Nước ngầm Đặc điểm: Đặc tính chung về thành phần, tính chất của nước ngầm là nước có độ đục thấp, nhiệt độ vàcác thành phần hóa học ít thay đổi, nước không có oxy hóa trong môi trường kh
Trang 3Chương I: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP I.1 Giới thiệu chung về nước cấp
Nước cấp là nước sau khi được xử lý tại các trạm xử lý nước đi qua các trạm cung cấp nước
và từ các trạm này nước sẽ được cung cấp cho người tiêu dùng
Nếu xét chung cho cả nước, thì tài nguyên nước mặt của nước ta tương đối phong phú,chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khi đó diện tíchđất liền nước ta chỉ chiếm khoảng 1,35% của thế giới Tuy nhiên, một đặc điểm quan trọng
Trang 4của tài nguyên nước mặt là những biến đổi mạnh mẽ theo thời gian (dao động giữa các năm
và phân phối không đều trong năm) và còn phân bố rất không đều giữa các hệ thống sông vàcác vùng
Việt Nam có hơn 2000 con sông lớn dọc từ Bắc vào Nam với tổng dòng chảy gần 900 tỷ m3/năm
Tổng lượng dòng chảy năm của sông Mê Kông bằng khoảng 500 km3, chiếm tới 59% tổnglượng dòng chảy năm của các sông trong cả nước, sau đó đến hệ thống sông Hồng 126,5 km3(14,9%), hệ thống sông Đồng Nai 36,3 km3 (4,3%), sông Mã, Cả, Thu Bồn có tổng lượngdòng chảy xấp xỉ nhau, khoảng trên dưới 20 km3 (2,3 - 2,6%), các hệ thống sông Kỳ Cùng,Thái Bình và sông Ba cũng xấp xỉ nhau, khoảng 9 km3 (1%), các sông còn lại là 94,5 km3(11,1%)
Một đặc điểm quan trọng nữa của tài nguyên nước sông của nước ta là phần lớn nước sông(khoảng 60%) lại được hình thành trên phần lưu vực nằm ở nước ngoài, trong đó hệ thốngsông Mê Kông chiếm nhiều nhất (447 km3, 88%) Nếu chỉ xét thành phần lượng nước sôngđược hình thành trong lãnh thổ nước ta, thì hệ thống sông Hồng có tổng lượng dòng chảy lớnnhất (81,3 km3) chiếm 23,9%, sau đó đến hệ thống sông Mê Kông (53 km3, 15,6%), hệ thốngsông Đồng Nai (32,8 km3, 9,6%)
I.1.2 Nước ngầm
Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn,sạn, cát, bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các
Trang 5nước biến đổi nhiều , phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt Loại nước ngầm tầng mặt rất
dễ bị ô nhiễm Nước ngầm tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bêntrên và phía dưới bởi các lớp không thấm nước Theo không gian phân bố, một lớp nướcngầm tầng sâu thường có 3 vùng chức năng :
Hình 2 : Nước ngầm
Trang 6I.2 Đặc điểm, thành phần và tính chất của nước cấp
I.2.1 Nước mặt
Đặc điểm:
Thành phần hóa học của nước mặt phụ thuộc vào tính chất đất đai nơi mà dòng nước chảyqua đến các thủy vực, chất lượng nước mặt còn chịu ảnh hưởng bởi các quá trình tựnhiên( mưa lũ, hoạt động sống và chết đi của hệ sinh vật nước,…) cũng như hoạt động củacon người Trên cùng một con sông, chất lượng nước thường xuyên thay đổi đáng kể theothời gian và không gian
Nước mặt có nồng độ lớn các chất lơ lửng đặc biệt là trong dòng chảy Chất huyền phù rấtkhác nhau, bắt đầu từ các hạt keo đến các nguyên tố hữu hình được trôi theo các dòng sôngkhi lưu lượng tăng đáng kể
Sự thay đổi hàng ngày( sự chênh lệch nhiệt độ, ánh sáng mặt trời) thay đổi theo mùa, sự thayđổi khí hậu, nhiệt độ, và của thực vật ( rụng lá) Chúng có thể xảy ra ngẫu nhiên như mưa,giông, ô nhiễm mạnh Ở các nơi chứa nước mặt, chất lượng nước thay đổi từ bề mặt đến đáy
bể chứa (O2, Fe, Mn, khả năng oxy hóa, sinh vật nổi) Hàm lượng của mỗi yếu tố thay đổiphụ thuộc vào chu kỳ của một năm
Ô nhiễm hữu cơ thường dẫn đến việc phú dưỡng nguồn nước:
Nguồn ô nhiễm đến từ nguồn nước thải đô thị: các chất cặn bã có trong nước thải đôthị ( quá trình trao đổi chất của con người, tiện nghi nhà ở)
Nguồn ô nhiễm từ nguồn nước công nghiệp: chất ô nhiễm hữu cơ và vi ô nhiễm hoặc
Trang 7Thành phần và tính chất:
Có nhiều khí hòa tan chủ yếu là oxy, có ý nghĩa rất quan trọng
Có nhiều chất rắn lơ lửng
Có nhiều chất hữu cơ do sinh vật bị phân hủy
Có nhiều rong tảo, động vật nổi và thực vật nổi
Chất lượng nước thay đổi theo mùa
Bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi hoạt động 2 bên bờ của con người
I.2.2 Nước ngầm
Đặc điểm:
Đặc tính chung về thành phần, tính chất của nước ngầm là nước có độ đục thấp, nhiệt độ vàcác thành phần hóa học ít thay đổi, nước không có oxy hóa trong môi trường khép kín là chủyếu, thành phần của nước có thể thay đổi đột ngột với sự thay đổi độ đục và ô nhiễm khácnhau Những thay đổi này liên quan đến sự thay đổi lưu lượng của lớp nước sinh ra do nướcmưa
Thành phần, tính chất nước ngầm phụ thuộc vào nguồn gốc, cấu trúc địa tầng của khu vực
và chiều sâu của lớp nước ngầm… Trong nước ngầm không chứa rong, tảo là yếu tố dễ gây
ô nhiễm nguồn nước nhưng chúng lại chứa các tạp chất hoà tan do ảnh hưởng của điều kiệnđịa tầng, các quá trình phong hoá và sinh hoá trong khu vực Ở những vùng có điều kiệnphong hoá tốt, mưa nhiều hoặc bị ảnh hưởng của nguồn thải thì trong nước ngầm dễ bị ônhiễm bởi các chất khoáng hoà tan, các chất hữu cơ Bản chất địa chất của khu vực ảnhhưởng lớn đến thành phần hoá học của nước ngầm vì nước luôn tiếp xúc với đất đá trong đó
nó có thể lưu thông hoặc bị giữ lại Giữa nước và đất luôn hình thành nên sự cân bằng vềthành phần hoá học, vì vậy thành phần của nước thể hiện thành phần của địa tầng khu vực
đó Tuy vậy, nước ngầm có một số đặc tính chung là: độ đục thấp, nhiệt độ và thành phần
Trang 8hoá học ít thay đổi theo thời gian, ngoài ra nước ngầm thường chứa rất ít vi khuẩn, trừtrường hợp nguồn nước bị ảnh hưởng của nước bề mặt.
Trong nước ngầm thường không có mặt oxi hoà tan nhưng có hàm lượng CO2 cao, thường
có hàm lượng sắt tổng cộng với các mức độ khác nhau, từ vài mg/l đến 100 mg/l hoặc lớnhơn, vượt xa tiêu chuẩn cho phép với nước ăn uống sinh hoạt ( tiêu chuẩn cho phép đối vớihàm lượng sắt trong nước ăn uống sinh hoạt là 0,3 mg/l, đối với khu vực đô thị là 0,5 mg/lđối với khu vực nông thôn) Do đó cần phải xử lý trước khi đưa vào sử dụng Một đặc điểmkhác cần quan tâm là pH trong nước thường khá thấp, nhiều nơi pH giảm đến 3 – 4 ( do hàmlượng CO2 cao), không thuận lợi cho việc xử lý nước
Thành phần và tính chất:
Nhiệt độ của nước ngầm tương đối ổn định
Độ đục thường thay đổi theo mùa
Độ màu: Thường thì không có màu, độ màu gây ra do chứa các chất của acid humic
Độ khoáng hoá thường không thay đổi
Sắt và mangan thường có mặt với các hàm lượng khác nhau
CO2 thường xâm thực với hàm lượng lớn
Oxy hoà tan thường không có
H2S thỉnh thoảng có mặt trong nước ngầm
NH4+ thường có mặt trong nước ngầm
Nitrat, Silic có hàm lượng đôi khi cao
Ít bị ảnh hưởng bởi các chất vô cơ và hữu cơ
Clo có thể bị ảnh hưởng hoặc không bị ảnh hưởng tuỳ theo khu vực
Trang 91 Nhiệt độ Thay đổi theo mùa Tương đối ổn định
2 Độ đục Thay đổi theo mùa Ít hoặc không thay đổi
3 Độ màu Gây ra do đất sét, các chất lơ
lửng, rong tảo và do nước thải
Thường thì không màu, độmàu gây ra do có chứa cácchất của acid humic
4 Độ khoáng hóa Thay đổi phụ thuộc vào nền
đất, mưa…
Không thay đổi
5 Sắt và mangan Thường không có hoặc chỉ
hiện diện với hàm lượng thấp
Thường có mặt với các hàmlượng khác nhau
7 Oxy hòa tan Thường xuyên có, đôi khi nhỏ
hoặc không có do ô nhiễm
12 Ô nhiễm bởi các
chất vô cơ hữu cơ
Thường có ở các khu đô thị,khu công nghiệp tập trung
Trang 10Chương II: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC CẤP
II.1 Các công trình thu nước
II.1.1 Công trình thu nước mặt
Thường là công trình thu nước sông, phải được đặt ở thượng nguồn, cách xa khu dân
cư và khu công nghiệp
Lưu lượng thu vào không nên quá 15% lưu lượng nhỏ nhất của dòng sông
Bờ sông và lòng sông phải ổn định, không bị sạc lở và bị bồi
Cửa thu nước phải có đử độ sâu cần thiết và chất lượng nước thu đảm bảo
Các tài liệu địa chất của bờ sông và lòng sông phải được thu thập đầy đủ
Các mục đích sử dụng nước phải được kết hợp hài hòa với nhau
Công trình thu nước sông thường được chia ra các loại sau:
Công trình thu nước ven bờ
Công trình thu nước xa bờ
a) Công trình thu nước mặt ven bờ
Áp dụng khi bờ sông tương đối dốc, nước ở bờ có đủ độ sâu cần thiết để thu nước và chấtlượng nước ven bờ tốt
Công trình thu nước bờ sông thường được chia ra nhiều gian để đảm bảo cấp nước liên tụckhi thau rửa, sửa chữa Mỗi gian chia ra ngăn thu, ngăn hút Nước từ sông vào ngăn thu quacác cửa thu nước Ngăn thu còn gọi là ngăn lắng vì ở đây một phần các hạt cặn, cát, phù sa
Trang 11Hình 3 Công trình thu nước ven bờ
Khi đất chắc; b) Khi đất lún không đều với máy bơm đặt ngang;
Khi đất lún không đều với máy bơm đặt đứng
Ngăn thu nước; 3- lưới chắn; 5-máy bơm li tâm đứng;
Phòng đặt máy bơm; 4- máy bơm li tâm trục ngang; 6- cửa thu nước
b) Công trình thu nước mặt xa bờ
Khác với công trình thu nước bờ sông, công trình thu nước lòng sông không có cửa thu nước
ở bờ( hoặc chỉ thu nước ở bờ vào mùa lũ), mà đưa ra giữa sông, rồi dung ống dẫn nước về ngăn thu đặt ở bờ Cửa thu nước lòng sông còn gọi là họng thu nước thường là phểu hoặc ống loe, đầu bịt song chắn và được đặt cố định dưới đáy sông bằng hệ thống cọc gỗ hoặc bê tông
Ở chỗ bố họng thu phải có phao cờ báo hiệu để tránh cho tàu bè đi lại không va chạm vào
Trang 12Hình 4 : Công trình thu nước xa bờ
Cửa thu nước; 2- Ống tự chảy; 3- Ngăn thu nước;
4- Ống hút; 5- Phao cờ báo hiệu.
II.1.2 Công trình thu nước ngầm
Các công trình thu nước ngầm gồm:
3-b) Đường hầm ngang thu nước:
Trang 13Trên đường ống cứ khoảng 25- 50m lại xây dựng một giếng thăm để kiểm tra nước chảy, lấycặn và thông hơi Ống thu nước thường chế tạo bằng sành hoặc bê tông có lỗ đường kính8mm hoặc khe với kích thước 10-100mm.
Giếng khoan thường có các bộ phận chính:
Cửa giếng: để theo giỏi và kiểm tra giếng
Ống vách: là các ống nhựa, thép không gỉ, bê tông… nối với nhau
Ống lọc: là bộ phận lọc của giếng khoang đặt trực tiếp trong đất chứa nước để thunước vào giếng và ngăn không cho bùn cát chui vào giếng
Ống lắng: ở cuối ống lọc dài 2-10m để giữ lại cặn cát chui vào giếng
II.2 Công trình vận chuyển nước
II.2.1 Trạm bơm cấp I:
Trạm bơm cấp I là công trình trung chuyển nước thô đưa về trạm xử lý nước
Loại bơm phổ biến là bơm điện ly tâm
Các thông số quan trọng khi thiết kế trạm bơm là: lưu lượng, cột áp và công suất bơm
Trang 14II.2.2 Trạm bơm cấp II:
Trạm bơm cấp 2 là công trình phân phối nước từ hố chứa nước của hệ thống xử lý nước cấptới nơi người dân sử dụng hoặc bồn chứa áp lực
II.3 Các phương pháp xử lý nước cấp
II.3.1 Xử lý nước cấp bằng phương pháp lý học
Khi đun sôi nước ở 1000C đa số các vi sinh vật bị tiêu diệt Còn một số ít khi nhiệt độtăng lên cao liền chuyển sang dạng bào tử với lớp bảo vệ vững chắc Chúng không bịtiêu diệt dù có đun sôi liên tục trong vòng 15 đến 20 phút Để tiêu diệt được nhóm vikhuẩn bào tử này, cần đun sôi nước đến 1200C hoặc đun theo trình tự sau: đun sôi ởđiều kiện bình thường 15 đến 20 phút, để cho nước nguội đi đến dưới 350C và giữtrong vòng hai giờ cho các bào tử phát triển trở lại, sau đó lại đun sôi nước một lầnnữa
Phương pháp nhiệt tuy đơn giản nhưng tốn năng lượng nên thường chỉ được áp dụng
Trang 15II.3.2 Xử lý nước cấp bằng phương pháp hóa học
Quá trình làm thoáng làm tăng hàm lượng oxy hòa tan trong nước, nâng cao thế oxyhóa khử của nước để thực hiện dễ dàng các quá trình oxy hóa các chất hữu cơ trongquá trình khử mùi và màu của nước
Có 2 phương pháp làm thoáng: đưa nước vào không khí và đưa khí vào nước( chủyếu là đưa nước vào không khí)
b: Clo hóa sơ bộ:
Cho clo vào nước trước bể lắng và lọc
Trang 16 Kéo dài thời gian tiếp xúc để tiệt trùng khi nguồn nước bị nhiễm bẩn nặng.
Oxy hóa sắt hào tan ở dạng hợp chất hữu cơ, oxy hóa mangan hòa tan để tạo thànhcác kết tủa tương ứng
Oxy hóa các chất hữu cơ để khử màu
Trung hòa ammoniac thành cloramin có tính chất tiệt trùng kéo dài
Ngăn chặn sự phát triển của rong rêu trong bể phản ứng và bể lắng, phá hủy tế bàocủa các vi sinh vật sinh ra các chất nhày nhớt trên bề mặt bể lọc, làm tăng thời gianchu kì lọc
c: Keo tụ- tạo bông:
Tạo ra các tác nhân có khả năng dính kết các chất làm bẩn nước ở dạng hòa tan lơlửng thành các bông cặn có khả năng lắng trong các bể lắng và dính kết trên bề mặthạt của lớp vật liệu lọc với tốc độ nhanh và kinh tế nhất
Khi trộn phèn với nước xử lý lập tức xảy ra các phản ứng hóa học và lý hóa tạo thành
hệ keo dương phân tán đều trong nước, khi được trung hòa, hệ keo dương này là cáchạt nhân có khả năng dính kết với các keo âm phân tán trong nước và dính kết vớinhau để tạo thành các bông cặn, do đó quá trình tạo nhân kết dính gọi là quá trình keo
tụ, quá trình dính kết cặn bẩn và nhân keo tụ gọi là quá trình phản ứng tạo bông cặn
Thường dùng phèn nhôm và phèn sắt
Trang 17Hình 5: Quá trình trộn và keo tụ tạo bông
d: Khử trùng nước bằng Clo và các hợp chất của clo:
Clo là một chất oxy hóa mạnh, ở bất cứ dạng nào, nguyên chất hay hợp chất khi tácdụng với nước đều tạo ra phân tử axit hypoclorit HOCl có tác dụng khử trùng rấtmạnh
Quá trình diệt vi sinh vật xảy ra qua 2 giai đoạn Đầu tiên chất khử trùng khuếch tánxuyên qua vỏ tế bào vi sinh, sau đó phản ứng với men bên trong tế bào và phá hoạiquá trình trao đổi chất dẫn đến sự diệt vong của tế bào
Tốc độ của quá trình khử trùng được xác định bằng động học của quá trình khuếchtán chất diệt trùng qua vỏ tế bào và động học của quá trình phân hủy men tế bào
Tốc độ của quá trình khử trùng tăng khi nồng độ của chất khử trùng và nhiệt độ nướctăng, đồng thời phụ thuộc vào dạng không phân ly của chất khử trùng, vì quá trìnhkhuếch tán qua vỏ tế bào xảy ra nhanh hơn quá trình phân ly
Tốc độ khử trùng bị châm đi rất nhiều khi trong nước có các chất hữu cơ, cặn lơ lững
và các chất khử khác
cách cho oxy hoặc không khí đi qua thiết bị phóng tia lửa điện Để cấp đủ lượng ozone khửtrùng cho nhà máy xử lý nước, dùng máy phát tia lửa điện gồm hai điện cục kim loại đặt
Trang 18cách nhau một khoảng cho không khí chạy qua Cấp dòng điện xoay chiều vào các điện cực
để tạo ra tia hồ quang, đồng thời với việc thổi luồng không khí sạch đi qua khe hở giữa cácđiện cực để chuyển một phần oxy thành ozone
II.3.3 Xử lý nước cấp bằng phương pháp cơ học
Quy trình xử lý nước cấp bằng phương pháp cơ học:
a: Hồ chứa và lắng sơ bộ:Lắng bớt cặn lơ lửng, giảm lượng vi trùng, điều hòa lưu lượng
giữa dòng chảy từ nguồn nước vào và lưu lượng tiêu thụ do trạm bơm nước thô bơm cấp chonhà máy xử lý nước
b: Song chắn và lưới chắn rác: Loại trừ vật nổi, vật trôi lơ lửng trong dòng nước để bảo vệ
các thiết bị và nâng cao hiệu quả làm sạch của các công trình xử lý
c: Bể lắng cát: Tạo điều kiện tốt để lắng các hạt cát có kích thước lớn hơn hoặc bằng 0,2
mm và tỷ trọng lớn hơn hoặc bằng 2,5; để loại trừ hiện tượng bào mòn các cơ cấu chuyển động cơ khí và giảm lượng cặn nặng tụ lại trong bể tạo bông và bể lắng
d: Bể lắng: Làm sạch sơ bộ trước khi đưa nước vào bể lọc để hoàn thành quá trình làm trong
nước Các loại bể lắng thông dụng như: lắng đứng, lắng ngang, lắng li tâm
Hình 6 : Bể lắng đứng
Trang 19Bể lọc: Lọc một phần hay toàn bộ cặn bẩn có trong nước Tạo điều kiện tốt để lắng các hạt
cát có kích thước lớn hơn hoặc bằng 0,2 mm và tỷ trọng lớn hơn hoặc bằng 2,5; để loại trừ hiện tượng bào mòn các cơ cấu chuyển động cơ khí và giảm lượng cặn nặng tụ lại trong bể tạo bông và bể lắng Các bể loại bể lọc thông dụng như: lọc nhanh, lọc chậm, lọc áp lựcHình 7 : Bể lọc nhanh trọng lực
Trang 20Chương III: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP VÀ TÍNH TOÁN CÔNG
TRÌNH ĐƠN VỊIII.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước mặt
Dựa trên hai quy chuẩn quốc gia và thông số quan trắc nguồn nước
1: QCVN 08: 2015/BTNMT- QUY CHUẨN QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT2: QCVN 01: 2009/BYT – QUY CHUẨN QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĂN UỐNG
STT Thông số Đơn Vị Đo Kết quả đo QCVN
Trang 21III.2 Tính toán lưu lượng nước
Giả sử khu dân cư có 10.000 dân thuộc đô thị loại II và ở nội đô:
Lưu lượng ngày trung bình tính toán cho nhà máy cấp nước được xác định theo công thức(theo TCXDVN 33:2006):
Qngày.tb (m3/ngày) = + D
Trong đó:
qtc: tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt lấy theo bảng 3.1 ( TCXDVN 33:2006 )
N: số dân tính toán ứng với tiêu chuẩn cấp nước
F: tỉ lệ dân được cấp nước lấy theo bảng 3.1 ( TCXDVN 33:2006 )
D: lượng nước phục vụ công cộng ( tưới cây, rửa đường,… ), dịch vụ đô thị, khu công nghiệp, thất thoát, nước cho bản thân nhà máy xử lý nước được tính theo bảng 3.1
(TCXDVN 33:2006 ) và lượng nước dự phòng Lượng nước dự phòng cho phát triển công nghiệp, dân cư và các lượng nước khác chưa tính được cho phép lấy thêm 5- 10% tổng lượng nước cho ăn uống sinh hoạt của điểm dân cư; khi có lí do xác đáng được phép lấy thêm nhưng không quá 15%
Lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt:
Trang 22Lưu lượng nước cấp cho khu công nghiệp:
Vậy lưu lượng ngày trung bình tính toán cho nhà máy cấp nước là:
Qngày.tb = + D = 1485+ 837,54 = 2322,54 m3/ngày
Lưu lượng nước tính toán trong ngày dùng nước nhiều nhất và ít nhất ( m3 /ngày ) là:
Qngày.max = Kngày.max*Qngày.tb = 1,2*2322,54= 2787,048 m3/ngày
Qngày.min = Kngày.min*Qngày.tb = 0,9 *4147,2 = 2090,286 m3/ngày
Hệ số dùng nước không điều hòa ngày kể đến cách tổ chức đời sống xã hội, chế độ làm việc của các cơ sở sản xuất, mức độ tiện nghi, sự thay đổi nhu cầu dùng nước theo mùa cần lấy như sau: ( TCXDVN 33:2006 )
Kngày.max = 1,2 ÷ 1,4; chọn Kngày.max = 1,2
Trang 23
Trạm bơmcấp 1
Nướcnguồn
Bể lọc tiếpxúc
Đem đi xử líKhử trùng
bằng Clo
Trạm bơm cấp 2
Bể chứa nướcsạch
Trang 24
Trạm bơmcấp 1
Nướcnguồn
Chú thích Đường nước Đường cấp nước Đường bùn Đường hoá chất
Trang 25III.3.1 Thuyết minh sơ đồ công nghệ
- Tiếp theo nước được đưa vào bể lọc tiếp xúc Những hạt cặn còn sót lạisau quá trình lắng sẽ được giữ lại trong lớp vật liệu lọc, còn nước sẽ được đưasang các công trình xử lý tiếp theo
- Nước rửa lọc được đưa vào bể lắng nước rửa lọc, tại đây các cặn lắngđược lắng và đưa sang hồ phơi bùn , phần nước được đưa vào hệ thống thoátnước chung của khu vực bùn được đem đi xử lý
- Nước sau khi làm sạch cặn lắng thì được khử trùng bằng clo để làm tiêudiệt vi khuẩn và vi trùng trước khi đưa vào sử dụng
- Sau khi khử trùng nước được đưa vào bể chứa Sau đó nước được cungcấp ra mạng lưới sử dụng nước qua trạm bơm cấp 2 để đáp ứng nhu cầu củangười dân
Trang 26trộn mà hóa chất được phân phối nhanh và đều trong nước, nhằm đạt hiệu quả
- Tại đây các cặn lắng được đưa sang bể nén bùn , phần nước được đưavào hệ thống thoát nước chung của khu vực bùn được đem đi xử lý
- Nước sau khi làm sạch cặn lắng từ quá trình lắng và lọc thì được khửtrùng bằng clo để làm tiêu diệt vi khuẩn và vi trùng trước khi đưa vào sử dụng
- Sau khi khử trùng nước được đưa vào bể chứa Sau đó nước được cungcấp ra mạng lưới sử dụng nước qua trạm bơm cấp 2 để đáp ứng nhu cầu củangười dân
III.3.2 Lựa chọn công nghệ
Với chất lượng nguồn nước mặt như trên ta thấy: thì hệ thống xử lý chủ yếu là chấtrắn lơ lững, độ đục, độ màu, và colifom tổng số Công nghệ được đề xuất sẽ đượcquan tâm : lắng – lọc – khử trùng
Lắng – lọc : tức là quá trình làm trong nước bằng cách khử màu, khử đục, mùi vị
được thực hiện trong bể lắng và bể lọc Trong thực tế để tăng nhanh và nâng cao hiệuquả làm trong nước, người ta thường cho them vào nước chất phản ứng ( phèn nhôm,phèn sắt) Khi đó dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt có them các công trình như
Trang 27gian tiếp xúc giữa clo và nước tối thiểu là 30 phút Ngoài ra có thể dùng ôzon, các tiavật lý ( tia tử ngoại), sóng siêu âm đ ể diệt trùng
So sánh 2 sơ đồ công nghệ
Bảng 3.2.1 : So sánh Bể nén bùn và Sân phơi bùn
Bể nén bùn Tiết diện diện tích
Thời gian nhanh, cơ giới hoá cao
Yêu cầu kĩ thuật với độ cơ giới hoá cao
Thời gian lưu bùn và trữ lượng thấp
Thời gian lưu bùn và trữ lượng lớn
Tốn diện tích xây dựngThời gian phơi bùn lâu Dễ gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
Trang 28+ Điều chỉnh được cường
độ khuấy trộn theo yêu cầu
+ Thiết bị phức tạp, yêu cầu có trình độ quản lý cao
+ Tốn điện năng, thường khoảng 0,8 đến 1,5kW/h/1000m3 nước
Trang 29Bảng 3.2.3 : So sánh bể lọc tiếp xúc và bể lọc nhanh
Bể lọc tiếp xúc + Khả năng chứa cặn cao
+ Chu kỳ làm việc kéo dài+ Đơn giản hoá dây chuyền công nghệ xử lý nước
+ Tốc độ lọc bị hạn chế nên diện tích bể lọc lớn
+ Hệ thống phân phối hay bịtắc, nhất là trong trường hợptrong nước chứa nhiều vi sinh vật hay phù du rong tảo
Bể lọc nhanh Xử lý nước có độ đục cao
Tải trọng lọc cao, diện tích lọc nhỏ
Từ2 so sánh trên ta lựa chọn sơ đồ công nghệ có xử dụng “bể trộn cơ khí”.và “ bể lắngnhanh 2 lớp vật liệu”, “ bể nén bùn” rất phù hợp với điều kiện của nhà máy xử lý nước
Lựa chọn sơ đồ công nghệ 2 áp dụng cho việc thiết kế xây dựng nhà máy.
Trang 30III.3 TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ
Với hbảo vẹ = 0,55 m H= hhi + hbv = 2,15 +0,55 = 2,7 m
Chọn chiều cao toàn phần của bể : 2,7 m
Trang 31Hiệu xuất động cơη=0,8
Công xuất động cơ: P η=2,6
Tính toán ống nước vào và ra bể
Chọn ống dẫn nước vào bể trộn có đường kính ngoài 250mm chiều dày ống là
Nước từ bể trộn sang bể phản ứng với vận tốc từ 0,8 – 1 m/s do có trộn hoáchất keo tụ nên nước từ bể trộn sang bể phản ứng không quá 1 phút Nên chọnthời gian và vận tốc di chuyển trương ứng là : t = 20 s, v= 1,0 m/s
Trang 322 BỂ LẮNG ĐỨNG
Theo cấu tạo của bể được chia làm 3 phần: