Thông tin chung về học phần Tên học phần: Luật Dân sự 1 Tên tiếng Anh: Civil Law 1 Áp dụng cho ngành: Luật và Luật kinh tế Mã học phần: Số tín chỉ: 03 Yêu cầu của học phần: Bắt buộc Họ
Trang 11
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thừa Thiên Huế, ngày 22 tháng 8 năm 2017
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên học phần: Luật Dân sự 1
2 Mã học phần:
3 Số Tín chỉ: 03
4 Ngành đào tạo: Luật
5 Đơn vị phụ trách: Khoa Luật Dân sự
6 Điều kiện về học phần: Lý luận Nhà nước và pháp luật (phần chung) & Lý luận Nhà nước và pháp luật (phần cụ thể)
II NỘI DUNG
1 Thông tin về giảng viên
Các hướng nghiên cứu chính: Luật Dân sự, Luật HN&GĐ; Luật Thương mại; Luật
Các hướng nghiên cứu chính: Luật Dân sự
Các hướng nghiên cứu chính: Luật Dân sự
Trang 22 Thông tin chung về học phần
Tên học phần: Luật Dân sự 1 Tên tiếng Anh: Civil Law 1
Áp dụng cho ngành: Luật và Luật kinh tế
Mã học phần:
Số tín chỉ: 03
Yêu cầu của học phần: Bắt buộc
Học phần tiên quyết: Lý luận chung về nhà nước và pháp luật Việt Nam 1 & 2 Các yêu cầu khác đối với học phần:
Phân giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
- Nghe giảng lý thuyết: 27 giờ
- Làm bài tập nhóm, thảo luận, bài tập cá nhân: 17 giờ
- Kiểm tra giữa kỳ: 01 giờ
- Tự học, tự nghiên cứu: 90 giờ
Đơn vị phụ trách học phần: Khoa Luật Dân sự
+ Hiểu được tầm quan trọng của luật dân sự phần 1, mối quan hệ của luật dân sự phần 1 với các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam
+ Thông hiểu và có khả năng vận dụng các kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực Luật Dân sự phần 1 để phân tích, tổng hợp và độc lập đưa ra quan điểm cá nhân về vấn
đề pháp lý phát sinh; đưa ra được cách thức giải quyết tình huống phát sinh dựa trên tư duy pháp lý có tính hệ thống;
- Kỹ năng:
❖ Kĩ năng cứng
+ Biết cách tra cứu các văn bản pháp luật, phân tích luật, lựa chọn và áp dụng đúng các quy định của pháp luật dân sự để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn;
+ Có khả năng tư duy hệ thống, nhận thức, phân tích, đánh giá các vấn đề pháp lý
về Luật Dân sự;có phương pháp phân tích, đánh giá mối liên hệ giữa quy định pháp
Trang 33
luật và tình huống pháp lý phát sinh để nhận diện vấn đề pháp lý cần giải quyết, phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề pháp lý dựa trên nền tảng tư duy pháp lý; + Có khả năng tự nghiên cứu và lập luận, biết vận dụng các kiến thức, kỹ năng vào nhận diện và giải quyết các vấn đề pháp lý trong một số tình huống pháp lý cụ thể; + Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể; có kỹ năng phát biểu và trình bày quan điểm cá nhân về một vấn đề pháp lý tương ứng với từng chức danh nghề nghiệp trong lĩnh vực luật dân sự
❖ Kĩ năng bổ trợ
+ Có kỹ năng làm việc độc lập, kỹ năng làm việc nhóm, giải quyết công việc với tư duy lôgíc và sáng tạo;
+ Có kỹ năng giao tiếp và thuyết trình;
+ Có kỹ năng tra cứu thông tin, nghiên cứu văn bản, tài liệu; soạn thảo văn bản và viết báo cáo phân tích;
- Thái độ:
+ Chăm chỉ, nhiệt tình, sáng tạo;
+ Có tinh thần cầu thị trong học tập và lao động;
+ Chủ động, tự tin trong công việc, dám chịu trách nhiệm, mạnh dạn bày tỏ quan điểm và biết lắng nghe;
+ Có ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, có bản lĩnh nghề nghiệp, trung thực, khách quan
3.2 Mục tiêu đào tạo cụ thể về kiến thức của học phần
Chương 1: Hiểu được các vấn đề khái quát của Luật dân sự gồm đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự; Hiểu được nguyên tắc cơ bản của Luật Dân
sự và hiệu lực của Bộ luật Dân sự; Hiểu và vận dụng được các quy định của Bộ luật Dân sự về hiệu lực và thời hạn, thời hiệu trong việc lựa chọn văn bản áp dụng cũng như xác định được thời hạn, thời hiệu để giải quyết tranh chấp dân sự phát sinh trong từng giai đoạn cụ thể;
Chương 2: Hiểu được các loại chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự và điều kiện để trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự; Hiểu được các mức độ năng lực hành
vi dân sự của cá nhân; Hiểu và vận dụng được các quy định về giám hộ, tuyên bố một người đã chết, tuyên bố một người mất tích, đại diện trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan;
Chương 3: Nhận diện được các loại tài sản, nắm được cách phân loại tài sản và ý nghĩa của nó; Nắm được nội dung quyền sở hữu, nắm được quy định về chiếm hữu; Thông hiểu và vận dụng được các quy định về căn cứ xác lập quyền sở hữu, căn cứ chấm dứt quyền sở hữu để giải quyết các tình huống thực tiễn; Nắm được các phương thức bảo vệ quyền sở hữu và vận dụng trong thực tế;
Chương 4: Hiểu được quy định về quyền thừa kế; xác định được thời điểm mở thừa
kế, người thừa kế và di sản thừa kế; hiểu được các trường hợp không được quyền hưởng di sản thừa kế và phân biệt với truất quyền hưởng di sản; Nắm được quy định
về các trường hợp phát sinh thừa kế theo pháp luật và theo di chúc; Thông hiểu và có khả năng áp dụng quy định của pháp luật để giải quyết các tranh chấp thừa kế phát sinh trong thực tiễn
Trang 44
4 Tóm tắt nội dung học phần
Môn học Luật Dân sự được thiết kế gồm hai học phần Học phần Luật Dân sự 1 bao gồm 4 chương, cung cấp cho người học các kiến thức nền tảng lý luận về khái niệm Luật Dân sự, các nguyên tắc cơ bản của Luật Dân sự, chủ thể của quan hệ pháp luật Dân sự, tài sản và quyền sở hữu và thừa kế
Môn học Luật Dân sự 1 rèn luyện cho người học các kỹ năng cơ bản như: kỹ năng
tra cứu văn bản; kỹ năng nhận diện và giải quyết các tranh chấp về quyền sở hữu, thừa kế; kỹ năng phân tích, đánh giá; kỹ năng phát biểu và trình bày quan điểm cá nhân về các vấn đề pháp lý liên quan
Môn học Luật Dân sự 1 là nền tảng để tiếp cận các môn học khác như: Luật Dân sự
2, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật thương mại, Luật Tố tụng dân sự
5 Nội dung chi tiết học phần
PHẦN 1: NHẬP MÔN LUẬT DÂN SỰ
Chương 1: Khái quát về Luật Dân sự Việt Nam
1.1 Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
1.1.1 Đối tượng điều chỉnh
1.1.2 Phương pháp điều chỉnh
1.2 Các nguyên tắc cơ bản của Luật dân sự
1.3 Hiệu lực của Bộ luật Dân sự
1.3.1 Hiệu lực của Bộ luật Dân sự
1.3.2 Áp dụng Bộ luật Dân sự
1.3.3 Áp dụng tập quán, quy định tương tự pháp luật
1.4 Thời hạn, thời hiệu
1.4.1 Thời hạn
1.4.2 Thời hiệu
Chương 2 Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự
2.1 Cá nhân
2.1.1 Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
2.1.2 Năng lực hành vi dân sự của cá nhân
2.1.3 Giám hộ
2.1.4 Tuyên bố cá nhân mất tích, tuyên bố cá nhân chết
2.2 Pháp nhân
2.2.1 Khái niệm và các điều kiện của pháp nhân
2.2.2 Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân
2.2.3 Trách nhiệm dân sự của pháp nhân
2.4.1 Khái niệm, ý nghĩa của đại diện
2.4.2 Các loại đại diện
2.4.3 Hậu quả pháp lý của đại diện
Trang 55
PHẦN 2 TÀI SẢN, QUYỀN SỞ HỮU VÀ QUYỀN THỪA KẾ
Chương 3: Tài sản, quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản
3.1 Tài sản
3.1.1 Khái niệm tài sản
3.1.2 Phân loại tài sản
3.2 Chiếm hữu, quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản
3.2.1 Chiếm hữu
3.2.2 Quyền sở hữu
3.2.3 Quyền khác đối với tài sản
3.3 Xác lập và chấm dứt quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản
3.3.1 Xác lập và chấm dứt quyền sở hữu
3.3.2 Xác lập và chấm dứt quyền khác đối với tài sản
3.4 Bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản
3.4.1 Khái niệm và đặc điểm
3.4.2 Các phương thức bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản
3.5 Hình thức sở hữu
3.5.1 Sở hữu toàn dân
3.5.2 Sở hữu riêng
3.5.3 Sở hữu chung
Chương 4: Quyền thừa kế
4.1 Những quy định chung về thừa kế
4.1.1 Khái niệm quyền thừa kế
4.1.2 Thời điểm mở thừa kế
4.1.3 Di sản thừa kế
4.1.4 Người thừa kế
4.1.5 Người không được quyền hưởng di sản thừa kế
4.2 Thừa kế theo pháp luật
4.2.1 Khái niệm và những trường hợp thừa kế theo pháp luật
4.2.2 Diện và hàng thừa kế
4.2.3 Thừa kế thế vị
4.3 Thừa kế theo di chúc
4.3.1 Khái niệm di chúc và thừa kế theo di chúc
4.3.2 Điều kiện có hiệu lực của di chúc
4.3.3 Quyền của người lập di chúc
4.3.4 Hình thức và nội dung của di chúc
4.3.5 Hiệu lực pháp luật của di chúc
4.3.6 Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
4.4 Thanh toán và phân chia di sản
Trang 66
6.2 Tài liệu tham khảo:
- Trần Thị Huệ, Nguyễn Văn Cừ (2017), Bình luận khoa học BLDS 2015
- Đỗ Văn Đại (2016), Bình luận khoa học những điểm mới BLDS 2015
trước khi đến lớp
Ghi chú
Giờ lên lớp Tự
học, tự ng/cứu
Lý thuyết
Bài tập
Thảo luận Tuần 1 Chương 1: Khái quát
về Luật Dân sự Việt
73 BLDS 2015
Tuần 4 2.2 Pháp nhân 2 2 Đọc giáo trình,
tài liệu tham khảo và đọc từ điều 74 đến điều
Trang 72015 và đọc từ điều 158 đến điều 273 BLDS
2015
Tuần 8 3.4 Bảo vệ quyền sở
hữu, quyền khác đối
2015
Trang 88
8 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu của giảng viên
- Giảng viên chuẩn bị bài giảng, chuẩn bị tình huống
- Giảng viên chuẩn bị bản án, tài liệu phát cho sinh viên nghiên cứu
9 Phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
9.1 Hình thức kiểm tra, đánh giá thường xuyên: Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra, đánh giá, bao gồm các phần sau:
- Điểm đánh giá quá trình học tập: 40% số điểm, trong đó:
chú
1 Điểm chuyên cần
Sinh viên tham gia đầy đủ số tiết trên lớp đạt 100% trọng số điểm chuyên cần, sinh viên vắng học quá 25% số tiết trên lớp đạt 50% trọng số điểm chuyên cần
và trả lời sai 1 câu hỏi/ 1 lần phát biểu
bị trừ 25% trọng số điểm thái độ học tập
10%
3
Bài kiểm tra, bài tập nhóm, thuyết trình
Điểm kiểm tra, bài tập nhóm sinh viên nộp đúng hạn được đánh giá theo thang điểm như sau: Hình thức trình bày: 15%; Căn cứ pháp lý rõ ràng, khoa học đạt 25%; Lập luận chặt chẽ, logic đạt 25%; áp dụng pháp luật giải quyết đúng đối với bài kiểm tra, phát hiện, giải quyết vấn đề có tính tư duy sáng tạo đối với bài tập nhóm đạt 25%; Tần suất trích dẫn tài liệu tham khảo không quá 30%/ bài kiểm tra, bài tập nhóm đạt 10%
20%
- Thi cuối kỳ: 60 % số điểm
+ Hình thức thi: Thi viết
+ Đề thi: Sử dụng hệ thống ngân hàng đề thi
9.2 Lịch trình kiểm tra định kỳ, thi cuối kỳ
- Bài kiểm tra: sau khi kết thúc chương hoặc các chương (khoảng 15 tiết tương đương 1 tín chỉ kiểm tra một lần);
- Thi cuối kỳ: sau tuần thứ 15 theo lịch bố trí của Nhà trường
HIỆU TRƯỞNG
Duyệt
PGS.TS.Đoàn Đức Lương
TRƯỞNG KHOA
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ
tên)
NGƯỜI BIÊN SOẠN
(Ký,ghi rõ họ
tên)
Trang 99
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thừa Thiên Huế, ngày 22 tháng 8 năm 2017
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên học phần: Luật Dân sự 2
2 Mã học phần: LUA102027
3 Số Tín chỉ: 02
4 Ngành đào tạo: Luật học
5 Đơn vị phụ trách: Khoa Luật Dân sự
6 Điều kiện về học phần:
II NỘI DUNG
1 Thông tin về giảng viên
Các hướng nghiên cứu chính: Luật Dân sự, Luật HN&GĐ; Luật Thương mại; Luật
Các hướng nghiên cứu chính: Luật Dân sự
Các hướng nghiên cứu chính: Luật Dân sự
Điện thoại: E-mail: rosefan.law@gmail.com
Các hướng nghiên cứu chính: Luật Dân sự
Trang 102 Thông tin chung về học phần
Tên học phần: Luật Dân sự 2 Tên tiếng Anh: Civil Law 2
Áp dụng cho ngành: Luật và Luật kinh tế
Mã học phần:
Số tín chỉ: 02
Yêu cầu của học phần: Bắt buộc
Học phần tiên quyết: Lý luận về nhà nước và pháp luật, Luật Dân sự 1
Các yêu cầu khác đối với học phần:
Phân giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
- Nghe giảng lý thuyết: 18 giờ
- Làm bài tập nhóm, thảo luận: 10 giờ
- Kiểm tra: 02 giờ
- Tự học, tự nghiên cứu: 60 giờ
Đơn vị phụ trách học phần: Khoa Luật Dân sự
+ Có khả năng tư duy hệ thống, đánh giá các vấn đề pháp lý về Luật Dân sự phần 2; đánh giá mối liên hệ giữa quy định pháp luật và tình huống pháp lý phát sinh để nhận diện vấn đề pháp lý cần giải quyết;
+ Có khả năng tự nghiên cứu và lập luận, biết vận dụng các kiến thức, kỹ năng vào nhận diện và giải quyết các vấn đề pháp lý trong một số tình huống pháp lý cụ thể; + Có kỹ năng tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể; có kỹ năng phát biểu và trình bày quan điểm cá nhân về một vấn đề pháp lý tương ứng với từng chức danh nghề nghiệp trong lĩnh vực luật dân sự
❖ Kĩ năng bổ trợ
Trang 1111
+ Có kỹ năng làm việc độc lập, kỹ năng làm việc nhóm, giải quyết công việc với tư duy lôgíc và sáng tạo;
+ Có kỹ năng giao tiếp, trình bày và thuyết trình;
+ Có kỹ năng tra cứu thông tin, nghiên cứu văn bản, tài liệu; soạn thảo văn bản và viết báo cáo phân tích;
- Thái độ:
+ Chăm chỉ, nhiệt tình, sáng tạo;
+ Có tinh thần cầu thị trong học tập và lao động;
+ Chủ động, tự tin trong công việc, dám chịu trách nhiệm, mạnh dạn bày tỏ quan điểm và biết lắng nghe;
+ Có ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, có bản lĩnh nghề nghiệp, trung thực, khách quan
3.2 Mục tiêu đào tạo cụ thể về kiến thức của học phần
Chương 5: Hiểu và thông hiểu các quy định chung của pháp luật hợp đồng: khái niệm hợp đồng, điều kiện có hiệu lực của hợp đồng; Hiểu được quy định về hợp đồng
vô hiệu, các trường hợp hợp đồng vô hiệu và hậu quả pháp lý; Hiểu được hình thức, nội dung, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng; Phân biệt được các biện pháp bảo đảm giao kết, thực hiện hợp đồng và đặc điểm, bản chất của từng biện pháp; Hiểu và vận dụng được các quy định của Bộ luật Dân sự về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, hợp đồng vô hiệu, các biện pháp bảo đảm giao kết, thực hiện hợp đồng để giải quyết tranh chấp về hợp đồng phát sinh trong thực tế;
Chương 6: Hiểu và thông hiểu các quy định của pháp luật dân sự về một số loại hợp đồng thông dụng; thông hiểu và có khả năng vận dụng các quy định của pháp luật dân
sự về hợp đồng trong việc giải quyết các tranh chấp hợp đồng thông dụng;
Chương 7: Hiểu và thông hiểu các điều kiện làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, nguyên tắc bồi thường thiệt hại và năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân; Biết cách xác định thiệt hại; Phân biệt được trách nhiệm liên đới và trách nhiệm riêng rẽ; Thông hiểu và có khả năng vận dụng quy định của pháp luật dân sự để xác định trách nhiệm bồi thường, xác định các khoản thiệt hại được bồi thường cũng như giải quyết các tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh trong thực tiễn;
Chương 8: Hiểu và thông hiểu các quy định về bồi thường thiệt hại trong một số trường hợp cụ thể; Hiểu được đặc điểm của từng trường hợp bồi thường thiệt hại cụ thể; Thông hiểu và có khả năng vận dụng quy định của pháp luật dân sự để giải quyết các tranh chấp về bồi thường thiệt hại trong từng trường hợp cụ thể
4 Tóm tắt nội dung học phần
Học phần Luật Dân sự 2 bao gồm 2 phần trong đó, mỗi phần có 2 chương, cung cấp cho người học các kiến thức như sau:
Phần thứ nhất: Pháp luật hợp đồng
Chương 5: Những quy định chung về hợp đồng
Nội dung chương 5 cung cấp cho người học những vấn đề chung về hợp đồng như điều kiện có hiệu lực, nội dung, hình thức của hợp đồng Những biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
Chương 6: Một số hợp đồng thông dụng cụ thể
Trang 1212
Nội dung chương 6 giới thiệu những hợp đồng thông dụng được các chủ thể sử dụng nhiều trong đời sống thực tiễn nhằm đưa ra những đặc trưng của từng loại hợp đồng thường gặp để người học vận dụng vào thực tiễn
Phần thứ hai: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Chương 7: Những quy định chung về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Nội dung chương 7 cung cấp kiến thức về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, trách nhiệm liên đới, trách nhiệm riêng rẽ và xác định thực hiện bồi thường thông qua những thiệt hại thực tế xảy ra
Chương 8: Bồi thường thiệt hại trong một số trường hợp cụ thể
Nội dung chương 8 làm rõ những trường hợp bồi thường thiệt hại cụ thể trong đời sống xã hội xảy ra nhiều như bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra,
bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra
Môn học Luật Dân sự 2 là nền tảng để tiếp cận các môn học khác như: Luật Hôn nhân và gia đình, Luật thương mại, Luật thương mại quốc tế, Luật Tố tụng dân sự
5 Nội dung chi tiết học phần
Phần 3 PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG
Chương 5 Những quy định chung về hợp đồng
5.1 Khái niệm và các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
5.1.1 Khái niệm hợp đồng
5.1.2 Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
5.1.3 Hợp đồng vô hiệu và hậu quả pháp lý
5.1.3.1 Hợp đồng vô hiệu và các trường hợp hợp đồng vô hiệu
5.1.3.2 Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu
5.2 Nội dung, hình thức và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
5.2.1 Nội dung của hợp đồng
5.2.2 Hình thức của hợp đồng
5.2.2 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
5.3 Giao kết, thực hiện hợp đồng và các biện pháp bảo đảm giao kết, thực hiện hợp đồng
6.1.1 Khái niệm hợp đồng mua bán tài sản
6.1.2 Đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản
6.1.3 Giá, phương thức thanh toán trong hợp đồng mua bán tài sản
6.1.4 Thời điểm chuyển quyền sở hữu, thời điểm chịu rủi ro trong hợp đồng mua bán tài sản
6.1.5 Quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán tài sản
Trang 1313
6.2 Hợp đồng vay tài sản
6.2.1 Khái niệm hợp đồng vay tài sản
6.2.2 Đối tượng của hợp đồng vay tài sản
6.2.3 Lãi suất trong hợp đồng vay tài sản
6.2.4 Phân loại hợp đồng vay tài sản
6.2.5 Quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng vay tài sản
6.2.6 Họ, hụi, biêu, phường
6.3 Hợp đồng tặng cho tài sản
6.3.1 Khái niệm hợp đồng tặng cho tài sản
6.3.2 Đối tượng của hợp đồng tặng cho tài sản
6.3.3 Quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng tặng cho tài sản
6.3.4 Tặng cho tài sản có điều kiện
6.4 Hợp đồng dịch vụ
6.4.1 Khái niệm hợp đồng dịch vụ
6.4.2 Đối tượng của hợp đồng dịch vụ
6.4.3 Quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng dịch vụ
6.5 Hợp đồng về quyền sử du ̣ng đất
6.5.1 Khái niệm các hợp đồng về quyền sử du ̣ng đất
6.5.2 Đối tượng của hợp đồng về quyền sử dụng đất
7.1.1.2 Đặc điểm về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
7.1.1.3 Điều kiện làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng 7.1.2 Nguyên tắc bồi thường
7.1.3 Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân
7.2 Trách nhiệm liên đới và trách nhiệm riêng rẽ
7.2.1 Trách nhiệm liên đới
7.2.2 Trách nhiệm riêng rẽ
7.3 Xác định thiệt hại trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
7.3.1 Thiệt hại về vật chất
7.3.1.1 Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm
7.3.1.2 Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm
7.3.1.3 Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm
7.3.1.4 Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm
7.3.2 Thiệt hại về tinh thần
Chương 8: Bồi thường thiệt hại trong một số trường hợp cụ thể
8.1 Bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra
8.1.1 Khái niệm
Trang 148.2 Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra
8.2.1 Khái niệm nguồn nguy hiểm cao độ
8.2.1 Chủ thể có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây
ra
8.3 Những trường hợp bồi thường thiệt hại khác
8.3.1 Bồi thường thiệt hại do người của pháp nhân gây ra
8.3.2 Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra
8.3.3 Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra
6 Học liệu
6.1 Học liệu bắt buộc:
- Đoàn Đức Lương (2013), Giáo trình Luật Dân sự 2, Trường Đại học Luật – Đại học Huế, Nxb Đại học Huế
6.2 Tài liệu tham khảo:
- Trần Thị Huệ, Nguyễn Văn Cừ (2017), Bình luận Khoa học BLDS 2015, Nxb CAND
- Đỗ Văn Đại (2016), Bình luận khoa học những điểm mới BLDS 2015, Nxb Hồng Đức
- Đỗ Văn Đại, Luật bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, Nxb Chính trị Quốc gia,
Ghi chú
Giờ lên lớp Tự
học, tự ng/cứu
Lý thuyết
Thảo luận
Kiểm tra Tuần 1 Chương 5 Những
Trang 15điều kiện của trách
nhiệm bồi thường
thiệt hại ngoài hợp
Trang 16nhiệm bồi thường
thiệt hại ngoài hợp
đồng
Tuần 7 Chương 8: Bồi
thường thiệt hại
trong một số trường
hợp cụ thể
8.1 Bồi thường thiệt
hại do người thi hành
công vụ gây ra
8.2 Bồi thường thiệt
hại do nguồn nguy
hiểm cao độ gây ra
3 1 0 5 Đọc giáo trình,
tài liệu tham khảo và xem điều luật 594 đến điều 608 BLDS 2015
8 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu của giảng viên
- Giảng viên chuẩn bị bài giảng, chuẩn bị tình huống;
- Giảng viên chuẩn bị bản án, tài liệu phát cho sinh viên nghiên cứu
9 Phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
9.1 Hình thức kiểm tra, đánh giá thường xuyên: Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra, đánh giá, bao gồm các phần sau:
- Điểm đánh giá quá trình học tập: 40% số điểm, trong đó:
chú
1 Điểm chuyên cần
Sinh viên tham gia đầy đủ số tiết trên lớp đạt 100% trọng số điểm chuyên cần, sinh viên vắng học quá 25% số tiết trên lớp đạt 50% trọng số điểm chuyên cần
và trả lời sai 1 câu hỏi/ 1 lần phát biểu
10%
Trang 1717
bị trừ 25% trọng số điểm thái độ học tập
3
Bài kiểm tra, bài tập nhóm, thuyết trình
Điểm kiểm tra, bài tập nhóm sinh viên nộp đúng hạn được đánh giá theo thang điểm như sau: Hình thức trình bày: 15%; Căn cứ pháp lý rõ ràng, khoa học đạt 25%; Lập luận chặt chẽ, logic đạt 25%; áp dụng pháp luật giải quyết đúng đối với bài kiểm tra, phát hiện, giải quyết vấn đề có tính tư duy sáng tạo đối với bài tập nhóm đạt 25%; Tần suất trích dẫn tài liệu tham khảo không quá 30%/ bài kiểm tra, bài tập nhóm đạt 10%;
20%
- Thi cuối kỳ: 60 % số điểm
+ Hình thức thi: Thi viết
+ Đề thi: Sử dụng hệ thống ngân hàng đề thi
9.2 Lịch trình kiểm tra định kỳ, thi cuối kỳ
- Bài kiểm tra: sau khi kết thúc chương hoặc các chương (khoảng 15 tiết tương
đương 1 tín chỉ kiểm tra một lần);
- Thi cuối kỳ: sau tuần thứ 15 theo lịch bố trí của Nhà trường
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI BIÊN SOẠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
PGS.TS.Đoàn Đức Lương
Trang 1818
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
KHOA LUẬT DÂN SỰ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thừa Thiên Huế, ngày 06 tháng 8 năm 2017
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
( Law of Marriage and Family)
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên học phần: Luật hôn nhân và gia đình
2 Mã học phần: LUA102028
3 Số tín chỉ: 02
4 Ngành đào tạo: Luật học
5 Đơn vị phụ trách: Khoa luật Dân sự- Trường ĐH Luật, ĐH Huế
6 Điều kiện về học phần: học phần bắt buộc
II NỘI DUNG
1 Thông tin về giảng viên
a) Giảng viên 1:
- Họ và tên: Hoàng Thị Hải Yến
- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sỹ
- Thời gian, địa điểm làm việc: 17 năm, Khoa luật Dân sự
- Địa chỉ liên hệ: Nhà số 11 xóm Chùa xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
yenhyh@yahoo.com
- Các hướng nghiên cứu chính: Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình, Pháp luật
tố tụng dân sự; Pháp luật bình đẳng giới, Pháp luật về thị trường bất động sản
b) Giảng viên 2:
- Họ và tên: Nguyễn Thị Lê Huyền
- Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ
- Thời gian, địa điểm làm việc: Khoa Luật Dân sự - Trường Đại học Luật, ĐH Huế
- Địa chỉ liên hệ: 1/1 Lê Hữu Trác, phường Tây Lộc, thành phố Huế
- Điện thoại, email: 0943309333; huyenkhoaluat@gmail.com
- Các hướng nghiên cứu chính: pháp luật hôn nhân và gia đình, dân sự, tố tụng dân
sự
2 Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Luật Hôn nhân và Gia đình; Tên tiếng Anh: Law of Marriage and Family
- Áp dụng cho ngành: Luật học
- Mã học phần: LUA102028
- Số tín chỉ: 02
- Các học phần tiên quyết: Luật Dân sự 1
- Yêu cầu của học phần: học phần bắt buộc
- Các yêu cầu khác đối với các học phần : Phải có học liệu (Giáo trình)
Trang 1919
- Phân giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
▪ Nghe giảng lý thuyết: 20 giờ
▪ Làm bài tập, bài kiểm tra trên lớp: 02 giờ
▪ Thảo luận: 08 giờ
▪ Tự học, tự nghiên cứu: 60 giờ
- Đơn vị phụ trách: Khoa luật Dân sự - Trường ĐH Luật, ĐH Huế
3 Mục tiêu của học phần
3.1 Mục tiêu đào tạo chung của học phần
3.1.1 Mục tiêu về kiến thức
- Thông hiểu vị trí của Luật Hôn nhân và gia đình (HN&GĐ) cũng như mối quan
hệ giữa pháp luật hôn nhân gia đình với các quan hệ pháp luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam;
- Thông hiểu và có khả năng vận dụng các kiến thức pháp luật chuyên sâu về HN&GĐ như kết hôn; quan hệ nhân thân và tài sản giữa vợ và chồng; quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con và giữa các thành viên trong gia đình; cấp dưỡng; chấm dứt hôn nhân Học phần giúp người học nhận biết, phân tích, tổng hợp và độc lập đưa ra quan điểm cá nhân về vấn đề pháp lý phát sinh trong lĩnh vực hôn nhân gia đình; đưa
ra được cách thức giải quyết tình huống phát sinh dựa trên tư duy pháp lý có tính hệ thống
3.1.2 Mục tiêu về kỹ năng
Kĩ năng cứng
✓ Biết cập nhật các văn bản pháp luật HN&GĐ
✓ Nhận thức, phân tích, đánh giá đúng các vấn đề pháp lý về HN&GĐ
✓ Biết phân tích, đánh giá mối liên hệ giữa quy định pháp luật HN&GĐ với tình huống pháp lý phát sinh trong lĩnh vực này để nhận diện vấn đề pháp lý cần giải quyết, từ đó áp dụng đúng các quy định của pháp luật HN&GĐ để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn;
✓ Có khả năng phân tích, bình luận bản án, quyết định của cơ quan tài phán, cơ quan tư pháp
✓ Có kỹ năng tư vấn các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực HN&GĐ
✓ Có tinh thần làm việc nghiêm túc, khoa học
3.2 Mục tiêu đào tạo cụ thể về kiến thức của học phần
Chương 1 nhằm giúp cho người học:
+ Nắm và phân biệt được các hình thái hôn nhân gia đình trong lịch sử;
+ Nhận thức rõ đặc điểm của quan hệ hôn nhân và gia đình trong từng chế độ; + Hiểu đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật HNGĐ;
Trang 2020
+ Xác định rõ nguồn của Luật Hôn nhân và gia đình
Chương 2 nhằm giúp cho người học:
+ Nắm rõ khái niệm và đặc điểm của quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình;
+ Các yếu tố cấu thành của quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình;
+ Phân tích những đặc trưng của quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình;
+ Phân biệt được các yếu tố cấu thành của quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình với quan với quan hệ pháp luật Dân sự
Chương 3 nhằm cung cấp cho người học;
+ Khái niệm kết hôn và các điều kiện kết hôn;
+ Đường lối xử lý các trường hợp vi phạm quy định về điều kiện đăng ký kết hôn và hậu quả pháp lý;
+ Quy định của pháp luật về hủy việc kết hôn trái pháp luật, hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật, người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;
+ Phân biệt rõ các trường hợp ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật và không công nhận là vợ chồng
Chương 4 nhằm giúp cho người học
+ Hiểu được các loại nghĩa vụ và quyền nhân thân giữa vợ và chồng, việc đại diện giữa vợ và chồng, trách nhiệm liên đới giữa vợ và chồng; quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng khi một bên bị tuyên bố là đã chết mà quay trở về;
+ Hiểu được khái niệm quyền sở hữu tài sản của vợ chồng, các loại chế độ sở hữu của vợ chồng, quy định về chế độ sở hữu của vợ chồng theo luật định, về chế độ sở hữu của vợ chồng theo thỏa thuận;
+ Hiểu được quyền, nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng, các điểu kiện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cũng như mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng;
+ Hiều được khái niệm quyền thừa kế tài sản giữa vợ và chồng, điều kiện làm phát sinh quyền thừa kế
Chương 5 nhằm cung cấp cho người học
+ Căn cứ xác định quan hệ cha mẹ con phát sinh dựa trên sự kiện sinh đẻ (xác định nguyên tắc trong trường hợp con sinh ra trong và ngoài giá thú; sinh con theo phương pháp khoa học, mang thai hộ);
+ Thẩm quyền xác định quan hệ cha mẹ con; Thủ tục xác định quan hệ cha mẹ con; + Quan hệ cha mẹ con trong trường hợp nhận nuôi con nuôi (điều kiện nhận và được nhận, hậu quả pháp lý; chấm dứt quan hệ nuôi con nuôi );
+ Quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân giữa cha mẹ và con;
+ Hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên ;
+ Nắm rõ quy định mới của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về xác định quan hệ cha mẹ con so với Luật hôn nhân và gia đình 2000
Chương 6 nhằm giúp cho người học
+ Nhận thức rõ ý nghĩa của vấn đề cấp dưỡng trong quan hệ hôn nhân và gia đình; + Hiểu khái niệm đặc điểm của cấp dưỡng;
+ Điều kiện cấp dưỡng trong từng trường hợp cụ thể;
+ Mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng;
+ Chấm dứt việc cấp dưỡng
Trang 2121
Chương 7 nhằm giúp cho người học
+ Phân biệt các trường hợp chấm dứt hôn nhân: sự kiện pháp lý chấm dứt quan hệ hôn nhân, điểm giống và khác nhau giữa các trường hợp;
+ Hiểu rõ khái niệm ly hôn, cac trường hợp chấm dứt hôn nhân do ly hôn; quyền yêu cầu ly hôn và các trường hợp hạn chế quyền yêu cầu ly hôn; thụ lý yêu cầu ly hôn
và thủ tục hòa giải tại Tòa án; căn cứ ly hôn; hậu quả pháp lý của ly hôn
Chương 8 nhằm giúp cho người học
+ Hiểu rõ cơ sở lý luận về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, bao gồm khái niệm quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, nguồn pháp luật điều chỉnh quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và nguyên tắc
áp dụng pháp luật điều chỉnh quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam;
+ Hiểu rõ các quy định về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài bao gồm kết hôn và ly hôn có yếu tố nước ngoài theo pháp luật Việt Nam;
+ Hiểu rõ các quy định về quan hệ gia đình có yếu tố nước ngoài theo pháp luật Việt Nam, gồm nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, xác nhận cha, mẹ, con có yếu
tố nước ngoài, giám hộ có yếu tố nước ngoài
4 Tóm tắt nội dung học phần
Học phần Luật Hôn nhân và gia đình được bố trí thời lượng 2 tín chỉ đối với khung chương trình dành cho ngành Luật học, gồm 2 phần: các vấn đề cơ sở lí luận và những chế định cơ bản liên quan đến ngành luật HN&GĐ Phần cơ sở lí luận cung cấp cho người học những vấn đề chung nhất của môn học gồm các hình HN&GĐ trong lịch sử; các khái niệm cơ bản như khái niệm hôn nhân, gia đình, HN&GĐ; quan hệ pháp luật HN&GĐ; nhiệm vụ và các nguyên tắc cơ bản của luật HN&GĐ Việt Nam Phần các chế định pháp lý cụ thể nghiên cứu những quy định của pháp luật hiện hành về kết hôn
và hủy kết hôn trái pháp luật; quan hệ vợ chồng; quan hệ cha mẹ và con; nghĩa vụ cấp dưỡng giữa các thành viên trong gia đình; chấm dứt hôn nhân; quan hệ h HN&GĐ có yếu tố nước ngoài Bên cạnh đó, môn học còn hướng dẫn cho người học một số kỹ năng để giải quyết tình huống pháp lý trên thực tế có liên quan đến nội dung môn học
5 Nội dung chi tiết học phần
CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT HÔN NHÂN
1.2 Khái niệm và các đặc điểm của hôn nhân
1.2.1 Khái niệm hôn nhân
1.2.2 Đặc điểm của hôn nhân
1.3 Khái niệm và các chức năng cơ bản của gia đình
1.3.1 Khái niệm gia đình
1.3.2 Các chức năng cơ bản của gia đình
1.4 Khái niệm Luật hôn nhân và gia đình
Trang 221.6 Nguồn của Luật hôn nhân và gia đình
1.6.1 Khái niệm nguồn của Luật hôn nhân và gia đình
1.6.2 Hệ thống các văn bản luật pháp luật về hôn nhân và gia đình
CHƯƠNG 2 QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
2.1 Khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình
2.2.3 Nội dung của quan hệ hôn nhân và gia đình
2.3 Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt, khôi phục quan hệ hôn nhân và gia đình
2.3.1 Khái niệm
2.3.2 Phân loại các căn cứ
2.4 Thực hiện và bảo vệ quyền hôn nhân và gia đình
2.4.1 Thực hiện quyền hôn nhân và gia đình
2.4.2 Bảo vệ quyền hôn nhân và gia đình
CHƯƠNG 3 KẾT HÔN VÀ HỦY VIỆC KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT
3.1 Kết hôn và các điều kiện kết hôn
3.1.1 Khái niệm kết hôn
3.1.2 Các điều kiện kết hôn
3.1.2.1 Điều kiện về tuổi kết hôn
3.1.2.2 Điều kiện về ý chắ chủ thể
3.1.2.3 Điều kiện về giới tắnh
3.1.2.4 Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn
3.1.2.5 Điều kiện về đãng ký kết hôn
3.2 Không công nhận quan hệ hôn nhân đối với các trường hợp nam, nữ chung sống không đăng ký kết hôn hoặc đăng ký kết hôn sai thẩm quyền
3.2.1 Khái niệm không công nhận quan hệ hôn nhân
3.2.2 Căn cứ không công nhận quan hệ hôn nhân
3.2.2.1 Không đăng ký kết hôn
3.2.2.2 Đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền
3.2.3 Hậu quả pháp lý của việc không công nhận quan hệ hôn nhân
3.3 Kết hôn trái pháp luật và hủy việc kết hôn trái pháp luật
3.3.1 Khái niệm kết hôn trái pháp luật
3.3.2 Hủy kết hôn trái pháp luật
Trang 2323
3.3.2.1 Căn cứ hủy kết hôn trái pháp luật
3.3.2.2 Quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật
3.3.3.3 Thẩm quyền xử hủy kết hôn trái pháp luật
3.3.3.4 Nguyên tắc xử lý kết hôn trái pháp luật và đường lối xử lý kết hôn trái pháp
luật trong một số trường hợp cụ thể
3.3.3 Hậu quả pháp lý của hủy kết hôn trái pháp luật
3.3.3.1 Quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng
3.3.3.2 Quan hệ tài sản giữa vợ và chồng
3.3.3.3 Quyền lợi của con chung
CHƯƠNG 4
QUAN HỆ PHÁP LUẬT GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
4.1 Nghĩa vụ và quyền nhân thân giữa vợ và chồng
4.1.1 Nghĩa vụ và quyền nhân thân mang tính tình cảm
4.1.2 Nghĩa vụ và quyền về nhân thân mang tính tự do dân chủ
4.1.3 Đại diện cho nhau giữa vợ và chồng
4.1.4 Trách nhiệm liên đới của vợ chồng
4.1.5 Quan hệ hôn nhân khi một bên vợ hoặc chồng bị tuyên bố là đã chết mà trở
về
4.2 Chế độ tài sản của vợ chồng
4.2.1 Khái niệm chế độ tài sản của vợ chồng và nguyên tắc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng
4.2.2 Chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật
4.2.2.1 Quyền sở hữu của vợ chồng đối với tài sản chung
4.2.2.2 Quyền sở hữu của vợ, chồng đối với tài sản riêng
4.2.3 Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận
4.2.3.1 Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng
4.2.3.2 Điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng 4.3 Quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng
4.3.1 Cấp dưỡng giữa vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân
4.3.2 Cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn
4.4 Quyền thừa kế tài sản của vợ, chồng
4.4.1 Quyền thừa kế tài sản của vợ chồng
4.4.2 Quyền quản lý di sản khi vợ hoặc chồng chết trước
4.4.3 Tạm hoãn chia di sản nhằm bảo đảm cuộc sống của một bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình
CHƯƠNG 5
QUAN HỆ PHÁP LUẬT GIỮA CHA MẸ VÀ CON VÀ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN KHÁC TRONG GIA ĐÌNH
5.1 Căn cứ phát sinh quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con
5.1.1 Quan hệ pháp luật giữa cha, mẹ và con phát sinh dựa trên sự kiện sinh đẻ
5.1.1.1 Xác định cha, mẹ,con trong trường hợp con trong giá thú
5.1.1.2 Xác định cha, mẹ, con trong trường hợp con ngoài giá thú
Trang 2424
5.1.1.3 Xác định quan hệ cha mẹ con trong trường thợp thụ tinh trong ống nghiệm
5.1.2 Xác định quan hệ cha mẹ con trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
5.1.2.1 Khái niệm mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
5.1.2.2 Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
5.1.2.3 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
5.1.3 Quan hệ pháp luật giữa cha mẹ con phát sinh dựa trên sự kiện nuôi dưỡng
5.1.3.1 Mục đích và nguyên tắc giải quyêt việc nuôi con nuôi
5.1.3.2 Điều kiện của việc nuôi con nuôi
5.1.3.3 Thủ tục công nhận việc nuôi con nuôi
5.1.3.4 Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ nuôi và con nuôi
5.1.3.5 Chấm dứt việc nuôi con nuôi
5.2 Thẩm quyền và thủ tục giải quyết việc xác định quan hệ cha, mẹ, con
5.2.1 Thủ tục tố tụng dân sự tại Tòa án nhân dân
5.2.1.1 Những trường hợp Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết việc xác định quan hệ cha mẹ con
5.2.2.2 Người có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết việc xác định quan hệ cha mẹ con
5.3 Nội dung quan hệ pháp luật giữa cha, mẹ và con
5.3.1 Nghĩa vụ và quyền nhân thân
5.3.1.1 Nghĩa vụ và quyền nhân thân của cha mẹ đối với con
5.3.1.2 Nghĩa vụ và quyền nhân thân của con đối với cha mẹ
5.3.2 Nghĩa vụ và quyền tài sản
5.3.2.1 Quy định về tài sản riêng của con và việc cha mẹ quản lý tài sản riêng của con
5.3.2.2 Quan hệ cấp dưỡng, nuôi dưỡng giữa cha mẹ và con
5.3.2.3 Quyền thừa kế giữa cha mẹ và con
5.3.3 Hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên
5.3.3.1 Thẩm quyền giải quyết việc hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên
5.3.3.2 Căn cứ hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên
5.3.3.3 Chủ thể có quyền yêu cầu hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên 5.3.3.4 Hậu quả pháp lý của việc cha mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên 5.4 Quan hệ pháp luật giữa các thành viên khác trong gia đình
5.4.1 Quan hệ giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu nội, cháu ngoại
5.4.2 Quan hệ giữa anh, chị, em
Trang 2525
CHƯƠNG 6 NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH
6.1 Khái niệm và đặc điểm của nghĩa vụ cấp dưỡng
6.1.1 Khái niệm nghĩa vụ cấp dưỡng
6.1.2 Đặc điểm của nghĩa vụ cấp dưỡng
6.2 Điều kiện phát sinh nghĩa vụ cấp dưỡng, người có quyền yêu cầu cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng
6.2.1 Điều kiện về chủ thể
6.2.2 Điều kiện về khách thể
6.3 Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
6.4 Phương thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
6.5 Các trường hợp cấp dưỡng
6.5.1 Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cha mẹ và con
6.5.1.1 Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha mẹ đối với con
6.5.1.2 Nghĩa vụ cấp dưỡng của con đối với cha mẹ
6.5.2 Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng
6.5.3 Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa anh chị em
6.5.4 Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
6.6 Thay đổi, tạm ngưng, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng
6.6.1 Thay đổi, tạm ngưng nghĩa vụ cấp dưỡng
6.6.2 Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng
CHƯƠNG 7 CHẤM DỨT HÔN NHÂN
7.1 Chấm dứt hôn nhân do vợ hoặc chồng chết hoặc do Tòa án tuyên bố là đã chết
7.1.1 Thời điểm chấm dứt hôn nhân do vợ hoặc chồng chết trước hoặc có quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết
7.1.2 Hậu quả pháp lý vợ hoặc chồng chết trước hoặc có quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết
7.1.3 Quan hệ hôn nhân khi một bên vợ chồng bị Tòa án tuyên bố là đã chết mà trở
về
7.2 Chấm dứt hôn nhân do ly hôn
7.2.1 Khái niệm ly hôn
7.2.2 Quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn
7.2.1.1 Chủ thể có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn
7.2.1.2 Hạn chế quyền yêu cầu ly hôn
7.2.3 Thụ lý yêu cầu ly hôn
7.2.4 Thủ tục hòa giải trong giải quyết ly hôn
7.2.5 Căn cứ ly hôn
7.2.5.1 Khái niệm căn cứ ly hôn
7.2.5.1 Nội dung căn cứ ly hôn
7.2.6 Các trường hợp ly hôn
7.2.6.1 Thuận tình ly hôn
7.2.6.2 Ly hôn theo yêu cầu của một bên
Trang 2626
7.2.7 Hậu quả pháp lý của ly hôn
7.2.7.1 Quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng
7.2.7.2 Quan hệ tài sản giữa vợ và chồng
7.2.7.3 Việc trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
CHƯƠNG 8 QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
8.1 Lý luận chung về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
8.1.1 Khái niệm quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
8.1.2 Nguồn pháp luật điều chỉnh quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
8.1.3 Nguyên tắc áp dụng pháp luật điều chỉnh quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam
8.2 Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài
8.2.1 Kết hôn có yếu tố nước ngoài
8.2.2 Ly hôn có yếu tố nước ngoài
8.3 Quan hệ gia đình có yếu tố nước ngoài
8.3.1 Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
8.3.2 Xác nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
8.3.3 Giám hộ có yếu tố nước ngoài
6 Học liệu
Học liệu bắt buộc: [1] Giáo trình Luật Hôn nhân và gia đình, TS Ngô Thị Hường,
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Đại học mở Hà Nội, NXB Tư pháp, 2015
7 Hình thức tổ chức dạy - học
Giờ lý thuyết nghe giảng trên lớp
- Giờ thảo luận tổ chức theo nhóm sau đó thảo luận chung cả lớp
- Giờ bài tập sinh viên chuẩn bị ở nhà hoặc làm tại lớp, giảng viên sẽ đưa ra lời giải đáp theo quy định của pháp luật
- Giờ tự học được tổ chức theo từng chuyên đề, bài tập, vụ kiện cụ thể mà giảng viên cho sinh viên chuẩn bị ở nhà sau đó thảo luận và kết luận vấn đề tại lớp
LỊCH TRÌNH DẠY – HỌC
Thời
gian Nội dung
Hình thức tổ chức dạy - học
SV chuẩn bị trước khi đến lớp
Ghi chú
Giờ lên lớp Tự
học, tự ng/cứu
Lý thuyết
Bài tập
Thảo luận Tuần
- Chuẩn bị câu hỏi:
So sánh đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật hôn nhân và gia đình
Trang 27sự
Câu 2 Lấy ví dụ minh họa căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt, phục hồi quan hệ hôn nhân và gia đình
- Câu hỏi chuẩn bị: So sánh không công nhận quan hệ hôn nhân và hủy việc kết hôn trái pháp luật
Trang 28- Chuẩn bị Bài tập Tình huống thực tế do giảng viên đưa ra (Bộ tình huống điển hình học phần Luật Hôn nhân và gia đình)
- Câu hỏi chuẩn bị:
Câu 1 So sánh ly hôn với hủy việc kết hôn trái pháp luật
Câu 2 So sánh ly hôn với không công nhận quan hệ hôn nhân
Thi kết thúc học phần: Theo lịch bố trí của Nhà trường
8 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu của giảng viên
Yêu cầu sinh viên phải tham gia lên lớp chuyên cần, phải chuẩn bị bài trước khi đến lớp Giảng viên đánh giá chuyên cần bằng cách yêu cầu sinh viên trả lời về nội dung tài liệu hoặc bài tập đã được giao chuẩn bị trước khi lên lớp hoặc làm bài kiểm tra 10 phút
9 Phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
9.1 Hình thức kiểm tra, đánh giá thường xuyên: Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra, đánh giá, bao gồm các phần sau:
- Điểm đánh giá quá trình học tập: 40% số điểm, trong đó:
Trang 2929
số
Ghi chú
1 Điểm chuyên
cần
Số giờ tham gia/tổng số giờ
01 tín chỉ /2 lần vắng mặt Không vắng buổi nào được 10 điểm, mỗi lần vắng trừ đi 2,5 điểm
20%
- Thi cuối kỳ: 60 % số điểm
+ Hình thức thi: Thi viết
+ Đề thi: Sử dụng hệ thống ngân hàng đề thi
9.2 Lịch trình kiểm tra định kỳ, thi cuối kỳ
- Bài kiểm tra: sau khi kết thúc chương hoặc các chương (khoảng 15 giờ tương đương 1 tín chỉ kiểm tra một lần);
- Thi cuối kỳ: sau tuần thứ 11 theo lịch bố trí của Nhà trường
NGƯỜI BIÊN SOẠN
TS Hoàng Thị Hải Yến
Trang 30ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN: LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
MÃ HỌC PHẦN: LUA103037 ( THE CIVIL PROCEDURE LAW )
1 Thông tin về giảng viên
a Giảng viên 1
Họ và tên: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sỹ
Thời gian, địa điểm làm việc: Khoa Luật dân sự, Đại học Luật, Đại học Huế
Địa chỉ liên hệ: 88 Hoàng Thị Loan, Thừa Thiên Huế
Điện thoại, email: 0989228136; thuyhangluathue@gmail.com
Các hướng nghiên cứu chính: Tố tụng dân sự, Thi hành án dân sự, Pháp luật về hợp đồng và giải quyết tranh chấp hợp đồng
b Giảng viên 2
Họ và tên: Nguyễn Sơn Hải
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sỹ
Thời gian, địa điểm làm việc: Khoa Luật dân sự, Đại học Luật, Đại học Huế
Địa chỉ liên hệ: Thành phố Huế
Điện thoại, email: sonhai_hue@yahooo.com
Các hướng nghiên cứu chính: Tố tụng dân sự, Thi hành án dân sự
c Giảng viên 3
Họ và tên: Lê Thị Thìn
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Cử nhân
Thời gian, địa điểm làm việc: Khoa Luật dân sự, Đại học Luật, Đại học Huế
Địa chỉ liên hệ: Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
Điện thoại, email: ….; thinlekldhh@gmail.com
Các hướng nghiên cứu chính: Tố tụng dân sự, Thi hành án dân sự
2 Thông tin chung về học phần
- Tên học phần : Tố tụng dân sự
- Mã học phần : LUA103037
- Số tín chỉ : 3
- Yêu cầu của học phần: Bắt buộc
- Các học phần tiên quyết: Luật dân sự, Luật HNGĐ, Luật thương mại, Luật Lao động
- Các yêu cầu khác đối với học phần: Phải có học liệu (tập bài giảng bắt buộc), Các văn bản luật liên quan
- Phân giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thuyết : 32 giờ; Kiểm tra: 3 giờ
+ Thảo luận :10 giờ
- Địa chỉ khoa/ Bộ môn phụ trách học phần: Khoa Luật dân sự, Đại học Luật, Đại
Trang 31án dân sự và thủ tục giải quyết việc dân sự trong tố tụng dân sự
- Xây dựng phương pháp tư duy khoa học cho sinh viên trên cơ sở những nội dung kiến thức đã truyền đạt để sinh viên tự nghiên cứu, đánh giá, phê bình các quy định của pháp luật hiện hành Sinh viên có thể tự so sánh, nhận xét về những đặc thù của ngành luật tố tụng dân sự với các ngành luật khác như tố tụng hình sự, tố tụng hành chính và có thể so sánh với mô hình tố tụng dân sự của một số nước trên thế giới
- Giúp cho người học ứng dụng những kiến thức lý luận để giải quyết những vấn
đề phát sinh trong thực tiễn
b Về thái độ
- Hình thành tính chủ động, tự tin cho sinh viên
- Hình thành thái độ đối trọng pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự trong các vụ án dân sự
- Có tư duy độc lập, chỉ tuân theo pháp luật
c Về kỹ năng cứng
- Hình thành những kỹ năng thảo luận và lựa chọn luận cứ giải quyết các vấn
đề pháp lý cụ thể trong lĩnh vực tố tụng dân sự
- Hình hành kỹ năng trong việc thực hiện các bước, trình tự thủ tục để giải quyết các
vụ án, việc dân sự tại Tòa án
- Hình thành kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án
- Hình thành kỹ năng hòa giải khi giải quyết các vụ việc dân sự trong tố tụng dân
sự
- Biết cách phân tích, đánh giá chứng cứ trong tố tụng dân sự
- Biết cách phân tích, bình luận được một số bản án dân sự
d Kỹ năng bổ trợ
- Phát triển kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tra cứu văn bản pháp luật
- Phát triển khả năng tư duy sáng tạo, khám phá tìm tòi
- Rèn kỹ năng bình luận, thuyết trình trước công chúng
- Rèn luyện kỹ năng tổ chức, lập mục tiêu
3.2 Mục tiêu đào tạo cụ thể
- Chương 1 của học phần có mục tiêu giúp người học hiểu được vị trí, vai trò của Luật TTDS trong hệ thống pháp luật Việt Nam; Hiểu được các nguyên tắc của Luật tố tụng dân sự Việt Nam và sự thể hiện trong các chế định của Luật tố tụng dân sự
- Chương 2 nhằm cung cấp cho người học các kiến thức pháp luật về: Thẩm quyền xét xử của Tòa án theo thẩm quyền chung, thẩm quyền theo cấp xét xử, thẩm quyền theo vụ việc và thẩm quyền theo sự lựa chọn của Nguyên đơn hoặc người yêu cầu
Trang 32Về kỹ năng: Người học xác định chính xác người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng trong vụ án dân sự
- Chương 4 của học phần có nhiệm vụ giúp người học nắm được khái niệm về chứng cứ, nguồn chứng cứ, trình tự thủ tục thu thập chứng cứ và nghĩa vụ chứng minh của các chủ thể trong quá trình giải quyết vụ án dân sự
Về kỹ năng: Người học xác minh, đánh giá chứng cứ đối các vụ án tranh chấp dân
- Chương 10 nhằm cung cấp cho người học các kiến thức pháp luật về trình tự, thủ tục, các nguyên tắc giải quyết các yêu cầu dân sự
5 Nội dung chi tiết học phần
Chương 1: KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM
1.1 Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Tố tụng dân sự Việt Nam
1.1.1 Khái niệm
1.1.2 Đối tượng và phương pháp điều chỉnh
1.1.3 Khái niệm vụ việc dân sự
1.2 Quan hệ pháp luật tố tụng dân sự
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của quan hệ pháp luật tố tụng dân sự
1.2.2 Thành phần của quan hệ pháp luật tố tụng dân sự
1.3 Các nguyên tắc cơ bản của Luật Tố tụng dân sự Việt Nam
Trang 3333
1.3.1 Khái niệm và ý nghĩa của các nguyên tắc cơ bản
1.3.2 Nội dung các nguyên tắc của Luật Tố tụng dân sự Việt Nam
1.3.2.1 Các nguyên tắc chung
1.3.2.2 Các nguyên tắc đặc trưng
Chương 2: THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ CỦA TÒA
ÁN NHÂN DÂN
2.1 Thẩm quyền theo vụ việc
2.1.1 Những vụ việc phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự và hôn nhân gia đình 2.1.1.1 Những vụ việc về dân sự
2.1.1.2 Những vụ việc về hôn nhân gia đình
2.1.2 Những vụ việc phát sinh từ quan hệ pháp kinh doanh, thương mại
2.1.2.1 Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại
2.1.2.2 Những yêu cầu về kinh doanh, thương mạ
2.1.2.3 Những tranh chấp về lao động
2.1.2.4 Những yêu cầu về lao động
2.2 Thẩm quyền của tòa án nhân dân các cấp
2.2.1 Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện
2.2.2 Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
2.3 Thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu
2.4 Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách
2.4.1 Các Tòa chuyên trách của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
2.4.2 Các Tòa chuyên trách của Tòa án nhân dân tối cao
2.5 Chuyển vụ việc dân sự cho tòa án khác, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền 2.5.1 Chuyển vụ việc dân sự cho tòa án khác
2.5.2 Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền
Chương 3: CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
VÀ NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
3.1 Cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự
3.1.1 Khái niệm cơ quan tiến hành tố tụng
3.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan tiến hành tố tụng
3.2 Người tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự
3.2.1 Khái niệm người tiến hành tố tụng
3.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của người tiến hành tố tụng
3.3 Người tham gia tố tụng trong tố tụng dân sự
3.3.1 Khái niệm người tham gia tố tụng
3.3.2 Đương sự trong vụ việc dân sự
3.3.3 Người đại diện của đương sự
3.3.4 Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
3.3.5 Những người tham gia tố tụng khác
Chương 4: CHỨNG CỨ, CHỨNG MINH TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
4.1 Chứng cứ trong tố tụng dân sự
Trang 344.2 Hoạt động chứng minh trong tố tụng dân sự
4.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của chứng minh trong tố tụng dân sự
4.2.2 Các giai đoạn của hoạt động chứng minh
4.2.2.1 Giai đoạn cung cấp chứng cứ
4.2.2.2 Giai đoạn thu thập chứng cứ
4.2.2.3 Giai đoạn nghiên cứu chứng cứ
4.2.2.4 Giai đoạn đánh giá chứng cứ
4.2.3 Đối tượng chứng minh
4.2.4 Các phương tiện chứng minh
4.3 Kỹ năng xác minh, đánh giá chứng cứ đối với một số tranh chấp kinh doanh thương mại phổ biến
Chương 5: CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI; CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG
5.1 Biện pháp khẩn cấp tạm thời
5.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của biện pháp khẩn cấp tạm thời
5.1.2 Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
5.1.3 Quyền yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời
5.1.4 Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm
5.1.5 Thẩm quyền, thủ tục áp dụng, thay đổi và hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời 5.1.6 Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi và hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
5.1.7 Khiếu nại, kiến nghị quyết định áp dụng, thay đổi và hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
5.1.8 Trách nhiệm bồi thường do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng gây thiệt hại cho đương sự
5.2 Cấp, tống đạt và thông báo các văn bản tố tụng
5.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của việc cấp, tống đạt và thông báo các văn bản tố tụng 5.2.2 Các loại văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt và thông báo
5.2.3 Nghĩa vụ của người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
5.2.4 Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
5.2.4.1 Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp
5.2.4.2 Thủ tục niêm yết công khai
5.2.4.3 Thủ tục thông báo trên các phương tiện truyền thông đại chúng
Chương 6: ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CHI PHÍ TỐ TỤNG
6.1 Án phí và lệ phí
6.1.1 Khái niệm án phí, lệ phí
6.1.2 Mức án phí, lệ phí
Trang 356.1.4.1 Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí
6.1.4.2 Miễn, giảm tiền tạm ứng án phí, lệ phí
6.1.5 Xử lý tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí thu được
6.2 Chi phí tố tụng
6.2.1 Chi phí giám định
6.2.2 Chi phí định giá tài sản
6.2.3 Chi phí cho người làm chứng
6.2.4 Chi phí cho người phiên dịch
6.2.5 Chi phí cho luật sư
Chương 7: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM
7.1 Khởi kiện vụ án dân sự
7.1.1 Khái niệm khởi kiện vụ án dân sự
7.1.2 Các điều kiện khởi kiện
7.1.3 Phạm vi khởi kiện
7.1.4 Hình thức khởi kiện và việc gửi đơn khởi kiện
7.1.5 Kỹ năng chuẩn bị hồ sơ khởi kiện các tranh chấp về kinh doanh thương mại phổ biến
7.2 Thụ lý vụ án dân sự và việc trả lại đơn khởi kiện
7.2.1 Thụ lý vụ án dân sự
7.2.1.1 Khái niệm thụ lý vụ án dân sự
7.2.1.2 Thủ tục thụ lý vụ án dân sự
7.2.2 Trả lại đơn khởi kiện
7.2.2.1 Những trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện
7.2.2.2 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về việc trả lại đơn khởi kiện
7.2.3 Kỹ năng thụ lý các tranh chấp về kinh doanh thương mại phổ biến
7.3 Chuẩn bị xét xử vụ án dân sự
7.3.1 Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm
7.3.2 Xác định một số nội dung cơ bản của vụ án
7.3.3 Các biện pháp xác minh, thu thập chứng cứ
7.3.4 Các quyết định của Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử
7.3.4.1 Quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời
7.3.4.2 Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án
7.3.4.3 Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án
7.3.4.4 Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
7.3.4.5 Quyết định đưa vụ án ra xét xử
7.3.5 Hòa giải vụ án dân sự
7.3.5.1 Khái niệm, ý nghĩa và nguyên tắc của hòa giải
Trang 3636
7.3.5.2 Phạm vi hòa giải
7.3.5.3 Thẩm quyền và thủ tục tiến hành hòa giải
7.3.5.4 Nội dung và biên bản hòa giải
7.3.5.5 Ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và hậu quả pháp
lý của quyết định đó
7.3.5.6 Kỹ năng hoà giải một số tranh chấp về kinh doanh thương mại
7.4 Thủ tục tiến hành phiên tòa sơ thẩm
7.4.1 Chuẩn bị khai mạc phiên tòa sơ thẩm
7.4.2 Thủ tục bắt đầu phiên tòa sơ thẩm
7.4.3 Thủ tục hỏi tại phiên tòa sơ thẩm
7.4.4 Tranh luận tại phiên tòa sơ thẩm
7.4.5 Nghị án và tuyên án
7.5 Những việc tiến hành sau phiên tòa sơ thẩm
7.5.1 Sữa chữa, bổ sung bản án
7.5.2 Cấp trích lục bản sao bản án
7.5.3 Sữa chữa, bổ sung biên bản sau phiên tòa
Chương 8: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ TẠI TÒA ÁN CẤP PHÚC THẨM
8.1 Khái niệm và ý nghĩa của phúc thẩm dân sự
8.1.1 Khái niệm phúc thẩm dân sự
8.1.2 Ý nghĩa của phúc thẩm dân sự
8.2 Kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
8.2.1 Khái niệm kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
8.2.2 Người có quyền kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
8.2.3 Đối tượng kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
8.2.4 Thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
8.2.5 Hình thức kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
8.2.6 Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm
8.2.7 Thông báo về việc kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
8.2.8 Thông báo về việc kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
8.2.9 Hậu quả của kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
8.2.10 Thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị; rút kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
8.2.11 Gửi hồ sơ vụ án cho tòa án cấp phúc thẩm
8.3.3.4 Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
8.3.3.5 Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát
Trang 3737
8.3.4 Phạm vi xét xử phúc thẩm
8.3.5 Người tham gia phiên tòa phúc thẩm
8.3.6 Hoãn phiên tòa phúc thẩm
8.3.7 Thủ tục tiến hành phiên tòa phúc thẩm
8.3.7.1 Chuẩn bị khai mạc phiên tòa và thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm
8.3.7.2 Thủ tục hỏi tại phiên tòa
9.1.2.2 Đối tượng kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
9.1.2.3 Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
9.1.2.4 Thời hạn kháng nghị, thay đổi, bổ sung kháng nghị
9.1.2.5 Hoãn và tạm đình chỉ thi hành án
9.1.3 Xét xử giám đốc thẩm
9.1.3.1 Thẩm quyền giám đốc thẩm
9.1.3.2 Hội đồng giám đốc thẩm
9.1.3.3 Chuẩn bị mở phiên tòa giám đốc thẩm
9.1.3.4 Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm
9.1.3.5 Phạm vi giám đốc thẩm
9.1.3.6 Thủ tục tiến hành phiên tòa giám đốc thẩm
9.1.3.7 Quyền hạn của hội đồng giám đốc thẩm
9.1.3.8 Quyết định giám đốc thẩm
9.2 Thủ tục tái thẩm
9.2.1 Khái niệm và ý nghĩa tái thẩm dân sự
9.2.2 Kháng nghị theo thủ tục tái thẩm dân sự
9.2.2.1 Người có quyền kháng nghị
9.2.2.2 Đối tượng kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
9.2.2.3 Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
9.2.2.4 Thời hạn kháng nghị, thay đổi, bổ sung kháng nghị
9.2.2.5 Hình thức kháng nghị và gửi quyết định kháng nghị
9.2.3 Xét xử tái thẩm
Trang 3838
9.2.3.1 Thẩm quyền tái thẩm
9.2.3.2 Hội đồng tái thẩm
9.2.3.3 Chuẩn bị mở phiên tòa tái thẩm
9.2.3.4 Những người tham gia phiên tòa tái thẩm
9.2.3.5 Phạm vi tái thẩm
9.2.3.6 Thủ tục tiến hành phiên tòa tái thẩm
9.2.3.7 Quyền hạn của hội đồng tái thẩm
9.2.3.8 Quyết định tái thẩm
Chương 10: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
10.1 Những quy định chung về thủ tục giải quyết việc dân sự
10.1.1 Nguyên tắc giải quyết việc dân sự
10.1.2 Thành phần giải quyết việc dân sự
10.1.3 Những người tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự
10.1.4 Thủ tục giải quyết việc dân sự
10.1.5 Quyết định giải quyết việc dân sự
10.1.6 Thủ tục phúc thẩm quyết định giải quyết việc ds
10.2 Thủ tục xác định năng lực hành vi dân sự của cá nhân
10.3 Thủ tục giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt, tuyên bố một người mất tích hoặc đã chết
10.4 Thủ tục giải quyết các việc dân sự liên quan đến hoạt động của trọng tài thương mại
10.5 Thủ tục giải quyết các yêu cầu về hôn nhân và gia đình
6 Học liệu
Tài liệu bắt buộc, yêu cầu sinh viên chuẩn bị trước khi đến lớp:
1 Bình luận khoa học Bộ luật Tố tụng dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015, Nhà xuất bản tư pháp
7 Hình thức tổ chức dạy học
- Giờ lý thuyết nghe giảng trên lớp
- Giờ thảo luận tổ chức theo nhóm sau đó thảo luận chung cả lớp
- Giờ bài tập sinh viên chuẩn bị ở nhà hoặc làm tại lớp, giảng viên sẽ đưa ra lời giải đáp theo quy định của pháp luật
- Giờ tự học được tổ chức theo từng chuyên đề, bài tập, vụ kiện cụ thể mà giảng viên cho sinh viên chuẩn bị ở nhà sau đó thảo luận và kết luận vấn đề tại lớp
GIỜ LÊN LỚP Tự học,
tự nghiên cứu
Lý thuyết
Kiểm tra
Thảo luận
100]
Trang 39Thi kết thúc học phần: Theo lịch bố trắ của Nhà trường
8 Chắnh sách đối với học phần và các yêu cầu của giảng viên
- Yêu cầu sinh viên phải tham gia lên lớp chuyên cần, chuẩn bị bài nghiêm túc trýớc khi đến lớp Có 2 bài kiểm tra (thời gian làm bài 60 phút/ bài) không báo trýớc để lấy điểm kiểm tra đánh giá thýờng xuyên
9 Phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, học phần
9.1 Hình thức kiểm tra, đánh giá thýờng xuyên: Áp dụng thang điểm 10, phân chia
các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra, đánh giá, bao gồm các phần sau:
- Điểm đánh giá quá trình học tập: 40% số điểm, trong đó:
số
Ghi chú
1 Điểm chuyên
cần
- Số tiết tham gia đủ/tổng số giờ:
100%
- Tham gia ≥ 25 giờ - ≤30: 9
- Tham gia 21 giờ - ≤ 24 giờ: 8
- Tham gia ≤ 20 giờ: 5 điểm
Làm bài kiểm tra trên lớp (1 TC/
bài kiểm tra 60Ỗ), hoặc làm bài tập ở nhà, hoặc làm bài tập nhóm, thuyết trình
20%
- Thi cuối kỳ: 60 % số điểm
+ Hình thức thi: Thi viết
+ Đề thi: Sử dụng hệ thống ngân hàng đề thi
Trang 4040
9.2 Lịch trình kiểm tra định kỳ, thi cuối kỳ (kể cả thi lại)
- Kiểm tra giữa kỳ: Tuần thứ 8
- Thi cuối kỳ: Sau tuần 15, thi lần 2: Sau tuần thứ 20