Là mộttrong các tập đoàn thành công, đi tiên phong trong lĩnh vực chăn nuôi, có tốc độ pháttriển không ngừng, đạt tỷ lệ tăng trưởng trên 40% /năm.. Trên cơ sở phân tích tình
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 1
1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư 1
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 2
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 2
2.1 Văn bản pháp luật và ký thuật 2
2.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 4
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường 6
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 6
4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 7
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 9
1.1 TÊN DỰ ÁN 9
1.2 CHỦ DỰ ÁN 9
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 9
1.3.1 Vị trí địa lý 9
1.3.2 Hiện trạng khu đất dự án 12
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 13
1.4.1 Mục tiêu của dự án 13
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 13
1.4.2.1 Bố trí mặt bằng tổng thê 13
1.4.2.2 Hạ tầng kỹ thuật phụ trơ 15
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây đựng các hạng mục công trình của dự án 17
1.4.3.1 Biện pháp thi công xây dựng các công trình của dự án 17
1.4.3.2 Giải pháp hạ tầng kỹ thuật phụ trơ 18
1.4.4 Quy trình chăn nuôi gà 19
Trang 2“Xây dựng Trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi”
1.4.5 Danh mục các thiết bị, máy móc 23
1.4.5.1 Giai đoạn xây dựng 23
1.4.5.2 Giai đoạn hoạt động 23
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án 24
1.4.6.1 Nhu cầu về nguyên liệu 24
1.4.6.1.1 Nhu cầu về con giống 24
1.4.6.1.2 Nhu cầu về thức ăn cho gà 24
1.4.6.1.3 Nhu cầu về trấu 25
1.4.6.1.4 Nhu cầu về hoá chất, vắc xin, thuốc thú y 25
1.4.6.2 Nhu cầu về nhiên liệu 26
1.4.6.2.1 Nhu cầu sử dụng nước 26
1.4.6.2.2 Nhu cầu sử dụng điện 28
1.4.6.2.3 Nhu cầu về nhiên liệu (Dầu DO) 28
1.4.6.3 Sản phẩm 28
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 29
1.4.8 Vốn đầu tư 29
1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 29
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 32
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 32
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 32
2.1.1.1 Địa hình 32
2.1.1.2 Địa chất 32
2.1.1.3 Địa chất công trình 33
2.1.1.4 Địa chất thuỷ văn 33
2.1.2 Điều kiện về khí tượng 34
2.1.2.1 Nhiệt độ không khí 35
2.1.2.2 Độ ẩm không khí 36
2.1.2.3 Chế độ mưa 36
2.1.2.4 Gió và hướng gió 37
2.1.2.5 Bức xạ mặt trời 38
Địa chỉ: Ấp 5, xã Minh long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Trang
Trang 32.1.3 Điều kiện về thủy văn 39
2.1.3.1 Nước ngầm 39
2.1.3.2 Nước mặt 39
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 39
2.1.4.1 Chất lương môi trường nước ngầm 39
2.1.4.2 Chất lương môi trường không khí, vi khí hậu 41
2.1.4.3 Chất lương môi trường đất 43
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 44
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 44
2.2.1 Điều kiện kinh tế 44
2.2.2 Điều kiện văn hóa xã hội 45
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN.47 3.1 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG 48
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án 48
3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 53
3.1.2.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải 53
3.1.2.1.1 Nguồn gây tác động từ môi trường không khí 53
3.1.2.1.2 Nguồn tác động từ môi trường nước 59
3.1.2.1.3 Đánh giá tác động do chất thải rắn và chất thải nguy hại 62
3.1.2.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải 64
3.1.2.2.1 Đánh giá tác động do tiếng ồn 64
3.1.2.2.2 Đánh giá tác động do độ rung 68
3.1.2.2.3 Tác động đến kinh tế – xã hội 69
3.1.2.2.4 Tác động đến sức khoẻ cộng đồng 69
3.1.2.2.5 Ngập úng trong giai đoạn xây dựng 70
3.1.2.2.6 Đánh giá tác động lên cơ sở hạ tầng địa phương trong giai đoạn thi công 70
3.1.2.2.7 Đánh giá tác động việc khai thác nước ngầm 70
3.1.3 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 70
3.1.3.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải 70
3.1.3.1.1 Nguồn gây tác động đến môi trường không khí 71
3.1.3.1.2 Nguồn gây tác động đến môi trường nước 80
Trang 4“Xây dựng Trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi”
3.1.3.1.3 Nguồn gây ô nhiễm từ chất thải rắn và chất thải nguy hại 86
3.1.3.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải 90
3.1.3.2.1 Tác động do tiếng ồn 90
3.1.3.2.2 Tác động đến điều kiện kinh tế - xã hội 91
3.1.3.2.3 Tác động do việc khai thác nước ngầm 91
3.1.4 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 92
3.1.4.1 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố trong giai đoạn xây dựng của dự án 92
3.1.4.2 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố trong giai đoạn hoạt động của dự án 96
3.2 NHẬN XÉT MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 99
3.2.1 Các tác động môi trường về nguồn tác động liên quan đến chất thải 99
3.2.2 Các tác động môi trường về nguồn tác động không liên quan đến chất thải .102
3.2.3 Các đánh giá về rủi ro và sự cố môi trường 102
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 103
4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU DO DỰ ÁN GÂY RA 103
4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng 103
4.1.1.1 Giảm thiêu tác động từ nguồn liên quan đến chất thải 103
4.1.1.1.1 Giảm thiểu tác động đến môi trường không khí 103
4.1.1.1.2 Giảm thiểu tác động đến môi trường nước 104
4.1.1.1.3 Giảm thiểu tác động của chất thải rắn và chất thải nguy hại 107
4.1.1.2 Giảm thiêu tác động từ nguồn không liên quan đến chất thải 108
4.1.1.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn 108
4.1.1.2.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động khác 108
4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành 110
4.1.2.1 Giảm thiêu tác động nguồn liên quan đến chất thải 110
Địa chỉ: Ấp 5, xã Minh long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Trang
Trang 54.1.2.1.1 Giảm thiểu tác động đến môi trường không khí 110
4.1.2.1.2 Giảm thiểu tác động đến môi trường nước 115
4.1.2.1.2 Biện pháp quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại 122
4.1.2.2 Giảm thiêu tác động không liên quan đến chất thải 127
4.1.2.2.1 Biện pháp quản lý khống chế ô nhiễm tiếng ồn, độ rung 127
4.1.2.2.2 Biện pháp giảm thiểu tác động của dự án tới KTXH 128
4.1.2.2.3 Biện pháp giảm thiểu tác động đến khai thác nước ngầm 128
4.1.2.2.4 Biện pháp bảo đảm vi khí hậu 128
4.2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 129
4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn xây dựng 129
4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 130
4.2.2.1 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố nhiễm bệnh và lan truyền dịch bệnh 130
4.2.2.1.1 Biện pháp phòng ngừa dịch bệnh 130
4.2.2.1.2 Biện pháp xử lý và phòng chống khi xảy ra dịch bệnh 132
4.2.2.2 Sự cố cháy nổ 133
4.2.2.3 Sự cố của hệ thống xử lý nước thải 134
4.2.2.4 Sự cố hoá chất 135
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 137
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 137
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 142
5.2.1 Giám sát môi trường trong giai đoạn xây dựng 142
5.2.1.1 Giám sát môi trường không khí xung quanh 142
5.2.1.2 Giám sát chất thải rắn 142
5.2.2 Giám sát trong giai đoạn hoạt động 142
5.2.2.1 Giám sát môi trường không khí 142
5.2.2.2 Giám sát môi trường nước thải 143
5.2.2.3 Giám sát chất thải rắn 143
5.2.2.4 Giám sát môi trường nước ngầm 143
Trang 6“Xây dựng Trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi”
5.2.2.5 Giám sát môi trường đất 144
5.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIÁM SÁT 144
5.4 DỰ TOÁN KINH PHÍ GIÁM SÁT 144
5.4.1 Chi phí thực hiện giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng .144
5.4.2 Chi phí thực hiện giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành 144
Chương 6 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 146
6.1 TÓM TẮT VỀ QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 146
6.1.1 Tóm tắt quá trình tổ chức tham vấn UBND xã Minh Long 146
6.1.2 Tóm tắt quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư 146
6.2 KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 146
6.2.1 Ý kiến của UBND xã Minh Long 146
6.2.2 Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư 147
6.2.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án 147
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 149
1 KẾT LUẬN 149
2 KIẾN NGHỊ 149
3 CAM KẾT 149
TÀI LIỆU THAM KHẢO 152
Địa chỉ: Ấp 5, xã Minh long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Trang
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu Oxy sinh hóa
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
COD : Nhu cầu Oxy hóa học
CTNH : Chất thải nguy hại
CTCN : Chất thải công nghiệp
CTR : Chất thải rắn
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
FAO : Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của Liên hiệp quốc
HTXLNTTT : Hệ thống xử lý nước thải tập trung
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVSLĐ : Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
UBMTTQ : Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 8“Xây dựng Trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi”
DANH MỤC BẢ
Bảng 1.1: Toạ độ dự án 9
Bảng 1.2: Diện tích đất phân bố cho các hạng mục công trình của dự án 14
Bảng 1.3: Danh mục trang thiết bị giai đoạn thi công xây dựng 23
Bảng 1.4: Danh mục thiết bị, máy móc dự kiến sử dụng của dự án 23
Bảng 1.5: Danh mục nhu cầu hoá chất, vắc xin, thuốc thú y 25
Bảng 1.6: Tổng hợp nhu cầu dùng nước của dự án 27
Bảng 1.7: Tiến độ thực hiện của dự án 29
Bảng 1.8: Quản lý, thực hiện dự án 30Y Bảng 2.1: Diễn biến nhiệt độ trung bình các năm tại Trạm Đồng Xoài 35
Bảng 2.2: Diễn biến độ ẩm tương đối trung bình các năm tại Trạm Đồng Xoài 36
Bảng 2.3: Diễn biến lượng mưa trung bình tháng các năm tại Trạm Đồng Xoài 37
Bảng 2.4: Số giờ nắng trung bình tháng các năm tại Trạm Đồng Xoài 38
Bảng 2.5: Vị trí lấy mẫu nước ngầm 40
Bảng 2.6: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm 40
Bảng 2.7: Vị trí lấy mẫu không khí 41
Bảng 2.8: Kết quả tiếng ồn và vi khí hậu 42
Bảng 2.9: Kết quả bụi và hơi khí 42
Bảng 2.10: Kết quả phân tích mẫu đất tại khu vực dự án 4 Bảng 3.1: Hệ số ô nhiễm không khí đối với xe tải 50
Bảng 3.2: Tải lượng trong quá trình khai hoang, vận chuyển vật liệu và giống cây 50
Bảng 3.3: Mức ồn các thiết bị cơ giới 51
Bảng 3.4: Hệ số, tải lượng ô nhiễm do đốt dầu DO từ các phương tiện vận chuyển 54
Bảng 3.5: Nồng độ các khí ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện vận chuyển đất 55
Bảng 3.6: Hệ số và tải lượng ô nhiễm do đốt dầu DO của các phương tiện thi công 56
Bảng 3.7: Thành phần của dầu DO (0,05%S) 56
Bảng 3.8: Nồng độ các khí ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện thi công 57
Bảng 3.9: Khí thải từ quá trình hàn, cắt cơ khí 57
Bảng 3.10: Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 58
Bảng 3.11: Thành phần nước mưa chảy tràn 59
Địa chỉ: Ấp 5, xã Minh long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Trang
Trang 9Bảng 3.12: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn xây
dựng 60
Bảng 3.13: Mức ồn từ các thiết bị thi công và theo khoảng cách ảnh hưởng 64
Bảng 3.14: Dự báo độ ồn cho khu vực dự án theo khoảng cách 64
Bảng 3.15: Các tác hại của tiếng ồn có mức ồn cao đối với sức khoẻ con người 65
Bảng 3.16: Ước tính mức ồn từ các thiết bị thi công theo khoảng cách tính từ vị trí đặt thiết bị 66
Bảng 3.17: Mức âm gia tăng phụ thuộc vào hiệu số (L1 – L2) 67
Bảng 3.18: Các nguồn thải phát sinh từ hoạt động của trang trại chăn nuôi gà 70
Bảng 3.19: Hệ số ô nhiễm từ xe gắn máy 72
Bảng 3.20: Tải lượng ô nhiễm từ xe gắn máy trong giai đoạn hoạt động 72
Bảng 3.21: Tải lượng ô nhiễm do đốt dầu DO từ các phương tiện vận chuyển 74
Bảng 3.22: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải từ các phương tiện vận chuyển 74
Bảng 3.26: Tải lượng các chất ô nhiễm từ khí thải 01 máy phát điện 75
Bảng 3.27: Nồng độ các chất ô nhiễm khí thải máy phát điện dự phòng 75
Bảng 3.28: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn hoạt động 81
Bảng 3.29: Đối tượng, phạm vi mức độ chịu tác động từ nước thải 84
Bảng 3.30: Tải lượng, nồng độ nước mưa chảy tràn 85
Bảng 3.31: Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 86
Bảng 3.32: Dự báo khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong 01 năm 89
Bảng 3.33: Tai nạn lao động và nguyên nhân chủ yếu của các tai nạn 93
Bảng 3.34: Nhận xét về độ tin cậy của các đánh giá tác động môi trường liên quan đến chất thải 10 Bảng 4.1: Các hạng mục công trình xử lý của HTXLNT 12 Bảng 5.1: Chương trình quản lý môi trường 139
Trang 10“Xây dựng Trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi”
DANH MỤC HÌ
Hình 1.1: Vị trí của dự án (1) 10
Hình 1.2: Vị trí của dự án (2) 11
Hình 1.3: Hiện trạng lô đất dự án 12
Hình 1.4: Quy trình chăn nuôi gà 20Y Hình 3.1: Sơ đồ quá trình lên men yếm khí các chất hữu cơ trong chất thải chăn nuôi 7 Hình 4.1: Cấu tạo của bể tự hoại 5 ngăn BASTAF 105
Hình 4.2: Sơ đồ cách âm cho máy phát điện 111
Hình 4.3: Hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi 117
Hình 4.4: Căn bằng nhu cầu tưới 122
Hình 4 5: Cân bằng nước theo mùa 122
Hình 4.6: Sơ đồ cách âm cho máy phát điện 128
Hình 4.7: Quy trình ứng phó sự cố cháy nổ 134
Hình 4.8: Quy trình ứng phó khi có sự cố rò rỉ, tràn đổ hoá chất 136
Địa chỉ: Ấp 5, xã Minh long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Trang
Trang 11MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư
Hiện nay, có rất nhiều các tập đoàn đa quốc gia đã đầu tư phát triển ngành chăn nuôitại Việt Nam, trong đó Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam là tập đoàn lớn củaThái Lan với hơn 80 năm kinh nghiệm, có mặt tại Việt Nam hơn 15 năm qua Là mộttrong các tập đoàn thành công, đi tiên phong trong lĩnh vực chăn nuôi, có tốc độ pháttriển không ngừng, đạt tỷ lệ tăng trưởng trên 40% /năm Công ty C.P thường tổ chức
tư vấn kỹ thuật và cung ứng con giống, thức ăn, vắc xin, thuốc thú y và bao tiêu sảnphẩm cho nhà nông
Định hướng phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2017
-2020 và tầm nhìn năm 2030 là đẩy mạnh tái cơ cấu sản xuất chăn nuôi theo hướngcông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;phát huy về vị trí, đất đai, khí hậu hình thành các khu vực chăn nuôi tập trung cungcấp thực phẩm cho các đô thị, khu công nghiệp và xuất khẩu trên cơ sở các chuỗi liênkết khép kín, chuỗi sản phẩm chăn nuôi an toàn từ sản xuất chăn nuôi đến tiêu dùng.Trong đó, một trong số các vùng phát triển chăn nuôi là xã Minh Long, huyện ChơnThành Trên cơ sở phân tích tình hình chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Phước trongnhững năm vừa qua, đồng thời nhằm khai thác hết tiềm năng đất đai và sử dụng cóhiệu quả nguồn vốn của hộ kinh doanh cũng như các chính sách ưu đãi mà Công tyC.P đưa ra và được sự chấp thuận của các cơ quan có thẩm quyền của tỉnh BìnhPhước, Hộ kinh doanh Trương Minh Tâm đã quyết định đầu tư xây dựng "Trại chănnuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ” dạng chuồng kín lạnh với kỹ thuật chăn nuôitiến tiến, hiện đại, con giống chất lượng cao do Công ty C.P hỗ trợ và cung cấp chắcchắn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi góp phần cải tạo đàn gà địaphương, tạo con giống tốt cho bà con trong và ngoài tỉnh, tạo sản phẩm chất lượng caocho thị trường trong và ngoài nước Đồng thời tạo công ăn việc làm ổn định cho laođộng địa phương, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống của người lao động.Nắm bắt được nhu cầu và định hướng của tỉnh Bình Phước, đánh giá tốt hiệu quảkinh doanh mang lại đồng thời phù hợp với xu hướng phát triển, Hộ kinh doanh
Trương Minh Tâm quyết định đầu tư dự án “Xây dựng trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi” tại ấp 5, xã Minh Long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình
Phước
Trang 12“Xây dựng Trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi”
Hộ kinh doanh hoạt động căn cứ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ kinhdoanh số 44H8010568 do Phòng Tài chính – Kế hoạch, UBND Huyện Chơn Thànhcấp thay đổi lần I ngày 07 tháng 05 năm 2019
Thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014, Hộ kinh doanh Trương Minh Tâm đãkết hợp với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Thương Mại và Công nghệ Môi TrườngXanh tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho dự án Báo cáoĐTM là cơ sở pháp lý để chủ dự án thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theođúng quy định của pháp luật hiện hành
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Dự án “Xây dựng trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/ chu kỳ chăn nuôi” tại
ấp 5, xã Minh Long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước do hộ kinh doanh TrươngMinh Tâm đầu tư Với diện tích chuồng trại 4.500m2, báo cáo ĐTM của dự án thuộctrách nhiệm thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM của Sở Tài nguyên và Môi trường,UBND tỉnh Bình Phước
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
2.1 Văn bản pháp luật và ký thuật
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam;
- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam;
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam;
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001 của Quốc hộinước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2013 Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy;
- Luật thú y số 79/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về việc quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Địa chỉ: Ấp 5, xã Minh long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Trang
Trang 13- Nghị định 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải vàphế liệu;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của luật Tài nguyên nước;
- Nghị định số 154/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/11/2016 về Phí bảo vệ môitrường đối với nước thải;
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của luật thú y;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lýdự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31 tháng 7 năm 2014 quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổsung một số điều của luật phòng cháy chữa cháy;
- Nghị định số 39/2017/NĐ-CP của Chính phủ 04/04/2017 về quản lý thức ăn chănnuôi, thuỷ sản;
- Nghị định số 100/2017/NĐ-CP của Chính phủ 18/08/2017 về Sửa đổi bổ sung một
số điều của Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 4 tháng 4 năm 2017 về quản lý thức ănchăn nuôi, thuỷ sản;
- Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính Phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa Chất;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàkế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 09/2016/BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y;
- Quyết định số 984/QĐ-BNN-CN ngày 09/5/2014 của Bộ NN&PTNT về phê duyệtĐề án “Tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triểnbền vững”;
Trang 14“Xây dựng Trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi”
- Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của thông tư
số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triểnnông thôn quy định về quản lý thuốc thú y;
- Quyết định số 3194/QĐ-BNN-CN ngày 11 tháng 08 năm 2015 của Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn ban hàng hướng dẫn kỹ thuật lắp đặt, sử dụng công trình khísinh học nắp cố định, công trình khí sinh học bằng vật liệu composite và quy trình kỹthuật sử dụng chế phẩm sinh học làm đệm lót sinh học chăn nuôi lợn, gà;
- Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của thông tư số13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triểnnông thôn quy định về quản lý thuốc thú y;
- Quyết định số 1469/QĐ-UBND ngày 21/06/2011 về việc về việc phân vùng môitrường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước đếnnăm 2020 của UBND tỉnh Bình Phước;
- Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND ngày 13/11/2017 của UBND tỉnh về việc phêduyệt quy hoạch chăn nuôi, cơ sở giết mổ, gia súc gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnhBình Phước giai đoạn 2017 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định 25/2018/QĐ-UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Quy định về quản lýnhà nước đối với hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
- Văn bản số 32/UBND-KTN ngày 18 tháng 1 năm 2019 của Ủy ban nhân dân HuyệnChơn Thành về việc chấp thuận chủ trương cho hộ kinh doanh Trương Minh Tâm xâydựng trang trại chăn nuôi gà, quy mô 30.000 con/ chu kỳ chăn nuôi, diện tích chuồngtrại 4.500m2 tại một phần thửa đất số 88, tờ bản đồ số 20, diện tích 7.496,0m2 thuộc ấp
5, xã Minh Long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
2.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phépcủa một số kim loại nặng trong đất;
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcdưới đất;
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trongkhông khí xung quanh;
Địa chỉ: Ấp 5, xã Minh long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Trang
Trang 15- QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguyhại;
- QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đốivới bụi và các chất vô cơ;
- QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đốivới một số chất hữu cơ;
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- QCVN 01-41:2011/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu xử lý vệsinh đối với việc tiêu hủy động vật và sản phẩm động vật;
- QCVN 01-78:2011/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi Các chỉ tiêu vệ sinh an toàn và mức giới hạn tối đa cho phép trong thức ăn chăn nuôi;
QCVN 01-79:2011/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở chăn nuôigia súc, gia cầm – Quy trình kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh thú y;
- QCVN 02:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - giá trị giới hạn tiếp xúccho phép bụi tại nơi làm việc;
- QCVN 22:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vế chiếu sáng - mức cho phépchiếu sáng nơi làm việc;
- QCVN 24:2016/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc chophép tiếng ồn tại nơi làm việc;
- QCVN 26:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - giá trị cho phép
vi khí hậu tại nơi làm việc;
- QCVN 27:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung - giá trị cho phép vikhí hậu tại nơi làm việc;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcphục vụ tưới tiêu;
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh;
- QCVN 50:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguyhại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước;
- Quyết định 3733:2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động;
- QCVN 01-103:2012/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm,kiểm định thức ăn chăn nuôi gà;
Trang 16“Xây dựng Trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi”
- QCVN 01-10:2009/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thức ăn chăn nuôi –hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vậy và kim loại nặng tối đa cho phép trongthức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường
- Dự án đầu tư “Xây dựng trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chănnuôi” của Hộ Kinh Doanh Trương Minh Tâm
- Kết quả tham vấn cộng động
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Báo cáo ĐTM của dự án “Xây dựng trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu
kỳ chăn nuôi” do Hộ Kinh Doanh Trương Minh Tâm là chủ đầu tư thực hiện với sự tưvấn của Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Môi trường Xanh
Địa chỉ: Số 23, QL 14, tổ 6, khu phố 1, thị trấn Chơn Thành, huyện Chơn Thành,tỉnh Bình Phước
Điện thoại: 02713.660.040 hoặc 02713.603.171
Đại diện: Bà Nguyễn Thị Hà Trang Chức vụ: Giám đốc
Các thành viên tham gia thực hiện dự án
Chuyên ngành đào tạo
ký Đơn vị chủ đầu tư
Đơn vị tư vấn môi trường
1 Nguyễn Công
2 Nguyễn ThịHà Phương CN
Kỹ thuậtmôitrường
Đánh giá, dự báo tác động củadự án tới môi trường tự nhiên,kinh tế xã hội cùng các biệnpháp phòng ngừa, giảm thiểutương ứng
Tổng hợp các công trình xâydựng phục vụ dự án
3 Phạm Nhật Long CN Kỹ thuật
môitrường
Trình bày đặc điểm tự nhiên,kinh tế xã hội và mối tươngquan của dự với các đối tượngxung quanh
Tổng hợp kết quả phân tíchmẫu môi trường nền, lập
Địa chỉ: Ấp 5, xã Minh long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Trang
Trang 17chương trình quản lý, quantrắc môi trường.
4 Phạm Minh Cường CN
Kỹ thuậtmôitrường
Tham vấn cộng đồng, đánhgiá, dự báo các rủi ro, sự cốcủa dự án cùng các biện phápphòng ngừa tương ứng
Các bản vẽ cần thiết dùng chobáo cáo
4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
Các phương pháp sau đây được sử dụng để đánh giá tác động của dự án đối với môitrường:
4.1 Các phương pháp ĐTM
- Phương pháp liệt kê: Phương pháp này nhằm chỉ ra các tác động và thống kê đầy đủcác tác động đến môi trường cũng như các yếu tố KT-XH cần chú ý, quan tâm giảmthiểu trong quá trình hoạt động của Dự án, bao gồm cả quá trình thi công xây dựng cơbản
- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: Phương pháp này
do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng Thế giới (WB) pháttriển thành phần mềm IPC nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nướcthải, CTR) Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tuỳ theo từng ngành sản xuất và các biệnpháp BVMT kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về khôngkhí, nước, chất thải rắn khi dự án triển khai
- Phương pháp mô hình hoá: Sử dụng các mô hình tính toán để dự báo lan truyền cácchất ô nhiễm trong môi trường không khí, từ đó xác định mức độ, phạm vi ô nhiễmmôi trường không khí do các hoạt động của dự án gây ra
- Phương pháp chuyên gia và hội thảo khoa học: Hoạt động thẩm định báo cáo ĐTMcủa Hội đồng thẩm định do cơ quan về BVMT (Sở TN&MT tỉnh Bình Phước) tổ chứcchính là phương pháp hội thảo khoa học Các thành viên của Hội đồng thẩm định sẽbao gồm các nhà khoa học, đại diện các cơ quan các ngành, cơ quan địaphương (huyện, xã) sẽ đóng góp các ý kiến quý giá cho báo cáo ĐTM, giúp chủ đầu tưhoàn thiện các biện pháp BVMT nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, sự cố môitrường ở mức thấp nhất
- Phương pháp ma trận: Xây dựng ma trận tương tác giữa hoạt động xây dựng, quátrình hoạt động và các tác động tới các yếu tố môi trường để xem xét đồng thời nhiềutác động
Trang 18“Xây dựng Trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi”
Phương pháp thống kê: nhằm thu thập và xử lý số liệu khí tượng thủy văn, kinh tế
-xã hội cũng như các số liệu khác tại khu vực thực hiện dự án.
- Phương pháp kế thừa: kế thừa các kết quả nghiên cứu ĐTM của các dự án Xây
dựng trại chăn nuôi gà thịt đã có.
- Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm củacác tổ chức quốc tế và các nhà khoa học thiết lập: dùng để tính toán tải lượng và nồng
độ các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án, từ đó đánh giá các tác động môitrường do hoạt động của dự án, phương pháp tính toán dựa trên các tài liệu đã nghiên
cứu của các chuyên gia.
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo các ý kiến chuyên môn về xác định, đánh giácác tác động cũng như đề xuất các biện pháp phòng ngừa tác động và khắc phục sự cố
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: dùng để đánh giá các mức độ ô nhiễm môi trườngthông qua các số liệu quan trắc, đo đạc thực tế từ các dự án tương tự đang hoạt động,đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền so với các tiêu chuẩn, quy chuẩn môitrường hiện hành và chất lượng các nguồn thải so với các tiêu chuẩn cho phép; so sánhvề lợi ích kỹ thuật và kinh tế, lựa chọn và đề xuất phương án giảm thiểu các tác động
do hoạt động của dự án gây ra đối với môi trường, kinh tế và xã hội…
- Phương pháp lập bảng liệt kê: lập mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án và cáctác động đến các thành phần môi trường để đánh giá tổng hợp ảnh hưởng của các tác
động do các hoạt động của dự án đến môi trường.
- Phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng: căn cứ vào ý kiến bằng văn bản củaUBND và UBMTTQ xã Minh Long, huyện Chơn Thành đây chính là ý kiến của cơ
quan đại diện cho người dân tại khu vực dự án.
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Tiếnhành lấy mẫu, đo đạc và phân tích chất lượng môi trường khu vực dự kiến thực hiệndự án và khu vực xung quanh bao gồm:hiện trạng môi trường đất, nước, không khí đểlàm cơ sở đánh giá các tác động của việc triển khai dự án tới môi trường
Địa chỉ: Ấp 5, xã Minh long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Trang
Trang 19CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN
- Tên dự án: Xây dựng Trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi
- Địa điểm: Ấp 5, xã Minh Long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
1.2 CHỦ DỰ ÁN
- Tên chủ dự án: Hộ kinh doanh Trương Minh Tâm
- Địa chỉ: Ấp 3, xã Minh Long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
- Người đại diện: Ông Trương Minh Tâm
- Phương thức liên lạc: 0974.172.727
- Căn cứ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Hộ kinh doanh Trương Minh Tâmđược thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 44H8010568 do phòngTài chính – Kế hoạch, UBND huyện Chơn Thành cấp thay đổi lần I ngày 07 tháng 05năm 2019
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
1.3.1 Vị trí địa lý
Dự án Trại chăn nuôi gà của Hộ Kinh Doanh Trương Minh Tâm xây dựng trên thửađất số 88, tờ bản đồ số 20, diện tích đất sử dụng cho dự án: 7.496,0m2, đã được Sở Tàinguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP 754139, ngày30/11/2018 do Ông Trương Minh Tâm (Chủ dự án) và bà Phạm Thị Rồi (Vợ ôngTrương Minh Tâm) đứng tên, tọa lạc tại ấp 5, xã Minh Long, huyện Chơn Thành, tỉnhBình Phước
Bảng 1.1: Toạ độ dự án
Trang 20“Xây dựng Trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi”
Địa chỉ: Ấp 5, xã Minh long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Trang
Trang 21Hình 1.1: Vị trí của dự án (1)
Trang 22“Xây dựng Trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi”
Hình 1.2: Vị trí của dự án (2)
Địa chỉ: Ấp 5, xã Minh long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Trang
Trang 23Vị trí tiếp giáp của khu đất dự án như sau:
Phía Bắc giáp: Thửa đất số 79 và thửa đất số 87;
Phía Nam giáp: Đường đất (Không phải là đường liên xã, liên huyện hay liêntỉnh);
Phía Đông giáp: Thửa đất số 79;
Phía Tây giáp: Thửa đất số 87 và thửa đất số 91
Vị trí xây dựng dự án trang trại chăn nuôi gà của hộ kinh doanh:
Cách đường ĐT751, Chợ Minh Long khoảng 6,4km
Cách UBND xã Minh Long, trường học, trạm y tế xã khoảng 7,6km
Trong vòng bán kính 100m không có suối, không có các trục đường giao thôngchính (Đường giao thông liên xã, liên huyện và liên tỉnh)
Trong vòng bán kính 500m không có sông và chỉ có 3 hộ dân sinh sống
Trong vòng bán kính 1km có 6 hộ dân sinh sống rải rác (không liền kề), và khôngcó các công trình hạ tầng xã hội, khu du lịch, khu sinh thái, di tích lịch sử
Hiện trạng khu đất dự án là đất trồng cây cao su khoảng 7 năm tuổi, địa hình tươngđối bằng phẳng
Hình 1.3: Hiện trạng lô đất dự án
1.3.2 Hiện trạng khu đất dự án
Khu đất dự án chủ yếu là đất đang sử dụng trồng cây cao su, địa hình khu vực dự ántương đối phẳng Các khu vực tiếp giáp của dự án đều là đất trồng trọt (Cao su, nhãn,
…) Đường vào khu đất toàn bộ là đường đất đỏ, rộng 5m nên rất thuận lợi cho hoạtđộng của trang trại
Quanh khu vực dự án không có công trình di tích lịch sử, khu bảo tồn hay các khuvực mang yếu tố tâm linh (chùa, đình miếu, nhà thờ…) Không có các nguồn tàinguyên khoáng sản trong lòng đất tại khu vực dự án
Trang 24“Xây dựng Trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi”
Tại vị trí dự án đã có đầy đủ hệ thống lưới điện quốc gia, hệ thống thông tin liên lạc
với chức năng liên lạc, truyền thông tin, thông báo,… phục vụ cho dự án Tại khu vựcdự án, tuy chưa có hệ thống cấp nước nhưng với nguồn trữ lượng nước ngầm vô cùngdồi dào, cung cấp đủ lượng nước cấp cần thiết cho hoạt động chăn nuôi và sinh hoạtcủa dự án
Dự án nằm tại vị trí có dân cư thưa thớt và chưa có hệ thống cũng như thu gom rácthải sinh hoạt, đối với lượng rác thải sinh hoạt này chủ dự án sẽ có biện pháp xử lý
[Trình bày cụ thê tại chương 4].
Như vậy việc đầu tư trang trại chăn nuôi gà tại xã Minh Long là rất thuận lợi khôngchỉ về mặt kinh tế mà cả về mặt quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi Đây sẽ là vùngchăn nuôi gà tập trung, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các khu chăn nuôi kháctrên cùng địa bàn xã
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Mục tiêu của dự án
Mục tiêu chính của việc đầu tư Xây dựng trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000con/chu kỳ chăn nuôi bao gồm:
- Đầu tư phát triển giống gà nhằm đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính, gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa –hiện đại hóa;
- Phát triển chăn nuôi gà phải gắn chặt với quy hoạch phát triển kinh tế tổng hợp củatỉnh Bình Phước;
- Phát triển chăn nuôi gà để tăng hiệu quả các nguồn nguyên liệu, phế phụ phẩm từnông nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu củaxã hội và xuất khẩu;
- Dự án đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi với mô hình chăn nuôi hiện đại, quy môlớn, quy trình sản xuất tiên tiến khép kín, ít gây ô nhiễm môi trường, có đủ khả năngcạnh tranh, hạ giá thành sản phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thựcphẩm trên thị trường quốc tế;
- Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động ngoài việc mang lại hiệu quả kinh doanh cho chủđầu tư còn góp phần tăng thu ngân sách cho địa phương, tạo công ăn việc làm với thunhập ổn định cho người dân, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnhhoá môi trường xã hội tại địa phương
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
1.4.2.1 Bố trí mặt bằng tổng thê
Để đảm bảo việc chăn nuôi gà có hiệu quả kinh tế, việc quy hoạch dự án là yếu tốquyết định phát triển sản xuất trong một giai đoạn dài Vì vậy, mặt bằng của dự án đầu
Địa chỉ: Ấp 5, xã Minh long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Trang
Trang 25tư được sắp xếp một cách tổng thể và các công trình phục vụ nhằm đáp ứng với đặcđiểm sinh lý, thuận tiện cho việc sản xuất, đồng thời bảo vệ sức khỏe cho con người.Tổng diện tích khu đất của trang trại là 7.496,0m2 Diện tích và tỉ lệ diện tích đấtphân bổ cho các hạng mục công trình của dự án như sau:
Bảng 1.2: Diện tích đất phân bố cho các hạng mục công trình của dự án
T
T Hạng mục L S Rộng (m) Dài (m) Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
[Nguồn: Hộ Kinh doanh Trương Minh Tâm, 2019]
Hạng mục khác:
- Cổng, tường rào: Toàn bộ chu vi dự án trừ cổng ra vào chính được xây tường rào
kín để ngăn ngừa nhiễm bệnh và đảm bảo an ninh
+ Cổng sắt đẩy: Cổng cao 2m, chiều rộng 9m
Trang 26“Xây dựng Trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi”
+ Tường rào xây gạch: Tường xây gạch dày 100mm, cao 2m, móng đá chẻ, trụ xâygạch thẻ 200mmx200mm; đỉnh tường giằng bêtông cốt thép và kéo kẽm gai
- Hành lang lộ giới: Trong tổng diện tích của dự án có 553,7m2 đất nằm trong hànhlang bảo vệ, đối với phần diện tích này không tiến hành xây dựng bất cứ hạng mụcnào, chỉ san mặt phẳng mặt bằng và trồng thêm các cây cảnh, bồn hoa,…
- Phần diện tích còn lại: có 2.667,3m2 đất trồng cao su không tiến hành san nền vàxây dựng các hạng mục, được chăm sóc và trồng xen canh thêm các loại cây ăn quảlâu năm, vừa tạo cảnh quan vừa làm không khí khu vực dự án thêm trong lành
1.4.2.2 Hạ tầng kỹ thuật phụ trơ
a, Hệ thống điện
- Nguồn cung cấp điện cho dự án là nguồn cấp điện từ mạng lưới điện quốc gia
- Hệ thống điện đi trong trại trên máng cáp, nếu đi nổi thì đi trong ống thép không rỉ,
HT chống sét công trình theo TCVN 46-84, Max Rtd: 10 d
- Chiếu sáng khu vực sản xuất đạt từ 100 - 200 lux tùy theo yêu cầu của từng khu
vực
- Khi dự án đi vào hoạt động thì nhu cầu sử dụng điện cho dự án khoảng 3.000
Kwh/tháng Như vậy, ước tính mỗi năm dự án sử dụng khoảng 36.000 Kwh/năm
- Dự án còn sử dụng dầu DO để chạy máy phát điện Dự án sử dụng 01 máy phát điện
dự phòng chạy bằng dầu DO công suất 150KVA để phục vụ nhu cầu sử dụng điện củadự án đảm bảo cho sản xuất được thường xuyên, liên tục mỗi khi có sự cố từ lưới điệnquốc gia
b, Hệ thống cấp nước
Nước được sử dụng cấp cho giai đoạn xây dựng, chăn nuôi, sinh hoạt Nguồn nướccấp là nguồn nước giếng khoan của dự án Giếng khoan cách xa các công trình lâynhiễm như hầm tự hoại (>10m),…
Sử dụng hệ thống cấp nước từ 01 giếng khoan bơm lên bồn chứa 4.000L, sau đóđược truyền đến các thiết bị cần cung cấp
- Số lượng giếng khai thác: 01 giếng
- Mục đích khai thác: Cho hoạt động xây dựng, hoạt động chăn nuôi của Trại
- Tổng lưu lượng khai thác của 01 giếng: 9,5 m3/ngày.đêm
c, Hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước mưa bao gồm:
Địa chỉ: Ấp 5, xã Minh long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Trang
Trang 27 Hệ thống thoát nước mưa của dự án được bố trí dọc theo trang trại và dùng táchbiệt với tuyến thoát nước thải.
Kết hợp với độ dốc của trại để đẩy nhanh quá trình thoát nước nên tránh đượchiện tượng ngập úng nhất là trong thời điểm mưa lớn Quy cách xây dựng: mương dẫnnước mưa là hở, bố trí dọc quanh trang trại Khi tiến hành thi công, xây dựng, dựa vàotình hình thực tế của khu đất sẽ yêu cầu đơn vị thi công áp dụng các biện pháp thi côngnhằm đáp ứng yêu cầu tạo độ dốc cho mương hở để thu gom nước mưa về hồ chứa
Nước mưa sẽ được thu gom và lưu chứa tại hồ chứa sau cùng HTXLNT với thểtích trên 75m3, được tận dụng để tưới cây
- Công trình tiêu thoát nước thải:
Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh sau khi qua bể tự hoại 5
ngăn sẽ vào hệ thống xử lý nước thải chung với nước thải chăn nuôi;
Nước thải chăn nuôi: thu gom về bể thiếu khí sau đó qua hồ sinh học 1,2, sau
cùng được châm thuốc sát trùng và lưu trữ vào hồ chứa dùng tưới cây cho khu vực dựán Hạng mục công trình bể thiếu khí được xây dựng bê tông cốt thép, các hồ sinh họcvà hồ chứa được lót bạt HDPE, nối với nhau bằng đường ống nhựa Nước thải sau xửlý đạt QCVN 62-MT:2016/BTNMT, cột B; QCVN 08-MT:2015/BTNMT và QCVN01-15:2010/BNNPTNT trước khi sử dụng tưới cây
d, Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc với chức năng liên lạc, truyền thông tin, thông báo, tìmkiếm dữ liệu…khi cần thiết, được đấu nối vào hệ thống cáp thông tin liên lạc có sẵn vàchịu sự quản lý của bưu điện tỉnh Bình Phước, gồm:
- Hệ thống Internet
- Hệ thống điện thoại
e, Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Hệ thống phòng cháy chữa cháy cho đơn vị được thiết kế áp dụng theo các tiêuchuẩn sau:
- Tiêu chuẩn TCVN 5760: 1993 Yêu cầu chung về thiết kế lắp đặt và sử dụng hệthống chữa cháy
- Tiêu chuẩn TCVN 4513: 1988 Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn TCVN 5739: 1993 Thiết bị chữa cháy – Đấu nối
Trang 28“Xây dựng Trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi”
- Tiêu chuẩn TCVN 2622: 78 và TCVN 2622: 1995 Phòng cháy chống cháy cho Nhàmáy và công trình
- Tiêu chuẩn TCVN 33:2006/BXD: Cấp nước- Mạng lưới đường ống và các côngtrình tiêu chuẩn thiết kế
- Sử dụng nước từ bể chứa nước bơm lên để sử dụng cho mục đích phòng cháy chữacháy
f, Hệ thống chống sét
Hệ thống chống sét là loại kim thu sét tia tiên đạo, bán kính hoạt động tối thiểu là55m, với cáp dẫn sét loại đồng trần đường kính 50 mm2, được luồn trong ống PVC vàdẫn đến hộp đếm sét và hệ tiếp đất
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây đựng các hạng mục công trình của dự án
Dự án “Xây dựng trang trại chăn nuôi gà , quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi”
do Hộ kinh doanh Trương Minh Tâm làm chủ đầu tư Các hạng mục công trình nhưsau:
1.4.3.1 Biện pháp thi công xây dựng các công trình của dự án
- Trại nuôi gà: 2 dãy chuồng, tổng diện tích là 2.414m2, nhà cấp III, 01 tầng Kết
cấu: Móng, cột, đà kiềng, dầm, giằng bằng BTCT; xà gồ, vì kèo, giằng kèo bằng thép;tường xây gạch; mái lợp tôn sóng vuông
- Chuồng cách ly: Tổng diện tích là 35m2, nhà cấp III, 01 tầng Kết cấu: Móng, cột,
đà kiềng, dầm, giằng bằng BTCT; xà gồ, vì kèo, giằng kèo bằng thép; tường xây gạch;mái lợp tôn sóng vuông
- Nhà công nhân (Bao gồm cả nhà ăn và nhà vệ sinh): nhà 1 tầng Kết cấu công trình
móng, cột, dầm, giằng bê tông cốt thép, khung kèo tổ hợp gác xà gồ thép, lợp tôn, trầntôn lạnh, tường bao che xây gạch sơn nước, nền lát gạch ceramic Diện tích 40m2
- Nhà đê máy phát điện: Nhà thép tiền chế lắp ghép 01 tầng Diện tích 15m2 Kết cấu:
Móng, cột, đà kiềng, nền bằng BTCT; cột, kèo, giằng, xà gồ bằng thép; mái lợp tônsóng vuông
- Kho cám, dụng cụ: Nhà cấp IV, 01 tầng Kết cấu: Móng, cột, đà kiềng, dầm, giằng
bằng BTCT; xà gồ, vì kèo, giằng kèo bằng thép; tường xây gạch; mái lợp tôn sóng
vuông Bêtông đá 1x2, mác 200, cửa sắt Diện tích là 25m2
Địa chỉ: Ấp 5, xã Minh long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Trang
Trang 29- Kho chứa hóa chất : Nhà cấp IV, 01 tầng Kết cấu: Móng, cột, đà kiềng, dầm, giằng
bằng BTCT; xà gồ, vì kèo, giằng kèo bằng thép; tường xây gạch; mái lợp tôn sóng
vuông Bêtông đá 1x2, mác 200, cửa sắt Diện tích là 9m2
- Nhà chứa chất thải nguy hại: Diện tích 9m2 Nền bê tông, cột bê tông cốt thép,tường xây tô, mái lợp tole Nhà chứa CTNH mặt sàn đảm bảo kín khít và tránh nướcmưa chảy tràn từ bên ngoài vào; khu chứa CTNH đảm bảo khoảng cách không dưới10m với các thiết bị đốt, dễ cháy nổ
- Nhà chứa phân: Nhà cấp IV, 01 tầng Kết cấu: Móng, cột đà kiềng, dầm, giằng bằng
BTCT; xà gồ, vì kèo, giằng kèo bằng thép; tường xây gạch; mái lợp tôn Bêtông đá1x2, mác 200, cửa sắt Diện tích là 20m2
- Hệ thống xử lý nước thải:
+ Bể thiếu khí: 13,5m2/bể Bê tông cốt thép, trát chống thấm
+ Hồ sinh học 1: 9m2/hồ Hồ đất, lót bạt HDPE chống thấm
+ Hồ sinh học 2: 15m2/hồ Hồ đất, lót bạt HDPE chống thấm
+ Hồ chứa sau cùng: 22,5m2/hồ Hồ đất, lót bạt HDPE chống thấm
1.4.3.2 Giải pháp hạ tầng kỹ thuật phụ trơ
- Cổng, tường rào:
Toàn bộ chu vi dự án trừ cổng ra vào chính được xây tường rào kín để ngăn ngừanhiễm bệnh và đảm bảo an ninh
Cổng đã được thiết kế và xây dựng đảm bảo cho việc ra vào thuận lợi cho các xevận chuyển thức ăn chăn nuôi, gà giống, đồng thời tạo vẻ khang trang cho dự án.+ Cổng sắt đẩy: Cổng cao 2m, chiều rộng 9m
+ Tường rào xây gạch: Tường xây gạch dày 100mm, cao 2m, móng đá chẻ, trụ xâygạch thẻ 200mmx200mm; đỉnh tường giằng bêtông cốt thép và kéo kẽm gai
- Giao thông: Tổ chức mạng lưới giao thông trong khu Trại một hệ thống giao thông
liên hoàn được chạy bao quanh Trại bao gồm: Đường giao thông chính, đường giaothông phụ, đường khu vực PCCC và khu vực đỗ xe
+ Giao thông nội bộ: Đường nội bộ trong trại rộng 5m
- Hệ thống điện: Trạm biến áp có nhiệm vụ cung cấp điện cho toàn bộ dự án
Do kết cấu xây dựng khu nhà chăn nuôi là dạng kín trong những trường hợp sự cốmất điện xảy ra vào mùa nắng nóng thì nhiệt độ trong nhà nuôi sẽ rất cao và có thể làmgà chết hàng loạt Để đảm bảo an toàn cho đàn gà thì trạm biến áp này sẽ được kết nối
Trang 30“Xây dựng Trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi”
Khu vực dự án hiện chưa có hệ thống nước cấp nên Hộ kinh doanh sẽ tiến hànhkhoan 01 giếng để phục vụ cho hoạt động chăn nuôi của Trại và sinh hoạt của côngnhân
1.4.4 Quy trình chăn nuôi gà
Địa chỉ: Ấp 5, xã Minh long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Trang
Trang 31Hình 1.4: Quy trình chăn nuôi gà
Trang 32“Xây dựng Trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi”
Thuyết minh quy trình:
- Rải trấu: Rải trấu lên toàn bộ nền chuồng dày khoảng 10 cm và được phun thuốc sát
trùng, sau đó thả gà vào Cứ sau 2-3 ngày tiến hành cào trên bề mặt đệm lót một lần vàphun chế phẩm sinh học để giúp cho đệm lót được tơi xốp, phân được phân hủy nhanhhơn Thời gian dài hay ngắn tùy thuộc vào mặt đệm lót bị nén chặt hay không và lượngphân gà nhiều hay ít Trong quá trình cào trên bề mặt đệm lót không được cào sâu xuốngsát nền chuồng
- Gà giống 1 ngày tuổi (có khối lượng 0,2 - 0,3kg) được nhập từ Công ty Cổ phần chăn
nuôi CP Việt Nam đảm bảo chất lượng và số lượng Gà sau khi được nhập về trang trại sẽđược nuôi trong điều kiện khép kín, đảm bảo nhiệt độ, nguồn nước và thức ăn Trại gàđược xây dựng thành 2 dãy chuồng trại, toàn bộ gà giống được nhập trong 3 ngày Dãychuồng được trang bị các vách ngăn di động, các vách ngăn được điều chỉnh phù hợp vớikhông gian cần thiết cho đàn gà theo từng giai đoạn Gà được chăm sóc nuôi dưỡng vớicác thiết bị tự động và bán tự động, đảm bảo thức ăn và nước uống cung cấp cho gàkhông bị rơi vãi gây mùi hôi và hao phí nguyên liệu đầu vào Trong quá trình nuôi nếuphát hiện các con gà bị nghi mắc bệnh sẽ báo cho thú y từ Công ty Cổ phần chăn nuôi CPViệt Nam đến kiểm tra và sẽ tiến hành xử lý theo đúng quy định
- Gà nuôi sau 50 - 60 ngày (gà đạt khối lượng khoảng 2,5 – 3kg) sẽ được xuất chuồng
toàn bộ trong 3 ngày Gà xuất chuồng sẽ được đưa xe tải vận chuyển đến xuất bán.Chuồng nuôi sẽ được vệ sinh lau chùi sạch trần, vách, còn nền sẽ được phun rửa, xử lýchất thải
- Trước khi nhập gà mới, chuồng được khử trùng và sẽ được đóng kín trong vòng 24
giờ
- Một năm trại gà nuôi 3 lứa, mỗi lứa 30.000 con/chu kỳ nuôi
- Phân gà sẽ được xử lý bằng enzim và trấu ngay tại chuồng để hạn chế tối đa mùi hôi
và ảnh hưởng của các loại vi khuẩn gây bệnh Gà nuôi đến khi đạt tiêu chuẩn sẽ đượckiểm tra trước khi xuất bán Sau mỗi đợt nuôi, phân gà cùng với trấu sẽ được xử lý cácmầm bệnh bằng chế phẩm sinh học và ủ tại nhà chứa phân tối thiểu 3 ngày, sau đó hộkinh doanh sẽ liên hệ đơn vị có nhu cầu thu mua ngay tại chuồng
Kỹ thuật chăn nuôi gà chuồng lạnh
Do nhiệt độ ngày đêm chênh lệch quá cao, đàn gà nuôi sẽ chậm phát triển, gà thịt sẽchậm lớn,… có khi làm cho đàn gà nuôi công nghiệp giảm sức đề kháng, dẫn đến dịchbệnh cho cả đàn Gà nuôi theo kiểu chuồng lạnh sẽ giảm thiểu những rủi ro này, cách lyvới nguồn dịch, chim, chuột từ bên ngoài Đặc biệt, trong tình hình dịch bệnh cúm gia
Địa chỉ: Ấp 5, xã Minh long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Trang
Trang 33cầm hiện nay vẫn chưa bị dập tắt, mô hình nuôi gà theo kiểu chuồng lạnh sẽ hạn chế mứcthấp nhất sự lây lan và thiệt hại không đáng cho người chăn nuôi.
Diện tích dãy chuồng 1 rộng 14,2x80m và dãy chuồng 2 rộng 14,2x90m Lưu ý khithiết kế khoảng trống từ quạt hút đến nơi gà ở phải rộng 10m Xung quanh chuồng gàchừa hành lang rộng 1m để vận chuyển thức ăn, đi lại chăm sóc đàn gà
Chuồng xây xong, mỗi chuồng đổ một lớp trấu dày 10 cm trên sàn, pha thuốc để phunsát trùng bên trong và cách xa bên ngoài chuồng 5m, với chuồng cũ cần làm sạch lớp chấtđộn có phân trên sàn và quét mạng nhện, xong đổ lớp trấu mới rồi phun thuốc sát trùng
Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng gà thịt từ lúc nhập đến lúc xuất bán
- Thức ăn và cách cho ăn
Thức ăn: Đảm bảo đủ nhu cầu dinh dưỡng
Cách cho ăn: cho ăn bằng máng, thường xuyên bổ sung thức ăn vào máng để gà ăntự do cả ngày
- Quản lý đàn gà
Quan sát, theo dõi hàng ngày khi cho ăn
Hàng ngày quan sát đàn gà và có biện pháp xử lý kịp thời nếu thấy gà ăn uống kémhoặc có hiện tượng khác thường
- Vệ sinh phòng bệnh
Để đảm bảo đàn gà khỏe mạnh, chuồng nuôi phải thường xuyên được vệ sinh sáttrùng
Phòng bệnh cho đàn gà theo lịch
- Thời gian nuôi
Thời gian nuôi và xuất chuồng: 50 - 60 ngày
Sau khi gà xuất chuồng cần làm vệ sinh chuồng trại trước khi nuôi đợt mới, côngtác vệ sinh bao gồm thu gom toàn bộ vỏ trấu, phân gà, quét mạng nhện trong chuồngnuôi, sau đó sịt rửa chuồng toàn bộ bằng nước và thuốc sát trùng
Thời gian nghỉ giữa 2 lứa nuôi tối thiểu là 15 ngày Đối với dự án, thời gian nghỉgiữa 2 lứa nuôi dao động từ 30 - 35 ngày
- Chọn giống: Chọn những con khỏe mạnh, lanh lẹ, lông mượt khô và bóng, không
khuyết tật như: hở rốn, bụng xanh đen, bụng mềm căng đầy nước, da bụng mỏng, mù mắtvẹo mỏ, chân cong
- Yêu cầu sản phẩm đầu ra: Gà thịt phải đạt từ 2,5 đến 3 kg/con Gà khỏe mạnh không
mắc các loại bệnh dịch, đạt yêu cầu kiểm định của cơ quan chức năng
Với tổng công suất của dự án: 30.000 con/chù kỳ nuôi
Trang 34“Xây dựng Trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi”
1.4.5 Danh mục các thiết bị, máy móc
1.4.5.1 Giai đoạn xây dựng
Trong giai đoạn xây dựng, nhu cầu trang thiết bị của trang trại chủ yếu là các thiết bịphục vụ thi công của nhà thầu xây dựng và được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.3: Danh mục trang thiết bị giai đoạn thi công xây dựng
1 Máy đào gầu ngược (dung tích gàu 0,8m3) Cái 2
8 Máy trộn bê tông (công suất 5,5 HP, dung tích bồn 250l) Cái 3
[Nguồn: Hộ Kinh doanh Trương Minh Tâm, 2019]
1.4.5.2 Giai đoạn hoạt động
Bảng 1.4: Danh mục thiết bị, máy móc dự kiến sử dụng của dự án
Địa chỉ: Ấp 5, xã Minh long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Trang
Trang 35Số lượn g
Xuất xứ trạng Tình Năm sản xuất
1
Hệ thống quạt và làm mát
của: Munter (Công suất:
1,1KW - 380V - 50Hz)
3 Hệ thống dây điện, dây tín
hiệu điều khiển thiết bị HT 2 Malaysia Mới 100% 2019
5 Hệ thống bạt hông 2 bên HT 2 Việt Nam Mới 100% 2019
6
Hệ thống cho uống
(Khoảng cách giữa các
máng uống là 1m)
7 Đèn sưởi hồng ngoại
8 Hệ thống chiếu sáng
9
Hệ thống vít tải cho máng
ăn (2 đường ăn 4 lỗ + 2
đường ăn 3 lỗ)
10
Hệ thống ăn tự động
(Khoảng cách giữa các
máng ăn là 1m)
11 Máy phát điện 150KV Cái 01 Malaysia Mới 100% 2019
12 Máy xịt thuốc sát trùng
13 Máy bơm nước 3KW Cái 01 Việt Nam Mới 100% 2019
14 Máy bơm nước 1,5KW Cái 01 Việt Nam Mới 100% 2019
[Nguồn: Hộ Kinh doanh Trương Minh Tâm, 2019]
Ghi chú: Các phương tiện dùng cho công tác vận chuyển thức ăn, nhập xuất gà,…do đơn
vị Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam trực tiếp hỗ trợ vận chuyển Chủ đầu tưkhông cần trang bị các phương tiện này tại dự án
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án
1.4.6.1 Nhu cầu về nguyên liệu
1.4.6.1.1 Nhu cầu về con giống
Quy mô trang trại gồm 30.000con/chu kỳ chăn nuôi, mỗi lứa khoảng 50 – 60 ngày,
Trang 36“Xây dựng Trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi”
Gà con giống (1 ngày tuổi) được nhập từ công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam và được Công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam vận chuyển trực tiếp về trang trại Gà giống với khối lượng từ 0,2 – 0,3kg.
1.4.6.1.2 Nhu cầu về thức ăn cho gà
Nguồn cung cấp thức ăn cho dự án là từ công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam
cung cấp toàn bộ đảm bảo chất lượng và phù hợp với nhu cầu của đàn gà Thức ăn chínhcho gà là dạng cám tổng hợp bao gồm: bột ngô, cám gạo,…Thành phần bao gồm nhómnguyên liệu thô, nhiều xơ: các phụ phẩm nông nghiệp (xác mỳ, lõi ngô ); Nhóm nguyênliệu giàu năng lượng: tấm, gạo, ngô, sắn, cám, khoai mỳ, các loại củ giàu tinh bột; Nhómnguyên liệu giàu protein: đậu lạc, khô dầu, đầu cá; Nhóm nguyên liệu bổ sung: các chấtmuối khoáng, canxi, phốtpho…; Nhóm phụ gia: chất bảo quản, tạo mùi…(dầu cá, nướcgan mực)
Thức ăn từ các xe vận chuyển nguyên liệu sẽ được đưa vào nhà kho chứa (nhà cám),sau đó vận chuyển đến các máng chứa thức ăn của nhà nuôi gà
Thức ăn được lưu chứa trong kho của trại, đảm bảo cho gà dùng trong 15 ngày, khihết, sẽ nhập thức ăn bao, 15 ngày nhập 1 lần hạn chế bụi phát tán trong quá trình nhậpthức ăn
Theo số liệu do chủ đầu tư tham khảo tại các dự án chăn nuôi gà trên địa bàn tỉnh, và
số liệu tham khảo từ công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam cung cấp thì ước tính lượngcám trung bình cung cấp cho gà thịt là 37g/con gà thịt ≈ 0,037kg/con Bình quân mỗingày lượng cám cần cung cấp cho tổng đàn gà là 1.110kg, trại mỗi lần nhập cám dùngtrong 15 ngày khoảng 16,5 tấn/lần nhập Vậy 1 lứa nuôi nhập 04 lần cám, tổng cộngkhoảng 66 tấn/lứa nuôi
1.4.6.1.3 Nhu cầu về trấu
Sau khi xuất gà thịt, việc vệ sinh chuồng trại sẽ làm phát sinh khối lượng lớn phân gàtrộn với vỏ trấu Để chuẩn bị cho lần nhập gà giống và kỳ chăn nuôi tiếp theo, cần cungcấp lại lớp trấu cho dãy chuồng trại
Diện tích chuồng gà = (14,2x80) + (14,2x90) = 2.414 m2, ước tính 1m2 cần dùng
khoảng 3,3kg vỏ trấu [Tham khảo các dự án chăn nuôi gà trên địa bàn tỉnh và tham mưu từ công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam], lượng trấu sử dụng là:
3,3 vỏ trấu kg/m 2 x 2.414 m 2 = 7.966,2kg ~ 8 tấn vỏ trấu /lứa
1.4.6.1.4 Nhu cầu về hoá chất, vắc xin, thuốc thú y
Chương trình vaccine cho gà trong nội bộ trại: Thực hiện chăn nuôi an toàn áp dụngtheo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn
Địa chỉ: Ấp 5, xã Minh long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Trang
Trang 37Bảng 1.5: Danh mục nhu cầu hoá chất, vắc xin, thuốc thú y
9
Phòng bệnh viêm phế
quản truyền nhiễm trêngà, chủng H120
HTXLNT
[Nguồn: Hộ Kinh doanh Trương Minh Tâm, 2019]
Ghi chú: Thuốc sát trùng Asicide: Benzakonium chloride(100g), Glutaraldehyde (150g),Dung môi vừa đủ (1.000 ml), diệt các khẩu gây đậu gà, Marek's, hội chứng phù đầu,Viêmgan do virus, CRD, C.CRD, viêm khớp, bạch ly, thương hàn, cầu trùng, bệnh mấm phổivà các bệnh khác
Trang 38“Xây dựng Trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi”
1.4.6.2 Nhu cầu về nhiên liệu
1.4.6.2.1 Nhu cầu sử dụng nước
Nước cấp cho hoạt động chăn nuôi của trang trại chủ yếu là nước cấp cho sinh hoạt
của công nhân, nước uống cho gà và nước làm mát, vệ sinh chuồng trại [Lương nước cần cung cấp cho các hoạt động chăn nuôi của dự án đươc tham khảo từ các trại chăn nuôi gà khác trên địa bàn tỉnh và tham mưu từ công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam].
Nước cấp cho sinh hoạt của công nhân:
QSh = 100(L/người.ngày) x 4(người) x 10 -3 (m 3 /mL) = 0,4 (m 3 /ngày)
Nước uống cho gà:
Qu = 200(mL/con.ngày) x 30.000(con) x 10 -6 (m 3 /mL) = 6,0 (m 3 /ngày)
Nước làm mát:
Cấp ban đầu: QLm(1) = 1 (m 3 /dãy chuồng) x 2 dãy chuồng = 2 (m 3 /ngày)
Cấp bổ sung: Trong quá trình hoạt động một lượng nước sẽ thất thoát do bay hơi do
đó sẽ cung cấp một lượng nước bổ sung là khoảng 0,5 (m3/ngày) cho mỗi nhà chuồng:
QLm(2) = 0,25 (m 3 /ngày) x 2 dãy chuồng = 0,5 (m 3 /ngày)
(Lượng nước làm mát này được sử dụng tuần hoàn và không thải bỏ ra ngoài)
→ Tổng lượng nước cần để làm mát:
QLm = QLm(1) + QLm(2) = 2m 3 + 0,5m 3 = 2,5 (m 3 /ngày)
Nước dùng cho sát trùng:
Nước sát trùng người: Bình quân mỗi người ra vào trại cần là 5 (Lít/lần sát trùng)
và tổng số công nhân hoạt động của trại là 4 người
QSt(1) = 5 (L/lần sát trùng) x 4 (người) x 10 -3 (m 3 /L) = 0,02 (m 3 /ngày)
Nước sát trùng xe: Dự kiến tối đa có khoảng 3 xe ra vào trại mỗi ngày, với lượng
nước cần để sát trùng mỗi xe là 25 (Lít/lần sát trùng)
QSt(2) = 25 (L/lần sát trùng) x 3 (xe) x 10 -3 (m 3 /L) = 0,075 (m 3 /ngày)
→ Tổng lượng nước cần để sát trùng xe và người:
QSt = QSt(1) + QSt(2) = 0,02m 3 + 0,075m 3 = 0,095 (m 3 /ngày)
Nước dùng cho vệ sinh chuồng trại: Hộ kinh doanh sẽ tiến hành vệ sinh chuồng
trại gà sau khi xuất bán (60 ngày/lứa), ước tính trung bình nước dùng vệ sinh chuồng 1lần là:
Qvs = 2(m 3 /dãy chuồng) x 2 (dãy chuồng/lần) = 4 (m 3 / lần) ~ 0,07 (m 3 / ngày)
Vậy tổng lương nước cung cấp cho hoạt động chăn nuôi của trang trại:
Địa chỉ: Ấp 5, xã Minh long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Trang
Trang 39Lượng nước cấp ngày thường (m 3 /ngày)
Lượng nước cấp ngày rửa chuồng (m 3 /ngày)
1 Nước uống cho gà 0,20 (lít/con) 30.000
4 người
-Tổng cộng - tính theo ngày lớn nhất
3 /ngày)
Nước dùng cho PCCC: Lượng nước dự trữ cấp cho 1 hoạt động chữa cháy được tính
cho 01 đám cháy trong 02 giờ liên tục với lưu lượng 10 lít/giây/đám cháy
QCC = 10 (lit/giây) x 2 (giờ) x 3.600 (giây/giờ) = 72.000 (lít) ~ 72 m 3
1.4.6.2.2 Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn cung cấp điện cho dự án là nguồn cấp điện từ mạng lưới điện quốc gia, điện sẽđược tiêu thụ cho các mục đích chăn nuôi, sinh hoạt, vận hành hệ thống xử lý nướcthải…ước tính khoảng 36.000Kwh/năm Ngoài ra, để đảm bảo nhu cầu cung cấp điện choDự án hoạt động được liên tục trong trường hợp gặp sự cố từ lưới điện quốc gia, dự ántrang bị 01 máy phát điện dự phòng, công suất máy 150 KVA
1.4.6.2.3 Nhu cầu về nhiên liệu (Dầu DO)
Nhiên liệu sử dụng cho dự án là dầu DO chạy máy phát điện Dầu DO chỉ mua dự trữđể chạy theo từng đợt, không mua về một lần để dự trữ trong trại
Trang 40“Xây dựng Trại chăn nuôi gà thịt, quy mô 30.000 con/chu kỳ chăn nuôi”
Hộ kinh doanh dự kiến sử dụng 01 máy phát điện DO dự phòng với công suất 150KVA, khi chạy máy phát điện, định mức tiêu thụ dầu DO là 10 Kg/máy.h Giả sử, sự cốmất điện diễn ra 2 tuần một lần và kéo dài 2h thì tổng nhu cầu sử dụng dầu DO để chạymáy phát điện dự phòng là:
10 kg/máy.h x 1 máy x 2 h/tuần x 2 lần/tháng x 12 tháng/năm = 480 kg/năm
1.4.6.3 Sản phẩm
Quy mô dự án là tạo ra 30.000 con gà thịt mỗi đợt nuôi (60 ngày/ đợt nuôi), mỗi nămtrại nuôi 03 lứa gà thịt Bình quân mỗi năm cung cấp cho thị trường ở địa phương 90.000con gà thịt sạch Trọng lượng mỗi con gà thịt xuất bán đạt khoảng 2,5 kg; do đó bìnhquân mỗi lứa dự án xuất cung cấp cho thị trường khoảng 225.000 kg thịt gà sạch
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án
Tiến độ thực hiện dự án kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận đầu tưnhư sau:
Bảng 1.7: Tiến độ thực hiện của dự án
T
Tháng 8/2019
Tháng 12/201 9
Thán g 2/202 0
Tháng 4/2020
Thán g 5/202 0
1 Khởi công xây dựng
2 Xây dựng các hạng mục công trình
3 Xây dựng công trình xử lý MT
4 Lắp đặt máy móc, thiết bị
5 Trang trại đi vào hoạt động
[Nguồn: Hộ Kinh doanh Trương Minh Tâm, 2019]
1.4.8 Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư của dự án: 2.000.000.000đ [100% vốn tự có]
- Trong đó mức đầu tư cho môi trường: 395,000,000đ
+ Hệ thống xử lý nước thải: 300.000.000đ
+ Chi phí bảo trì, bảo dưỡng: 10.000.000đ
+ Xây dựng bể tự hoại: 10.000.000đ
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải: 15.000.000đ
+ Chi phí xử lý mùi hôi từ dự án: 10.000.000đ/năm
+ Kinh phí thực hiện công tác thu gom CTNH, CTR chăn nuôi khoảng 10.000.000đ/năm+ Các chi phí phát sinh khác: 40.000.000đ
Địa chỉ: Ấp 5, xã Minh long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Trang