- Sức căng bề mặt, hiểu đơn giản là năng lượng dư tồn tạitại các tiểu phân nằm trên bề mặt; - Về giá trị: σ = W = dGs dyn/cm hay erg/cm2 - Giá trị của SCBM phụ thuộc vào bản chất của các
Trang 2Chứng minh tính tương thích của phương trình hấp phụ của Langmuir và Freundlich với quy luật của thuyết hấp phụ
Trang 4CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
Mục tiêu học tập
- Trình bày được: SCBM; hiện tượng ngưng tụ
mao quản; và hiện tượng thấm ướt
- Khái niệm - Phân loại chất hoạt động bề mặt
- Ảnh hưởng chất tan đến SCBM của DD
- Ứng dụng của chất HĐBM
Trang 5Khoa học bề mặt (Surface sciences)
Là bộ môn quan trọng mà cơ cở của nó dựa trên:
• Năng lượng bề mặt (surface energy)
• Sức căng bề mặt (surface tension)
Trang 6Hòa tan Phân hủy
Trang 7Quá trình chuyển pha
Hình thành
Xúc tác
Hòa tan
Trang 9Nghiên cứu về
hiện tượng bề mặt
trong Khoa học Dược
Hấp phụ hoạt chất trên tá dược
trong công thức bào chế
Trang 10Hiện tượng hấp
phụ
2
Hiện tượng thấm ướt, ngưng tụ mao quản3
Trang 11Hệ phân tán: là hệ có nhiều cấu tử tồn tại dưới dạng hạt nhỏ bé (gọi là chất phân tán) phân bố vào một chất khác gọi là môi trường phân tán
Khi pha phân tán phân bố đều trong môi trường tạo
thành một hệ đồng nhất, không có bề mặt phân cách thì gọi là hệ phân tán đồng thể (ví dụ: dung dịch nước
muối)
Trang 12Hệ phân tán dị thể: là hệ có cấu tạo từ 2 pha trở lên, các pha không đồng nhất được với nhau
Hệ keo là hệ dị thể, có độ phân tán cao,
trong đó pha phân tán (hay hạt keo) lớn hơn
phân tử và không thể nhìn thấy bằng kính hiển
vi quang học.
Nhũ tương, hỗn dịch: là hệ dị thể (hệ thô), có
kích thước tiểu phân từ 100 nm-100 µm
Trang 16Thứ nguyên của sức căng bề mặt:
1 erg = 10-7 Jun = 1 dyn.cm
1 dyn = 10-5 N
SCBM là lực tác dụng lên 1 đơn vị chiều dài
SI: N.m-1 (Newton/ m) CGS: dyn.cm-1
SCBM là công làm tăng diện tích bề mặt 1m2
SI: J.m-2 (Jun/ m2) CGS: erg (ergon).cm-2
Trang 17Các yếu tố ảnh hưởng đến SCBM
Trang 18F1 F2
Có chiều cùng chiều với F1
SCBM của bề mặt tiếp xúc giữa 2 chất lỏng khác nhau là một lực
F2 F1 F3
Trang 19Sức căng bề mặt và các yếu tố ảnh hưởng
2 SCBM Phụ thuộc vào nhiệt độ
Đối với chất lỏng, khi nhiệt độ tăng, SCBM giảm
Ở nhiệt độ tới hạn, không còn bề mặt phân chia, SCBM=0
3 SCBM Phụ thuộc vào khối lượng
riêng của pha lỏng và pha khí
Trang 21MỘT SỐ VÍ DỤ
Thử nghiệm lâm sàng “chứng vàng da”: nước tiểu bình
thường có SCBM khoảng 66 dyn/cm, nhưng nếu có acid mậttrong nước tiểu, SCBM sẽ giảm (55 dyn/cm)
Hay’s test: bột lưu huỳnh sẽ nổi trên bề mặt nước tiểu bìnhthường, SCBM của nước tiểu sẽ giảm và bột S sẽ chìm khinước tiểu có chứa acid mật
Thuốc sát khuẩn: là dd có SCBM nhỏ, vì vậy, dd dễ dàng
tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với thành tế bào vi khuẩn và
ức chế chúng
Xà phòng, bột giặt giúp làm sạch quần áo là vì chúng tạo
với nước một dung dịch có SCBM nhỏ, vì thế chúng dễ dàngthấm vào các lỗ hỗng, hoặc vùng bị dơ, và làm sạch chúng
Trang 22Tóm lại: Khoa học bề mặt đã nghiên cứu và chứng minh
- Có sự khác biệt về lực tương tác giữa các tiểu phân nằm trên bề mặt và trong lòng pha - Sự khác biệt này tạo
ra sức căng bề mặt.
- Sức căng bề mặt, hiểu đơn giản là năng lượng dư tồn tạitại các tiểu phân nằm trên bề mặt;
- Về giá trị: σ = W = dGs (dyn/cm hay erg/cm2)
- Giá trị của SCBM phụ thuộc vào bản chất của các pha tiếpxúc, nhiệt độ và lượng chất hòa tan
- Nước là chất lỏng có SCBM khá lớn, lớn hơn SCBM củaDMHC (DM càng phân cực thì SCBM càng lớn), tuy nhiên,
bé hơn SCBM của kim loại
Trang 23HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
Sức căng bề mặt
Thấm ướt, Không thấm ướt
Mao dẫn - Ngưng tụ mao quản
Hấp phụ
Trang 24Hiện tượng mao dẫn
Hiện tượng mức chất lỏng ở bên trong các ống
có đường kính trong nhỏ luôn luôn dâng cao hơn hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống
1 Mức chất lỏng ngoài/trong mao quản?
2 Bề mặt chất lỏng lồi/lõm?
3 Chất lỏng và mao quản thấm ướt/không thấm ướt?
Đặc điểm quyết định? Giải thích?
Trang 25Hóa lý dược
Hiện tượng ngưng tụ mao quản
Ngưng tụ mao quản là quá trình chuyển thể hơi sang thể lỏng trong mao quản ở điều kiện đẳng nhiệt
Bề mặt thoáng phẳng
Bề mặt khum lõm
p2
p1
Đặc điểm của hiện tượng
ngưng tụ mao quản
• Là hiện tượng mao dẫn
• Chỉ xảy ra với chất lỏng
thấm ướt thành mao quản
• Bản chất là sự hấp phụ
hơn mao quản rộng
Trang 26Hiện tượng thấm ướt bề mặt
Là sự phân bố bề mặt giữa 3 pha R-L-K sao cho năng
lượng toàn phần bề mặt là nhỏ nhất
Cosθ = σk-r – σl-r
σl-k
σk-r σl-r
Trang 27Khi lực tương tác giữa các phân tử lỏng-rắn nhỏ hơn lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng
x
Trang 28Góc θ- Đại lượng đặc trưng cho độ thấm ướt bề mặt
Biến đổi từ 0-180 0 , cosθ từ 1đến -1
Khi θ = 0, cosθ = 1 : thấm ướt hoàn toàn
Khi θ = 180 0 , cosθ = -1 : không thấm ướt
Bề mặt thấm ướt tốt (cosθ>0): bề mặt ưa lỏng
Bề mặt không thấm ướt (cosθ<0): bề mặt kỵ lỏng
Trang 29Thấm ướt - SCBM và Chất hoạt động bề mặt Hóa lý dược
Thấm ướt là quá trình làm giảm năng lượng tự do bề mặt, giảm sức căng bề mặt (xảy ra ở hệ có 3 pha tiếp xúc R-L-K)
Muốn chuyển từ bề mặt kỵ lỏng (không thấm ướt) trở thành bề mặt ưa lỏng (thấm ướt), phải đưa vào hệ tác nhân thấm ướt (Chất hoạt động bề mặt)
Chất hoạt động bề mặt (Surfactant, Surface active agent): là tác nhân nhũ hóa, hoặc thấm ướt, là những chất có khả năng tập trung trên bề mặt phân chia pha
và làm giảm sức căng bề mặt của chất lỏng xuống dưới sức căng bề mặt của lỏng- rắn (Hoặc làm giảm SCBM của 1 chất lỏng xuống dưới SCBM lỏng-lỏng)
Trang 30Giải thích một số hiện tượng
D
E
Trang 31Một số khái niệm cơ bản về chất hoạt
Trang 32Sức căng bề mặt của dung dịch chất tan
Chất tan là chất không hoạt động bề mặt
Sự phân bố chất tan và nồng độ chất tan ảnh
hưởng đến CSBM của dung dịch
- Chất tan là chất phân ly ion: Ta có: σdd > σdm
Trang 33Hóa lý dược
- Chất tan là chất không phân ly:
Sự phân bố các tiểu phân chất tan trên
bề mặt chất lỏng và trong lòng chất
lỏng như nhau.
Ta có: σdd = σdm
Chất tan không làm thay đổi, hoặc
làm tăng SCBM của dung dịch so
với dung môi ban đầu
Chất không hoạt động bề mặt là chất không làm thay đổi đáng kể hoặc làm tăng SCBM của dung môi
Trang 34Chất tan là chất hoạt động bề mặt
Quá trình hòa tan chất tan là chất hoạt động bề mặt
Sự tập trung các chất tan trên bề mặt chất lỏng làm giảm SCBM của dung dịch
Chất HĐBM cấu tạo bởi 2 phần: đầu thân nước (-NO 2 , COOH, -NH 2 , -OH, -SO 3 H) và đuôi thân dầu (gốc hydrocarbur)
-chất hoạt động bề mặt
Trang 36Phần thân dầu (R) Phần thân nước
Trang 37Hóa lý dược
Quy tắc Traube (1884):
- Chất HĐBM là các acid béo cùng dãy đồng đẳng
- Khi tăng 1 nhóm –CH 2 vào mạch hydrocarbon thì
G= G*: đại lượng Gibbs
-Một số khái niệm về chất hoạt động bề mặt
Trang 39Micell và các đặc điểm
Khi nồng độ chất HĐBM đạt giá trị tới hạn, các chất
HĐBM sẽ tập trung lại thành cấu trúc micell
Nồng độ tối thiểu dung dịch chất HĐBM mà ở đó có
sự hình thành micell được gọi là nồng độ micell tới hạn (CMC- Critical micelle concentration)
Hình dạng, kích thước và cách sắp xếp của các phân
tử chất HĐBM trong cấu trúc micell dựa trên nguyên tắc làm cho năng lượng tự do của hệ là nhỏ nhất
Kích thước của micell thường là vài chục đến vài trăm
nanomet
Các micell thường có hình cầu hay hình trụ
Trang 40Các dạng micelleMicell kép Micell đảo
Micell trụ Micell cầu
Trang 41Hóa lý dược
HLB (Hydrophilic Lipophilic Balance-HLB)
(không phân ly thành ion) được đặc trưng bởi một thông
số là độ cân bằng ưa kỵ nước (HLB) giá trị này có thể từ
0 đến 20 (tính theo phương pháp Griffin) và từ 0 đến 40 (Davies)
• Công thức tính HLB theo Griffin: HLB = 20xM h /M
• Trong đó:
M h là khối lượng phân tử của phần thân nước
M là khối lượng của cả phân tử chất HĐBM
Trang 42Tính chất của chất HĐBM theo thang đo Griffin
Trang 43HLB: 6-10 Phân tán trong nước
7-9 Tác nhân thấm ướt, phân tán
Trang 44HLB 2-3: tác nhân chống bọt
Khi chưng cất dịch chiết có dung môi phân cực, thường gặp hiện tượng nổi bọt Sử dụng chất HĐBM có HLB 4-8, đây là những chất rất thân dầu, không tan trong nước, sẽ tạo màng mỏng nổi trên bề mặt, phá vỡ bọt.
HLB 3-6: tác nhân nhũ hóa N/D
Là chất hoạt động bề mặt thân dầu Làm giảm sức căng
bề mặt giữa 2 pha Nước và Dầu, giúp phân tán các tiểu phân nước trong môi trường phân tán là dầu
HLB 8-16: tác nhân nhũ hóa D/N
Là chất hoạt động bề mặt thân nước Làm giảm sức căng
bề mặt giữa 2 pha Dầu và Nước, giúp phân tán các tiểu phân dầu trong môi trường phân tán là nước
Trang 45GIẢI THÍCH CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CHẤT HOẠT
ĐỘNG BỀ MẶT THEO HLB HLB 13-15: chất tẩy rửa
Là những chất có khả năng nhũ hóa phân tán các chất bẩn hữu cơ thân dầu vào trong nước để thực hiện vai trò tẩy rửa
HLB 7-9: tác nhân thấm ướt (gây thấm)
Là chất HĐBM, có khả năng làm giảm sức căng bề mặt Rắn-lỏng để hòa tan các chất rắn khó tan (thân dầu, sơ nước, hay kỵ nước) vào trong môi trường nước
Trang 46Ví dụ: sự hòa tan của hormon tăng khi thêm các chất HĐBM như caprilat, natri laurat, tween 20, tween 60
- Hoạt chất là chất lỏng khó tan trong nước (hoặc dung môi thân nước)
Tăng khả năng phân tán, hòa tan tăng tác dụng và độ bền sinh học
Trang 47Hóa lý dược
Ứng dụng của chất hoạt động bề mặt
Khả năng tạo micell
Khi nồng độ các chất hoạt động bề mặt gia tăng, các chất HĐBM sẽ tập hợp hình thành micell.
V
Micell hình cầu
CPP (Critical packing parameter) thông số micell cơ bản
Micell kép
Micell đảo
l CPP ≤ 1/3
CPP = 1
CPP > 1
CPP = V/(lxa) a
Trang 48Cơ chế nhũ hóa của chất HĐBM
1 Nhũ hóa là sự phân tán 2 pha dầu và nước vào nhau thành hệ phân tán có các tiểu phân rất nhỏ,
hệ đục trắng như sữa
2 Chất HĐBM tập trung lên bề mặt tiếp xúc giữa 2 pha dầu và nước, làm giảm SCBM tiếp xúc, từ đó dễ dàng phân tán 2 pha vào nhau
3 Chất HĐBM thân với pha nào hơn sẽ làm cho bề mặt tiếp xúc 2 pha bị kéo mạnh về phía pha đó Khi quá trình này cân bằng, pha này trở thành môi trường phân tán, pha lỏng kém thân với chất HĐBM trở thành tiểu phân phân tán
Trang 49Kh ả năng tạo micell có ý nghĩa gì đối với sự
hòa tan các ho ạt chất khó tan
Cơ chế nhũ hóa của chất HĐBM
4 Chất HĐBM có tác dụng nhũ hóa tạo nhũ tương kiểu nước trong dầu (tiểu phân phân tán là nước, môi trường phân tán là dầu) có HLB từ 7-11 thể hiện tính thân với dầu hơn Ngược lại, chất HĐBM có HLB từ 12-16 thân nước hơn sẽ tạo nhũ tương dầu trong nước
Trang 50Kh ả năng tạo micell có ý nghĩa gì đối với sự
hòa tan các ho ạt chất khó tan ?
Cơ chế nhũ hóa của chất HĐBM
2
1 3
4
Trang 51S ự hình thành micell và khả năng hòa tan c ủa chất HĐBM
Trang 53Do tế bào biểu mô phế nang type 2 bài tiết Bài tiết vào khoảng tháng thứ 6 – 7 bào thai Thành phần:
+ Hợp chất phospholipid, protein và ion canxi.
+ Quan trọng nhất là Dipalmitol phosphatidyl cholin: làm giảm sức căng bề mặt.
+ Surfactant apoprotein và ion canxi : giúp phospholipid trải rộng trên bề mặt lớp dịch lót phế nang.
CHẤT HOẠT ĐỘNG
BỀ MẶT TRONG HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Trang 54CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT TRONG PHẾ NANG
CÓ CÁC NHIỆM VỤ SAU ĐÂY
1 Ảnh hưởng lên tính đàn hồi của phổi
2 Ảnh hưởng lên sự ổn định của phế
Trang 55LIPOSOME & NIOSOME VÀ XU HƯỚNG ĐIỀU CHẾ
lớp hoặc nhiều lớp lipid
kép, chứa nhân nước bên
trong
Vai trò mang dược chất
của liposome
Trang 56Ứng dụng của liposome
- Phân phối thuốc (vitamin, protein, DNA, …)
- Liệu pháp thay thế enzym
- Liệu pháp tạo phức chelat để điều trị nhiễm độc KL nặng
- Thuốc kháng virus, kháng khuẩn
- Trong đa đề kháng
- Điều trị ung thư
- Miễn dịch
- Thẩm mỹ
Trang 57Phân phối dược chất
Mang DNA đến tế bào
Trang 58Liposome hoạt động với vai trò là một chất dẫn hoạt chất điều trị ung thư đến tế bào đích
Trang 60So sánh niosome với liposome
- Về độc tính, niosome là chất hoạt động bề mặt không phân cực, ít độc tính hơn các chất hoạt động bề mặt phân cực (AN TOÀN)
- Về cấu trúc, niosome không phân cực, vì thế, bền về mặt hóa học (ỔN ĐỊNH)
- Về kinh tế; giá thành thấp hơn liposome (KINH TẾ)
- Không đòi hỏi điều kiện bảo quản, xử lý đặc biệt
Trang 61TỔNG KẾT BÀI HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
Trang 62SỰ HẤP PHỤ (Adsorption) MỤC TIÊU
1 Trình bày khái niệm về HP
2 Trình bày yếu tố ảnh hưởng đến HP
Trang 64Chất bị hấp phụ: chất màu, chất mùi, khí
Than hoạt
tínhPhân tử bị
hấp phụ
Trang 65Cơ chế của sự hấp phụ
Chất bị HP phân bố đ
đến bề mặt HP
Chất bị HP khuếch tán vào các mao quản
Chất bị HP hình thành đơn lớp trên bề mặt chất
HP, HP đạt cân bằng
Trang 66- Hấp phụ là hiện tượng bề mặt, là sự tập trung (gia tăng nồng độ) các chất trên bề mặt phân cách pha (bề mặt khí-rắn; lỏng-rắn; khí-lỏng; lỏng-lỏng)
- Chất hấp phụ là chất có bề mặt trên đó xảy ra sự hấp phụ.
- Chất bị hấp phụ là chất được tích lủy trên bề mặt phân chia pha
- Hấp thu là sự chuyển chất vào trong thể tích pha
- Hấp thụ có bản chất giống hấp thu, nhưng “hấp thu” dùng trong sinh học, “hấp thụ” thường dùng cho các hiện tượng vật lý và hóa học đơn thuần.
Một số khái niệm cần phân biệt
Trang 67Hấp phụ và hấp thụ
Hấp phụ là quá trình xảy
ra trên bề mặt
Hấp thu (hấp thụ) là quá trình đi sâu vào lòng thể
Trang 69Hóa lý dược
Độ hấp phụ là lượng chất bị hấp phụ được chất hấp phụ thu hút trên một đơn vị diện tích bề mặt phân chia pha
Thứ nguyên của a: mol/cm 2 hoặc gam/cm 2
a là giá trị khi quá trình hấp phụ đạt trạng thái cân bằng
Trang 70a= f(C) a= f(T) P= const
Đường đẳng
áp hấp phụ
Trang 71Miền p,c trung bình
Không tuyến tính
Trang 72Phân loại hấp phụ
Xảy ra ở nhiệt độ thấp Xảy ra ở nhiệt độ cao (P)
Trang 74Lực Van der waals trong HP vật lý gồm:
- Lực phân tán
- Lực cảm ứng
- Lực định hướng
Trang 75Lực liên kết hóa học trong hấp phụ:
- Hợp chất bề mặt
- Phản hấp phụ: sự cắt đứt lực LK giữa các nguyên tử bề mặt với các nguyên tử cùng pha, PỨ dị thể
Trang 79Nội dung cơ bản của các
3.Thuyết hấp phụ nhiều lớp trên bề mặt đồng
nhất (Brunauer, Emmett, Teller (BET)
Trang 80Sự hấp phụ chất khí trên bề mặt rắn
Thuyết hấp phụ của Langmuir
Năm 1915, Langmuir đã trình bày lý thuyết về hấp phụ với
những điều kiện sau:
- Lực HP là lực tác dụng khối lượng, có tác dụng trong phạm
vi kích thước phân tử, vì vậy, lớp HP là đơn lớp phân tử
- Lực HP tác động tại những vết nứt, góc, cạnh, đỉnh trên bề mặt chất HP (tâm hấp phụ)
- Mỗi tâm HP chỉ HP một phân tử bị HP, sự HP này có thể chỉ tồn tại 1 khoảng TG nhất định, sau đó, phân tử bị HP có thể
quay về pha khí (phản HP), và tâm HP này có thể HP 1 phân
tử khác.
- Các phân tử bị HP không tương tác với nhau Các tâm đã
HP không làm ảnh hưởng đến sự HP của tâm bên cạnh
.
.
.
.
Trang 81Thuyết hấp phụ Freundlich, Temkin
- Nhiệt HP giảm, lượng chất HP giảm dần
- Có tương tác giữa các tiểu phân HP
Trang 82Thuyết hấp phụ nhiều lớp trên bề mặt đồng nhất Brunauer, Emmett, Teller (BET)
Trang 84Thiết lập phương trình hấp phụ của Langmuir
Xét sự hấp phụ của 1 chất khí trên bề mặt rắn có diện
tích toàn phần S 0 = 1 cm 2
Gọi Ɵ: độ phủ bề mặt (%), là “tỷ lệ giữa diện tích bề
mặt đã HP (S p ) và diện tích toàn phần của chất HP (S r )”
Trang 87Hóa lý dược
Phương trình hấp phụ thực nghiệm của Freundlich
Trong điều kiện áp suất trung bình, nhiệt độ không đổi, Freundlich đã thu được phương trình đẳng nhiệt hấp phụ của một chất khí trên bề mặt rắn như sau:
a = k.p1/n
= k.p1/n
x m
Trang 89Sự hấp phụ chất tan (không ion hóa)
- Khi tăng nồng độ chất HĐBM , SCBM giảm nhanh ở nồng độ thấp Khi chất HĐBM đã xếp chặt khít trên bề mặt thì việc tăng nồng độ chất HĐBM sẽ không làm thay đổi SCBM Nồng độ chất tan tại đó chính là nồng độ tới hạn tạo micell.
Trang 90Sự hấp phụ chất tan trên bề mặt rắn
Hấp phụ phân tử
Đây là sự hấp phụ của các chất không điện ly (hoặc rất ít điện ly) lên bề mặt rắn trong một thể tích chất điện ly (V lít)
Ví dụ: sự hấp phụ của acid acetic trên than hoạt tính
Lượng acid acetic bị hấp phụ được xác định theo CT sau:
x: số mol chất bị hấp phụ
C 0 , C: nồng độ ban đầu và ở TT cân bằng của chất tan bị hấp phụ (mol/l); V thể tích (ml)
m: khối lượng chất hấp phụ
Trang 91KHẢO SÁT SỰ HẤP PHỤ CỦA ACID ACETIC
TRÊN THAN HOẠT
Tìm quy luật hấp phụ theo thuyết hấp phụ Freundlich
1
. Pha các dung dịch có nồng độ theo yêu cầu