Nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải, chất thải rắn của dự án- Khí thải: Với đặc điểm của Trường là số lượng học sinh, giáo viên và nhân viên không lớn; hoạt động của trường chỉ là dạy và
Trang 1MỞ ĐẦU
Từ thực trạng về cơ sở vật chất của Trường Tiểu học Lê Hồng Phong hiện naycho thấy trường không đảm bảo đủ cho việc giảng dạy của giáo viên và nhu cầu họctập của các em học sinh
Đào tạo con người là nhiệm vụ thường xuyên và lâu dài được Đảng và NhàNước ta đặc biệt quan tâm Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục từng bước tiến tớitrường đạt tiêu chuẩn Quốc gia Để từng bước đáp ứng nhu cầu về lớp học tạo điềukiện cho học sinh trong khu vực nông thôn và vùng lân cận đến trường Xuất phát từtình hình thực tế về cơ sở vật chất của Trường Tiểu học Lê Hồng Phong nhằm từngbước thực hiện kế hoạch xây dựng trường đạt tiêu chuẩn quốc gia theo chủ trương củaĐảng và Nhà nước nói chung và tỉnh nói riêng thì việc đầu tư cơ sở vật chất chotrường Tiểu học Lê Hồng Phong trong giai đoạn từ 2011 – 2017 là hết sức cần thiết
Trường Tiểu học Lê Hồng Phong sau khi hoàn thành sẽ học ngày 2 buổi, có khảnăng tiếp nhận các học sinh từ các khu vực trên địa bàn: Đồng Tháp , Tân Hòa, TânNgãi, Tiền Giang
Điểm chính ấp Tân Phú sau khi giảm tải sẽ được giao lại cho Ủy ban và dự kiếnđầu tư thành chợ Hai điểm phụ còn lại, điểm ấp Tân Quới sẽ được sửa chữa và nângcấp làm trường mầm non 2 phòng, điểm phụ ấp Tân Nhơn được giữ lại và sữa chữanâng cấp để phục vụ cho khu vực ở ấp trên và vùng lân cận (Đoạn nầy nói gì đây?)
(chú ý cách hành văn và chính tả)
(Bài chưa có sự đầu tư sâu về nội dung, bài viết không kỹ lưỡng, định dạng chưa đồng nhất
Trang 2I THÔNG TIN CHUNG
1.1 Tên dự án (ghi chính xác tên dự án theo báo cáo KTKT)
Công trình đầu tư xây dựng Trường Tiểu học Lê Hồng Phong
1.2 Tên doanh nghiệp, cơ quan chủ dự án
Ban quản lý Dự án xây dựng cơ bản TP Vĩnh Long
1.3 Địa chỉ liên hệ của doanh nghiệp, cơ quan chủ dự án
Địa chỉ: số 79, Đường 30/4 , Phường 1, TP Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long
1.4 Người đại diện cơ quan chủ dự án
Đại diện: (Ông) Ngô Văn Dũng Chức vụ: Giám đốc.
1.5 Phương tiện liên lạc với doanh nghiệp, cơ quan chủ dự án
Điện thoại: (070) 822223 - Fax: (070) 823682
1.6 Địa điểm thực hiện dự án
1.6.1 Vị trí địa lý
Dự án được triễn khai xây dựng tại ấp Tân Phú, xã Tân Hòa, TP Vĩnh Long,
tỉnh Vĩnh Long theo đúng quy hoạch chi tiết xã Tân Hòa được duyệt
Tứ cận giáp giới:
- Phía Đông: giáp đường Lò thiêu, UBND xã Tân Hòa
- Phía Tây: giáp trường cấp II Nguyễn Đình Chiểu
- Phía Nam: giáp khu dân cư
- Phía Đông Bắc: giáp đất dân
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí lô đất
Hướng Bắc
Trang 31.6.2 Nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải, chất thải rắn của dự án
- Khí thải: Với đặc điểm của Trường là số lượng học sinh, giáo viên và nhân
viên không lớn; hoạt động của trường chỉ là dạy và học cho nên việc sản sinh ra cácnguồn khí độc hại là không có Tuy nhiên việc xây dựng trường ở khu vực sẽ làm giatăng mật độ giao thông, ít nhiều sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường không khí xã TânHòa Dự án sẽ tiến hành trồng cây xanh, thảm cỏ, các phòng học bố trí thông gió tựnhiên để góp phần cải thiện chất lượng môi trường khu vực (đưa vào phần biện phápgiảm thiểu tác động)
- Nước thải: Nước thải của dự án xây dựng Trường tiểu học Lê Hồng Phong
chủ yếu là nước thải sinh hoạt sẽ được thu gom và xử lý toàn bộ trước khi ra hệ thốngcống thoát nước chung của TP Vĩnh Long, ngoài ra còn có nước mưa chảy tràn sẽđược dẫn vào cống thoát nước riêng
- Chất thải rắn: Vị trí thực hiện dự án nằm gần Quốc lộ 80 và thành phố Vĩnh
Long Và hiện tại địa phương đã được Công ty Công trình Công cộng Vĩnh Long bố tríthùng chứa rác cặp theo vỉa hè Quốc lộ 58 và đường Lò Thiêu, nên chất thải rắn thôngthường phát sinh được dự kiến thu gom vào thùng chứa rác và hợp đồng Công ty Côngtrình Công cộng Vĩnh Long vận chuyển về bãi rác Hoà Phú, riêng chất thải nguy hạiđược thu gom riêng, định kỳ hợp đồng xử lý đúng quy định về chất thải nguy hại
+ Hiện trạng sử dụng đất: (nên thêm vào phần hiện trạng sử dụng đất, đất tại khu dự
án đã được san lấp mặt bằng chứa, đất có hoàn toàn thuộc quyền quản lý của Ban quản lý dự
án không)
1.7.2 Cơ cấu sử dụng đất và các hạng mục công trình của dự án:
Bảng : Cơ cấu sử dụng đất và các hạng mục công trình
STT Cơ cấu sử dụng đất Diên tích (m 2 ) Tỷ lệ %
Trang 4- Sảnh, hành lang, cầu thang 571
Tổng thể công trình theo quy hoạch gồm 3 khối nhà chính tạo thành hình chữ
U, qui mô của khối là 1 trệt 2 lầu, trong đó khối phục vụ học tập + phòng học bộ mônđược bố trí ở vị trí trung tâm, hai khối còn lại được bố trí đối xứng nhau, khối hànhchính quản trị + phòng học nằm bên trái và khối 16 phòng học nằm bên phải (hướng từcổng chính nhìn vào) Nhưng do Trường Lê Hồng Phong hiện hữu (gồm các điểmchính và điểm phụ) đã xuống cấp nghiêm trọng gây nguy hiểm cho học sinh và giáoviên của trường trong công tác giảng dạy cũng như học tập nên trong giai đoạn 1 này
cần đầu tư xây dựng gấp khối 16 phòng học, hàng rào, nhà bảo vệ, sân để duy chuyển
học sinh và giáo viên qua điểm trường mới đảm bảo an toàn hơn
Cổng chính hướng ra đường Lò Thiêu và được bố trí ở vị trí trung tâm, ngoài racòn bố trí một cổng phụ rộng 3m cách cổng chính 24m Xung quanh khuôn viêntrường có xây dựng hàng rào bảo vệ và có bố trí cây xanh bóng mát, mặt trước bố tríhàng rào song sắt tạo vẻ mỹ quan cho trường, các mặt còn lại bố trí hàng rào xâytường ngăn cách với các công trình lân cận và tạo không gian riêng cho trường
Về độ cao xây dựng, quy ước cao trình 0.00 của mặt nền khối 16 phòng họccao hơn vỉa hè 0,6m Mỗi tầng cao 3,6m Đỉnh mái cao nhất là +12.6m
Về tọa độ xây dựng, mép ngoài cùng của các hạng mục công trình cách ranhgiới khu đất tối thiểu là 3m, bao gồm dãy cây xanh bên ngoài rộng tối thiểu 2m, bêntrong có hệ thống rãnh thoát nước và bờ hè rộng 1m Phía trước khối 16 phòng học cókhoảng lùi rộng 13m
Phương án kiến trúc:
- Mái lợp tole màu dày 0,45m
Trang 518.1 Nhu cầu về nguyên nhiên liệu sử dụng:
Ngoại trừ các nguyên, nhiên liệu sử dụng cho hoạt động xây dựng trường nhưgạch, cát, đá, xi măng, sắt, thép, dầu DO, nhớt bôi trơn,… Khi dự án hoạt động không
sử dụng nguyên, nhiên liệu
18.2 Nhu cầu về nguồn cung cấp điện
Nguồn điện cấp cho công trình là nguồn điện 1 pha 2 dây từ trạm biến áp điệnlực cấp vào tủ điện tổng Đường dây trung hạ thế và trạm biến áp không tính trong hồ
sơ này, phần này do nhà đầu từ kết hợp với điện lực địa phương thực hiện
Từ trạm biến áp đi 1 đường cáp ngầm dùng dây Cu/PVC 25mm2 luồn trong ốngPVC chôn ngầm trong rãnh thoát nước đi vào tủ điện chính cấp nguồn cho khối côngtrình
Trang 6- Bảo vệ ngắn mạch và quá tải bằng các aptomat
- Chọn lựa tiết diện dây dẫn theo yêu cầu cách điện và khả năng chịu nhiệt của dâydẫn
- Dây dẫn dùng dây CADIVI bọc nhựa PVC cách điện
- Công tắc ổ cắm, thiết bị bảo vệ dùng thiết bị âm tường
- Đèn chiếu sáng dùng boáng đèn điện philip,
- Tiếp địa sử dụng cáp đồng trần 10mm2 nối với cọc tiếp địa P16x2,4m
- Điện trở nối đất PE phải dưới 4
Sử dụng nguồn điện từ đâu trong giai đoạn xây dựng và khi dự án đi vào hoạt động, tránh nói tràn lan nhưng không gọn và chuẩn xác
18.2 Nhu cầu về nguồn cung cấp nước
Nước sạch cấp cho công trình được lấy từ nhà máy nước Trường An
Bố trí hệ thống cấp nước nội bộ như sau:
- Ống PVC 27 dẫn nước từ ngoài vào (từ mạng lưới cấp nước của Thành Phố)cấp lên bồn chứa inox 2m3, vị trí đặt bồn tại sàn mái khu vệ sinh, từ đó được cấpxuống các tầng sử dụng
- Ống phân phối nước từ bồn chứa trên mái xuống các tầng có bố trí van khóa tạimỗi tầng, mỗi nhánh
- Sử dụng ống STK cho hệ thống cấp nước chữa cháy, ống nhữa PVC Bình Minh
cho hệ thống cấp nước trong nhà
- Ống dẫn PVC
- 01 bồn chứa inox mái dung tích 2m3/bồn
Giải pháp thoát nước
Nước thải phát sinh trong hoạt động của dự án phải được xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT – cột B trước khi thải ra cống thoát nước chung của thành phố Lưulượng nước thải sinh hoạt được tính bằng 80% lương nước cấp cho sinh hoạt (khôngtính lượng nước tưới cây và chữa cháy):
Nước thải từ hầm tự hoại sẽ được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải bằng vi sinhvật hiếu khí, sau đó được thoát ra ngoài theo hệ thống cống rãnh thoát nước được xâydựng bằng gạch có chiều rộng rãnh là 300mm Các hố ga thu nước thải có kích thước800x800 và 1000x1000
Nước thải của công trình sẽ được đấu nối trực tiếp vào hệ thống nước thải khuvực bằng cống ly tâm BTCT theo đúng tiêu chuẩn quy định
Thoát nước mữa trên bề mặt xung quanh công trình sử dụng dạng mương hở cónắp dale BTCT đục lỗ
Giải pháp phòng cháy chữa cháy (PCCC)
Trang 7Trong giai đoạn 1 này thì hệ thống PCCC chỉ đầu tư đường ống STK cùng những hộp họng chữa cháy lắp đặt ở các tầng của công trình chờ sẵn để đấu nối sau này Đồng thời bố trí các bình chữa cháy đặt tại cầu thang các tầng, mỗi tầng 4 bình chữa cháy CO2 loại 5kg.
Giải pháp chống sét
Theo quy hoạch tổng thể thì hệ thống chống sét được bố trí ở đỉnh mái của khốiphục vụ học tập và phòng bộ môn (có cos đỉnh mái cao nhất và nằm ở vị trí trung tâm).(đưa vào phần biện pháp giảm thiểu tác động rủi ro)
Trang 8II CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Dự án từ thời điểm thi công xây dựng đến khi hoàn thành có những tác độngnhất định đến môi trường xung quanh Việc dự báo, phân tích tác động môi trường của
dự án là hết sức quan trọng nhằm đánh giá những tác động tiêu cực, bất lợi đối với môitrường khu vực dự án Trong đó có những tác động có thể khắc phục triệt để bằngnhững công trình xử lý cụ thể, kết quả xử lý đạt quy chuẩn môi trường Tuy nhiên, vẫntồn tại những tác động không thể khắc phục triệt để mà thông qua các biện pháp mangtính quản lý để làm giảm các ảnh hưởng đến mức thấp nhất (không biết nói cái gì !)
2.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng
2.1.1 Các loại chất thải phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng dự án:
Nguồn gây tác động trong giai đoạn này chủ yếu liên quan đến chất thải và bắtnguồn từ các hoạt động như san lấp mặt bằng, thi công các hạng mục công trình, vậnchuyển vật liệu xây dựng và tập trung công nhân xây dựng
(Đoạn nầy viết quá đơn giản !)
2.1.1.1 Nguồn phát sinh bui và khí thải trong giai đoạn thi công xây dựng:
Nguồn phát sinh:
Trong giai đoạn thi công xây dựng, nguồn phát sinh bụi và khí thải phát sinh từcác phương tiện, máy móc thi công sử dụng nhiên liệu DO làm phát sinh bụi và khíthải trên khu vực công trường và trên các tuyến đường vận chuyển
Hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng (cát, đá) có thể gây rơi vãi xuốngđường làm phát sinh bụi hoặc do xe vận chuyển trên đường cuốn theo bụi
Quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu đá, cát, bể nạp vào trộn bê tông
Bụi phát sinh từ hoạt động đào đất thi công móng, hệ thống thoát nước, hoạtđộng xây dựng,
Bụi từ các hoạt động cơ khí như hàn, tiện kim loại,
Bụi phát sinh từ vị trí tập kết vật liệu xây dựng (cát, xi măng, )
Ngoài ra trong những ngày nắng gió mạnh đễ dàng phát tán bụi vào không khí
đặc biệt là bụi mịn (cát, xi măng)
Tải lượng:
Lượng khí thải sinh ra phụ thuộc vào số lượng, chất lượng phương tiện thi công
và phương thức thi công Số lượng máy móc, thiết bị tương ứng để sử dụng trong giaiđoạn thi công và thời gian thi công Trong giai đoạn thi công có khoảng 6 – 8 thiết bị
Trang 9hoạt động trên công trường và sẽ phát thải một lượng khí thải khá lớn (không thể nóichung chung)
Tải lượng chất ô nhiễm rất khó xác định được chính xác và thường phụ thuộc
vào khối lượng cần vận chuyển, chất lượng đường xá, tình trạng kỹ thuật của thiết bị,…
Đánh giá tác động:
Bụi của vật liệu san lấp phát tán vào môi trường không khí do nắng, gió: Hầuhết loại bụi này có kích thước lớn, nên sẽ không phát tán xa Vì vậy, chúng chỉ gây ônhiễm cục bộ tại khu vực thi công, nhất là ở khu vực cuối hướng gió, ảnh hưởng trựctiếp đến công nhân tham gia thi công, tác động nhẹ đến khu vực lân cận (xây dựng dự
án có ảnh hưởng đến khu vực dân cư xung quanh)
Nguồn phát sinh khí thải trong giai đoạn xây dựn phát sinh chủ yếu gây tác
động đến sức khỏe của công nhân làm việc trực tiếp ngoài công trường Hoạt động vậnchuyển nguyên vật liệu xây dựng, trộn bê tông, vận hành các thiết bị máy móc thi công
sẽ phát sinh ra bụi, khí CO, CO2, SO2, NOx,…Sự ô nhiễm không khí này chỉ mangtính chất tạm thời, cục bộ, nếu áp dụng các biện pháp ngăn ngừa và quản lý tốt khâuvận hành, xây dựng sẽ giảm thiểu được các tác động đến môi trường và sức khỏe cộngđồng (chú ý cách hành văn, diễn đạt chưa tốt)
Bụi, khí thải từ hoạt động hàn, cắt sắt, inox:
Hoạt động hàn chắt kim loại, sử dụng que hàn sẽ sinh ra các chất gây ảnh
hưởng không khí như: Fe2O3, SiO2, K2O,… (?) tồn tại ở dạng khí Ngoài ra, còn cácloại khí khác như: CO, CO2, NOx,… có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Bảng 2.1 Hệ số ô nhiễm do hoạt động hàn, cắt kim loại (g/Fe 2 O 3 /lítO 2)
Loại khí Chiều dày tấm kim loại Hệ số ô nhiễm
Trang 10hàn, việc trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp là rất cần thiết, sẽ giảm thiểuđược các ảnh hưởng xấu đến người công nhân Tuy nhiên, tác động của các loại khínày không lớn do được phân tán trong môi trường nên ít có khả năng gây ảnh hưởng.
Ngoài ra, quá trình sơn phủ các thiết bị gây ô nhiễm môi trường không khí vàtác động trực tiếp đến người công nhân làm việc ở công trường Tuy nhiên, lượng khí
thải phát sinh không nhiều và công việc này chỉ thực hieenjt rong thời gian ngắn nên
tác động là cục bộ và tạm thời
2.1.1.2 Nguồn phát sinh nước thải trong giai đoạn thi công xây dựng: Nước thải sinh hoạt
Phát sinh từ 15 – 20 công nhân tham gia thi công trên công trường
Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là chứa hàm lượng các chất hữu cơcao, dễ bị phân hủy sinh học, các chất dinh dưỡng (phosphat, nitơ), vi sinh vật, chấtrắn lơ lửng
Tải lượng nước thải sinh hoạt phát sinh:
Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt của công nhân với tiêu chuẩn cấp nước120lít/người/ngày.đêm (theo QCXDVN 01: 2008/BXD) Với khoảng 20 người có mặttrên công trường tương đương với lượng nước sử dụng là 2,4m3/ngày.đêm, tải lượngnước thải bằng 80% tổng lượng nước cấp, tương đương 1,92 m3/ngày.đêm
(Trong số 20 người nầy có những người không có nhu cầu sinh hoạt ở côngtrình xây dựng, cho nên cần phải xác định chuẩn xác)
Theo thống kê của WHO ở nhiều quốc gia cho thấy hệ số ô nhiễm do mỗi
người hàng ngày đưa vào môi trường (khi chưa xử lý) được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.2 Hệ số và tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
(g/người/ngày)
Tải lượng (kg/ngày/20 người)
Nồng độ (mg/l)
QCVN 14:2008 (cột B)
Trang 11STT Chất ô nhiễm Hệ số
(g/người/ngày)
Tải lượng (kg/ngày/20 người)
Nồng độ (mg/l)
QCVN 14:2008 (cột B)
QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý đều vượtquy chuẩn cho phép nhiều lần Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) vượt hơn quy chuẩn từ 6,3– 15,1 lần, Amoni (N-NH4) vượt hơn quy chuẩn từ 3,7 – 7,3 lần, Tổng Photpho (P)vượt hơn quy chuẩn từ 9,4– 11,2 lần, Dầu mỡ động, thực vật vượt hơn quy chuẩn từ5,2– 15,6 lần Do đó cần phải xử lý nước thải sinh hoạt đạt quy chuẩn trước khi xử lý
Nước thải xây dựng
- Nước thải từ quá trình thi công dự án phát sinh tại các công đoạn xây trát (trộnvữa, nhúng gạch ướt, tưới tường, quét vôi), đổ bê tông (rửa đá, sỏi cát, trộn và tưới bêtông bảo dưỡng, chống thấm), rửa thiết bị xây dựng,… Thành phần chủ yếu là đất đá,
các chất lơ lửng, các chất vô cơ, dầu mỡ.
- Tải lượng nước thải phát sinh do hoạt động xây dựng phụ thuộc vào rất nhiềuyếu tố như: Phương pháp thi công, thời gian thi công, thời tiết, địa chất công trình, ýthức tiết kiệm nước của công nhân
Nước mưa chảy tràn
- Thời gian thi công dự án khoảng 12 tháng nên có thể trùng vào thời điểm mùamưa Khi đó nước mưa cuốn theo đất đá, cát sỏi và các vật chất khác trong khu vực thicông vào hệ thống thoát nước đô thị hiện nay
- Thành phần gồm các chất rắn lơ lửng, đất đá, dầu mỡ,… các chất thải rắn,lỏng khác có mặt trên công trường
- Tải lượng: Lượng nước mưa chảy tràn trên khu vực thi công được tính theoTCXDVN 51 : 2008 – Thoát nước – Mạng lưới bên ngoài và công trình – Tiêu chuẩnthiết kế Công thức tính: Q = F × q × C
Trang 12+ Q : Lượng nước mưa chảy tràn.
+ F : Diện tích khu vực 5.120 m2+ q : Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất 222 mm (Theo niên giámthống kê Tỉnh Vĩnh Long năm 2012)
+ C : Hệ số dòng chảy, chọn C = 0,32 tương ứng với mặt đất
Vậy: Q = 5.120 m2 × 0,222 m/tháng × 0,32 = 363,7m3/tháng (12,1 m3/ngày)Đây là nguồn được xem là quy sạch, không chứa các thành phần ô nhiễm vượtquy chuẩn cho phép Nguồn này không có ảnh hưởng nghiêm trọng
Đánh giá tác động:
Tác động từ nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt từ công trình xây dựng
nếu thải ra môi trường xung quanh mà không qua xử lý sẽ gây ảnh hưởng đến môitrường xung quanh và ảnh hưởng đến sức khỏe con người đặc biệt là công nhân làmviệc trong công trường và những hộ dân sống lân cận
- Nước thải chứa nồng độ các chất dinh dưỡng cao sẽ làm cho thủy vực bị phúdưỡng hóa gây tác động trực tiếp đến hệ sinh thái thủy sinh, khi nước bốc mùi sẽ gây
ra các bệnh liên quan đến đường hô hấp,
- Bên cạnh đó hàm lượng các chất lơ lửng trong nước cao sẽ làm giảm khả năngquang hợp của thực vật trong nước, ngoài ra còn gây cản trở khả năng tìm thức ăn củacác loài thủy sinh vật trong nước
Tác động của nước mưa chảy tràn: Nước mưa được quy ước là nước sạch, tuy
nhiên do hoạt động xây dựng sinh ra đất, dầu mỡ, các chất thải sinh hoạt, nước mưa
sẽ cuốn trôi và thải ra thủy vực gần đó gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe conngười Vì thế, cần phải có phương pháp quản lý thi công và xây dựng tốt để hạn chếphát sinh chất thải
2.1.1.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn trong giai đoạn thi công xây dựng: Chất thải rắn xây dựng
- Trong quá trình thi công các hoạt động như: Bốc dỡ nguyên vật liệu, quá trìnhđào hố móng, xây dựng,
- Loại chất thải này có thành phần: Gạch vỡ, bao bì vật liệu, xà gỗ, tấm lợp, sắtthép vụn,
- Tải lượng nguồn này rất khó xác định chính xác do phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như: phương pháp thi công, ý thức của công nhân thi công và chất lượng vật liệu.Hiện nay cũng chưa có nghiên cứu hay số liệu (thành phần, tải lượng) cụ thể đối nguồnnày nên đánh giá còn hạn chế
Trang 13Chất thải rắn sinh hoạt
- Sinh hoạt của công nhân làm việc trên công trường làm phát sinh chất thải rắnsinh hoạt
- Thành phần: Chủ yếu là thức ăn thừa, vỏ hoa quả, giấy vụn, các loại bao bì, vỏhộp,
- Tải lượng: Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh theo QCXDVN 01:2008/BXD là1,0kg/người/ngày.đêm; Với tổng số công nhân tham gia thi công, bình quân khoảng 20người, ước tính lượng rác thải phát sinh trên công trường khoảng 14 kg/ngày.đêm(chiếm 70% theo tiêu chuẩn)
Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh tại công trình rất đa dạng, tuy nhiên lượng phátsinh không lớn Nguồn này chứa nhiều thành phần nguy hại và tiềm năng gây ô nhiễmmôi trường rất lớn Các nguồn thải có thể kể đến gồm:
- Chất thải rắn phát sinh trong quá trình vận hành thiết bị như: Chi tiết máyhỏng, giẻ lau dính dầu nhớt và dầu nhớt thải
- Do quá trình chùi rửa, bảo trì máy móc
Lượng này dự báo không nhiều vì hiện nay quá trình bảo trì máy móc, phươngtiện được tập trung tại các điểm sửa chữa (garage), hơn nữa các cơ sở này hoạt độngphải có giấy phép môi trường theo quy định
2.1.1.4 Nguồn các chất thải khác trong giai đoạn thi công xây dựng:
Tiếng ồn
- Từ các phương tiện giao thông vận chuyển lưu thông khi vận chuyển nguyênvật liệu và trên công trường
Trang 14- Từ quá trình vận hành các máy móc, thiết bị trong thi công xây dựng các hạngmục công trình: Máy ủi, máy xúc, máy đào, máy trộn bê tông,…
Mức ồn: Mức ồn từ các loại phương tiện được thể hiện ở bảng 2.3:
Bảng 2.3 Mức ồn phát sinh từ một số phương tiện phục vụ thi công
cách 15m (dBA)
QCVN 26 : 2010/BTNMT
(Nguồn: Môi trường không khí, GS.TS Phạm Ngọc Đăng, 1997)
Ghi chú: Khu vực 2: khu vực thông thường
Tính toán mức ồn
Mức ồn theo khoảng cách có thể tính qua công thức:
P1 – P2 = 20lg(D2/D1) (*)Trong đó:
P1, P2 : Mức ồn ứng với các khoảng cách khác nhau (dBA)
D1, D2: Ứng với khoảng cách từ nguồn đến điểm tiếp nhận (m)
Trong trường hợp máy ủi có độ ồn cao nhất là 93dBA ở khoảng cách 15m, ápdụng công thức (*) để tính độ ồn gây ra ứng với các khoảng cách khác nhau như sau:
+ Ở khoảng cách 50m: P50 = 93 – 20lg(50/15) = 82,5 dBA+ Ở khoảng cách 100m: P100 = 93 – 20lg(100/15) = 76,5 dBA+ Ở khoảng cách 150m: P150= 93 – 20lg(150/15) = 73 dBATính toán trên cho thấy: Mức ồn từ khoảng cách 200m trở đi có giá trị cao hơnquy chuẩn cho phép tại khu dân cư (từ 6 – 21 giờ) theo QCVN 26 : 2010/BTNMT-Quy chuẩn quốc gia về tiếng ồn (70dBA) Vì vây trong giai đoạn thi công khu vựcxung qunh sẽ không bị ảnh hưởng Tuy nhiên, công nhân thi công xây dựng trong khuvực dự án sẽ chịu tác động lớn do tiếng ồn của các máy móc thi công này
Nhiệt
Trang 15Hoạt động của máy móc, phương tiện thi công sẽ phát sinh nguồn ảnh hưởng donhiệt dư Tuy nhiên, nguồn nhiệt này còn bị ảnh hưởng chủ yếu bởi điều kiện thời tiết,nguồn nhiệt chỉ phát sinh cục bộ và tạm thời vì thế ít gây ảnh hưởng ra bên ngoài.
Nhiệt độ cao là nguyên nhân của một số bệnh nghề nhiệp Công nhân làm việctại những nơi có nhiệt độ cao thường có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với các nhóm khác
Độ rung
Mức độ rung của máy móc, phương tiện trong quá trình thi công biến thiên phụthuộc vào loại động cơ, kết cấu tầng đất mặt nơi thi công Gia tốc rung L(dB) đượctính như sau:
L = 20log(a/a0) (dB)Trong đó:
a – RMS của biên độ gia tốc (m/s2)
a0 – RMS tiêu chuẩn (a0= 0,00001 m/s2)Mức rung của một số phương tiện sử dụng trong thi công có thể tạo ra độ rungnhư sau:
Bảng 2.4 Mức rung phát sinh của một số phương tiện
cách 10 m
Mức rung cách 30 m
Mức rung cách 50 m
Ghi chú: Khu vực 2: khu vực thông thường
Kết quả tính toán cho thấy ở khoảng cách từ 30 mét trở lên thì mức rung nằmtrong giới hạn cho phép Tuy nhiên, ở khoảng cách dưới 10 mét thì mức rung vượt giớihạn cho phép, vì vậy, phải có biện pháp giảm thiểu phù hợp
Trang 162.1.2 Đối tượng và quy mô tác động
Các đối tượng bị tác động trong giai đoạn thi công xây dựng được trình bàytrong bảng sau:
Bảng 2.5 Các đối tượng bị tác động trong giai đoạn thi công
Nguồn tác động có liên quan đến chất thải
Bụi, khí thải - Các hộ dân xung quanh và đi qua khu vực thi công
- Công nhân tham gia thi công
Nước thải - Các hộ dân xung quanh
- Nguồn nước mặt khu vực dự án
Chất thải rắn Nguồn nước mặt và môi trường đất khu vực dự án
Chất thải nguy hại - Các hộ dân xung quanh
- Nguồn nước mặt và môi trường đất khu vực dự án
Nguồn tác động không liên quan đến chất thải
Tiếng ồn và rung động - Công trình, nhà ở xung quanh dự án
- Công nhân tham gia thi công
Cản trở giao thông Quá trình lưu thông trên đoạn đường Lò Thiêu, tại vị trí
dự án
Quy mô tác động: Thời gian tác động trong suốt thời gian thi công dự án
2.1.3 Đánh giá tác động (lồng phần này vào phần các chất thải phát sinh từ quá trình thi công xây dựng)
Những tác động đáng kể của dự án trong giai đoạn này gồm:
- Gây ô nhiễm cục bộ môi trường không khí tại khu vực thi công do bụi, khíthải, tiếng ồn,…
- Ảnh hưởng đến môi trường nước do nước thải sinh hoạt
- Trật tự giao thông khu vực dự án Bên cạnh đó là an ninh trật tự xã hội do có
sự xuất hiện lao động từ nơi khác đến
Tác hại của bụi
Trang 17Bụi có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của những người làm việc trực tiếp vàngười dân sống trong khu vực dự án Bụi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinhphản ứng sơ hoá phổi gây nên những bệnh hen suyễn, viêm cuống phổi, bệnh khíthủng và bệnh viêm cơ phổi Trong môi trường có độ ẩm cao, bụi còn là nguyên nhângây sét rỉ và ăn mòn kim loại Nó làm giảm vẻ mỹ quan và gây tác hại cho các thiết bịđiện và các mối hàn điện.
Tác hại của khí SOx và NOx
Các khí này gây một số tác hại điển hình sau:
Bảng 2.6 Biểu hiện gây độc của SO 2 và NO 2
5 ppm Anh hưởng xấu đến hệ hô hấp
0,06 ppm Anh hưởng đến phổi nếu tiếp xúc thường xuyên
(Nguồn: Độc học môi trường, Lê Huy Bá)
Tác hại của hydrocacbons ( đề nghị viết chuẩn xác )
Các hợp chất hydrocacbons mạch ngắn và mạch thẳng đều gây tác hại đối vớicon người Tuy nhiên tuỳ thuộc vào thời gian tiếp xúc và nồng độ của chúng trong
không khí Chẳng hạn, hít thở hơi hydrocacbons ở nồng độ 40.000 mg/m3 có thể bịnhiễm độc cấp tính với các triệu chứng tức ngực, chóng mặt, rối loạn giác quan, nhứcđầu buồn nôn,
Tác hải của oxyt cacbon (CO) và khí cacbonic (CO 2 )
Các loại khí này có trong khí thải của các phương tiện đốt trong sử dụng dầu
DO Gây tác hại đối với người và động vật thông qua cơ chế giảm lượng ôxy trongmáu Theo Giáo sư, tiến sỹ khoa học Lê Huy Bá, biểu hiện gây tác hại của các khí nàynhư sau:
Bảng 2.7 Các triệu chứng xuất hiện
tương ứng với các nồng độ CO và mức Hb.CO trong máu
Trang 18Nồng độ CO trong
không khí (ppm)
Nồng độ Hb.CO trong máu (phần trăm đơn vị)
0,5 Khó chịu về hô hấp
1,5 Không thể làm việc được
3 - 6 Có thể nguy hiễm đến tính mạng
8 - 10 Nhức đầu, rối loạn thị giác
10 - 30 Ngạt thở ngay, tim yếu
Tác hại của chất rắn lơ lửng
Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây tiêu cực đến tài nguyên thuỷ sinh vậtđồng thời gây tác hại về mặt cảm quan do làm tăng độ đục của nguồn nước và gây bồilắng nguồn tiếp nhận Theo QCVN 14 : 2008 đối với nguồn tiếp nhận loại B (quy địnhgiá trị của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nướcthải sinh hoạt khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinhhoạt) cho phép không vượt quá 100 mg/l
Tác hại của chất hữu cơ
Đây là các chất dễ bị vi sinh vật phân huỷ và được xác định gián tiếp thông quathông số BOD5 Như thế, ô nhiễm chất hữu cơ sẽ làm suy giảm hàm lượng ôxy hoà tantrong nước dẫn đến ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài nguyên thuỷ sinh vật TheoQCVN 14 : 2008 đối với nguồn tiếp nhận loại B (quy định giá trị của các thông số ônhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải sinh hoạt khi thải vàocác nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt) cho phép không vượtquá 50 mg/l
Trang 194 120 - 140 dB Có khả năng gây chấn thương
(Nguồn: Ô nhiễm môi trường không khí đô thị và khu công nghiệp, Phạm Ngọc Đăng)
2.2 Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động
2.2.1 Các loại chất thải phát sinh khi dự án hoạt động:
2.2.1.1 Nguồn phát sinh bụi và khí thải khi dự án hoạt động:
Khí thải từ các phương tiện giao thông sử dụng xăng dầu như xe gắn máy, xehơi, ra vào trường từ hoạt động đưa rước học sinh đi học (học sinh tiểu học), giáo viên
và nhân viên đến trường Hoạt động của các phương tiện sẽ làm phát sinh khí chất thải:bụi, NO2, CO, CO2, SO2, VOC,
Viết bảng phần lớn bằng phấn cũng phát sinh lượng bụi gây hại đáng kể Tuynhiên mức độ phát tán của chúng không cao, không gây ảnh hưởng đến môi trườngxung quanh nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến giáo viên và học sinh trong lớp Vì thế cần
có biện pháp ngăn ngừa phát sinh bụi từ hoạt động này
Khí thải, mùi phát sinh từ cống rãnh thoát nước chủ yếu là các khí phát sinh trongquá trình phân hủy các chất hữu cơ như: NH3, CO2, H2S,
2.2.1.2 Nguồn phát sinh nước thải khi dự án hoạt động:
Nguồn phát sinh nước thải chủ yếu trong giai đoạn này từ nước thải sinh hoạtcủa giáo viên, học sinh, nhân viên trường và nước mữa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn: Về nguyên tắc loại nước này có tính chất ô nhiễm nhẹ và
khá sạch Do phần lớn diện tích trong khuôn viên trường đã hoàn chỉnh về cơ sở hạtầng, phần diện tích còn lại trồng cây xanh và xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêngbiệt, xây dựng các hố ga có lắp đạt song chắn rác để loại bỏ rác, chất thải có kích
Trang 20thước lớn khi thu gom nước mưa trước khi thải vào hệ thống thoát nước mưa của khuvực.
Nước thải sinh hoạt: lượng nước thải này phát sinh chủ yếu từ nhà vệ sinh.
Nguồn nước này là tác nhân chính khi dự án đưa vào hoạt động
Tính toán lượng thải
Trong giai đoạn hoạt động, dự án đáp ứng 528 học sinh và 22 giáo viên, cán bộcông nhân viên của trường Theo QCXDVN 01:2008/BXD, tiêu chuẩn cấp nước củatrường học: tối thiểu 20 lít/học sinh-ngđ Nếu tính tổng lượng nước thải phát sinh bằng80% lượng nước cấp, thì tổng nước thải sinh hoạt phát sinh là: 8,8 m3/ngày.đêm
Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải vượt giới hạn quy chuẩn hiện hànhquy định và có khả năng gây ô nhiễm hữu cơ, làm giảm lượng oxy hòa tan (DO) vốnrất quan trọng đối với đời sống của thủy sinh vật tại nguồn tiếp nhận nên loại nước thảisinh hoạt này cần được xử lý đạt quy chuẩn quy định trước khi thải vào hệ thống cốngthoát nước
Đặc trưng của nước thải dự án được mô tả theo bảng trang sau:
Bảng 2.10 Thành phần và nồng độ các chất trong nước thải dự án so với quy chuẩn
quy định
STT Chất ô nhiễm Hệ số
(g/người/ngày)
Tải lượng (kg/ngày/
người)
Nồng độ (mg/l)
QCVN 14:2008 (cột B)
Trang 21STT Chất ô nhiễm Hệ số
(g/người/ngày)
Tải lượng (kg/ngày/
người)
Nồng độ (mg/l)
QCVN 14:2008 (cột B)
toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải sinh hoạt khi thải vào các nguồn nước
không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
Khi so sánh số liệu ở bảng trên với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảisinh hoạt (QCVN 14 : 2008/BTNMT) cho thấy các giá trị vượt quy chuẩn nhiều lần
Vì vậy nước thải trong trường học cũng cần được quan tâm xử lý đạt quy chẩn trướckhi thải ra cống thoát nước chung của thành phố
2.1.1.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn khi dự án hoạt động:
Chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án chủ yếu từ các nguồn:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Loại chất thải rắn này có thành phần chủ yếu là cácloại giấy, văn phòng phẩm thải các loại, bao bì PE các loại vật dụng, vỏ chay nước,thức ăn vụn của học sinh,
- Chất thải rắn phát sinh trên sân trường, vỉa hè, như lá cây, cát, túi vỏ bánh, Nói chung, đây là nguồn rác thải sinh hoạt thuần tuý, không chứa các chất cótính độc hại Theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam (QCXDVN 01:2008/BXD), lượngchất thải rắn phát sinh cho 1 người sinh hoạt thường xuyên là 0,9 – 1,2kg/người/ngày,lấy trung bình khoảng 1kg/người/ngày Với quy mô của dự án, dự báo khối lượng từnguồn này không lớn, khoảng 50 – 60 kg/ngày.đêm Tuy khối lượng cất thải rắn phátsinh không nhiều nhưng nếu không được thu gom và xử lý đúng quy định sẽ phát sinhmùi hôi gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe, gây mất mỹ quan trườnghọc Vì thế cần phải thu gom và xử lý triệt để nguồn thải này
2.2.1.4 Nguồn phát sinh các chất thải khác khi dự án hoạt động:
Tiếng ồn
Nguồn phát sinh tiếng ồn trong giai đoạn hoạt động, gồm các nguồn sau:
- Trong quá trình sinh hoạt học sinh, giáo viên và nhân viên trường
Trang 22- Từ hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào trường, chủ yếu tập trung
ở khu vực cổng và nhà giữ xe
Độ ồn do các phương tiện giao thông được thống kê như bảng sau:
Bảng 2.11 Tiếng ồn do các phương tiện giao thông
Phương tiện giao thông Cường độ ồn
(dBA) cách 15m QCVN 26 : 2010/BTNMT
Xe mô tô 1 xi lanh 2 kỳ 80
70(khu vực thông thường)
Xe mô tô 1 xi lanh 4 kỳ 94
(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB KHKT Hà Nội 1997)
- QCVN 26 : 2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Tiếng ồn từ phương tiện tham gia giao thông đều có giá trị vược quy chuẩn chophép Tuy nhiên các hoạt động này không liên tục, mang tính tạm thời, tác động khôngđáng kể đến môi trường khu vực
Các hoạt động khác
Công tác quản lý: Trong giai đoạn này nếu hoạt động bảo vệ môi trường khôngđược quản lý giám sát nghiêm ngặt sẽ làm phát tán chất thải ảnh hưởng đến môitrường, nguồn tiếp nhận và ảnh hưởng đến sức khỏe con người
2.2.2 Đối tượng và quy mô tác động
Các đối tượng bị tác động trong giai đoạn hoạt động được trình bày trong bảngsau:
Bảng 2.12 Các đối tượng bị tác động trong giai đoạn hoạt động
Nguồn tác động có liên quan đến chất thải
Bụi, khí thải - Các hộ dân sinh sống xung quanh khu vực dự án
- Học sinh, giáo viên và nhân viên trườngNước thải - Các hộ dân xung quanh
Trang 23Tác động Đối tượng bị tác động
- Nguồn nước mặt sông Cái Đôi
Chất thải rắn Nguồn nước mặt và môi trường đất khu vực dự án
Nguồn tác động không liên quan đến chất thải
Công tác xử lý chất thải Môi trường: Đất, nước, không khí và sức khỏe con
người
Tiếng ồn Công trình, nhà ở xung quanh dự án
Cản trở giao thông Hoạt động giao thông trên đoạn Đường Lò Thiêu, tại vị
trí dự án
Quy mô tác động: Thời gian tác động bắt đầu từ khi dự án đi vào hoạt động vàtrong suốt quá trình hoạt động Trong khu vực dự án và vùng tiếp nhận nước thải sau
xử lý là sông Cái Đôi
2.2.3 Đánh giá tác động (lồng phần này vào phần các chất thải phát sinh khi
dự án đi vào hoạt động)
Tác hại của bụi và khí: Đặc biệt là bụi phấn có thể gây ra các bệnh nghề nghiệpcho giáo viên đứng lớp nếu tiếp xúc lâu dài, còn đối với các loại khí thải như CO, CO2,
SO2, như đã trình bày ở các phần trước
Trong giai đoạn này nước thải có ảnh hưởng rất đáng kể đến môi trường:
Tác động của chất rắn lơ lửng làm tăng độ đục của nguồn nước Độ đục cao sẽgiảm khả năng lan truyền của ánh sáng, làm giảm độ oxy hòa tan trong nước
Tác động thông qua thông số BOD: Sự có mặt của các chất hữu cơ trong nước
sẽ xảy ra quá trình các vi sinh vật sử dụng ôxy hòa tan trong nước để phân hủycác chất hữu cơ này Qua đó, sẽ dẫn đến việc suy giảm nồng độ ôxy hòa tan.Lượng ôxy hòa tan giảm sẽ gây tác động đến quá trình hô hấp của động vậtthủy sinh, làm giảm khả năng phát triển cá thể, mức độ nặng sẽ gây chết và quátrình phân hủy tiếp tục diễn ra gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước, ônhiễm nghiêm trọng
Tác động thông qua thông số Amoni: Đây là các chỉ tiêu thể hiện hàm lượngcác chất dinh dưỡng trong nước thải cao Qua đó các loại rong, tảo sẽ phát triểnnhanh chóng gây hiện tượng phú dưỡng nguồn nước Tác động kéo theo là cácloại rong, tảo sẽ chết và phân hủy làm tăng hàm lượng hợp chất hữu, gây ônhiễm nguồn nước nghiêm trọng
Đối với rác thải sinh hoạt của dự án, theo dự báo khoảng 50- 60 kg/ngày là
Trang 24có khả năng phân hủy gây mùi nếu không được thu gom triệt để, bên cạnh đó chúng sẽlàm mất mỹ quan trường học
Tiếng ồn từ quá trình hoạt động ít nhiều cũng gây cảm giác khó chịu cho cácgiáo viên khi giảng dạy, ảnh hưởng đến khả năng tập trung và truyền đạt của giáo viên
2.3 Dự báo nguy cơ xảy ra các rủi ro, sự cố môi trường
2.3.1 Giai đoạn thi công thi công xây dựng
+ Các tai nạn lao động từ các công tác tiếp cận với điện
+ Các đối tượng chịu tác động tiêu cực là các công nhân trên côngtrường
+ Thời gian tác động diễn ra trong suốt quá trình thi công
- Tai nạn giao thông:
Do có sự tăng thêm các phương tiện tham gia thi công ra vào khu vựccổng phía đường Lò Thiêu nên có khả năng xảy ra tai nạn giao thông
2.3.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
2.3.2.1 Sự cố cháy, nổ
- Trong giai đoạn dự án vào hoạt động, sự cố cháy nổ chủ yếu do bất cẩn khi sửdụng điện, sét đánh gây chập điện, bất cẩn khi hút thuốc,
- Nếu xảy ra sự cố cháy sẽ gây tổn thất rất lớn về tài sản của dự án Bên cạnh
đó, sẽ có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng và sức khỏe của giáo viên, học sinh vàngười dân sống xung quanh Do đó, chủ dự án sẽ nghiêm túc thực hiện công tác PCCCtrong quá trình hoạt động