- Mạng lưới các chi nhánh được mở rộng lên 9 chi nhánh và phòng giao dịch ởnhiều tỉnh thành trên cả nước như: TP.HCM, Cần Thơ, Đà Lạt, Quy Nhơn, ĐàNẵng, Hà Nội, An Giang, Huế, Tiền Giang
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Cơ sở thực tập:
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH KHÁNH HỘI – TP.HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG
Lớp: TCNH – 34C
Giáo Viên Hướng Dẫn: NGUYỄN THỊ THANH AN
SĐT: 0976617493
BÌNH ĐỊNH, 2014
Trang 2Tiểu mục Trang Danh mục bảng biểu, biểu đồ, sơ đồ
Danh mục từ viết tắt
Danh mục tài liệu tham khảo
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.1.1 Thông tin chung 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Pvcombank – Chi nhánh tp.Hồ Chí Minh 3
1.1.3 Phương hướng phát triển trong tương lai 5
1.1.3.1 Định hướng phát triển giai đoạn (2011-2013) 5
1.1.3.2 Các mục tiêu chủ yếu 6
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở thực tập 6
1.2.1 Chức năng 6
1.2.2 Nhiệm vụ 6
1.2.3 Hàng hóa, dịch vụ chủ yếu của cơ sở thực tập 8
1.3 Cơ cấu tổ chức ở Pvcombank 11
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức dân sự cơ cấu tổ chức: 11
1.3.2 Chức năng của các phòng ban 13
PHẦN 2:PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP 17
2.1 Hoạt động huy động vốn 17
2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn (2011-2013) 18
2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn 20
2.1.3 Phân tích tình hình huy động vốn của Pvcombank giai đoạn (2011-2013) 22
Trang 32.1.3.1 Phân tích theo đối tượng huy động và bản chất nghiệp vụ huy
động 23
2.1.3.2 Phân tích theo thời gian huy động 32
2.1.3.3 Chi phí huy động vốn 33
2.2 Hoạt động sử dụng vốn 35
2.2.1 Quy trình tín dụng tại Pvcombank: 35
2.2.1.1 Khái niệm 35
2.2.1.2 Các bước thực hiện 36
2.2.1.3 Sơ đồ 37
2.2.1.4 Đánh giá quy trình thẩm định tín dụng 38
2.2.2 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại chi nhánh TP.HCM: 38
2.2.2.1.Tình hình cho vay: 38
2.2.2.2 Tình hình thu nợ: 42
2.2.2.3 Tình hình nợ quá hạn: 43
2.2.3 Chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh: 44
2.2.3.1 Các chỉ tiêu định tính: 44
2.2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng: 45
2.2.4 Nhận xét và đánh giá về chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Tây – Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh 52
2.2.4.1.Thành tựu: 52
2.2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân: 53
2.3 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ 54
2.4 HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THU PHÍ (thanh toán, các dịch vụ Internet banking….) 55
2.4.1 Dịch vụ SMS Banking 56
2.4.2 Dịch vụ phát hành thẻ và mở tài khoản cho khách hàng 56
2.5 HOẠT ĐỘNG CỦA KHỐI HỖ TRỢ (Marketing ngân hàng) 58
Trang 42.5.2 Một số chính sách Marketing mà Pvcombank CN.HCM đang thực hiện 59PHẦN 3: 62ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA PVCOMBANK GIAI ĐOẠN (2011-2013) 62
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Trang 5BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng hợp báo cáo kết quả kinh doanh của Pvcombank giai đoạn
(2011-2013) 18
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của Pvcombank giai đoạn (2011-2013) 20
Bảng 2.3: Hoạt động huy động vốn giai đoạn (2011-2013) 23
Bảng 2.4: Hoạt động huy động vốn theo thời gian huy động của Pvcombank giai đoạn 2011-2013 32
Bảng 2.5: Tổng hợp chi phí lãi và tiền gửi ở Pvcombank giai đoạn (2011-2013) .34
Bảng 2.6: Dư nợ theo thời hạn tín dụng của Pvcombank giai đoạn (2011-2013) .38
Bảng 2.7: Tình hình dư nợ theo sản phẩm của Pvcombank giai đoạn (2011-2013) 40
Bảng 2.8: Tình hình dự nợ theo đối thượng kinh tế của Pvcombank giai đoạn (2011-2013) 41
Bảng 2.9: Tình hình thu nợ của Pvcombank chi nhánh tp.hcm giai đoạn (2011-2013) 43
Bảng 2.10: Tình hình nợ quá hạn của Pvcombank chi nhánh tp.hcm giai đoạn (2011-2013) 44
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu định lượng trong ngân hàng của Pvcombank 45
Bảng 2.12: Tỷ trọng các dịch vụ thu phí trong tổng nguồn thu từ ngoài hoạt động tín dụng 55
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Kết quả kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2011-2013: 19
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn huy động của Pvcombank giai đoạn (2011-2013): 21
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn tự có của Pvcombank giai đoạn (2011-2013) 21
Biểu đồ 2.4: Hoạt động huy động vốn của Pvcombank năm 2011 24
Biểu đồ 2.5: Hoạt động huy động vốn của Pvcombank 2012 24
Biểu đồ 2.6: Hoạt động huy động vốn của Pvcombank năm 2013 24
Biểu đồ 2.7: Tiền gửi của DN-TCKT qua các năm 2011,2012 và 2013 26
Biểu đồ 2.8: Tiền gửi không kì hạn của DN-TCKT năm 2011, 2012 và 2013 26
Trang 6Biểu đồ 2.9: Tiền gửi có kì hạn của các DN-TCKT năm 2011,2012 và 2013…27Biểu đồ 2.10: Tiền gửi tiết kiệm của dân cư qua các năm 2011, 2012 và 2013 28Biểu đồ 2.11:Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn của dân cư năm 2011,2012 và 2013 29Biểu đồ 2.12: Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn của dân cư năm 2011, 2012 và 2013 29Biểu đồ 2.13: Phát hành giấy tờ có giá năm 2011, 2012 và 2013 31Biểu đồ 2.14: Tiền gửi của các TCTD khác giai đoạn (2011-2013)31
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức các phòng ban 12
Sơ đồ 2: Quy trình thẩm điịnh tín dụng tại ngân hàng Pvcombank 37
Trang 7Ngân hàngNgân hàng nhà nướcKhách hàngThương mại cổ phầnNgân hàng thương mạiSản xuất – kinh doanhDoanh nghiệp – tổ chức kinh tế
Tổ chức tín dụngKết quả kinh doanhPhát triển kinh doanhXuất nhập khẩuKhách hàng doanh nghiệpChi nhánh Hồ Chí MinhThành phố Hồ Chí MinhBất động sảnNhà xuất bản
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 81 Bộ thương mại: Khủng hoảng tài chính – tiền tệ ở châu Á – nguyên nhân
và bài học (NXB Chính trị quốc gia, 1998)
2 Vũ Ngọc Nhung: Những vấn đề tiền tệ và ngân hàng (NXB TP.HCM,
1998)
3 Nguyễn Văn Tiến: Kinh tế Tiền tệ - Ngân hàng (NXB Thống kê, 2010).
4 Nguyễn Văn Tiến: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng (NXB
Thống kê, 2010)
5 Nguyễn Văn Tiến: Tài chính quốc tế (NXB Thống kê, 2011).
6 Lê Đình Hạc: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (2012).
7 Nguyễn Văn Nọc: Từ điển kinh tế học (NXB Thống kê, 2000).
8 Đinh Văn Sơn; Tài chính doanh nghiệp thương mại (NXB Thống kê,
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng đốivới nền kinh tế Hoạt động của ngân hàng đang không ngừng phát triển Sự pháttriển của nó có thể được nhận thấy trên tất cả các phương tiện, từ sự ra đời củacác sản phẩm dịch vụ, cho tới sự xuất hiện của các tập đoàn ngân hàng có quy
mô toàn cầu tạo ra làn sóng sát nhập và hợp nhất
Nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn phát triển mạnh, cùng với việcViệt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới(WTO) đặt ra rất nhiều cơ hội và thách thức Cho nên, hệ thống ngân hàng cómột vị trí rất cần thiết đối với nền kinh tế Các ngân hàng không ngừng mở rộngmạng lưới, chi nhánh khắp các tỉnh và thành phố, tiếp tục cung cấp các sảnphẩm, dịch vụ mang tính chất đa dạng cho nhiều ngành nghề và lĩnh vực khácnhau, tích cực huy động các nguồn tiền gửi trong dân cư mở rộng cho vay ngắn,trung và dài hạn Hoạt động chuyển tiền, gửi tiền, huy động vốn đang được cácngân hàng Việt Nam chọn làm hướng đi mới giúp các ngân hàng có thể phân tánrủi ro và nâng cao khả năng hội nhập
Để có thể tồn tại, phát triển và có vị trí như ngày nay, Ngân hàng Thươngmại Cổ Phần Đại Chúng Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó Ngânhàng đã xác định đúng hướng đi của mình với mục tiêu là trở thành một trongnhững NHTM hàng đầu trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam Với số vốn vànăng lực hoạt động của mình, ngân hàng TMCP Đại Chúng ngày càng thể hiệnđược vị trí của mình trước tình hình nền kinh tế ngày càng khó khăn như hiệnnay
Muốn tìm hiểu rõ hơn và được trải nghiệm thực tế những hoạt động,nghiệp vụ tại ngân hàng đồng thời phục vụ cho công việc học tập, vận dụng kiếnthức đã học vào thực tế vì vậy em đã lựa chọn Ngân hàng TMCP Đại ChúngViệt Nam – Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh là cơ sở thực tập
Trang 10Qua thời gian thực tập, nghiên cứu, quan sát và tìm hiểu các hoạt động tạicác phòng ban trong Chi nhánh cùng với sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của cô giáoNguyễn Thị Thanh An và các cán bộ nhân viên Pvcombank chi nhánh Tp.HồChí Minh em đã có cơ hội tìm hiểu khát quát về đơn vị và hoàn thành báo báocáo thực tập này Báo cáo thực tập tổng hợp gồm 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh.
Phần 2: Phân tích tình hình hoạt động của Pvcombank giai đoạn (2011-2013)
Phần 3: Đánh giá chung về tình hình họat động của Pvcombank giai đoạn (2011-2013)
Trong quá trình viết báo cáo thực tập, vì kiến thức và năng lực còn hạn chế,đồng thời đây là lần đầu tiên em được nghiên cứu thực tế nên không tránh khỏinhững sai sót nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp và giúp đỡcủa quý thầy cô khoa TC-NH & QTKD để báo cáo thực tập của em được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Quy Nhơn, ngày 16 tháng 6 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trương Thị Phương
Trang 11PHẦN 1:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI
CHÚNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1 Thông tin chung
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh tp.Hồ Chí Minh
Logo:
Tên giao dịch quốc tế: WESTERN COMERCIAL JOINT STOCK BANK
Tên viết tắt: Pvcombank
Địa chỉ: 40 Phạm Ngọc Thạch, Phường 6,quận 3, tp.Hồ Chí Minh
Trang 12 Tổng công ty Tài chính Dầu khí Việt Nam tiền thân là công ty Tài chínhDầu khí – là thành viên 100% vốn Nhà nước thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam,được cổ phần hóa theo quyết định số 3002/QĐ-DKVN ngày 22/8/2007 của tậpđoàn dầu khí Việt Nam về việc “phê duyệt phương án và chuyển công ty Tàichính Dầu khí thành Tổng công ty tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam’’ TổngCông ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam chính thức đi vào hoạt động dướihình thức là một công ty cổ phần từ ngày 18/3/2008 theo Giấy phép đăng kí kinhdoanh số 0103023045 ngày 18/3/2008 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố HàNội cấp và Giấy phép hoạt động số 72/2008/GP-NHNN ngày 18/3/2008 củaThống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam Từ đó đến ngày 30/9/2013, TổngCông ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam hoạt động theo Giấy chứng nhậnđăng kí doanh nghiệp công ty cổ phần số 0101057919 điều chỉnh lần thứ 11ngày 6/7/2012.
Ngân hàng TMCP Phương Tây được thành lập theo giấy phép hạt động số0016/NH-GP do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp vào ngày6/4/1992 và Giấy phép thành lập công ty số 124/NH-ĐKKD do UBNN tỉnh CầnThơ cấp ngày 28/4/1992 Ngân hàng được chấp thuận chuyển đổi từ ngân hàngthương mại cổ phần nông thôn thành ngân hàng thương mại cổ phần theo Quyếtđịnh số 1199/QĐ-NHNN do Thống đốc NHNN cấp ngày 5/6/2007 và đổi tênthành Ngân hàng TMCP Phương Tây theo Quyết định số 1048/QĐ-NHNN doThống đốc NHNN cấp ngày 28/4/2010
Như vậy, Pvcombank, tiền thân là Ngân hàng Cờ Đỏ được thành lập từ cuối
năm 1988 và hoạt động trên địa bàn Thành phố Cần Thơ với số vốn điều lệ nhỏban đầu là 320 triệu đồng và chính thức chuyển đổi mô hình sang ngân hàng đôthị từ tháng 06 năm 2007 Với định hướng phát triển ổn định và bền vững đểtừng bước xây dựng ngân hàng bán lẻ dựa trên công nghệ hiện đại, sau hơn 4năm chuyển đổi mô hình với sự nỗ lực của toàn thể nhân viên ngân hàng Sựthành công của Pvcombank, cũng đã được ngân hàng Thế Giới (World Bank)
Trang 13đánh giá cao và liên tục nhiều năm liền nhận được sự tài trợ từ World Bank choquỹ phát triển nông thôn, nâng cao năng lực thể chế và tài chính vi mô Hướngđến sự phát triển bền vững, Pvcombank chọn công ty kiểm toán quốc tế cho hoạtđộng của mình bắt đầu từ năm tài chính 2007 Các công ty chứng khoán MiềnTây, Công ty bất động sản Western Land cũng chuẩn bị tham gia thị trườngtrong thời gian sắp tới.
Với thành quả đã đạt được và tốc độ phát triển như hiện nay, Pvcombankphấn đấu sẽ trở thành một trong những ngân hàng có những sản phẩm và dịch vụtốt nhất, tạo được sự tín nhiệm và hài lòng của khách hàng, đồng thời góp phầnthực hiện sứ mệnh của một ngân hàng trong thời đại mới
Trải qua nhiều năm và phát triển, Pvcombank không ngừng tăng trưởng
và phát triển các hoạt động ngiệp vụ, cụ thể là:
- Vốn điều lệ tăng đến nay đạt 9.500 tỷ đồng
- Mạng lưới các chi nhánh được mở rộng lên 9 chi nhánh và phòng giao dịch ởnhiều tỉnh thành trên cả nước như: TP.HCM, Cần Thơ, Đà Lạt, Quy Nhơn, ĐàNẵng, Hà Nội, An Giang, Huế, Tiền Giang,…
- Ngoài việc đưa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng có chất lượng, phù hợp vớinhu cầu khách hàng, mở rộng mạng lưới hoạt động…với đối tượng khách hàng
là doanh nghiệp vừa và nhỏ, mà Ngân hàng còn hướng tới khách hàng là cánhân, công ty liên doanh và các công ty nước ngoài đang làm ăn tại Việt Nam
1.1.3 Phương hướng phát triển trong tương lai
1.1.3.1 Định hướng phát triển giai đoạn (2011-2013)
Phát triển Pvcombank trở thành một ngân hàng hiện đại, phấn đấu trởthành một trong những NH TMCP cung ứng sản phẩm, dịch vụ chất lượng caodựa trên công nghệ ngân hàng hiện đại và trình độ quản lý tiến tiến; áp dụngnhững thông lệ và chuẩn mực quốc tế và hoạt động NHTM
Trang 141.2.2 Nhiệm vụ
Ngân hàng công bố và niêm yết thực hiện đúng các mức về tiền gửi, lãisuất vay, các tỉ lệ hoa hồng, tiền phạt, các dịch vụ ngân hàng theo đúng quy chếcủa NHNN
Ngân hàng chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động củamình, chịu trách nhiệm vật chất đối với khách hàng, giữ bí mật về số liệu hoạtđộng của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu văn bản của cơ quan pháp luật Các hoạt động chính của ngân hàng như:
Nhận các loại tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam
và ngoại tệ
Thực hiện các hình thức huy động tiết kiệm kì hạn, không kì hạn, tiết kiệmlinh hoạt với các mức lãi suất hấp dẫn và nhiều chương trình khuyến mãi Tiềngửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của NHNN Việt Nam
Kinh doanh ngoại tệ và phát hành thẻ
- Phát hành thẻ ATM
Trang 15- Cung cấp dịch vụ thanh toán cho các đợn vị cung ứng hàng hóa, đơn vị có nhucầu tiếp nhận thẻ tại Việt Nam như các cửa hàng, nhà hàng, công ty du lịch, lữhành, khách sạn, trường học…
- Thực hiện các hoạt động kinh doanh ngoại tệ, mua bán các loại ngoại tệ với cánhâ và doanh nghiệp
Cung cấp dịch vụ kiểm ngân, thu và chi hộ
- Thực hiện kiểm ngân tại chỗ theo yêu cầu của khách hàng
- Thực hiện các nghiệp vụ thu và chi hộ tại chỗ cho các phòng giao dịch về hợpđồng tín dụng, sổ tiết kiệm…
- Dịch vụ thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối
Cho vay trả góp, trả số tiền cố định hàng tháng, hàng quý hoặc 6 tháng
- Đối tượng: cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công tyhợp danh, pháp nhân là cá nhân nước ngoài
- Mục đích: Nhằm phục vụ sinh hoạt gia đình, phục vụ sản xuất kinh doanh, muanhà, sửa nhà và mua xe ô tô trả góp
- Điều kiện vay vốn:
+ Người có đủ điều kiện vay vốn tại điều 2 quy chế cho vay bán hàng kèmquyết định số 28/QĐ- NHPĐ ngày 29/4/2004 Trong trường hợp cơ sở sản xuấtkinh doanh ngoài địa bàn hoạt động của các đơn vị, các đơn vị lập tờ trình Tổnggiám đốc quyết định từng trường hợp cụ thể
+ Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên, không bị mất hoặc hạn chế năng lực pháp lựchành vi dân sự
+ Căn cứ xác nhận thân phận rõ ràng: có CMND, sổ hộ khẩu hay các giấy tờ
về thân nhân khác
+ Kiểm tra xác định mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng nhằm tuânthủ những quy định về các trường hợp không cho vay, hạn chế vay, các quy chếvay…
Trang 16+ Người vay phải có hộ khẩu thường trú cùng địa bàn nơi cho vay Phải cógiấy phép kinh doanh, mã số thuế đầy đủ.
+Hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có kế hoạch trả nợ, dựa trên cơ sở cónguồn thu nhập ổn định
+Có tài sản thế chấp hoặc được người dùng có tài sản thế chấp (bất độngsản, chứng từ có giá… để bảo lãnh)
-Thời hạn vay- lãi suất vay
+Lãi suất vay: theo lãi suất quy định của PVcom Bank qua từng thời kì.+Thời hạn vay: tùy vào mức thu nhập, khả năng thanh toán nợ của kháchhàng
Cho vay thông thường, trả lãi hàng tháng, vốn trả cuối kì
- Đối tượng: các cá nhân là doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty TNHH,công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác cóđầy đủ quy định tại điều 94 Bộ luật hình sự và các pháp nhân, cá nhân là ngườiViệt Nam
- Mục đích: tùy theo sự lựa chọn của khách hàng
- Điều kiện vay vốn:
+Người vay là cá nhân và công dân Việt Nam có năng lực pháp luật và nănglực hành vi dân sự
+Có khả năng tài chính đủ trả nợ trong thời gian cam kết, có tài sản thế chấphoặc được bảo lãnh
+ Nếu sửa chữa (làm thay đổi hiện trạng và kết cấu cũ) phải có giấy phép do
cơ quan có thẩm quyền cấp
1.2.3 Hàng hóa, dịch vụ chủ yếu của cơ sở thực tập
Đối với khách hàng cá nhân có các sản phẩm dịch vụ chủ yếu tại chi nhánh:
Tài khoản và tiền gửi
+ Tài khoản không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)
+ Gửi nhiều nơi rút nhiều nơi
+ Chuyển nhận tiền Pvcompay
Trang 17 Tiết kiệm
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
+ Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ
+ Tiết kiệm gửi góp hàng tháng
Giấy tờ có giá
+ Chứng chỉ dài hạn, chứng chỉ tiền gửi dài hạn khác trã lãi sau toàn bộ
+ Trái phiếu trã lãi định kỳ
Cho vay cá nhâ, hộ gia đình
+ Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình
+ Cho vay mua phương tiện đi lại
+ Cho vay xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà đối với dân cư
+ Dịch vụ chuyển, nhận tiền nhiều nơi (Pvcom – Pay)
+ Dịch vụ thanh toán hóa đơn
Séc
+ Cung ứng séc trong nước
+ Thanh toán séc trong nước
Chuyển tiền
+ Dịch vụ chuyển tiền đi trong nước
+ Dịch vụ nhận tiền chuyển đến trong nước
Kiều hối
+ Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối qua hệ thống ngân hàng
+ Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối qua Western Union
Mua bán ngoại tệ
+ Mua bán ngoại tệ giao ngay
Thẻ
+ Thẻ ghi nợ nội địa Success
+ Thẻ ghi nợ quốc tế Pvcombank Visa/Master Card
+ Thẻ liên kết sinh viên
+ Thẻ tín dụng quốc tế Pvcombank Visa/ Master Card
Trang 18+ Bảo hiểm bảo an tín dụng
Đối với khách hàng là doanh nghiệp có các sản phẩm, dịch vụ tại chi nhánh như sau:
Tài khoản và tiền gửi
+ Tài khoản không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)
+ Tiền gửi có kỳ hạn lãi suất gia tăng theo thời gian (bậc thang theo thời gian) + Gửi nhiều nơi rút nhiều nơi
Tiết kiệm
+ Tiết kiệm có kỳ hạn trã lãi sau định kỳ
+ Tiết kiệm có kỳ hạn trã lãi sau toàn bộ
Giấy tờ có giá
+ Chứng chỉ dài hạn, chứng chỉ tiền gửi dài hạn khác trã lãi sau toàn bộ
+ Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn khác trã lãi sau toàn bộ
Tín dụng doanh nghiệp
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng
+ Cho vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ
+ Cho vay đầu tư vốn cố định dự án sản xuất kinh doanh
Bảo lãnh
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
+ Bảo lãnh vay vốn
+ Bảo lãnh thanh toán
Bao thanh toán
+ Thanh toán trong nước
Séc
+ Cung ứng séc trong nước
+ Thanh toán séc trong nước
Mua bán ngoại tệ
+ Mua bán ngoại tệ giao ngay
Kiều hối
Trang 19+ Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối qua hệ thống ngân hàng
+ Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối qua Western Union
Thẻ
+ Thẻ ghi nội địa
+ Chương trình ưu đãi và khuyến mãi
+ Bảo hiểm bảo an tín dụng
1.3 Cơ cấu tổ chức ở Pvcombank
Trang 201.3.1 Sơ đồ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức dân sự cơ cấu tổ chức:
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
PHÓ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
PHÓ GIÁM
ĐỐC CHI
NHÁNH
PHÓ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH – TÍN
DỤNG P.PHÁT TRIỂN KINH
DOANH KHỐI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
P PHÁT TRIỂN KINH
DOANH KHỐI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
PHÒNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
PHÒNG
KẾ TOÁN
P NGUỒN VỐN VÀ TH
TRƯỜNG TÀI CHÍNH
PHÒNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ
PHÒNG GIAO DỊCH
PHÒNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
PHÒNG NGÂN QUỸ
Trang 211.3.2 Chức năng của các phòng ban
Phòng PTKD khối khách hàng doanh nghiệp
- Nghiên cứu, xây dựng các văn bản nhằm tuân thủ quy định của pháp luật, củaNgân hàng nhà nước liên quan đến hoạt động khách hàng doanh nghiệp
- Thực hiện nghiên cứu, xây dựng các chính sách liên quan đến định hướng pháttriển khách hàng doanh nghiệp
- Phân tích, đề xuất và xây dựng các công cụ quản lý tín dụng đảm bảo hiệu quả,giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
- Thực hiện nhiệm vụ công việc khác do trưởng phòng và lãnh đạo khối giao
Phòng PTKD khối khách hàng cá nhân
- Duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các khách hàng hiện tại và phát triển kháchhàng mới, đảm bảo tối đa hóa doanh số bán hàng từ các sản phẩm của khốiNHBL nhằm đạt chỉ tiêu cá nhân
- Thực hiện vai trò tư vấn khách hàng qua đó phát hiện các nhu cầu mới để bánthêm sản phẩm
- Theo sát những thay đổi về môi trường kinh doanh tại địa bàn làm ảnh hưởngđến tình hình kinh doanh của các khách hàng do mình quản lý để có những thammưu kịp thời cho lãnh đạo
- Thực hiện kế hoạch bán hàng và chăm sóc khách hàng thường xuyên để nhận biết các cơ hội bán hàng
- Đạt chỉ tiêu số lượng về các nghiệp vụ bán hàng do giám đốc chi nhánh đề ra (số lần gọi điện thoại, số lần thăm khách hàng)
- Phối hợp với phòng KHDN và các Cán bộ quản lý khách hàng – Khối KHDN
để xác định các cơ hội bán chéo sản phẩm cho KHDN
- Đảm bảo chất lượng dịch vụ khách hàng phù hợp với quy định của VIB
- Tiếp nhận hồ sơ và mở tài khoản cho khách hàng cá nhân
Phòng nguồn vốn và thị trường tài chính
Trang 22- Chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện việc tư vấn và cung cấp các dịch vụ, sảnphẩm trên thị trường vốn, thị trường nợ như: tư vấn bảo lãnh phát hành giao dịchtrái phiếu trong nước, trái phiếu nước ngoài bằng VNĐ và ngoại tệ, trái phiếuchuyển đổi, sản phẩm tái cấu trúc tài chính…
- Xây dựng và duy trì mối quan hệ với các khách hàng, đối tác quan trọng củaPvcombank
- Quản lý, kiểm soát các giao dịch liên quan đến việc tài trợ, hoạt động của các
dự án liên quan đến Pvcombank
- Thẩm định sơ bộ các kế hoạch và dự án kinh doanh có liên quan của kháchhàng
- Quản trị và kiểm soát các rủi ro kinh doanh phát sinh
- Quản lý và phát triển nhân viên bằng cách lập kế hoạch phát triển hàng nămcủa từng cá nhân và đảm bảo thực hiện đầy đủ công tác đào tạo và huấn luyện
- Lập kế hoạch kinh doanh và chịu trách nhiệm về doanh thu, lợi nhuận
- Tuân thủ các chính sách rủi ro nghiệp vụ, các nguyên tắc về đạo đức nghềnghiệp và áp dụng vào công việc hàng ngày
- Báo cáo trực tiếp cho Giám đốc Khối Nguồn vốn và Kinh doanh ngoại tệ
Phòng Công nghệ Thông tin
Là phòng tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc về lĩnh vực Công
nghệ Thông tin của toàn Chi nhánh (bao gồm: hệ thống hạ tầng công nghệ thôngtin, hệ thống phần mềm, giải pháp công nghệ thông tin) nhằm tối ưu hóa hệthống, bảo mật, an toàn dữ liệu Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về cáchoạt động đó theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao
Phòng thanh toán quốc tế
- Trên cơ sở các hạn mức, khoản vay, bảo lãnh L/C đã được phê duyệt, Thựchiện các tác nghiệp trong tài trợ thương mại phục vụ các giao dịch thanh toánxuất nhập khẩu cho khách hàng
- Mở các L/C kí quỹ 100% vốn của khách hàng
Trang 23- Lập báo cáo hoạt động nghiệp vụ theo quy định
- Thực hiện công tác giới thiệu sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng
Phòng kế toán
- Thực hiện các giao dịch trức tiếp với khách hàng như: thanh toán, quản lý quỹtiền mặt của nhân viên ngân hàng, quản lý việc giám sát và chi tiêu nội bộ chinhánh
- Quản lý các giấy tờ, sổ sách, các loại chứng từ của các giao dịch
- Quản lý các giấy tờ, sổ sách, các loại chứng từ của các giao dịch
- Quản lý mạng vi tính và các thông tin co liên quan đến các giao dịch, đảm bảocho hoạt động cho hệ thống mạng trong hện thống được thông suốt
Phòng kiểm soát nội bộ
- Kiểm soát việc tuân thủ quy trình nghiệp vụ của các bộ phận kinh doanh vàcủa người hành nghề chứng khoán
- Kiểm soát nội bộ báo cáo tài chính
- Nội dung khác theo nhiệm vụ Tổng giám đốc chi nhánh giao
Phòng giao dịch-môi giới
- Thực hiện việc mở, quản lý tài khoản cho khách hàng và thanh toán giao dịchcủa khác hàng
- Nhận lệnh, kiểm tra lệnh và nhập lệnh giao dịch mua bán chứng khoán củakhách hàng vào hệ thống của Sở giao dịch
- Xác nhận kết quả giao dịch cho khách hàng
- Tư vấn khách hàng về thủ tục mở tài khoản, giao dịch, đầu tư chứng khoánniêm yết tại Sở giao dịch
- Thực hiện nghiệp vụ lưu ký chứng khoán: gửi, rút, chuyển khoản, cầm cố, giảitỏa cầm cố, thanh toán và bù trừ, thực hiện quyền theo quy chế của Trung tâmLưu ký
- Thực hiện thanh toán, theo dõi và phân bổ lãi tiền gửi cho khách hàng trên cáctài khoản
Trang 24- Giúp khách hàng thực hiện các quyền cổ đông liên quan đến sở hữu chứngkhoán lưu ký trên tài khoản.
- Lập báo cáo giao dịch, báo cáo lưu ký tháng, quý, năm và các báo cáo kháctheo chế độ quy định
- Quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu theo quy định
- Thực hiện việc mở, quản lý tài khoản cho khách hàng
- Tư vấn khách hàng về thủ tục mở tài khoản, giao dịch, đầu tư chứng khoánniêm yết tại Sở giao dịch
- Chăm sóc và quản lý mạng lưới khách hàng trong nước cũng như khách hàngnước ngoài
- Phát triển mạng lưới khách hàng trong nước và khách hàng nước ngoài
Phòng ngân quỹ
Chịu trách nhiệm việc tiếp nhận và quản lý và cất trữ lượng tiền vào.Xuất quỹ tiền mặt cho khách hàng sau khi đã ký kết hợp đồng tin dụng
Trang 25PHẦN 2:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Có thể nói rằng lợi nhuận là yếu tố cụ thể nhất nói lên kết quả hoạt độngkinh doanh của ngân hàng, nó là hiệu số giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Đểgia tăng lợi nhuận, ngân hàng cần quản lý tốt các khoản mục tài sản Có nhất làcác khoản mục cho vay và đầu tư, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng,tiết kiệm chi phí Khi tăng lợi nhuận, ngân hàng có điều kiện trích dự phòng rủi
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dướicác hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiềngửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huyđộng vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận…
- Vay vốn các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ chứctín dụng nước ngoài
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngânhàng nhà nước Việt Nam
Hiện nay, ở nước ta càng ngày càng có nhiều ngân hàng được thành lập,đặc biệt là sự xuất hiện của các ngân hàng nước ngoài Chính vì vậy mà tính
Trang 26cạnh tranh giữa các ngân hàng rất lớn, trong hoàn cảnh đó, Pvcombank cũng đãgặp rất nhiều khó khăn trong việc giữ mối quan hệ với khách hàng cũ, đồng thời
mở rộng và tìm kiếm khách hàng mới Đây là việc làm hết sức quan trọng, bởi vìvốn huy động là nguồn vốn lớn nhất trong tổng nguồn vốn cho vay Do tính chấtquan trọng của nó nên thời gian qua Ngân hàng đã rất cố gắng khắc phục nhữngkhó khăn và đã đạt được những thành công trong việc huy động vốn Điều nàyđược thể hiện thông qua mức độ tăng trường của nguồn vốn huy động qua cácnăm
2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn (2011-2013)
Bảng 2.1 Tổng hợp báo cáo kết quả kinh doanh của Pvcombank giai đoạn
Năm 2013
Chênh lệch 2012/2011 2013/2012
Số tiền % Số tiền % I.Tổng
(Nguồn: phòng kế toán Pvcombank chi nhánh tp.hcm)
Trong những năm qua, tình hình lạm phát kéo dài đã tác động rất lớn đến
nền kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, nhànước liên tục đưa ra các chính sách như ấn định lãi suất tiền gửi, tăng tỉ lệ dự trữbắt buộc… để điều chỉnh khối lượng tiền trong lưu thông Những thay đổi đó đã
Trang 27tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng trong đó cóPvcombank Tuy nhiên, nhờ sự đúng đắn của ban lãnh đạo ngân hàng và sự nỗlực của tập thể nhân viên trong Ngân hàng đưa Ngân hàng vượt qua những khókhăn trước mắt, quy mô và kết quả kinh doanh của Ngân hàng ngày càng đượcnâng cao, lợi nhuận tăng qua các năm Lợi nhuận gia tăng là một minh chứngcho việc sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả được thể hiện qua bảng 2.1 Theo bảng 2.1 thì kết quả kinh danh của ngân hàng trong giai đoạn 2011-
2013 được thể hiện qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.1: Kết quả kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2011-2013:
0 50 100 150 200
Tổng thu nhập Tổng chi phí lợi nhuận
Qua bảng số liệu và biểu đồ minh họa ta thấy khoản mục thu nhập của ngânhàng đều tăng qua các năm Năm 2011 là 48.96 triệu đồng, năm 2012 là 79.735tăng nhẹ 30.770 triệu đồng, tương đương 38.59% so với năm 2011 Đến năm
2013 thu nhập tăng 92.095 triệu đồng so với năm 2012, tương đương 53.58%.Trong giai đoạn này, chính sách tiền tệ và hoạt động của các Ngân hàng thươngmại trong năm 2012 có phần ổn định hơn, nền kinh tế đang dần phục hồi, cácdoanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu, nhu cầu vay vốn tăng, hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng đang khởi sắc Sau khi sát nhập với PVFC và đổi tên thànhPvcombank, trên đà đà phát triển đó, hoạt động kinh doanh của ngân hàng năm
2013 đã đi vào ổn định và tăng trưởng mạnh so với năm 2012 Trong tổngnguồn thu ta thấy ngân hàng thu chủ yếu từ lãi, năm 2013 thu nhập thừ lãi chiếmđến 93.09% thu nhập của ngân hàng Điều đó cho thấy hoạt động tín dụng là
Trang 28hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Mặc dù vậy cơ cấu thunhập của chi nhánh cũng đang dần được thay đổi cho phù hợp với tiêu chuẩncủa một ngân hàng bán lẻ đa năng hiện đại tiêu chuẩn Quốc tế…thể hiện quaviệc thu nhập ngoài lãi tăng nhanh qua các năm cụ thể năm 2012 tăng 1.125triệu đồng, tương đương 14.66 % so với năm 2011 Năm 2013 tăng 3.423 triệuđồng, tương đương 30.85 % so với năm 2013.
Tóm lại, khoản thu nhập từ lãi đóng vai trò quan trọng đối với Pvcombank
và là kết quả tài chính quan trọng nhất của Ngân hàng
2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của Pvcombank giai đoạn (2011-2013)
Năm 3013
Chênh lệch 2012/2011 2013/2012
( Nguồn: phòng kế toán Pvcombank )
Vốn huy động:
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn huy động của Pvcombank giai đoạn (2011-2013):
Trang 290 200 400 600 800 1000 1200 1400
năm 2011 năm 2012 năm 2013
Năm 2011, Ngân hàng huy động được 171.874 triệu đồng, đến năm 2012 là661.808 triệu đồng tăng 489.934 triệu đồng so với năm 2011, tương đương74.03% Vốn huy động năm 2013 là 1.230.517 triệu đồng, tăn 568.709 triệuđồng so với năm 2012 , tương đương 46.22% Tuy còn chịu nhiều ảnh hưởng từnăm 2011 nhưng đến năm 2012, với những nỗ lực của mình chi nhánh đa cốgắng đẩy mạnh công tác huy động vốn bằng nhiều cách như tuyên truyềnmarketing, mở ra những hạn mục tiền gửi mới, chương trình quà tặng… hoạtđộng huy động vốn không những được cải thiện mà còn tăng rõ rệt so với năm
2011 Trên đà đó, sang năm 2013 cùng với việc sát nhập với PVFC, Pvcombanklại thêm một lần nữa khẳng định được vị thế của mình trong hệ thống ngân hàngViệt Nam nên khả năng huy động vốn ngày càng tăng cao
Vốn tự có:
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn tự có của Pvcombank giai đoạn (2011-2013)
0 500 1000
1500
2011 2012 2013
Vốn tự có có sự biến động qua các năm Cụ thể năm 2012 tăng 1.040.56 triệu đồng so với năm 2011, tương đương 74.27 % Năm 2013 giảm 764.544
Trang 30triệu đồng so với năm 2012, tương đương 54.57% Tuy nhiên, so với năm 2011, năm 2013 vẫn tăng 43.37%
Qua bảng số liệu ta thấy vốn huy động rất ổn định và tăng dần qua các năm.Nguồn vốn tự có năm 2011 và 2013 đều nhỏ hơn nguồn vốn huy động, riêngnăm 2012 nguồn vốn tự có tăng đột ngột do ban tổng giám đốc điều vốn về Chinhánh để thực hiện một số chính sách kinh tế Việc duy trì được tỉ lệ vốn huyđộng cao trong tổng nguồn vốn giúp Ngân hàng luôn chủ động trong công tác sửdụng vốn, đáp ứng được tốt nhất nhu cầu vốn của khách hàng và lợi nhuận củaNgân hàng
Sự tăng trường tổng nguồn vốn hàng năm của chi nhánh xuất phát từ nhucầu về vốn của các đơn vị kinh tế ở Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh Đông Nam Bộngày càng tăng cộng với việc chi nhánh mở rộng phạm vi cho vay Do đó, chinhánh phải có chiến lược kinh doanh phù hợp để khơi tăng nguồn vốn huy độngcủa mình nhằm đảm bảo nhu cầu về vốn cho các đơn vị hoạt động
2.1.3 Phân tích tình hình huy động vốn của Pvcombank giai đoạn (2011-2013)
Đối với NHTM, nguồn vốn huy động tại địa phương là nguồn vốn quantrọng nhất và luôn luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn Việc cácNHTM đảm bảo huy động đủ nguồn vốn cho công tác sử dụng vốn vừa đảm bảothu hút được nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội vào công việc xây dựng và pháttriển đất nước, vừa đảm bảo cho hoạt động của NHTM được ổn định và đạt hiệuquả cao Không giống các loại hình doanh nghiệp khác trong nền kinh tế hoạtđộng của NHTM chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động Do đó, ngân hàng cầntạo được nguồn vốn ổn định, phù hợp với yêu cầu về vốn
Mỗi khoản nguồn vốn đều có nhu cầu khác nhau về chi phí, tính thanhkhoản, thời hạn hoàn trả… Do đó, ngân hàng cần phải quan sát, đánh giá chínhxác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những biện pháp huy động vốn tốt nhấttrong từng thời kì nhất định để hạn chế rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hóa chi
Trang 31phí đầu vào cho Ngân hàng Chúng ta sẽ đi vào phân tích từng loại nguồn vốnhuy động của Pvcombank qua ba năm 2011, 2012, 2013
2.1.3.1 Phân tích theo đối tượng huy động và bản chất nghiệp vụ huy động
Bảng 2.3: Hoạt động huy động vốn giai đoạn (2011-2013)
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ
Tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1.Tiền gửi của
(Nguồn: phòng kế toán của PVcom bank)
Trang 32Biểu đồ 2.4: Hoạt động huy động vốn của Pvcombank năm 2011
DN-TCKT
tiền gửi cư dân phát hành giấy
tờ có giá TCTD khác
Năm 2011, tiền gửi của các DN-TCKT là 68.098 Triệu đồng, chiếm 39.62%trong tổng nguồn vốn huy động, tiền gửi cá nhân là 92.088 triệu đồng chiếm53.53 %, tiền phát hành giấy tờ có giá là 6.008là triệu đồng chiếm 3.5%, cuốicùng là tiền gửi của TCTD khác chỉ chiếm 5.760 triệu đồng tương đương 3.35%
Biểu đồ 2.5: Hoạt động huy động vốn của Pvcombank 2012
DN-TCKT tiền gửi dân cư
phát hành giấy tờ
có giá TCTD khác
Năm 2012, tiền gửi của các DN-TCKT là 233.533 triệu đồng, chiếm 35.28
% trong tổng nguồn vốn, tiền gửi cá nhân là 368.636 triệu đồng chiếm 55.70%,tiền phát hành giấy tờ có giá là 32.659 triệu đồng chiếm 4.93%, cuối cùng là tiềngửi của TCTD khác chiếm 26.980 triệu đồng tương đương 4.08%
Biểu đồ 2.6: Hoạt động huy động vốn của Pvcombank năm 2013
DN-TCKT
tiền gửi dân cư phát hành giấy tờ có giá TCTD khác
Trang 33Năm 2013, tiền gửi của các DN-TCKT là 418.086 triệu đồng, chiếm 33.97%trong tổng nguồn vốn, tiền gửi cá nhân là 701.808 triệu đồng chiếm 57.03%, tiềnphát hành giấy tờ có giá là 57.643 triệu đồng chiếm 4.68%, cuối cùng là tiền gửicủa các TCTD khác chiếm 52.980 triệu đồng, tương đương 4.31%.
Quan sát bảng 2.3 và các sơ đồ 2.4 2.5 2.6 ta thấy nguồn tiền gửi của cư dânluôn chiếm tỉ trọng cao nhất, trong nguồn tiền gửi của dân cư nguồn tiền gửi có
kì hạn chiếm tỉ trọng lớn Đây là nguồn vốn quan trọng, có tính ổn định cao tạođiều kiện thuận lợi cho Ngân hàng trong suốt quá trình sử dụng vốn Ngân hàngcần duy trì cao tỉ trọng của nguồn vốn này và không ngừng phát triển nó
Nguồn tiền gửi của một tổ chức kinh tế luôn luôn chiếm một vị trí quan trọngtrong tổng nguồn vốn vì đây là nguồn vốn có chi phí thấp tạo điều kiện cho ngânhàng giảm chi phí và tăng sức cạnh tranh trên thị trường Trong những năm gầnđây tỉ trọng của nguồn vốn này có xu hướng giảm Ngân hàng cần chú ý tăng tỉtrọng của nguồn vốn này
Nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá của ngân hàng chiếm tỉ trọng rất nhỏmặc dù đây là nguồn vốn có chi phí cao nhưng nó là nguồn vốn mà ngân hàng
có thể chủ động về lãi suất, số lượng, thờ hạn Ngân hàng có thể sử dụng nguồnvốn này cho đầu tư trung và dài hạn Vì vậy, Ngân hàng nên theo dõi nguồn vốnnày, xác định mức tỉ trọng hợp lí để có thể chủ động trong đầu tư trung và dàihạn, đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn tại địa phương
Để hiểu rõ hơn tình hình huy động vốn của Ngân hàng, chúng ta đi xem xéttừng thành phần vốn huy động
Tiền gửi của DN-TCKT:
Để thấy rõ hơn tốc độ tăng trưởng tiền gửi của các TCKT qua ba năm 2012-2013, ta quan sát sơ đồ 2.7:
Trang 342011-Biểu đồ 2.7: Tiền gửi của DN-TCKT qua các năm 2011,2012 và 2013
0 100 200 300 400 500
2011 2012 2013
Qua sơ đồ ta thấy khoản mục tiền gửi của các DN-TCKT đều tăng qua cácnăm Năm 2012 tăng mạnh 35.28% so với năm 2011, năm 2013 tăng 33.97% sovới năm 2012 Năm 2012 Ngân hàng đã khắc phục được những yếu kém trọng
hệ thống quản lí nên tiền gửi ngân hàng tăng ở mức tương đối Năm 2013 có sựkiện sát nhập với PVFP giúp Pvcombank nâng cao địa thế, củng cố toàn bộ hệthống Cùng với đó là sự phát triển khả quan về kinh tế nên tiền gửi của doanhnghiệp vào Ngân hàng tăng mạnh Các DN-TCkT gửi tiền vào ngân hàng gồmnhững khoản tiền không kì hạn để thanh toán cho đối tác và những khoản tiềnnhàn rồi nhằm đảm bảo sinh lời hằng ngày cho doanh nghiệp
Tiền gửi không kì hạn:
Biểu đồ 2.8: Tiền gửi không kì hạn của DN-TCKT năm 2011, 2012 và 2013.
0 10 20 30 40 50 60 70
2011 2012 2013
Như chúng ta đã biết, đặc điểm của loại tiền gửi này là nhằm mục đíchhưởng các tiện ích trong thanh toán chứ không phải vì mục tiêu hưởng lãi Dovậy, trong tất cả các loại nguồn mà ngân hàng có khả năng huy động thì đây lànguồn có chi phí huy động thấp nhất, tính ổn định thấp nhất vì ngân hàng luôn
Trang 35phải đáp ứng nhu cầu thanh toán thường xuyên của khách hàng Quan bảng sốliệu ta thấy khoản tiền gửi không kì hạn của các DN-TCKT chiếm tỉ trọng rấtthấp, tuy tỉ trọng này có tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng chậm Tuy nhiên,
số lượng tiền gửi vẫn gia tăng mạnh qua các năm Năm 2012 tăng mạnh 77.1%
so với năm 2011, Năm 2013 tăng 53.35 % so với năm 2012 Sự gia tăng của tiềngửi không kì hạn cho thấy hệ thống thanh toán đã có những bước tiến nhất định
và đã thu hút được nhiều doanh nghiệp hơn
Tiền gửi có kì hạn:
Biểu đồ 2.9: Tiền gửi có kì hạn của các DN-TCKT năm 2011,2012 và 2013
0 100 200 300 400
2011 2012 2013
Tiền gửi có kì hạn của DN-TCKT năm 2012 tăng 69.93% so với năm
2011 Năm 2013 tăng 43.61% so với năm 2012 Với mức tăng trưởng đó chothấy những khách hàng doanh nghiêp của PVcombank đã xác định được chu kìkinh doanh ổn định để ngoài việc gửi tiền vào ngân hàng với nhu cầu thanh toán,các doanh nghiệp còn lấy lãi từ lãi suất tiền gửi có kì hạn của ngân hàng, thậmchí số dư tiền gửi có kì hạn còn chiếm tỉ trọng cao hơn nhiều so với tiền gửikhông kì hạn Bên cạnh đó cho thấy được hiệu quả của chính sách điều chỉnh lãisuất có kì hạn nhằm thu hút đối tượng này
Tiền gửi tiết kiệm:
Biểu đồ 2.10: Tiền gửi tiết kiệm của dân cư qua các năm 2011, 2012 và
Trang 360 100 200 300 400 500 600 700 800
2011 2012 2013
Khoản mục kế tiếp nguồn vốn huy động của Pvcombank là tiền gửi tiết kiệm.Xét về bản chất, đây là một khoản thu nhập của dân cư chưa được sử dụng chotiêu dùng Đây là nguồn vốn rất quan trọng của ngân hàng, huy động nguồn vốnnày ngoài việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thu hút tối đa các khoản tiền nhàn rỗitrong dân cư nhằm phát triển kinh tế cũng như chính sách ổn định tiền tệ của đấtnước Trong ba năm qua, tình hình huy động vốn tiền gửi tiết kiệm dân cư củachi nhánh liên tục tăng và chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huyđộng Năm 2011 là 92.088 triệu đồng, năm 2012 là 368.636 triệu đồng tăng75.01% so với năm 2011, năm 2013 là 701.818 triệu đồng tăng 333.174 triệuđồng so với năm 2012 tương đương 47.47% Nhằm thu hút ngày càng nhiều tiềntiết kiệm, các ngân hàng đều cố gắng khuyến khích dân cư thay đổi thói quengiữ vàng và tiền mặt ở nhà bằng cách mở rộng các mạng lưới huy động, đưa racác hình thức huy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn Trong khoảnmục tiền gửi tiết kiệm dân cư bao gồm tiền gửi tiết kiệm có kì hạn và tiền gửi
tiết kiệm không kì hạn
Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn:
Biểu đồ 2.11: Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn của dân cư năm 2011,2012 và
2013
Trang 370 100 200 300 400 500
2011 2012 2013
Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn luôn chiếm vị trí cao và được khách hàng ưachuộng do lãi suất cao và khá ổn định Đây là sản phẩm truyền thống của cácngân hàng thương mại Năm 2011 tiền gửi tiết kiệm có kì hạn là 62000 triệuđồng Năm 2012 đạt mức 244.523 triệu đồng, tăng mạnh 74.64% so với năm
2011 Năm 2013 tăng 46.96%, đạt mức 461.009 triệu đồng Nguồn vốn gửi tiếtkiệm có kì hạn giúp cho ngân hàng có thể chủ động trong đầu tư nên cần quantâm đến tỉ trọng của nguồn vốn này
Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn
Biểu đồ 2.12: Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn của dân cư năm 2011, 2012 và 2013
0 50 100 150 200 250
2011 2012 2013
Như chúng ta đã biết, theo thói quen tích lũy của người Việt Nam thìviệc gửi tiền tiết kiệm không kì hạn để thanh toán qua Ngân hàng là chưa caobởi họ coi tiền mặt là phương tiện thanh toán cho mọi giao dịch Chính vì thế màkhoản gửi tiết kiệm không kì hạn chiếm tỉ trọng nhỏ trong hoạt động huy độngvốn Tuy vậy, số lượng và tỉ trong tiền gửi tăng đều qua các năm mặc dù khôngnhiều Năm 2011, tiền gửi huy động được là 30.008 triệu đồng tương đương