1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM PHẦN MỀM CSM VÀ GCAFE TẠI CÔNG TY CYBERCORE TECHNOLOGY TẠI VIỆT NAM

65 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Chiến Lược Marketing Mix Cho Sản Phẩm Phần Mềm CSM Và GCAFE Tại Công Ty Cybercore Technology Tại Việt Nam
Tác giả Trần Hiếu Thiện
Người hướng dẫn T.S Trần Thị Ngọc Lan
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đồ Án Học Phần
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Marketing là một hệ thống tổng thể các hoạt động của tổ chức được thiết kế nhằm hoạch định, đặt giá, xúc tiến và phân phối các sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng để đáp ứng nhu cầu thị trường mụ

Trang 1

Giảng viên hướng dẫn: Trần Thị Ngọc Lan Sinh Viên thực hiện: Trần Hiếu Thiện Khóa: 07

Lớp: 07DHQT4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1 NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC

MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM PHẦN MỀM CSM VÀ GCAFE TẠI CÔNG TY

CYBERCORE TECHNOLOGY TẠI VIỆT NAM

TP Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2019

Trang 2

Giảng viên hướng dẫn: Trần Thị Ngọc Lan Sinh Viên thực hiện: Trần Hiếu Thiện Khóa: 07

Lớp: 07DHQT4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1 NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC

MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM PHẦN MỀM CSM VÀ GCAFE TẠI CÔNG TY

CYBERCORE TECHNOLOGY TẠI VIỆT NAM

TP Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan bài đồ án học phần 1 này do em cài đặt, cấu hình và nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của cô giáo T.S Trần Thị Ngọc Lan

Để hoàn thành đồ án học phần này, em đã sử dụng những tài liệu ghi trong mục tài liệu tham khảo, ngoài ra không sử dụng bất cứ tài liệu nào khác

Nếu sai, em sẽ chịu trách nhiệm

TPHCM, ngày 9 tháng 5 năm 2019

(Sinh viên ký và ghi rõ họ tên)

Trần Hiếu Thiện

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các cá nhân đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, nhờ quý Thầy Cô và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dạy cho em nên em học được rất nhiều điều về kiến thức, thái độ và cách làm việc hiệu quả Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Quản Trị Kinh Doanh – Trường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh

Họ là người đã tận tâm với em và truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô mà đồ án học phần 1 của em mới có thể hoàn thiện tốt đẹp

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn T.S Trần Thị Ngọc Lan– Người đã trực tiếp giúp đỡ, quan tâm, hướng dẫn em hoàn thành tốt đồ án học phần 1 này trong thời gian qua Đây là lần đầu tiên em biết đến đồ án và chính cô Ngọc Lan đã tận tâm chỉ bảo và theo dõi quá trình em làm việc từ tháng đầu tháng 1 đến tận lúc em hoàn thành

đồ án Đây là một sự trân trọng vô cùng lớn của em dành cho cô Ngọc Lan

Với đồ án học phần 1 lần này, mọi thứ đều rất mới mẻ đối với em nên trong quá trình hoàn thiện đồ án, em biết mình còn hạn chế, bỡ ngỡ rất nhiều nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để kiến thức của em về ngành Quản trị kinh doanh được hoàn thiện hơn đồng thời có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình Em xin chân thành cảm

ơn các thầy cô rất nhiều

TPHCM, ngày 9 tháng 5 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Trần Hiếu Thiện

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: MSSV:

Khóa:

TPHCM, ngày 9 tháng 5 năm 2019

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

Cyber Gaming Hệ thống phòng chơi game Cybecore

ty Garena

ty VNG (Vinagame)

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: So sánh giữa 2 phần mềm quản lý Gcafe và CSM Trang 32 Bảng 2.2: So sánh doanh thu và chi phí 2 phần mềm dựa trên một phòng game 40 máy trong 1 tháng Trang 36 Bảng 2.3: So sánh giá cả 2 phần mềm năm 2016-2018 Trang 37

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Giao diện về phân chia khu vực game của phần mềm CSM Trang 23 Hình 2.2: Menu giải trí của phần mềm CSM Trang 23 Hình 2.3: Giao diện thông báo của phần mềm CSM Trang 24 Hình 2.4: Thanh icon game của phần mềm CSM Trang 24 Hình 2.5: Khung thay đổi hình nền của phần mềm CSM Trang 25 Hình 2.6: Giao diện sử dụng của phần mềm Gcafe Trang 29 Hình 2.7: Giao diện thanh toán của phần mềm Gcafe Trang 29 Hình 2.8: Giao diện hiển thị thông tin tiền cho máy trạm phần mềm Gcafe Trang 30 Hình 2.9: Giao diện báo cáo doanh thu của phần mềm Gcafe Trang 30 Hình 2.10: Bảng báo cáo doanh thu theo ngày của phần mềm Gcafe Trang 31 Hình 2.11: Mật độ hiển thị của trang web Cybercore tháng 1 năm 2019 Trang 34 Biểu đồ 2.1: Biểu đồ hoạt động của trang web Cybercore năm 2014-2019 Trang 32 Biểu đồ 2.2: Sự biến động của phần mềm CSM qua các năm (2009-2019) Trang 35 Biểu đồ 2.3: Sự biến dộng của phần mềm Gcafe qua các năm (2009-2019) Trang 35

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH vii

MỤC LỤC viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX 4

1.1 Chiến lược Marketing Mix 4

1.1.1 Giới thiệu về Marketing Mix 4

1.1.1.1 Các khái niệm về Marketing 4

1.1.1.2 Vai trò của marketing trong việc quản lý 4

1.1.1.3 Các yếu tố cơ bản của Marketing 5

1.1.1.4 Quy trình của Marketing 5

1.1.2 Khái niệm và vai trò của Marketing Mix 6

1.1.2.1 Các khái niệm về Marketing Mix 6

1.1.2.2 Tầm quan trọng của chiến lược Marketing Mix trong việc xây dựng hình ảnh 6

1.1.2.3 Các chiến lược của Marketing Mix 7

1.1.2.4 Quy trình của Marketing Mix 9

1.1.3 Mục tiêu của Marketing Mix 9

1.1.4 Hệ thống marketing mix trong xây dựng sản phẩm 9

1.2 Nội dung chính của lập kế hoạch chiến lược Marketing 9

1.2.1 Nội dung chính của lập kế hoạch chiến lược Marketing Mix 9

1.2.2 Ưu và nhược điểm của lập kế hoạch Marketing Mix 12

1.2.2.1 Ưu điểm của lập kế hoạch Marketing Mix 12

1.2.2.2 Nhược điểm của lập chiến lược Marketing Mix 13

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch Marketing Mix 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX SẢN PHẨM CSM VÀ GCAFE Ở CÔNG TY CYBERCORE TECHNOLOGY VIỆT NAM 20

2.1 Khái quát chung về công ty Cybercore Technology 20

Trang 9

2.1.1 Giới thiệu về công ty Cybercore Technology 20

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triễn 20

2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 21

2.1.4 Giá trị cốt lõi 21

2.1.5 Quy trình làm việc hệ thống Cybercore 21

2.1.6 Giới thiệu phần mềm quản lý phòng game CSM của Công ty Vinagame 22

2.1.7 Giới thiệu phần mềm quản lý phòng chơi game Gcafe của công ty Garena 28

2.2 Tình hình kinh doanh trong các năm gần đây 31

2.2.1 Công tác sử dụng phần mềm vào công việc quản lý 31

2.2.2 Hoạt động quản lý của phần mềm tại các phòng chơi game tại công ty Cybercore Technology 33

2.3 Thực trạng nâng cao hiệu quả chiến lược Marketing Mix sản phẩm CSM và Gcafe tại Công ty Cybercore Technology 34

2.3.1 Tình hình biến động về chiến lược Marketing Mix trong những năm gần đây 34

2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động về chiến lược Marketing Mix tại công ty Cybercore Technology 37

2.3.3 Thực trạng công tác lập chiến lược Marketing Mix phần mềm sản phẩm CSM và Gcafe tại công ty Cybercore Technology 38

2.4 Đánh giá sự thực hiện công việc 40

2.4.1 Công tác nghiên cứu và nâng cao hiệu quả phần mềm 40

2.4.2 Thực trạng công tác quản lý và lập kế hoạch Marketing Mix 43

2.4.3 Thực trạng nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing Mix 43

2.5 Đánh giá chung về thực trạng nâng cao hiệu quả chiến lược Marketing Mix sản phẩm CSM và Gcafe ở công ty Cybercore Technology Việt Nam 46

2.5.1 Ưu điểm của chiến lược Marketing Mix tại công ty Cybercore Technology Việt Nam 46

2.5.2 Nhược điểm của chiến lược Marketing Mix tại công ty Cybercore Technology Việt Nam 46

2.5.3 Nguyên nhân của các hạn chế trong chiến lược Marketing Mix tại công ty Cybercore Technology 46

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX TẠI CÔNG TY CYBERCORE TECHNOLOGY VIỆT NAM 47

3.1 Định hướng phát triễn công ty 47

Trang 10

3.2 Giải pháp nâng cao chiến lược Marketing Mix tại công ty Cybercore Technology Việt Nam 49

3.2.1 Giải pháp chính: 49 3.2.2 Giải pháp về chiến lược sản phẩm để nâng cao hiệu quả chiến lược Marketing Mix 49 3.2.3 Giải pháp về chiến lược giá để nâng cao hiệu quả chiến lược Marketing Mix 50 3.2.4 Giải pháp về chiến lược phân phối để nâng cao hiệu quả chiến lược Marketing Mix 52 3.2.5 Giải pháp về chiến lược xúc tiến để nâng cao hiệu quả chiến lược Marketing Mix 53

KẾT LUẬN 54 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

10 năm trước, Cyber gaming là một khái niệm rất xa lạ với người Việt Nam Từ năm 2005, các quán nét đã ra đời phục vụ cho các khách hàng với giá rất rẻ từ 3-4 ngàn/ 1 tiếng Nhưng hiện nay do nhu cầu phát triễn của của các phòng nét và nhu cầu của các khách hàng ngày càng lớn nên một số cyber gaming ra đời có chất lượng tốt, chuyên nghiệp và đẳng cấp

Cyber game lấy yếu tố trải nghiệm người sử dụng lên đầu tiên (Cấu hình khủng, game và gear chất lượng cao, phòng máy chuyên nghiệp) Điều đó mang lại sự thoải mái cho người chơi khi chơi game Trong đó nổi bật nhất là chuổi cyber game Cybercore

Ngày trước, việc quản lý các quán nét rất khó khăn Do máy ngày xưa chủ yếu

là máy có cấu hình trung bình, và chưa có các phương pháp đo đếm và quản lý phần mềm, thanh toán, các chủ tiệm chỉ biết nhờ cậy vào sổ sách, trí nhớ và một mảnh giấy ghi dán ở phía mép màn hình Chẳng may có người nào ăn gian láu cá thì coi như không thu được tiền Nhưng nay đã khác, với các phần mềm quản lý khác nhau mà

sự quản lý thời gian, thanh toán và các cập nhật liên quan đều rất thuận tiện Trong

đó phải nói đến 2 phần mềm quản lý phòng chơi game hiện nay là Gcafe của Garena

Nâng cao hiệu quả chiến lược Marketing Mix cho sản phẩm phần mềm CSM

và Gcafe tại công ty Cybercore Technology tại Việt Nam

Trang 12

2.2 Mục tiêu riêng

Xác định các khái niệm về Marketing Mix mà công ty Cybercore Technology

áp dụng phần mền vào quản lý

Xác định thực trạng áp dụng chiến lược Marketing Mix vào 2 phần mềm Gcafe

và CSM tại Cybercore Technology

Xác định tính hiệu quả và giải pháp khi sử dụng 2 phần mềm Gcafe và CSM tại các chuỗi phòng chơi game tại Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược Marketing Mix sản phẩm phần mềm CSM

và Gcafe

Đối tượng khảo sát: Các chuỗi phòng game Cybercore đã hoạt động được 3

năm của công ty Cybercore Technology ở Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh

Hoạt động được nghiên cứu: Chủ yếu là nâng cao hiệu quả chiến lược Marketing Mix khi áp dụng 2 phần mềm vào quản lý chuỗi phòng game Cybercore

Thời gian nghiên cứu: 3 năm 2015-2018

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp sử dụng cho mục tiêu thứ 1 là phương pháp phân tích và tổng hợp

lý thuyết Phương pháp phân tích lý thuyết là phương pháp nghiên cứu các văn bản, tài liệu khác nhau về một chủ thể bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận, từng mặt về lịch sử thời gian nhằm hiểu chúng một cách đầy đủ, toàn diện và phát hiện ra những xu hướng mới, thông tin quan trọng phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình Phân tích tổng hợp lý thuyết là phương pháp liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin từ các lý thuyết đã thu thập được để tạo thành một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về chủ đề nghiên cứu và hoàn thiện tài liệu có tính khái quát hơn tài liệu đã có

Trang 13

Phương pháp sử dụng cho mục tiêu thứ 2 là phương pháp quan sát và phương pháp điều tra Phương pháp quan sát là phương pháp tri giác đối tượng một cách có

hệ thống để thu nhập thông tin về đối tượng Phương pháp điều tra là phương pháp dùng hệ thống các câu hỏi (hoặc bài toán) đặt ra cho nhiều người để thu thập thông tin khách quan nhằm biết được ý kiến của họ về vấn đề nghiên cứu

Phương pháp sử dụng cho mục tiêu thứ 3 là phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm Phương pháp phân tích và tộng kết kinh nghiệm là phương pháp nghiên cứu xem xét lại những thành quả của hoạt đông thực tiễn trong quá khứ để rút ra những kết luận bổ ích cho thực tiễn và cho khoa học Tỏng kết kinh nghiệm thường thường hướng vào nghiên cứu diễn biến và nguyên nhân của các sự kiện và nghiên cứu giải pháp thực tiễn đã áp dụng để tìm ra các giải pháp hoàn hảo nhất

5 Ý nghĩa của đề tài

Đề ra giải pháp cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả chiến lược Marketing Mix cho sản phẩm phần mềm CSM và Gcafe của công ty Cybercore Technology tại Việt Nam

6 Bố cục của đề tài

Đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược Marketing Mix

Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả chiến lược Marketing Mix sản phẩm Gcafe và CSM tại công ty Cybercore Technology Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chiến lược Marketing Mix tại công

ty Cybercore Technology Việt Nam

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX 1.1 Chiến lược Marketing Mix

1.1.1 Giới thiệu về Marketing Mix

1.1.1.1 Các khái niệm về Marketing

Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu

và mong muốn của họ thông qua trao đổi (Philip Kotler)

Marketing là một hệ thống các phương pháp sử dụng đồng bộ tất cả các sức mạnh của một đơn vị tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đã dự định (J.C.Woer Ner) Marketing là một hệ thống tổng thể các hoạt động của tổ chức được thiết kế nhằm hoạch định, đặt giá, xúc tiến và phân phối các sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng để đáp ứng nhu cầu thị trường mục tiêu và đạt được các mục tiêu của tổ chức (theo Hiệp hội Marketing Mỹ-AMA)

Marketing là sự phân tích, kế hoạch hóa, tổ chức và kiểm tra những khả năng câu khách của một công ty cũng như những chính sách và hoạt động với quan điểm thỏa mãn nhu cầu mong muốn của nhóm khách hàng mục tiêu (Philip Kotler) Marketing bao gồm sự phân tích thường xuyên nhu cầu, xác định những biện pháp hay phương pháp thỏa mãn các nhu cầu một cách tối ưu (A.Doxer)

Dựa vào các khái niệm của các tác giả thì khái niệm của ông Philip Kotler là khái quát nhất

Marketing là sự phân tích, kế hoạch hóa, tổ chức và kiểm tra những khả năng câu khách của một công ty cũng như những chính sách và hoạt động với quan điểm thỏa mãn nhu cầu mong muốn của nhóm khách hàng mục tiêu (Philip Kotler)

1.1.1.2 Vai trò của marketing trong việc quản lý

Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập mối quan hệ giữa khách hàng và các tổ chức cung cấp cho thị trường Nó giúp hài lòng các khách hàng bằng sản phẩm của doanh nghiệp qua quá trình nghiên cứu Marketing, xây dựng, thử nghiệm sản phẩm dựa trên nhu cầu và mong muốn của khách hàng Đồng thời, nhờ chức năng truyền thông được thực hiện qua việc quảng cáo, PR… Marketing còn

Trang 15

đóng vai trò cung cấp các thông tin đến khách hàng, là cơ sở chọn lựa của khách hàng Quá trình tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và chăm sóc khách hàng của bộ phận và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Marketing còn đóng vai trò xây dựng hình ảnh thương hiệu, doanh nghiệp, mang lại sự uy tín và sức mạnh cạnh tranh Khi marketing đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và bám sát thị trường, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp; Gia tăng doanh thu Bởi vậy nó đóng vai trò then chốt quyết định thành công của một doanh nghiệp

1.1.1.3 Các yếu tố cơ bản của Marketing

Trải nghiệm: Một công ty có thể tạo dựng và tiếp thị những kinh nghiệm vốn

Ý tưởng: Mỗi thị trường đều có những ý tưởng được đưa ra

1.1.1.4 Quy trình của Marketing

Bước 1 – Research: Nghiên cứu thị trường

Bước 2 – Segmentation: Phân khúc khách hàng theo khả năng chi trả, họ ở đâu, lối sống, độ tuổi, giới tính…

Bước 3 – Target Market: Thị trường mục tiêu: Khi nào, bao giờ, địa điểm, phương pháp phân phối…

Bước 4 – Positioning: Định vị thương hiệu/ phương pháp cạnh tranh khác biệt Bước 5 – Marketing Mix: bao gồm 4P hay 7P, đại khái như sau:

Product: Sản phẩm gì? Bao bì ra sao?

- Price: Giá bao nhiêu?

- Place: Phương pháp phân phối sản phẩm – Trade marketing

Trang 16

- Promotion: Quảng bá hình ảnh, thương hiệu ra sao: Nhận diện, định vị, bán hàng…

- People: Con người ra sao, nhân lực tay nghề cao, thái độ tốt, trách nhiệm…

- Process: Quy trình bán hàng chuyên nghiệp

- Physical Evidents: Cơ sở vật chất đẹp, rộng, khang trang, độ phủ tốt…

- Bước 6 – Implementation: Thực thi tạo sản phẩm, phân phối, lập Media plan,

thực thi marketing, truyền thông…

Bước 7 – Control: Kiểm soát KPI, chi phí marketing/ doanh thu

1.1.2 Khái niệm và vai trò của Marketing Mix

1.1.2.1 Các khái niệm về Marketing Mix

Marketing mix là sử dụng nhiều công cụ cùng lúc để đạt được mục đích là tiếp thị trong thị trường mục tiêu Thông qua kênh Marketing mix sẽ giúp các nhà Marketer tìm đúng kênh phân phối và tiếp thị trên thị trường

Marketing mix được phân loại theo mô hình 4P gồm có: Product (sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến) Ngoài ra Marketing mix được phân loại theo mô hình 7P, ngoài 4P trên, các chuyên gia marketing còn đưa ra 3P khác như: Process (quy trình), People (con người), và Physical Evidence (bằng chứng vật lý) tăng cường sức mạnh cho hoạt động tiếp thị trên thị trường

1.1.2.2 Tầm quan trọng của chiến lược Marketing Mix trong việc xây dựng hình ảnh

Một đối tượng hữu hình hoặc một dịch vụ vô hình đó là khối lượng sản xuất hoặc sản xuất trên quy mô lớn với một khối lượng cụ thể của đơn vị Sản phẩm vô hình là dịch vụ như ngành du lịch và các ngành công nghiệp khách sạn hoặc mã số các sản phẩm như nạp điện thoại di động và tín dụng Ví dụ điển hình của một khối lượng sản xuất vật thể hữu hình là những chiếc xe có động cơ và dao cạo dùng một lần Một khối lượng chưa rõ ràng nhưng phổ biến dịch vụ sản xuất là một hệ thống điều hành máy tính Một hình ảnh được xây dựng trong tâm trí người tiêu dùng càng

rõ nét và chân thực chứng tỏ việc hoạch định chiến lược Marketing Mix trong việc xây dựng hình ảnh được thực hiện đúng và có hiệu quả

Trang 17

1.1.2.3 Các chiến lược của Marketing Mix

Gồm 4 hoặc 7 loại chiến lược tùy theo doanh nghiệp đó là doanh nghiệp sản xuất hay là doanh nghiệp dịch vụ

1 Product (Sản phẩm)

Product là 1 trong những thành phần của marketing mix đầu tiên trong chuỗi 4p Đó có thể là một sản phẩm hữu hình hoặc một dịch vụ vô hình nào đó Ví dụ về các sản phẩm hữu hình có thể là những chiếc xe có động cơ, một chiếc điện thoại thông minh,hay một chiếc máy sản xuất,…Ví dụ về các sản phẩm vô hình (dịch vụ)

là dịch vụ như ngành nhà hàng, khách sạn, spa, các dịch vụ du lịch hay các dịch vụ tín dụng của ngân hàng,…

3 Place (Phân phối)

Các kênh phân phối là đại diện cho nơi mà một sản phẩm có thể được trao đổi mua bán, trưng bày, giới thiệu Cửa hàng phân phối có thể là đại lý bán lẻ hay các cửa hàng thương mại điện tử trên internet Sở hữu hệ thống phân phối là yếu tố quan trọng đưa sản phẩm đến tay khách hàng Nếu doanh nghiệp không đầu tư, phát triển kênh phân phối đúng mức có thể làm lãng phí công sức quảng cáo, sản xuất sản phẩm

mà không đưa ra thị trường thành công

4 Promotion (Xúc tiến thương mại)

Các hoạt động hỗ trợ bán hàng nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết được

về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp được coi là xúc tiến thương mại Từ ấn tượng tốt về sản phẩm hay dịch vụ, khách hàng sẽ dễ dàng tiến hành thực hiện giao

Trang 18

dịch mua bán thật sự hơn khiến cho việc gia tăng tỉ lệ chuyển đổi với khách hàng tiềm năng được hiệu quả

Các hoạt động ở khâu này gồm quảng cáo, catalog, quan hệ công chúng và bán

lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, quảng cáo trên báo chí, quảng cáo trên đài phát thanh,…Với ngân sách lớn hơn, doanh nghiệp có thể thực hiện tài trợ cho các chương trình truyền hình hay các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, tổ chức các chương trình dành cho khách hàng thân thiết,… để tăng độ nhận biết thương hiệu với khách hàng đại chúng

5 People (Con người)

Con người là yếu tố quyết định trong quá trình phân phối dịch vụ vì dịch vụ là không thể tách rời với người cung cấp Do đó, một nhà hàng được biết đến nhiều vì thực phẩm của nó cũng như dịch vụ do nhân viên cung cấp Điều này cũng đúng với các ngân hàng và cửa hàng bách hóa Do đó, đào tạo dịch vụ khách hàng cho nhân viên đã trở thành ưu tiên hàng đầu cho nhiều tổ chức hiện nay

6 Process (Quy trình cung ứng)

Quá trình phân phối dịch vụ là rất quan trọng vì nó đảm bảo việc cùng tiêu chuẩn dịch vụ được phân phối nhiều lần cho khách hàng Do đó, hầu hết các công ty đều có dịch vụ tốt nhất để đem đến những trải nghiệm chân thực cho khách hàng Thực hiện tốt quy trình này sẽ giảm thiểu được các sai sót, phối hợp hiệu quả cung ứng sẽ thu

về phản ứng tốt từ phía khách hàng

7 Physical Evidence (Điều kiện vật chất)

Vì dịch vụ là vô hình, hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ cố gắng kết hợp các yếu

tố hữu hình nhất định để nâng cao trải nghiệm của khách hàng Vì vậy, có những tiệm làm tóc đầu tư vào thiết kế tốt khu vực chờ đợi, thường xuyên nâng cấp với các tạp chí và ghế sofa sang trọng cho khách hàng quen đọc và thư giãn trong khi chờ đến lượt mình Các nhà hàng đầu tư rất nhiều vào thiết kế và trang trí nội thất của họ để mang lại trải nghiệm hữu hình và độc đáo cho khách hàng của họ

Trong doanh nghiệp sản xuất chủ yếu gồm 4P: Product, Price, Place, Promotion Trong doanh nghiệp dịch vụ thì gồm 7P: Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Physical Evidence

Trang 19

1.1.2.4 Quy trình của Marketing Mix

- Xác định mục tiêu

- Phân tích thị trường

- Hoạch định chiến lược Marketing Mix

- Xây dựng đề xuất giá trị

- Lập kế hoạch thực hiện

- Đánh giá và rút kinh nghiệm

1.1.3 Mục tiêu của Marketing Mix

Từ quan điểm trên, mục tiêu marketing là những số liệu cụ thể về cái mà doanh nghiệp bán (sản phẩm, dịch vụ, giải pháp) và bán cho ai (thị trường) Cụ thể như: Doanh thu và lợi nhuận, Thị trường và thị phần

Thương hiệu và định vị thương hiệu

Ngoài ra còn có các mục tiêu khác sau đây:

Duy trì phát triển kinh doanh

Tạo sự khác biệt cho thương hiệu

Tối ưu hóa lợi nhuận

Duy trì và cải thiện quan hệ khách hàng

1.1.4 Hệ thống marketing mix trong xây dựng sản phẩm

Gồm 4P: Product (Sản phẩm), Price (Giá), Place (Phân phối), Promotion (Xúc tiến thương mại)

1.2 Nội dung chính của lập kế hoạch chiến lược Marketing

1.2.1 Nội dung chính của lập kế hoạch chiến lược Marketing Mix

Gồm 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Phân tích tình hình

Các phân tích tình hình đưa ra bức tranh về một công ty trên thị trường và bối cảnh cho những nỗ lực marketing

Trang 20

Mặc dù các phân tích riêng lẻ sẽ khác nhau, nhưng nội dung nói chung sẽ bao gồm các thông tin có liên quan về sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại, bán hàng, thị trường (xác định, độ lớn và tốc độ phát triển), sự cạnh tranh, thị trường mục tiêu, xu hướng,

và chìa khóa để thành công

Việc phân tích tình hình chủ yếu về thị trường bao gồm thông tin về thị trường

và các thuộc tính liên quan (Các yếu tố về nhân khẩu học, vị trí của khách hàng, quy

mô thị trường, mức tăng trưởng của thị trường)

Ngoài ra việc phân tích tình hình còn xác định nhu cầu thị trường, xu hướng thị trường; Phân tích đối thủ cạnh tranh, phân tích sản phẩm, phân tích mô hình SWOT,…

Giai đoạn 2: Xây dựng chiến lược

Giai đoạn chiến lược của kế hoạch marketing liên quan đến việc đặt ra mục tiêu, phân đoạn đối tượng, nhắm mục tiêu và định vị

Việc tạo ra các mục tiêu marketing là một trong những bước quan trọng nhất

mà doanh nghiệp sẽ thực hiện Công ty bạn phải biết chính xác nhất có thể những gì muốn đạt được trước khi phân bổ bất kỳ nguồn lực nào cho nỗ lực marketing

Một phân khúc là một nhóm đối tượng tương đối đồng nhất về nhân khẩu học,

sở thích, hành vi, thói quen,…

Trang 21

Việc xác định các phân khúc là cần thiết để lựa chọn một thị trường mục tiêu Xác định thị trường mục tiêu càng chính xác thì việc tạo ra những chiến thuật

và các chương trình marketing hỗn hợp càng hiệu quả

- Định vị:

Định vị nhằm phản ánh các quyết định được đưa ra về cách một công ty có kế hoạch đưa doanh nghiệp của mình vào trong tâm trí khách hàng/người tiêu dùng Một số câu hỏi về cách tiếp cận để định vị:

 Sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty bạn có giá cao hơn hay giá thấp hơn đối thủ?

 Công ty của bạn lựa chọn cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ có chất lượng cao hay chất lượng trung bình?

 Thời gian giao hàng cho khách hàng nhanh hơn, chậm hơn hay giống như các đối thủ?

Một chiến lược định vị tốt sẽ đến từ hiểu biết vững chắc về thị trường, khách hàng và cạnh tranh vì kiến thức này sẽ cung cấp cơ sở để so sánh công ty bạn với những công ty khác

Giai đoạn 3: Phát triễn chiến thuật

Có thể áp dụng chiến lược mô hình kim tự tháp của Tim Berry

Mô hình này giả định rằng chiến lược được xây dựng trên những chiến thuật và các chương trình marketing cụ thể

Các chương trình hoạt động với ngân sách, trách nhiệm được xác định rõ với thời hạn và kết quả có thể đo lường

Áp dụng marketing Mix và thông tin tài chính của công ty để phát triễn chiến lược

Phát triễn chiến thuật phù hợp với tình hình của công ty

Giai đoạn 4: Đo lường

Giai đoạn cuối cùng của quá trình lập kế hoạch marketing nhằm vạch ra những

gì công ty của bạn sẽ làm để thực hiện kế hoạch

Trang 22

Giai đoạn này chỉ ra cách đánh giá hiệu quả của các nỗ lực marketing Hiện nay, các công ty thường đặt KPI cho mỗi công việc trước khi bắt đầu triển khai

Đo lường cũng giúp bạn dễ dàng theo dõi và điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch thông qua kiểm soát

Nói cách khác, giai đoạn này của kế hoạch là tất cả về số liệu, kết quả và thời hạn

1.2.2 Ưu và nhược điểm của lập kế hoạch Marketing Mix

1.2.2.1 Ưu điểm của lập kế hoạch Marketing Mix

Việc lập kế hoạch Marketing Mix cho một sản phẩm là một điều hết sức hệ trọng và cần thiết trong quá trình đưa một sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách hiện đại và thuận tiện nhất Điều đó chính là một lợi thế cạnh tranh rất lớn của công

ty đối với các công ty đối thủ Trong việc lập kế hoạch Marketing Mix, người lập bản

kế hoạch chi tiết chiến lược này cụ thể là các CEO và các nhân viên có chuyên môn

về Marketing sẽ bàn bạc với nhau và đưa ra những nhận định sâu sắc nhất về những

gì có thể mang đến cho họ khi thực hiện và các vấn đề phát sinh để họ có thể điều chỉnh kịp thời và mang lại lợi nhuận to lớn dành cho sản phẩm ấy Hơn thế nữa, việc người tiêu dùng biết đến và sử dụng những sản phẩm của công ty thông qua quá trình Marketing sẽ phản ánh hiệu quả của việc lập kế hoạch chiến lược Marketing Mix của công ty trước đó đã có định hướng đúng đắn, có cơ sở và trên hết là mang lại cho khách hàng những sản phẩm nổi trội của công ty

Ưu điểm của việc lập kế hoạch Marketing Mix:

Hướng đến một con đường chung

Có một kế hoạch tiếp thị chi tiết được đề cập có nghĩa là mọi người đều ở trên đều hướng đến một con đường chung và biết mục tiêu cuối cùng và thực tiễn hàng ngày là gì Điều đó có nghĩa là bạn có thể tập trung nguồn lực của mình và mọi người đang làm việc hướng tới một mục tiêu chung thay vì thực hiện những việc của riêng

họ Có tất cả mọi người cùng chung một con đường thì giúp hợp lý hóa các hoạt động kinh doanh của bạn và hoạt động hiệu quả hơn Điều đó cũng có nghĩa là ngay cả khi mọi người đến và đi trong doanh nghiệp của bạn, bạn sẽ không mất kiến thức hoặc

sự tập trung

Trang 23

Cho phép doanh nghiệp của bạn chủ động và phù hợp với tầm nhìn & mục tiêu của bạn

Có một kế hoạch chi tiết phù hợp với các chiến lược về cách thức và nơi bạn sẽ tập trung năng lượng cho phép doanh nghiệp của bạn bình tĩnh và chủ động khi những điều bất ngờ xảy đến với bạn Thay vì phản ứng, kế hoạch giúp bạn dễ dàng xác định các bước cần thực hiện để giữ cho doanh nghiệp của bạn đi đúng hướng Vì vậy, bạn

sẽ dành ít thời gian hơn để lo lắng về cách phản ứng với những điều mới và có thể tập trung thời gian và năng lượng của bạn để đạt được mục tiêu của bạn

Dễ dàng đánh giá các cơ hội mới

Những cơ hội mới đó có hỗ trợ cho các mục tiêu và kế hoạch tiếp thị tổng thể

mà bạn đã có không? Nếu vậy, thì có lẽ họ nên xem xét Nếu không, thì bạn có thể

dễ dàng bỏ đi khi biết bạn đã đưa ra quyết định đúng đắn cho nhu cầu và mục tiêu chung của mình Kế hoạch giúp bạn dễ dàng xem xét những cơ hội mới này và quyết định nhanh chóng phải làm gì

Mục tiêu thiết lập có thể đo lường được

Một kế hoạch tiếp thị có nghĩa là bạn có một khuôn khổ để đo lường sự tiến bộ của bạn Bạn có thể lấy những gì bạn đã hoàn thành bằng một cột mốc cụ thể và xem liệu nó có phù hợp với những gì bạn đặt ra trong kế hoạch của mình không Điều này cũng cung cấp cho bạn cơ hội để đánh giá lại và có khả năng tinh chỉnh hoặc viết lại một phần kế hoạch của bạn Bằng cách dành thời gian để đánh giá các chiến lược kinh doanh của bạn và đưa ra một kế hoạch tiếp thị lành mạnh, bạn đã thiết lập công việc kinh doanh của mình để thành công

1.2.2.2 Nhược điểm của lập chiến lược Marketing Mix

Thị trường thích hợp

Một điểm yếu nghiêm trọng của bất kỳ kế hoạch thị trường nào là không xác định được thị trường thích hợp cho sản phẩm hoặc dịch vụ, hoặc chỉ xác định nó theo các thuật ngữ chung, rộng Một sai lầm phổ biến là tự ý giả định một tỷ lệ phần trăm

sẽ mua sản phẩm hoặc dịch vụ, thay vì nghiên cứu cụ thể ai sẽ mua nó Xác định thị trường ngách càng chặt chẽ càng tốt Ví dụ: nếu các bà mẹ là thị trường thích hợp, hãy tìm hiểu các nhóm tuổi của các bà mẹ, trung bình mỗi nhóm tuổi có bao nhiêu

Trang 24

con, bao nhiêu tuổi, mức thu nhập và nơi các bà mẹ tập trung về mặt địa lý Một khi bạn biết khách hàng tiềm năng của mình là ai, hãy phát triển các chiến lược tiếp thị

để tiếp cận họ Điều đó giúp cho sản phẩm của bạn đến đúng tay người tiêu dùng và thị trường mục tiêu thích hợp

Cạnh tranh

Một sai lầm được tìm thấy trong các kế hoạch tiếp thị là không nghiên cứu về cạnh tranh Mọi sản phẩm và công ty đều có sự cạnh tranh, thậm chí là các công ty tiên tiến, vượt trội và các công ty bên ngoài Sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn có thể đột phá, nhưng nó phải cạnh tranh với các doanh nghiệp hiện có trên thị trường Rất

ít cạnh tranh có thể là một dấu hiệu tiêu cực Nếu không có công ty nào khác có sản phẩm hoặc dịch vụ như của bạn, có thể không có thị trường cho nó Mặt khác, bạn có thể đã tìm thấy một khoảng trống mà không ai khác lấp đầy Tìm ra ai là đối thủ cụ thể của bạn Xem lại lợi ích của sản phẩm hoặc dịch vụ của họ và so sánh chúng với sản phẩm của bạn Nhìn vào điểm mạnh và điểm yếu của chiến lược tiếp thị của đối thủ và của chính bạn

Ràng buộc ngân sách

Kết hợp một kế hoạch tiếp thị mà không xem xét các ràng buộc ngân sách là một điểm yếu lớn Các chương trình quảng cáo đòi hỏi kinh phí để thực hiện Khách hàng tiềm năng cần xem quảng cáo của bạn nhiều lần trước khi họ mua Nó không có

ý nghĩa để chạy một quảng cáo Quảng cáo trực tuyến như sử dụng AdSense, NeverBlue hoặc Bing Advertising chỉ có thể tốn vài xu cho mỗi lần nhấp, nhưng số lần nhấp và xu tăng lên nhanh chóng và luôn có xu hướng tăng mạnh và luôn có những chuyển biến tích cực đối với doanh nghiệp Trong khi bản thân công khai là miễn phí, những nỗ lực để có được sự công khai đòi hỏi phải có nhân viên và nghiên cứu Không có chi phí để thiết lập hồ sơ truyền thông xã hội, chẳng hạn như trên Facebook, Google+, LinkedIn hoặc Twitter, nhưng ai đó trong công ty phải dành thời gian rời khỏi các hoạt động kinh doanh khác để thiết lập và duy trì tài khoản

Trách nhiệm

Một kế hoạch tiếp thị không xứng đáng với giấy được viết hoặc dung lượng ổ đĩa chiếm trên ổ cứng, nếu không có trách nhiệm được giao cho các chiến lược, nhiệm

Trang 25

vụ và các bước hành động trong kế hoạch Xây dựng lịch các hành động định hướng theo ngày với người chịu trách nhiệm hoàn thành mỗi nhiệm vụ Theo dõi tiến trình của kế hoạch tiếp thị hàng tháng Đối với một kế hoạch tiếp thị thì tính trách nhiệm phải được ưu tiên hàng đầu và là một trong những tiêu chuẩn cần thiết trong quá trình hoạch định chiến lược

Tính cụ thể

Nói một cách chung chung, chẳng hạn như nói 'công ty sẽ quảng cáo' hoặc 'doanh nghiệp sẽ thực hiện chiến dịch quảng bá' là không đủ cho một kế hoạch tiếp thị hiệu quả Điền vào chỗ trống Nếu công ty có kế hoạch quảng cáo, hãy xác định trong phương tiện truyền thông nào, khi nào, tần suất và chi phí nào Dựa trên các kế hoạch quảng cáo trên dữ liệu bạn tìm thấy khi nghiên cứu đối tượng mục tiêu của mình Ví dụ: công ty sẽ quảng cáo vào Ngày của phụ nữ, Vòng tròn gia đình và Dịch

vụ dọn phòng tốt trong ba tháng đầu năm và vị trí quảng cáo sẽ tiêu tốn một khoản tiền ngân sách đã nêu Sau ba tháng hoạt động, năng suất của quảng cáo sẽ được phân tích và quyết định sẽ được đưa ra để tiếp tục hoặc ngừng quảng cáo

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch Marketing Mix

Gồm có 9 yếu tố:

1) Mục tiêu kinh doanh (Business Goal)

2) Mục tiêu tiếp thị (Marketing Goal)

3) Đối tượng mục tiêu (Target Audience)

4) Nhắn tin (Messaging)

5) Chiến lược (Strategy)

6) Chiến thuật (Tactics)

7) Ngân sách (Budget)

8) Thời gian (Timing)

9) Vai trò (Roles)

1) Mục tiêu kinh doanh / Tổ chức (Business/ Organizational Goal)

Mục tiêu kinh doanh rất quan trọng đến doanh nghiệp và tổ chức

Mỗi tổ chức - vì lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận, dù lớn hay nhỏ - đều có mục tiêu Mục tiêu cung cấp cho doanh nghiệp mục đích và phải có tác động trực tiếp đến sự

Trang 26

tồn tại của họ Với mục tiêu kinh doanh thì có nhiều hình thức, bao gồm những hình thức như sau:

- Tăng doanh thu bán hàng

- Tăng giá trị đơn hàng trung bình

- Tăng giá trị trọn đời của khách hàng

- Tăng đơn đăng ký và tuyển sinh (cao đẳng và đại học)

- Tăng doanh thu gây quỹ (phi lợi nhuận)

- Tăng tổng số người được giúp đỡ hoặc phục vụ (không lợi nhuận)

Có nhiều hình thức của mục tiêu kinh doanh và chúng tôi với tư cách là nhà tiếp thị có rất ít quyền kiểm soát cách chúng được tạo ra Điều đó nói rằng, có một điều quan trọng mà chúng ta cần nhớ khi tạo kế hoạch tiếp thị của mình: Mục tiêu tiếp thị tốt phải hỗ trợ cụ thể các mục tiêu kinh doanh

2) Mục tiêu tiếp thị (Marketing Goal)

Đầu tiên, mục tiêu tiếp thị tốt phải bao gồm năm thuộc tính chính Nhiều người trong chúng ta đã nghe về các mục tiêu SMART, đó là:

- Cụ thể (Specific)

- Đo lường (Measurable)

- Có thể đạt được (Achivable)

- Thực tế (Relevant)

- Thời gian hoàn thành (Time – Bound)

Tiếp theo, hợp nhất các mục tiêu tiếp thị SMART với các mục tiêu kinh doanh thông qua một hoạt động được gọi là Mô hình hiệu suất Một mô hình hiệu suất về

cơ bản ánh xạ toàn bộ hành trình của người tiêu dùng theo một tiến trình tuyến tính

từ khi bắt đầu quảng cáo đến hoạt động tiêu dùng kết quả (ví dụ như dẫn đầu) và lợi nhuận Hãy nghĩ về mô hình hiệu suất như một cách khác để thể hiện kênh tiếp thị truyền thống, nhưng với hai ngoại lệ chính: Nó cung cấp chi tiết về khối lượng và chuyển đổi cho mỗi hành trình chuyển đổi và nó phản ánh tỷ lệ chuyển đổi bán hàng

và mục tiêu kinh doanh

Trang 27

Mô hình hiệu suất cũng cung cấp một khuôn khổ cho các báo cáo tiếp thị trong tương lai ở cấp quản lý / CMO Nó cung cấp sự hiểu biết rõ ràng về những số liệu cần được theo dõi và báo cáo khi tiến hành chiến dịch Chúng trở thành các chỉ số hiệu suất chính (KPIs) của chúng tôi Mô hình về cơ bản trở thành một phong vũ biểu thời gian thực về sức khỏe của chiến dịch và khả năng đạt được mục tiêu của nó Quan trọng hơn, nó có tiếng chuông báo động khi mọi thứ đang hoạt động kém và nhắc nhở điều chỉnh chiến dịch rất cần thiết với ngân sách và thời gian vẫn còn

Và cuối cùng, mô hình hiệu suất đưa mọi người lên tàu - lãnh đạo, tiếp thị và bán hàng Nó cung cấp một dòng trực tiếp trên thị trường trực tuyến từ các chương trình khuyến mãi đến lợi nhuận và dễ hiểu bởi bất kỳ ai (không chỉ các nhà tiếp thị)

3) Đối tượng mục tiêu (Target Audience)

Khi nói đến đối tượng mục tiêu thì có các đặc điểm về:

Nhân khẩu học:

 Độ tuổi Nam / Nữ

 Các quốc gia, khu vực và thành phố và thị trấn nơi họ sinh sống, làm việc

 Thu nhập hộ gia đình hàng năm

 Chủng tộc hoặc dân tộc v.v

Hành vy và tâm lý đối tượng mục tiêu:

Quan niệm: Họ nghĩ như thế nào về sản phẩm dịch vụ của bạn?

Mối đe dọa: Điều gì sẽ đến với bạn sau này?

 Các yếu tố kinh tế (suy thoái làm giảm chi tiêu hộ gia đình)

 Đối thủ cạnh tranh (với mức giá, lợi ích / tính năng tốt hơn, v.v)…

 Xu hướng tiêu dùng (cách suy nghĩ mới đã thay đổi thói quen chi tiêu vĩnh viễn)

 Bối cảnh chính trị (quy định mới của chính phủ hoặc ảnh hưởng của năm bầu cử)

Thói quen: Họ làm gì trong từng giai đoạn của quá trình ra quyết định của

người tiêu dùng và chúng ta có thể làm gì để có được trước mặt họ?

Trang 28

4) Nhắn tin (Messaging)

Các cân nhắc chính:

- Thiết lập vị trí thương hiệu

- Thiết lập phần mềm gắn với thương hiệu

- Phát triển một nền tảng nhắn tin để hỗ trợ vị trí thương hiệu (khẩu hiệu / khẩu hiệu, độ cao thang máy, điểm hỗ trợ / lợi ích chính, phân biệt cạnh tranh, v.v.)

- Hiểu cách nhắn tin chuyển thành nhiều định dạng tiếp thị

5) Chiến lược (Stragetic)

Rất dễ nhầm lẫn giữa chiến lược tiếp thị và chiến thuật tiếp thị, vì vậy chúng ta

sẽ cùng nhau giải quyết hai yếu tố này: Chiến lược là cách tiếp cận để đạt được mục tiêu tiếp thị (và kinh doanh), Chiến thuật là những điều cụ thể thực hiện trên chiến lược Dễ nghĩ nhất chiến lược như là những gì chúng ta cần để thực hiện và chiến thuật như cách mà chúng ta sẽ thực hiện

Sau nhiều nghiên cứu, bạn quyết định rằng các yếu tố chiến lược trong kế hoạch tiếp thị của bạn sẽ là:

- Tăng khách truy cập quay lại trang web

- Tăng mua hàng lặp lại với khách hàng hiện tại / khách hàng trung thành

- Tăng giá trị đơn hàng trung bình của mỗi lần thanh toán

6) Chiến thuật (Tactics)

Chiến thuật tương ứng cho các yếu tố chiến lược đó có thể là:

- Hiển thị quảng cáo tiếp thị lại của Google cho khách hàng đã xem các sản phẩm cụ thể, nhưng không mua hàng

- Email giao hàng miễn phí cho khách hàng hiện tại

- Tối ưu hóa quy trình thanh toán bằng cách đề xuất các sản phẩm bổ sung với mỗi mục được thêm vào giỏ hàng trực tuyến

- Tối ưu hóa các quy trình bán hàng và hậu mãi cho khách hàng

7) Ngân sách (Budget):

Trang 29

Điều cực kỳ quan trọng là phải có một ngân sách tiếp thị vững chắc và thực tế Đây là một quyết định mà chỉ quản lý - không phải bộ phận tiếp thị và chắc chắn không phải là chuyên gia tư vấn - Có thể đưa ra mức độ mà tổ chức mong muốn đầu

tư vào các nỗ lực tiếp thị trong tương lai để đáp ứng các mục tiêu của mình

Các doanh nghiệp quá thường xuyên đến với chúng tôi và nói, Tại sao bạn không cho chúng tôi biết chúng ta nên chi bao nhiêu? ; Hay, chúng tôi có ngân sách dựa trên

số 0, bạn muốn giới thiệu gì dựa trên mục tiêu kinh doanh của chúng tôi? Không một nhà tiếp thị hay nhà tư vấn nào biết cách trả lời khách quan câu hỏi này Cách duy nhất sẽ là một kịch bản hoàn hảo không thể tin được của một doanh nghiệp khi biết

tỷ lệ chuyển đổi của họ cho mọi chiến thuật tiếp thị và cách họ tạo doanh số cho mỗi sản phẩm hoặc dịch vụ

Cạm bẫy của câu hỏi này là nhóm tiếp thị nội bộ và / hoặc nhà tư vấn phải quay vòng bánh xe của họ để phát triển nhiều kế hoạch tiếp thị cho nhiều kịch bản ngân sách Nó lãng phí thời gian và tài nguyên quý giá Thúc giục quản lý để cung cấp cho bạn một ngân sách vững chắc để lập kế hoạch Nó không giúp ai phát triển các kế hoạch tiếp thị công phu khi có chỉ đủ tiền để trả cho quảng cáo Google vào cuối ngày

8) Thời gian (Timing)

Thời gian của kế hoạch tiếp thị hoặc chiến dịch phải chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:

- Chu kỳ ngân sách của tổ chức (năm tài chính hoặc năm dương lịch)

- Tính thời vụ (mùa mua sắm, Super Bowl, v.v.)

- Sự kiện tổ chức (ngày ra mắt sản phẩm mới, khai trương cửa hàng, xúc tiến bán hàng, v.v

9) Vai trò (Roles)

Và cuối cùng, sẽ không có kế hoạch tiếp thị nào đạt được mục tiêu của mình trừ khi có một đội ngũ phù hợp, với mỗi thành viên có vai trò và trách nhiệm được xác định rõ ràng Kế hoạch tốt nhất trên thế giới không gì khác hơn là ý tưởng trừ khi có thể thực hiện Và nó cần đúng người hoặc người để làm điều đó Ngoài ra còn có các công cụ quản lý dự án tuyệt vời (và giá rẻ), như Basecamp hoặc Trello, để giữ cho mọi người có tổ chức và có trách nhiệm

Trang 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX SẢN PHẨM CSM VÀ GCAFE Ở CÔNG TY CYBERCORE TECHNOLOGY

VIỆT NAM 2.1 Khái quát chung về công ty Cybercore Technology

2.1.1 Giới thiệu về công ty Cybercore Technology

- Tên giao dịch: Công ty Cybercore Technology Company Limited

- Địa chỉ: 443/22 Lê Văn Sỹ, Phường 12, Quận 3, TP.HCM

- Mã số thuế: 0312573831- Giấy phép kinh doanh: 0312573831- Cấp ngày 04/12/2013

sở chính công ty Cyber Core tọa lạc tại 573/2 Sư Vạn Hạnh, phường 13, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

Khi khởi đầu, Cyber Core bước đi trên con đường kinh doanh game net Sau tiến trình 10 năm, cùng bề dày kinh nghiệm và sự hiểu biết về thị trường công nghê game, ông trùm Cyber Core tiến thêm một bước phát triển mới, trở thành nhà cung cấp mô hình kinh doanh chuyên nghiệp, tiềm năng và bền vững Cyber Core sử dụng nền tảng thành công của mình trao đến tay những doanh nhân trẻ, đồng nghĩa với việc Cyber Core tạo ra một môi trường tốt để đưa những mầm mống mới trong làng công

Trang 31

nghệ game phát triển Ngoài việc phát triển, mở rộng mô hình game, Cyber Core cũng thường xuyên kết hợp với các nhà phát hành game tại Việt Nam tổ chức các giải thi đấu, cổ vũ phong trào chơi game lành mạnh

2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Công ty Cybercore Technology cung cấp giải pháp thi công phòng Game cao cấp, chuyên nghiệp

CyberCore Technology được thành lập nhằm mang đến các giải pháp hoàn hảo cho phòng Game của bạn: tư vấn, thiết kế, thi công, truyền đạt kinh nghiệm kinh doanh,

Bước 1: Tiếp nhận thông tin khách hàng

Tiếp nhận hồ sơ nội bộ và liên hệ trực tiếp khách hàng để tiến hành tư vấn, báo giá

Bước 2: Khảo sát và tư vấn thiết kế

- Cung cấp số lượng máy, giải pháp cải tạo mặt bằng tối ưu nhất

- Đưa ra những mô hình phòng game theo tiêu chuẩn Cybercore

Bước 3: Thi công, trang trí và lắp đặt phòng máy

- Thi công phần thô và trang trí theo thiết kế

- Lắp đặt linh kiện vào hệ thống bàn theo tiêu chuẩn Cybercore

Bước 4: Cài đặt phần mềm

- Hệ thống Bootrom

- Quản lý hệ thống doanh thu và quản lý vận hành

Bước 5: Khai trương

Trang 32

- Đội ngũ Marketing lên kế hoạch truyền thông cho khách hàng

- Triển khai quảng bá phòng máy bằng các kênh Social Media, triển khai Digital Marketing trên mạng xã hội Facebook, Zalo, Google…nhằm mang lại lượng khách hàng luôn luôn đông đúc

Bước 6: Chăm sóc khách hàng

- Tiếp nhận thông tin và phản hồi khách hàng kịp thời 24/7

- Luôn có hệ thống nhân sự và máy móc Server thay thế 24/7 cho khách hàng mọi lúc

- Hệ thống quản lý ERP chăm sóc phục vụ bảo trì cho khách hàng theo định kỳ

2.1.6 Giới thiệu phần mềm quản lý phòng game CSM của Công ty Vinagame

CSM Click là phần mềm cập nhật game tự động phổ biến nhất trên thị trường phòng máy, hỗ trợ tốt cho loại hình kinh doanh phòng máy bao gồm cung cấp dịch

vụ game, giải trí chất lượng và các ứng dụng quản lý đầy tiện ích

Đặc điểm nổi bật:

- Hỗ trợ cập nhật tự động hơn 200 game online/offline

- Cập nhật game nhanh và kịp thời nhất

- Hỗ trợ tất cả các nền tảng Bootrom hiện có trên thị trường

- Tính năng lưu trữ và phục hồi màn chơi game offline

Phiên bản nổi trội nhất của phần mềm CSM bây giờ chính là phiên bản CSM 2.2.1 Các tính năng chính của phần mềm CSM:

Cập nhật các tiện ích chính trên game menu:

Qua thời gian nghiên cứu xây dựng & cải tiến liên tục, nhóm vận hành phát triển sản phẩm CSM trân trọng giới thiệu phiên bản mới CSM Click 2.2.1 CSM Click 2.2.1 tiếp tục tối ưu hiệu năng vận hành hệ thống quản lý game (CSM Click Server – Client) tại phòng máy CSM giúp hoạt động nhanh và ổn định hơn Bên cạnh đó, giao diện game menu hoàn toàn mới mang lại trải nghiệm chơi game tuyệt vời cho game thủ tại phòng máy Việc cập nhật các tiện ích chính trên game menu khiến cho việc chọn lựa các tiện ích của khách hàng trở nên dễ dàng và có kiểm soát

Ngày đăng: 14/12/2021, 19:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Phạm Thị Huyền và Nguyễn Hoài Long (2015), “Giáo trình Marketing dịch vụ”, NXB Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Marketing dịch vụ”
Tác giả: Phạm Thị Huyền và Nguyễn Hoài Long
Nhà XB: NXB Kinh tế
Năm: 2015
[2] Nguyễn Ngọc Long (2013), “Tổng quan về Marketing Dịch vụ”, Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về Marketing Dịch vụ
Tác giả: Nguyễn Ngọc Long
Năm: 2013
[3] Phi Long (2015), “Cybercore Việt Nam”, trang web: https://cybercore.vn/ , 20/04/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cybercore Việt Nam”
Tác giả: Phi Long
Năm: 2015
[4] Phi Long (2015), “Tổng quan về Cybercore Việt Nam”, trang web: https://cybercore.vn/about-us/ , 20/04/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổng quan về Cybercore Việt Nam”
Tác giả: Phi Long
Năm: 2015
[5] Vĩnh Phúc (2013), “Giới thiệu công ty Cybercore Technology”, trang web: http://www.hosocongty.vn/cong-ty-tnhh-cyber-core-technology-com-158181.htm , 10/04/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giới thiệu công ty Cybercore Technology”
Tác giả: Vĩnh Phúc
Năm: 2013
[6] Cường Phát (2017), “So sánh hệ thống quản trị phòng net Gcafe và CSM”, trang web: https://thanhlycuongphat.com/so-sanh-he-thong-quan-tri-phong-net-gcafe-va-csm/, 29/04/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “So sánh hệ thống quản trị phòng net Gcafe và CSM”
Tác giả: Cường Phát
Năm: 2017
[7] Cruzader (2015), “Chủ phòng nét than trời khi phải lựa chọn giữa CSM và GCafe”, trang web: http://game8.vn/game-online/chu-phong-net-than-troi-khi-phai-lua-chon-giua-csm-va-gcafe-10024 , 25/04/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ phòng nét than trời khi phải lựa chọn giữa CSM và GCafe
Tác giả: Cruzader
Năm: 2015
[8] Elkridge (2015), “Cybercore Technology”, trang web: http://cybercoretech.com/ , 17/04/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cybercore Technology”
Tác giả: Elkridge
Năm: 2015
[9] Tri thức trẻ (2015), “Các phòng máy game khủng tại Việt Nam dùng phần mềm quản lý gì?”, trang web: http://gamek.vn/game-online/cac-phong-may-game-khung-tai-viet-nam-dung-phan-mem-quan-ly-gi-2015061009534389.chn,22/04/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các phòng máy game khủng tại Việt Nam dùng phần mềm quản lý gì?”
Tác giả: Tri thức trẻ
Năm: 2015
[10] Tlpnet68 (2018), “Cuộc Chiến Khốc Liệt Gcafe Và CSM các Chủ phòng nét nên tham khảo”, trangweb: https://www.thanhlyphongnet869.com/2017/11/cuoc-chien-khoc-liet-gcafe-vs-csm-cac.html , 20/04/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cuộc Chiến Khốc Liệt Gcafe Và CSM các Chủ phòng nét nên tham khảo”
Tác giả: Tlpnet68
Năm: 2018

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 Menu giải trí của phần mềm CSM - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM PHẦN MỀM CSM VÀ GCAFE TẠI CÔNG TY CYBERCORE TECHNOLOGY TẠI VIỆT NAM
Hình 2.2 Menu giải trí của phần mềm CSM (Trang 33)
Hình 2.1 Giao diện về phân chia khu vực game của phần mềm CSM - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM PHẦN MỀM CSM VÀ GCAFE TẠI CÔNG TY CYBERCORE TECHNOLOGY TẠI VIỆT NAM
Hình 2.1 Giao diện về phân chia khu vực game của phần mềm CSM (Trang 33)
Hình 2.4 Thanh icon game của phần mềm CSM - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM PHẦN MỀM CSM VÀ GCAFE TẠI CÔNG TY CYBERCORE TECHNOLOGY TẠI VIỆT NAM
Hình 2.4 Thanh icon game của phần mềm CSM (Trang 34)
Hình 2.3 Giao diện thông báo của phần mềm CSM - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM PHẦN MỀM CSM VÀ GCAFE TẠI CÔNG TY CYBERCORE TECHNOLOGY TẠI VIỆT NAM
Hình 2.3 Giao diện thông báo của phần mềm CSM (Trang 34)
Hình 2.5 Khung thay đổi hình nền của phần mềm CSM - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM PHẦN MỀM CSM VÀ GCAFE TẠI CÔNG TY CYBERCORE TECHNOLOGY TẠI VIỆT NAM
Hình 2.5 Khung thay đổi hình nền của phần mềm CSM (Trang 35)
Hình 2.7 Giao diện thanh toán của phần mềm Gcafe - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM PHẦN MỀM CSM VÀ GCAFE TẠI CÔNG TY CYBERCORE TECHNOLOGY TẠI VIỆT NAM
Hình 2.7 Giao diện thanh toán của phần mềm Gcafe (Trang 39)
Hình 2.6 Giao diện sử dụng của phần mềm Gcafe - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM PHẦN MỀM CSM VÀ GCAFE TẠI CÔNG TY CYBERCORE TECHNOLOGY TẠI VIỆT NAM
Hình 2.6 Giao diện sử dụng của phần mềm Gcafe (Trang 39)
Hình 2.9 Giao diện báo cáo doanh thu của phần mềm Gcafe - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM PHẦN MỀM CSM VÀ GCAFE TẠI CÔNG TY CYBERCORE TECHNOLOGY TẠI VIỆT NAM
Hình 2.9 Giao diện báo cáo doanh thu của phần mềm Gcafe (Trang 40)
Hình 2.8 Giao diện hiển thị thông tin tiền cho máy trạm phần mềm Gafe - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM PHẦN MỀM CSM VÀ GCAFE TẠI CÔNG TY CYBERCORE TECHNOLOGY TẠI VIỆT NAM
Hình 2.8 Giao diện hiển thị thông tin tiền cho máy trạm phần mềm Gafe (Trang 40)
Hình 2.10 Bảng báo cáo doanh thu theo ngày của phần mềm Gcafe - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM PHẦN MỀM CSM VÀ GCAFE TẠI CÔNG TY CYBERCORE TECHNOLOGY TẠI VIỆT NAM
Hình 2.10 Bảng báo cáo doanh thu theo ngày của phần mềm Gcafe (Trang 41)
Bảng 2.1: So sánh giữa 2 phần mềm quản lý Gcafe và CSM - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM PHẦN MỀM CSM VÀ GCAFE TẠI CÔNG TY CYBERCORE TECHNOLOGY TẠI VIỆT NAM
Bảng 2.1 So sánh giữa 2 phần mềm quản lý Gcafe và CSM (Trang 42)
Hình 2.11 Mật độ hiển thị của trang web Cybercore tháng 1 năm 2019 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM PHẦN MỀM CSM VÀ GCAFE TẠI CÔNG TY CYBERCORE TECHNOLOGY TẠI VIỆT NAM
Hình 2.11 Mật độ hiển thị của trang web Cybercore tháng 1 năm 2019 (Trang 44)
Bảng 2.2 So sánh doanh thu và chi phí hai phần mềm dựa trên - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM PHẦN MỀM CSM VÀ GCAFE TẠI CÔNG TY CYBERCORE TECHNOLOGY TẠI VIỆT NAM
Bảng 2.2 So sánh doanh thu và chi phí hai phần mềm dựa trên (Trang 46)
Bảng 2.3 So sánh giá cả 2 phần mềm năm 2016-2018 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM PHẦN MỀM CSM VÀ GCAFE TẠI CÔNG TY CYBERCORE TECHNOLOGY TẠI VIỆT NAM
Bảng 2.3 So sánh giá cả 2 phần mềm năm 2016-2018 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w