải: 10.000 tấn quặng khô/năm

- Vận tốc di chuyển của goòng: 1,6m/s

- Công suất bộ chuyển động: 8,5 Kw

- Đối trọng cáp mang có tải: 27 tấn

- Đối trọng cáp mang không tải: 22 tấn

- Đối trọng căng cáp kéo: 10 tấn

Hệ thống làm việc theo nguyên lý dẫn động tời vô cực và tời nguội

c) Quy mô công trình

* Trạm đầu

Được đặt cách bãi chứa quặng trên công trường khai thác Bô Luông 8.Tổng diện tích cần san gạt là 1000m2, ứng với khối lượng đất đá cần san gạt là2.673m3 Bao gồm bãi quay đầu xe, mặt bằng đủ để lắp đặt hệ thống khungtrạm, cụm chủ động và bunke chứa, nạp quặng Khối lượng thiết bị trạm đầu là34.560kg

* Cột trung gian

Trên tuyến cáp dài 850m căn cứ theo mặt cắt dọc của địa hình, dự kiến bốtrí 2 cột trung gian để nâng cáp khỏi bị chạm mặt đất

- Cột số 1 cách trạm đầu 50m, chiều cao 9m, khối lượng 1.800kg

- Cột số 2 cách trạm cuối 100m, chiều cao 18m, khối lượng 2.920kg

Trang 8

* Trạm cuối

Được đặt ở sườn núi, cách khu tập thể Ao Bèo khoảng 100m, cách mặtđường khoảng 40m Tổng diện tích cần san gạt là 1.200m2, ứng với khối lượngđất đá là 3.000m3 Mặt bằng đủ để lắp khung trạm dưới, hố căng cáp, hệ thốngbunke nhận quặng

* Goòng treo

Trên hệ thống tời được lắp 16 goòng, mỗi nhánh 8 goòng, dung tích mỗigoòng 0,2m3

4.3 Thay đổi về công nghệ sản suất

4.3.1 Thay đổi về công nghệ sản xuất của xưởng tuyển

a Tính toán định lượng

* Lựa chọn sơ đồ công nghệ

Dựa vào thực tế sản xuất của xưởng trong một số năm qua và thực tếtuyển nổi chì kẽm trong cả nước, tại xưởng tuyển mới vẫn sử dụng sơ đồ côngnghệ tuyển nổi chọn riêng (tuyển tách) gồm 2 vòng tuyển là vòng tuyển chì vàvòng tuyển kẽm Với mục đích thu hồi tối đa các kim loại có trong quặng, đồngthời do hàm lượng kim loại thấp nên phải tuyển tinh nhiều lần để nâng cao hàmlượng kim loại Pb trong sản phẩm tinh quặng chì, tại vòng tuyển chì gồm cáckhâu: 01 khâu tuyển chính; 04 khâu tuyển tinh và 02 khâu tuyển vét Tại vòngtuyển kẽm chọn 01 khâu tuyển chính, 03 khâu tuyển tinh và 03 khâu tuyển vét

Trên cơ sở nguồn tài nguyên còn lại của mỏ và sản lượng khai thác quặngkẽm chì sunfua hàng năm của Xí nghiệp cho xưởng tuyển nổi Công ty đã chọncác chỉ tiêu công nghệ tuyển như sau:

- Hàm lượng quặng đầu vào: Pb  0,5%; Zn  6%, Độ ẩm w  3%

- Yêu cầu hàm lượng quặng đầu ra:

+ Tinh quặng chì: Pb ≥ 50%;Zn < 6 %; thực thu chì: 75%

+ Tinh quặng kẽm: Zn ≥ 50%; Pb < 1%; thực thu kẽm: 90%

b Thuyết minh công nghệ sản xuất

- Quặng sau khi khai thác được chở về xưởng tuyển bằng ôtô tập trungvào sân ga của Xưởng tuyển Quá trình trộn quặng được xử lý bằng máy xúc lật,sau khi quặng được trộn đều đạt yêu cầu kỹ thuật được máy xúc lật, kết hợp vớicông nhân xúc quặng đổ vào sàng song lỗ lưới 200x200mm Lượng cục quặng

Trang 9

+200mm trong quặng nguyên khai chiếm tỷ lệ không nhiều (>5%) được đậpbằng thủ công.

- Khâu đập có 2 giai đoạn kết hợp với sàng phân loại lỗ lưới 20mm đểgiảm kích cỡ xuống -15mm Sản phẩm -15mm tập trung vào bunke sau đó quacấp liệu lắc xuống băng tải cấp liệu cho máy nghiền bi 2100x3000

- Khâu nghiền theo sơ đồ vòng kín một giai đoạn kết hợp với máy phâncấp ruột xoắn Bùn tràn của máy phân cấp ruột xoắn đạt trên 80% cỡ hạt -0,074mm cho vào thùng khuấy để vào vòng tuyển chì Vòng tuyển chì bao gồmcác khâu: 1 khâu tuyển chính, 4 khâu tuyển tinh, 2 khâu tuyển vét Tinh quặngcác khâu tuyển vét, đuôi của các khâu tuyển tinh được quay lại các khâu kềtrước nó Tinh quặng chì cuối cùng được tập trung vào bể lắng

- Đuôi quặng cuối cùng của tuyển vét chì được đưa vào thùng khuấy 2 đểđưa vào tuyển kẽm Vòng tuyển kẽm bao gồm: 1 khâu tuyển chính, 3 khâu tuyểntinh, 3 khâu tuyển vét Tinh quặng của các khâu tuyển vét, đuôi của tuyển tinhkẽm quay lại các khâu trước nó, tinh quặng cuối cùng được đưa vào bể cô đặc.Sản phẩm cô đặc được đưa vào máy lọc chân không Tinh quặng máy lọc chânkhông được vun đống và có độ ẩm 10%

c Sơ đồ công nghệ sản xuất

Trang 10

Bể cô đặc Tuyển tinh Pb4

Máy lọc chân không Nước trong

Trang 11

d Giải pháp công nghệ

* Sân ga chứa, trung hoà quặng

Mặt bằng sân ga của xưởng tuyển đang hoạt động rất rộng, ở vị trí nàyxưởng tuyển cải tạo có thể tận dụng toàn bộ mặt bằng sân ga của xưởng cũ đểchứa và trộn quặng đầu vào tuyển rất thuận lợi

* Khâu chuẩn bị khoáng sản

Hiện nay, hai máy đập của xưởng tuyển có cỡ hạt sau đập còn to (khoảng30mm) chưa đảm bảo yêu cầu cấp vào máy nghiền (yêu cầu cỡ hạt cấp vào máynghiền là 10÷15mm) Các thiết bị nghiền tuyển đều đã xuống cấp nghiêm trọng,nguyên nhân là do sử dụng đã lâu trong môi trường các chất có khả năng ăn mòncao Đồng thời do yêu cầu đảm bảo tối đa năng suất nên máy nghiền, tuyểnthường xuyên làm việc quá tải dẫn đến các thiết bị này càng nhanh hỏng Máyphân cấp đang sử dụng là loại máy phân cấp ruột xoắn nổi, nếu như làm việcđúng với năng suất thiết kế trước của xưởng thì máy phân cấp này làm việc khátốt, tuy nhiên với năng suất như hiện nay thì máy phân cấp này không còn phùhợp nữa (hàm lượng cấp hạt - 0.074mm không đạt so với yêu cầu của công nghệtuyển nổi) Do vậy, Công ty sẽ đầu tư một hệ thống máy đập có năng suất caohơn hiện nay, máy nghiền và máy phân cấp lựa chọn là loại thiết bị mới có nhiều

ưu điểm hơn thiết bị đang hoạt động Ở giữa hai khâu đập có bố trí sàng phânloại nhằm đảm bảo khối lượng và cỡ hạt cấp vào máy đập 2 ổn định và đảm bảocấp hạt vào nghiền theo yêu cầu Yêu cầu cỡ hạt cấp vào máy nghiền -15mm,nếu đảm bảo cỡ hạt này thì máy nghiền mới có thể phát huy tối đa năng lực xử

lý quặng nguyên khai, cho cấp hạt bùn tràn đạt được các yêu cầu chỉ tiêu củadây truyền công nghệ

* Khâu giảm độ ẩm sản phẩm tinh quặng

Sản phẩm chính của dây truyền công nghệ bao gồm tinh quặng chì và tinh

Trang 12

phẩm tinh quặng kẽm Nếu đầu tư lắp đặt 1 hệ thống làm khô cho cả hai loạitinh quặng này thì chi phí sẽ tăng mà hiệu quả kinh tế thấp nên sản phẩm tinhquặng chì vẫn dùng công nghệ khử nước tự nhiên bằng bể lắng Sản phẩm tinhquặng kẽm sẽ đầu tư công nghệ mới dùng bể cô đặc kết hợp với máy lọc chânkhông khử nước sơ bộ và sân phơi kết hợp với thiết bị vun đống và xúc lên thiết

bị vận chuyển về Công ty

Bảng 4.2 Bảng tổng hợp thiết bị chính dùng trong xưởng tuyển

Tình trạng thiết bị

I Thiết bị chính

1 Máy đập hàm

PE400x600

BxL=400x600

2 Máy đập búa

PC150x75

3 Máy nghiền bi MQG

ĐKΦ tang 2100L=3009;

6 Máy tuyển nổi XJ2,8 V=2,8m

3;N=11K

7 Máy tuyển nổi XJ1,1 V=1,1m

Trang 13

không máy hiện có

Mua trongnước

4.3.2 Chu trình vận hành của hệ thống tời dây

Quặng kẽm chì từ vị trí khai thác được chuyên chở bằng ôtô ra đổ vàobunke chứa tải trạm đầu tời Người vận hành mở cửa bunke để nạp liệu vàogoòng và đẩy goòng đã được nạp đầy quặng vào hệ thống kẹp cáp cao tự động

Trang 14

hiện đỡ tải thủ công (gạt chốt hãm goòng bằng tay), quặng được chút xuốngbunke chứa (Từ bunke chứa quặng được chút tiếp xuống xe ôtô chuyên chở vềnơi tập kết) Goòng không tải được người vận hành đấy vào hệ thống kẹp cáp tựđộng chuyển lên trạm đầu tời.

4.4 Thay đổi về nguyên liệu, nhiên liệu sản xuất

4.4.1 Thay đổi vể nguyên liệu sản xuất

* Nhu cầu về nguyên liệu

Nguyên liệu để sản xuất tinh quặng chì, kẽm là quặng chì kẽm sunfua.Quặng được khai thác từ các điểm mỏ trong Xí nghiệp Kẽm chì Chợ Điền Sảnlượng quặng nguyên khai có thể huy động cho xưởng tuyển hàng năm là100.000 tấn/năm

* Nhu cầu thuốc tuyển phục vụ cho quá trình tuyển nổi

- Trong dự án, chỉ tiến hành mở rộng nhà xưởng và nâng công suất tuyểnnên các loại thuốc tuyển sử dụng sau khi tiến hành cải tạo, nâng cấp xưởng vẫn

áp dụng theo như các loại thuốc tuyển đang sử dụng ở xưởng tuyển hiện nay,các loại thuốc tuyển bao gồm:

+ Thuốc tập hợp: Butyl Xantat Natri - C4H9COSSNa (750 g/TNK)+ Thuốc kích động: Sunfat đồng - CuSO4 (500 g/TNK)

+ Thuốc tạo bọt: Tinh dầu bạch đàn hoặc dầu thông (10 g/TNK)+ Thuốc điều chỉnh môi trường: Vôi (6 kg/TNK)

- Giải pháp cấp thuốc cho xưởng tuyển

Tất cả các loại thuốc đều được pha thành dung dịch (trừ thuốc tạo bọt).Các loại thuốc này đều dễ tan trong môi trường nước nên chỉ cần khuấy thủcông trong khi pha chế Riêng vôi ít tan lại dễ tạo cặn lắng nên được khuấy bằngthùng khuấy trước khi đưa đến điểm cấp thuốc

Các loại thuốc đều được pha trước trong các bể dự trữ sau đó được tháoxuống bể cấp có kích thước nhỏ hơn Từ bể cấp này thuốc tuyển được dẫn bằngxiphông (tuỳ theo tiêu hao của từng điểm mà sử dụng các ống có kích thướckhác nhau) đến các điểm cấp thuốc

Trang 15

4.4.2 Thay đổi về nhiên liệu sản xuất

4.4.2.1 Nhu cầu cấp nước cho quá trình sản xuất

* Lượng nước yêu cầu

Như vậy tổng lượng nước là 31,02 m3/h

Trong đó có 0,42 m3/h vào theo quặng đầu

Vậy lượng nước chi phí cho xưởng là :

W = 31,02 - 0,42 = 30,6 m3/h

Đây là lượng nước chi phí cho quá trình công nghệ, ngoài ra cần mộtlượng nước để rửa sàn làm việc, rửa máy khi dừng và những yêu cầu sinh hoạtkhác Lượng nước thêm này dự kiến bằng 10% lượng nước dùng cho sơ đồ côngnghệ

Trang 16

* Nguồn cung cấp nước

Nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước từ khe núi phía trên xưởng tuyển

Về mùa khô lượng nước từ khe nước này cung cấp được 30% lượng nước yêucầu, 70% lượng nước còn lại được bơm từ suối Bản Cậu cách xưởng 1.100m.Tại bờ suối (đầu nhà văn hoá xóm Bản Nhượng - ngầm Bản Cậu) đặt trạm bơmbơm thẳng lên bể chứa của xưởng tuyển (có thể tích 90m3) với chiều dài ống đẩy1.100m độ chênh cao 120m

* Cấp nước trong xưởng tuyển

Từ bể trung tâm nước được dẫn bằng đường ống thép chính về đến xưởngtuyển nổi, sau đó nước được dẫn đến các vị trí cần cấp gồm:

+ Đầu máng cát của máy phân cấp: 1 vòi

+ Đầu cấp quặng vào máy nghiền: 1 vòi

+ Máng dẫn bùn đuôi máy nghiền: 1 vòi

+ Máng bọt của tuyển chì: 7 vòi

+ Máng bọt của tuyển kẽm: 7 vòi

+ Vòi vào các bể pha thuốc: 3 vòi

+ Thùng vôi và máng lọc vôi: 2 vòi

+ Rửa sàn khu nghiền phân cấp: 1 vòi

+ Rửa sàn khu sàn tuyển: 1 vòi

+ Rửa sàn khu bể cô đặc, máy lọc chân không: 1 vòi

4.4.2.2 Nhu cầu cấp điện cho quá trình sản xuất

Hiện tại xưởng tuyển Xí nghiệp Chợ Điền đang sử dụng trạm biến áp 630KVA – 35/0,4KV, vận hành ở chế độ đầy tải Với phương án cải tạo nâng côngsuất xưởng tuyển từ 30.000 tấn nguyên khai/năm lên 100.000 tấn nguyên khai/năm thì phụ tải điện sau khi cải tạo là 766 KW, vì vậy với trạm biến áp cũ 630KVA – 35/0,4KV hiện tại thì không đủ dung lượng cung cấp cho xưởng tuyển.Mặt khác hệ thống dây dẫn và các thiết bị đóng cắt hiện tại cũng không đủ yêucầu kỹ thuật cho các thiết bị mới cải tạo làm việc ổn định

* Giải pháp kỹ thuật

Lắp đặt một trạm biến áp mới 800KVA – 35/0,4KV thay cho trạm biến áp

cũ để cung cấp nguồn cho xưởng tuyển, các thiết bị cao thế kèm theo trạm cũ

Trang 17

vẫn giữ nguyên Hệ thống tủ điện và thanh cái trong trạm vẫn giữ nguyên như

cũ, lắp đặt thêm 01 aptomat 800A và 02 aptomat 400A nối thẳng từ thanh cáixuống cấp nguồn cho xưởng tuyển Dự kiến nhu cầu tiêu thụ điện năng cho mộttấn quặng nguyên khai là 58,87 kw/TNK

4.5 Những thay đổi khác

4.5.1 Tổ chức sản xuất và định biên lao động trong xưởng tuyển

a Sơ đồ tổ chức sản xuất của xưởng tuyển

b Định biên lao động

Phân xưởng tuyển là một đơn vị trực thuộc Xí nghiệp Kẽm chì Chợ Điền,tổng số cán bộ công nhân viên của xí nghiệp là 43 người Theo tính chất côngviệc phân xưởng chia thành các bộ phận sản xuất như sau:

- Tổ đập quặng: Làm việc 2 ca: ca 1 và ca 2

Phó quản đốc phân xưởng

Kỹ thuậtkiêm thống kê phân xưởng

Tổ

đập

quặng

Tổnghiềntuyển

Tổ thuhồisảnphẩm

Tổ sửa chữa

cơ điện

Tổphântích hóa

Bộphậnphụcvụ

Quản đốc phân xưởng

Hình 4.2 Sơ đồ tổ chức của xưởng tuyển

Trang 18

- Tổ nghiền tuyển: Làm việc liên tục 3 ca.

- Tổ thu hồi sản phẩm: Làm việc 3 ca

- Tổ sửa chữa cơ điện: Trực theo 3 ca (chủ yếu làm ca 1)

- Tổ phân tích hóa lấy mẫu: Làm việc 3 ca

- Tổ phục vụ và phụ trợ: Làm việc 3 ca

4.5.2 Cơ cấu tổ chức và định biên lao động vận hành hệ thống tời dây

- Thành lập tổ vận tải tời dây gồm 9 lao động (gồm cả lao động thay thế)

- Lao động cần thiết sử dụng trong ca sản suất: 7 lao động, trong đó:

+ Vận hành trạm đầu tời 4 lao động

+ Vận hành trạm cuối tời 3 lao động

- Số ngày làm việc trong năm 300 ngày

- Số giờ làm việc trong ngày là 6 giờ

5 THAY ĐỔI VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH

TẾ, XÃ HỘI

5.1 Thay đổi về hiện trạng môi trường tự nhiên

Khu vực mỏ kẽm chì Chợ Điền nằm trên diện tích lớn 1.640 ha, là khu mỏkẽm chì lớn nhất nước ta với trữ lượng còn lại tính đến ngày 31/12/2009 là1.100.325 tấn Các khu vực khai thác không nằm tập trung trong một khu vực

mà nằm ở các khu vực khác nhau bao gồm khu vực Phia Khao - Bo Pen, khuvực Mán - Suốc, khu vực Bình Trai - Cao Bình, khu vực Lũng Hoài, khu vực BôLuông, khu vực Lũng Cháy - Suối Teo - Khem, khu vực Đầm Vạn - La Panhthuộc địa bàn hai xã Bản Thi và xã Đồng Lạc Mỏ kẽm chì Chợ Điền đã đượcphát hiện và tiến hành khai thác từ thời Pháp thuộc Từ năm 1980 đến nay, khu

mỏ do Xí nghiệp kẽm chì Chợ Điền thuộc công ty TNHH NN MTV kim loạimàu Thái Nguyên quản lý và khai thác Cho tới thời điểm lập báo cáo đánh giátác động môi trường dự án “Khai tuyển quặng kẽm chì Chợ Điền, huyện ChợĐồn, tỉnh Bắc Kạn” năm 2007 thì một số khu vực trên đã đi vào khai thác, cácthành phần môi trường đã chịu nhiều tác động từ hoạt động khai thác và chếbiến khoáng sản Do vậy cho đến nay những thay đổi về tính chất đặc trưng củathời tiết hay địa hình, địa mạo, thủy văn của khu vực dự án về cơ bản không có

gì thay đổi so với thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

5.1.1 Thay đổi về địa hình khu vực thực hiện dự án

Trang 19

Do mỏ đã tiến hành khai thác từ lâu nên đã làm mất đi một diện tích lớnlớp phủ tự nhiên cụ thể tổng diện tích của mỏ là 1.640ha thì đã có 10ha diện tíchphục vụ cho quá trình khai thác Tại các khu vực khai thác khoáng sản diện tíchđất trống ngày càng tăng do quá trình mở rộng diện tích khai thác Nhiều khuvực đồi núi đã bị san gạt phục vụ cho công tác khai thác và vận chuyển quặngdẫn đến hạ thấp địa hình của khu vực đó Đặc biệt là tại các khai trường khaithác lộ thiên: Phia Khao (2 khai trường), Mán Suốc (1 khai trường), Bình Chai(1 khai trường), Đầm vạn – La Panh (2 khai trường) Ngoài ra quá trình khaithác làm phát sinh một khối lượng đất đá thải lớn hình thành nên các bãi thải đất

đá cao và làm mất nhiều diện tích đất nông, lâm nghiệp

- Mặt bằng xưởng tuyển hiện nay của xí nghiệp kẽm chì Chợ Điền đượcđặt tại khu vực đồi cao của Bản Nhượng thuộc địa bàn xã Bản Thi Địa hình khuvực xưởng tuyển cũng bị thay đổi do việc xây dựng và bố trí các công trình Khunhà xưởng được bố trí bao gồm 6 cấp chiều cao như sau: Khu vực sân ga bãichứa quặng đặt ở cấp thứ nhất (cốt 348), đập hàm 1 đặt ở cấp thứ hai (cốt344,8); đập hàm 2, bunke chứa cho máy nghiền đặt ở cấp thứ 3 (cốt 339,8); máynghiền và phân cấp ruột xoắn đặt ở cấp thứ tư (cốt 338,8); máy tuyển nổi đặt ởcấp thứ 5 (cốt 332,4), bể lắng và kho chứa đặt ở cấp thứ 6 (cốt 331) Ngoài ra tạikhu vực xưởng tuyển còn tiến hành đào đắp tạo thành khu vực chứa thải quặngđuôi làm khu vực này trở thành hồ chứa nước thải

Tóm lại hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản đã làm thay đổi địahình khu vực dự án Nhiều khu vực đồi núi bị san gạt tạo mặt phục vụ cho quátrình khai thác và vận chuyển, nhiều khu vực đất trống lại trở thành bãi thải đất

đá, có khu vực lại trở thành hồ chứa thải Mọi thay đổi về địa hình khu vực sẽ cótác động lớn tới điều kiện khí tường thủy văn và các thành phần môi trườngtrong khu vực dự án

5.1.2 Thay đổi về địa chất

Địa chất khu vực mỏ kẽm chì Chợ Điền về cơ bản không có thay đổi sovới thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

5.1.3 Thay đổi về điều kiện khí tượng - thủy văn

5.1.3.1 Thay đổi về điều kiện khí tượng

Tính chất đặc trưng của thời tiết khu vực về cơ bản không thay đổi Khuvực dự án nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa và á nhiệt đới, có hai mùa rõ rệt

Trang 20

trong năm: mùa nóng, ẩm từ tháng 4 đến tháng 9, mùa khô lạnh từ tháng 10 đếntháng 3 năm sau.

5.1.3.2 Thay đổi về điều kiện thủy văn của khu vực

Hệ thống sông, suối vùng mỏ Chợ Điền mang những đặc trưng của khu vựcnúi cao với những con suối, khe suối có độ dốc dòng chảy lớn, về mùa mưanước chảy mạnh tạo thành những mương xói làm cho nhiều sườn dốc bị trượt lở.Trong khu vực có hai suối lớn là suối Khuổi Đuôi ở phía bắc Phia Khaochảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, đổ vào hồ Ba Bể và suối Bản Thi nằm ở

ở phía Nam và Tây khu vực Phia Khao, chảy theo hướng Đông Tây, đổ vàosông Gâm, các con suối còn lại thường ngắn Về mùa mưa lưu lượng nước cáccon suối có thể đạt tới hàng trăm l/s; mùa khô chỉ đạt từ 0,1 - 0,2l/s

Quá trình đào xới, vận chuyển đất đá và quặng làm địa hình khu khaitrường bị hạ thấp, ngược lại, quá trình đổ chất thải rắn làm địa hình bãi thảiđược tầng cao Những thay đổi này sẽ dẫn đến những biến đổi về điều kiện thủyvăn, các yếu tố của dòng chảy trong khu mỏ như: thay đổi khả năng thu, thoátnước, hướng và vận tốc dòng chảy mặt, chế độ thủy văn của các dòng chảy nhưmực nước, lưu lượng, v.v

Tại khu vực xưởng tuyển công ty đã tiến hành đắp đập trên suối KhuổiĐuôi nhằm thu nước về cung cấp cho quá trình tuyển nổi Việc đắp đập ngănsuối làm thay đổi lưu lượng dòng chảy, tốc độ dòng chảy, làm cạn kiệt nguồnnước tại khu vực hạ lưu của suối vào mùa khô

Khai thác lộ thiên và hầm lò làm mất đi một diện tích lớn lớp phủ tự nhiêndẫn đến thay đổi dòng chảy trên mặt đất khi có mưa to, làm lưu lượng nước tăngmột cách đột ngột dễ xảy ra lũ quét tại các khu vực tiêu thoát nước kém do ảnhhưởng của hoạt động khai thác tới dòng chảy

Tại khu vực khai thác lộ thiên Phia Khao (2 khai trường), Mán Suốc (1khai trường), Bình Chai (1 khai trường), Đầm vạn - La Panh (2 khai trường) tạothành các moong sâu lên vào mùa mưa nước đọng lại trong moong với khốilượng lớn, còn tại khu vực khai thác hầm lò gồm12 khai trường khai thác hầm lòphân bố ở hầu khắp các khu mỏ Phia Khao (3), Lũng Cháy - Suối Teo (2), Mán -Suốc, Bình Chai, Lũng Hoài, Đầm Vạc - La Panh mỗi khu có một công trường,làm phát sinh một lượng lớn nước thải hầm lò (146.000 m3/năm) làm thay đổi

Trang 21

tính chất nước dưới đất, hạ thấp mức nước ngầm tăng lưu lượng nước tại chảytại các khe suối tiếp nhận nước thải hầm lò.

5.1.4 Thay đổi về hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên

Để đánh giá tác động của các hoạt động sản xuất và chế biến khoáng sảntại khu vực mỏ kẽm chì Chợ Điền, cũng như so sánh đánh giá sự thay đổi chấtlượng các thành phần môi trường tự nhiên từ thời điểm lập báo cáo đánh giá tácđộng môi trường dự án “Khai tuyển quặng kẽm chì Chợ Điền, xã Bản Thi,huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn” tới thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môitrường bổ sung cho dự án, Công ty TNHH NN MTV Kim loại màu phối hợp cùngđơn vị tư vấn - Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh và Trung tâm tưvấn dịch vụ Tài nguyên và môi trường - trường Cao đẳng Tài nguyên và Môitrường Hà Nội tiến hành điều tra, khảo sát, lấy mẫu, phân tích đánh giá các chỉ tiêumôi trường tại khu vực dự án Các vị trí lấy mẫu được thể hiện tại bảng dưới đây:

Bảng 5.1 Các vị trí lấy mẫu môi trường tại khu vực dự án

Trang 22

5.1.4.1 Chất lượng môi trường không khí

* Môi trường không khí xung quanh nơi làm việc

Bảng 5.2 Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực dự

án (Xem phụ lục kết quả phân tích số đến /KQ-TNMT ngày)

* Môi trường không khí tại nơi làm việc

Bảng 5.3 Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực dự

án (Xem phụ lục kết quả phân tích số /KQ-TNMT ngày )

Trang 24

b Nước thải

Bảng 5.5: Kết quả phân tích mẫu nước thải tại khu vực dự án

(xem phiếu kết quả phân tích số /KQ-TNMT ngày /5/2010)

-5.2 Thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội

5.2.1 Thay đổi về điều kiện kinh tế

* Giá trị sản suất công nghiệp

Tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện là 128 doanhnghiệp, chiếm 19,6% số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Kạntrong đó không có doanh nghiệp nhà nước mà chủ yếu là doanh nghiệp ngoàinhà nước (126 doanh nghiệp tăng thêm 41 doanh nghiệp so với năm 2007) vàdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (2 doanh nghiệp) Các doanh nghiệp này

đã tạo việc làm cho 1.482 lao động trong địa bàn huyện Cơ sở kinh tế cá thể phinông, lâm nghiệp và thủy sản của huyện Chợ Đồn là 1.350 người Giá trị sảnxuất công nghiệp của huyện Chợ Đồn là 22.218 triệu đồng,

* Giá trị sản xuất nông nghiệp

- Diện tích cây lương thực có hạt của toàn huyện Chợ Đồn là 5.814 ha,sản lượng cây lương thực có hạt 23.995 tấn Diện tích lúa của huyện là 4.086 ha,

Trang 25

cây công nghiệp hàng năm của huyện là 236 ha, sản lượng cây công nghiêphàng năm là 821 tấn Diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm là 1.609 ha chủyếu là chè, hồi, quế, vải, nhãn, mận, mơ, xoài…

- Chăn nuôi: số lượng lợn của huyện Chợ Đồn 28.418 con, số lượng giacầm 235.094 con, số lượng trâu, bò trên địa bàn huyện là 19.205 con

5.2.2 Thay đổi về điều kiện xã hội

* Dân số

Huyện Chợ Đồn có diện tích là 913,17 km2 Dân số trung bình của huyện

là 51.539 người chiếm 16,7 % dân số toàn tỉnh Bắc Kạn Trong đó nam giới là25.877 người, nữ giới là 25.662 người Phần lớn người dân tập trung ở khu vựcnông thôn, số dân nông thôn là 45.376 người, số dân thành thị là 6.163 người.Mật độ dân số của huyện thấp 56 người/km2

* Văn hóa, giáo dục

Số trường mẫu giáo công lập 20 trường, số học sinh mẫu giáo 2.328 trẻ,

Số trường phổ thông : trường tiểu học 38, trường trung học cơ sở 14, trường phổthông cơ sở 1, , tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông huyện Chợ Đồn42,24%

* Y tế

Cơ sở y tế của huyện Chợ Đồn bao gồm 1 bệnh viện, 2 phòng khám đakhoa khu vực và 22 trạm y tế xã, phường, cơ quan, xí nghiệp Tổng số giườngbệnh của toàn huyện là 80 giường bệnh với 149 cán bộ ngành y

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2008)

Trang 26

6 THAY ĐỔI VỀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

6.1 Trong giai đoạn thi công lắp đặt tời dây và cải tạo xưởng tuyển

6.1.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải

6.1.1.1 Tác động đến môi trường không khí

Do khu vực xưởng tuyển chỉ tính đến việc thay thế thiết bị để nâng caocông suất và tận dụng mặt bằng nhà xưởng cũ nên các vị trí đặt máy, diện tíchnhà xưởng vẫn giữ nguyên như hiện nay chỉ cải tạo những phần nào đã xuốngcấp như mái nhà xưởng, nền nhà xưởng và bố trí lại thiết bị và 1 số cost nền chophù hợp với thiết bị mới Vì vậy ảnh hưởng đến môi trường trong giai đoạn thicông sửa chữa, cải tạo khu xưởng tuyển là không đáng kể Trong giai đoạn nàyảnh hưởng đến môi trường chủ yếu là khi thi công xây dựng hệ thống tời dây BôLuông - Ao Bèo

a Nguồn phát sinh

- Hoạt động thi công đào đắp hố móng, san gạt mặt bằng trong quá trìnhthi công lắp đặt hệ thống tời dây

- Các phương tiện vận chuyển thiết bị, nguyên vật liệu

b Thành phần và tải lượng các chất ô nhiễm

* Bụi

Lượng bụi sinh ra trong giai đoạn chuẩn bị lắp đặt tời dây chủ yếu là doquá trình san mặt bằng trong quá trình xây dựng hệ thống tời dây Tổng khốilượng san gạt được thể hiện tại bảng 6.1

Bảng 6.1 Các hạng mục san gạt thi công mặt bằng

Hệ số quy đổi 1,2 tấn/m 3

Diện tích (m 2 )

Khối lượng (m 3 )

Trang 27

Để ước tính tải lượng bụi sinh ra trong quá trính thi công xây dựng cầndựa vào hệ số thải lượng bụi sinh ra Theo tài liệu của Tổ chức Y tế thế giới(WHO):

1 tấn đất đá san gạt, bốc xúc tạo ra 0,134 kg bụi

Như vậy với 6.885,7 tấn đất đá cần san gạt sẽ sinh ra: 6.885,7 x 0,134 = 922,7

kg bụi

* Khí thải

Ngoài lượng đất đá san gạt trong quá trình thi công tời dây còn phải vậnchuyển một khối lượng lớn nguyên vật liệu, thiết bị Khối lượng nguyên vật liệu,thiết bị cần vận chuyển trong quá trình cải tạo xưởng tuyển cũng như lắp đặt hệthống tời dây được thể hiện tại bảng 6.2

Bảng 6.2 Khối lượng nguyên vật liệu cần vận chuyển

1.800 kg2.920 kg

Dựa trên phương pháp xác định nhanh nguồn thải của các loại xe theo “hệ

số ô nhiễm không khí”, căn cứ vào tài liệu của Tổ chức Y tế thế giới WHO, sổtay về công nghệ môi trường, tập 1: “Đánh giá nguồn ô nhiễm không khí, nước

Trang 28

và đất” có thể xác định được mức độ ảnh hưởng do hoạt động vận chuyển củacác phương tiện giao thông.

Bảng 6.3 Hệ số ô nhiễm của một số loại xe của một số chất ô nhiễm chính

TSP (tổng muội khói) (kg/1000km)

S: Hàm lượng lưu huỳng trong xăng dầu (0,5 %)

Nguồn: Môi trường không khí - GS.TS Phạm Ngọc Đăng - Nxb Khoa học và kỹ thuật.

Tổng nhu cầu nguyên vật liệu cần vận chuyển trong giai đoạn thi côngnhư tính toán ở trên khoảng 617,77 tấn Lấy trung bình tải trọng của mỗi xe vậnchuyển là 5 tấn Thời gian thi công lắp đặt khoảng 2 tháng Từ đó có thể dự báođược mật độ xe ra vào khu vực thực hiện thi công trung bình khoảng 0,26 xe/h

(Trong giai đoạn lắp đặt tính công nhân làm việc 26 ngày/tháng, 1 ngày làm việc 8h)

Dựa vào số liệu tại bảng 6.3 tải lượng các chất gây ô nhiễm phát sinh từcác phương tiện giao thông được tính như sau:

Trang 29

c Phạm vi tác động

* Bụi

Thời gian san gạt mặt bằng, làm móng diễn ra trong 45 ngày Tổng lượngbụi phát sinh trong quá trình này là 922,7 kg tương đương với 712mg/s Để tínhtoán phạm vi tác động đối với nguồn thải này ta coi cả khu vực san gạt là mộtkhối hộp có tổng diện tích là 2.200m2, chiều dài là 45m Thừa nhận khối khôngkhí ở trên vùng ô nhiễm ở bất kỳ được hình dung là hình hộp có một cạnh đáysong song với hướng gió ta có sơ đồ sau:

Để tính toán với một quần thể ô nhiễm trong hộp, số lượng chất ô nhiễmtrong hộp là tích số của lưu lượng không khí nhân với nồng độ chất ô nhiễm.Mức độ tăng trưởng chất ô nhiễm trong hộp là hiệu số của lượng ô nhiễm đi rakhỏi hộp và đi vào hộp theo định luật cân bằng vật chất:

Mức độ thay đổi ô nhiễm trong hộp = Tổng mức độ ô nhiễm trong hộp Mức độ ô nhiễm ra khỏi hộp

-Ta thừa nhận luồng gió thổi vào hộp là không khí ô nhiễm và nồng độ ônhiễm không khí trong hộp (khu vực xác định) ở thời điểm ban đầu là C(0) = 0,thì ta có thể xác định nồng độ chất ô nhiễm nguồn mặt dạng đơn giản như sau:

C = 103EsL/uHTrong đó:

C: Nồng độ chất ô nhiễm trong hộp không khí (g/m3)

Es: Lượng phát thải ô nhiễm tính trên đơn vị diện tích (mg/m2.s)

Cvào

Hình 6.1 Mô hình phát tán không khí nguồn mặt

Trang 30

Bảng 6.5 Chiều cao xáo trộn

2 Buổi chiều (13h-18h) Bình thường 600 - 2000

L: Chiều dài của hộp khí (cùng chiều với hướng gió) ( 45 m)

u: Tốc độ gió trung bình thổi vuông góc với hộp (m/s), u = 2,5 m/s

Thay các giá trị vào công thức trên, nồng độ chất ô nhiễm trung bình trêntoàn bộ khu vực dự án và trong khu vực chế biến được thể hiện tải bảng sau:

Bảng 6.6 Nồng độ các chất ô nhiễm tại khu vực tời dây

STT Chiều cao xáo trộn (m) Nồng độ bụi (g/m 3 )

Nhận xét: Với kết quả tính toán định lượng như trên, so sánh với QĐBYT

3733/2002 trung bình 1 giờ cho thấy, mức độ ô nhiễm bụi trong khu vực san gạtmặt bằng trạm đầu và trạm cuối tương đối lớn, nồng độ bụi tại chiều cao xáo

trộn từ 5-15 m đều vượt quy định cho phép

* Khí thải

Đối với hàm lượng bụi và khí thải sinh ra do quá trình đốt cháy nhiên liệutrong khi vận chuyển Do khối lượng nguyên liệu và thiết bị vận chuyển tronggiai đoạn này là không lớn khoảng 0,26 xe/h và xe vận tại trong giai đoạn này là

xe vận tại nhỏ vì vậy mức độ tác động đến môi trường không khí là không lớn

d Mức độ ảnh hưởng

Các loại khí này thường khi thâm nhập tầng bình lưu là các tác nhân gâynên khói quang hoá, phá huỷ tầng ôzôn, góp phần tạo nên hiệu ứng nhà kính,ảnh hưởng chung đến thời tiết toàn cầu Ở tầng đối lưu các loại khí này có khảnăng kết hợp với hơi nước tạo ra các hạt mù axit, hoặc hoà tan vào nước mưalàm giảm độ pH của nước xuống tới 5,5 Khi rơi xuống mặt đất sẽ làm gia tăng

Trang 31

khả năng hoà tan các kim loại nặng trong đất, làm chai đất, phá huỷ rễ cây, hạnchế khả năng đâm chồi, giảm năng suất cây trồng Đối với con người các khínày có khả năng gây kích ứng niêm mạc phổi ở nồng độ thấp, ở nồng độ cao vàlâu dài, chúng có thể gây loét phế quản, giảm khả năng hấp thụ ôxy của các phếnang, tác động không tốt đến hệ tim mạch, gây suy nhược cơ thể Đặc biệt khi

có mặt đồng thời SO3 thì các tác động lên cơ thể sống mạnh hơn so với tác độngcủa từng chất riêng biệt, gây co thắt phế quản gây ngạt và tử vong

Bụi là một trong những tác nhân gây ô nhiễm nguy hiểm Đối với thựcvật, bụi lắng đọng trên lá làm giảm khả năng quang hợp của cây, làm giảm năngsuất cây trồng Các hạt bụi có kích thước nhỏ (1-5m) dễ dàng lọt vào và tồn tạitrong các phế nang phổi gây bệnh về hô hấp cho người và động vật Tuy nhiênvới thời gian xây dựng ngắn do vậy tác động lên môi trường không khí ở giaiđoạn này có mức độ không lớn và mang tính tạm thời

6.1.1.2 Tác động đến môi trường đất

a Nguồn phát sinh

- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân xây dựng

- Đất đá thải từ hoạt động san gạt mặt bằng

- Chất thải xây dựng

b Thành phần và tải lượng các chất gây ô nhiễm

- Chất thải rắn sinh hoạt: Với số lượng cán bộ công nhân thi công xâydựng khoảng 30 người thì khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng15kg/ngày (tính toán theo định mức mỗi người thải ra 0,5 kg/ngày) Thành phầnchất thải này tương đối đa dạng bao gồm các chất hữu cơ, giấy vụn, nilon, cácvật dụng sinh hoạt hàng ngày bị hư hỏng Toàn bộ lượng chất thải này nếukhông được thu gom xử lý thích hợp sẽ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường cũngnhư gây mất mỹ quan xung quanh khu vực dự án

Bảng 6.7 Thành phần rác thải sinh hoạt

Trang 32

- Đất đá thải trong hoạt động san gạt: Trong quá trình thi công xây dựng, sangạt mặt bằng làm phát sinh một lượng đất đá thải Tuy nhiên, toàn bộ lượng đất đánày được sử dụng để san nền tại chỗ nên mức độ ảnh hưởng đến môi trường củalượng chất thải này là không lớn.

- Chất thải xây dựng: Ngoài ra trong quá trình xây dựng, sửa chữa các hạngmục công trình còn làm phát sinh một lượng nguyên vật liệu rơi vãi, vỏ bao bì Thành phần chủ yếu gồm: mái tôn, xà gồ gỗ, vỏ bao xi măng, đầu mẩu gỗ, cót

ép, đất đá, cát sỏi rơi vãi

c Phạm vi ảnh hưởng

Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn xây dựng, cải tạo xưởng tuyển chủ yếu

là các nguyên vật liệu xây dựng, đất đá rơi vãi, chất thải rắn sinh hoạt không chứacác chất ô nhiễm có tính độc hại lớn tới môi trường, chủ yếu làm tăng các thông sốtrong nước như TSS, độ đục, tăng nồng độ bụi trên các tuyến đường vận chuyển.Tuy nhiên lượng chất thải này sẽ được thu gom nên mức độ ảnh hưởng đến môitrường là không đáng kể

6.1.1.3 Tác động đến môi trường nước

a Nguồn phát sinh

- Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng

- Nước mưa chảy tràn trên khu vực dự án

b Thành phần và tải lượng các chất gây ô nhiễm

* Nước thải sinh hoạt

Giai đoạn thi công ước tính có khoảng 30 công nhân tham gia xây dựng.Với nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt mỗi ngày khoảng 100 lít Nếu tính lượngnước thải bằng 100% lượng nước cấp thì trong giai đoạn này lượng nước thảithải ra ngoài môi trường sẽ là 100 x 30 = 3.000lít/ngày (3m3/ngày) Nước thảisinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu

cơ (BOD5), các chất dinh dưỡng (NO3-, PO43-) và các vi sinh vật

- Theo Tổ chức y tế thế giới WHO 1993 tải lượng và nồng độ các chất ônhiễm chính có trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn này được thể hiện qua

bảng sau:

Trang 33

Bảng 6.8 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt trong giai

đoạn thi công xây dựng

Chất ô

nhiễm

Khối lượng (g/người/ngày)

Tải lượng (kg/ngày)

Nồng độ (mg/l)

QCVN 14:2008 (cột B)

* Nước mưa chảy tràn

Do tại khu vực xưởng tuyển chỉ là cải tạo, sửa chữa nên lưu lượng nướcmưa chảy tràn chảy qua khu vực không thay đổi so với trước Vì vậy chỉ tínhthêm tại khu vực tời dây Tại khu vực tời dây lượng nước mưa chảy tràn chủ yếu

là ở khu vực thi công trạm đầu và trạm cuối với tổng diện tích là 2.200m2

Lưu lượng nước mưa lớn nhất chảy tràn từ khu vực dự án được xác địnhtheo công thức thực nghiệm sau:

Q = 2,78 x 10-7 x  x F x h (m3/s)

(PGS.TS Trần Đức Hạ - Giáo trình quản lý môi trường nước, Nxb Khoa

học kỹ thuật, Hà Nội, 2006)

Trong đó:

2,78 x 10-7- hệ số quy đổi đơn vị

: hệ số dòng chảy, phụ thuộc vào đặc điểm mặt phủ, độ dốc

Ngày đăng: 14/12/2021, 19:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ tuyển quặng sunfua Kẽm chì Chợ Điền - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Dự án khai tuyển quặng Xí nghiệp kẽm chì Chợ Điền, xã Bản Thi, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ tuyển quặng sunfua Kẽm chì Chợ Điền (Trang 10)
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp thiết bị chính dùng trong xưởng tuyển - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Dự án khai tuyển quặng Xí nghiệp kẽm chì Chợ Điền, xã Bản Thi, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp thiết bị chính dùng trong xưởng tuyển (Trang 12)
Hình 4.2. Sơ đồ tổ chức của xưởng tuyển - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Dự án khai tuyển quặng Xí nghiệp kẽm chì Chợ Điền, xã Bản Thi, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Hình 4.2. Sơ đồ tổ chức của xưởng tuyển (Trang 17)
Bảng 5.1. Các vị trí lấy mẫu môi trường tại khu vực dự án - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Dự án khai tuyển quặng Xí nghiệp kẽm chì Chợ Điền, xã Bản Thi, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 5.1. Các vị trí lấy mẫu môi trường tại khu vực dự án (Trang 21)
Bảng 5.2. Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực dự - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Dự án khai tuyển quặng Xí nghiệp kẽm chì Chợ Điền, xã Bản Thi, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 5.2. Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực dự (Trang 22)
Bảng 5.3. Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực dự - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Dự án khai tuyển quặng Xí nghiệp kẽm chì Chợ Điền, xã Bản Thi, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 5.3. Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực dự (Trang 22)
Bảng 5.4: Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường nước mặt khu vực dự án (Xem phụ lục Kết quả phân tích số     /KQ-TNMT  ngày   tháng   năm 2010) - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Dự án khai tuyển quặng Xí nghiệp kẽm chì Chợ Điền, xã Bản Thi, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 5.4 Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường nước mặt khu vực dự án (Xem phụ lục Kết quả phân tích số /KQ-TNMT ngày tháng năm 2010) (Trang 23)
Bảng 5.5: Kết quả phân tích mẫu nước thải tại khu vực dự án - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Dự án khai tuyển quặng Xí nghiệp kẽm chì Chợ Điền, xã Bản Thi, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 5.5 Kết quả phân tích mẫu nước thải tại khu vực dự án (Trang 24)
Bảng 6.1. Các hạng mục san gạt thi công mặt bằng - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Dự án khai tuyển quặng Xí nghiệp kẽm chì Chợ Điền, xã Bản Thi, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 6.1. Các hạng mục san gạt thi công mặt bằng (Trang 26)
Bảng 6.2. Khối lượng nguyên vật liệu cần vận chuyển - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Dự án khai tuyển quặng Xí nghiệp kẽm chì Chợ Điền, xã Bản Thi, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 6.2. Khối lượng nguyên vật liệu cần vận chuyển (Trang 27)
Hình 6.1. Mô hình phát tán không khí nguồn mặt - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Dự án khai tuyển quặng Xí nghiệp kẽm chì Chợ Điền, xã Bản Thi, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Hình 6.1. Mô hình phát tán không khí nguồn mặt (Trang 29)
Bảng 6.6. Nồng độ các chất ô nhiễm tại khu vực tời dây - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Dự án khai tuyển quặng Xí nghiệp kẽm chì Chợ Điền, xã Bản Thi, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 6.6. Nồng độ các chất ô nhiễm tại khu vực tời dây (Trang 30)
Bảng 6.8.  Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt trong giai - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Dự án khai tuyển quặng Xí nghiệp kẽm chì Chợ Điền, xã Bản Thi, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 6.8. Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt trong giai (Trang 33)
Hình 6.2. Mô hình phát tán nguồn đường - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Dự án khai tuyển quặng Xí nghiệp kẽm chì Chợ Điền, xã Bản Thi, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Hình 6.2. Mô hình phát tán nguồn đường (Trang 38)
Bảng 6.11. Nồng độ các chất ô nhiễm do giao thông trên tuyến - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Dự án khai tuyển quặng Xí nghiệp kẽm chì Chợ Điền, xã Bản Thi, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 6.11. Nồng độ các chất ô nhiễm do giao thông trên tuyến (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w