Hoạt động vận dụng: 5’ - Mục tiêu: Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời - Nội dung: HS hoạt động theo nhóm làm bài tập trong PHT - [r]
Trang 1Ngày soạn:
Bài 25, 26 Tính chất chung của phi kim Clo
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS biết được:
- Tắnh chất hóa học khác của clo: tác dụng với dd bazơ
- Ứng dụng, pp điều chế và thu khắ clo trong PTN và trong CN
2 Năng lực
- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
*Tắch hợp giáo dục đạo đức:
- HS nhận thấy trách nhiệm cần tuyên truyền đến cộng đồng, Clo là chất khắ gây hại
môi trường, gây thủng tầng ozon hợp tác, đoàn kết cùng cộng đồng sử dụng khắ clo hợp lắ tránh tác hại của khắ clo
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Thắ nghiệm Cl2 tác dụng với NaOH, tranh ứng dụng Clo, thắ nghiệm điều chế Clo
- Máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn bài tắnh chất hóa học của Clo
III Tiến trình dạy học.
A Hoạt động mở đầu: 6Ỗ
- Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm
hiểu kiến thức mới của HS
- Nội dung: GV tổ chức Trò chơi ỘDọn sạch đại dươngỢ
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
- Cách tổ chức thực hiện:
Tổ chức học sinh khởi động qua trò chơi Ộ Dọn sạch đại dươngỢ
Môi trường biển, sông, hồ đang bị ô nhiễm do rác thải của con ngýời Hãy cứu các loài sinh vật dưới biển bằng cách dọn sạch rác qua việc trả lời đúng các câu hỏi.
1 (10 chữ cái) Sản phẩm của phản ứng giữa Clo và Kim loại?
2 (10 chữ cái) Đây là một tắnh chất hóa học của Clo?
3 (7 chữ cái) Phương pháp này không dùng thu khắ Clo trong PTN
4 .
Trang 2B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hóa học clo tác dụng với dung dịch NaOH (8’)
- Mục tiêu: HS biết được Tính chất hóa học khác của clo: tác dụng với dd bazơ.
- Nội dung: HS hoạt động nhóm xem thí nghiệm trả lời câu hỏi của Gv.
- Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
- Cách tổ chức thực hiện:
GV: clo có tác dụng được với dd NaOH
không ? Chúng ta quan sát video thí nghiệm:
- Yêu cầu hs hoạt động nhóm tìm hiểu thí
nghiệm theo hướng dẫn:
+ Quan sát hiện tượng xảy ra
+ Giải thích hiện tượng
+ Viết PTHH minh họa
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét
và chốt kết luận
GV: Đọc tên sản phẩm.
NaCl : Natriclorua
NaClO : Natrihipo clorit
- Dung dịch hỗn hợp 2 muối Natriclorua và
Natri hipo clorit được gọi là nước giaven dd
GV: Dung dịch nước giaven có tính tẩy màu
vì NaClO có tính oxi hoá mạnh (tương tự
HClO)
? Qua các hoạt động trên, em có kết luận gì
về t/chh của clo?
GV chốt lại các tính chất hoá học của clo
II.
2b Tác dụng với dd NaOH
- TN: sgk
- PT: Cl2 + 2 NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Hoạt động 2 : Tìm hiểu ứng dụng của Clo (5’)
- Mục tiêu: HS nắm được các ứng dụng của clo
- Nội dung: HS thảo luận nhóm 4 phút điền PHT.
- Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS
- Cách tổ chức thực hiện:
Gv phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu hs III ứng dụng của Clo
Trang 3quan sát tranh, thảo luận nhóm 4 phút sau đó GV
thu và chiếu để hs các nhóm nhận xét:
Hãy ghép cho phù hợp cột A và cột B
A Tính chất của clo B ứng dụng của clo
Cl2 + H2O → HCl +
HClO
- Điều chế nhựa PVC, chất dẻo, chất màu
Cl2 + 2 NaOH →
NaCl + NaClO+H2O
– khử trùng nước sinh hoạt
Cl2 + Ca(OH)2 →
CaOCl2 + H2O
- Điều chế nước Giaven
Cl2 + H2 → 2 HCl - Điều chế clorua vôi
Kim loại + Cl2 →
muối clorua
- Tẩy trắng vải, sợi , bột giấy
Điều chế axit clohiđric
GV chốt lại : clo có nhiều ứng dụng trong đời sống
và sản xuất
- Hs trình bày thêm các hiểu biết của mình về khí
Clo trong đời sống
- GV lưu ý HS cần nhận thấy trách nhiệm của mình
sau bài học: tuyên truyền đến cộng đồng, Clo là
chất khí gây hại môi trường, gây thủng tầng ozon
hợp tác, đoàn kết cùng cộng đồng sử dụng khí clo
hợp lí tránh tác hại của khí clo
- Khử trùng nước sinh hoạt
- Tẩy trắng sợi vải
- Điều chế nhựa
- Điều chế nước Gia ven
Hoạt động 3 : Tìm hiểu pp điều chế Clo ( 12’)
- Mục tiêu: HS biết được PP điều chế clo
- Nội dung: HS quan sát video, n/c SGK hoạt động nhóm (khăn trải bàn) trả lời câu
hỏi của GV
- Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS
- Cách tổ chức thực hiện:
Trang 4HĐ của GV và HS Nội dung
Yc hs đọc sgk, cho biết:
? Nguyên liệu, pp đ/c Clo trong PTN.
Gv trình chiếu cho hs xem video thí
nghiệm:
TN: Điều chế clo trong phòng thí nghiệm
- Hs làm việc theo nhóm:
+ Quan sát hiện tượng xảy ra
+ Giải thích hiện tượng
+ Viết PTHH minh họa
- Gọi 1 hs nhận xét, giải thích hiện tượng và
lên bảng viết PTHH
Gv nhận xét và chốt kết luận
Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm (khăn
trải bàn) trả lời câu hỏi:
? Nhận xét về cách thu khí clo, vai trò của
bình đựng H2SO4 đặc và NaOH đặc?
- Thu bằng cách đẩy không khí
(đặt ngửa bình vì clo nặng hơn không khí)
? Tại sao trước khi thu khí Clo lại phải dẫn
khí qua bình đựng H2SO4 đặc
- Bình đựng H 2 SO 4 đặc để làm khô khí clo
? Tại sao lại dùng bông tẩm xút để nút khe hở.
HS: Clo t/d với xút, pư hoàn toàn
- Bình đựng NaOH đặc để khử khí clo dư sau
khi làm thí nghiệm (vì clo độc).
? Có thể thu khí clo bằng cách đẩy nước được
không?
- Không nên thu khí clo bằng cách đẩy nước
vì clo tan một phần trong nước, đồng thời có
phản ứng với nước
GV: Cách điều chế clo trong công nghiệp(Yêu
cầu hs tự đọc)
IV Điều chế khí Clo
1 Điều chế khí Clo trong PTN
- Nguyên liệu: dd HCl đặc, MnO2 hoặc KMnO4
- PP: đun nóng nhẹ hỗn hợp PTHH:
4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + 2 H2O
Hoặc:
16HCl + 2 KMnO4 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 +8 H2O
- Thu khí Clo: đẩy không khí
2 Điều chế khí Clo trong công nghiệp
- PP: điện phân dd NaCl bão hoà trong bình điện phân (có màng ngăn xốp )
PTHH:
2NaCl + 2H2O NaOH + Cl2 + H2
* Kết luận chung: sgk/ 80
C Hoạt động luyện tập: (9’)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện kiến thức vừa lĩnh hội được Vận dụng vào bài tập
đun nhẹ
t 0
đp cmng
Trang 5- Nội dung: HS hoạt động nhóm xây dựng sơ đồ tư duy, trao đổi trong nhóm nhỏ
đánh giá chéo
- Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân và nhóm HS
- Cách tổ chức thực hiện:
HS tiến hành hoạt động theo nhóm
Yêu cầu hs hoạt động nhóm xây dựng sơ đồ tư duy tổng kết bài học:
Bài 1 Nguyên liệu được dùng để điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm là:
A H2SO4
B HCl đặc
C HNO3
D H2SO3
Bài 2 Dung dịch hỗn hợp hai muối Natri clorua và Natrihipoclorit được gọi là gì?
A Nước gia ven
B Nước muối
C Nước axeton
Bài 3 Ở Việt Nam nhà máy giấy nào sản xuất Clo?
A Thái Nguyên
B Lào Cai
C Bãi Bằng
D Quảng Ninh
Bài 4 Trong công nghiệp, clo được điều chế bằng phương pháp gì?
A Điện phân dung dịch
B Thủy phân
C Nhiệt phân
D Điện phân nóng chảy
Trang 6Bài 5 Clo tác dụng với sắt dư, sản phẩm thu được là:
A FeCl3
B FeCl2
C Fe
D Đáp án khác
Bài 6 Cho 10,8 gam kim loại M hóa trị III tác dụng với khí clo dư thì thu được 53,4
gam muối Hãy xác định kim loại M?
Đáp án và lời giải
Bài 6.
Giải:
2M + 3Cl2 →2MCl3
Ta có: 10,8/M = 53,4/(M+3.35,5) Suy ra: M = 56 (Fe)
D Hoạt động vận dụng: 5’
- Mục tiêu: Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành
nhu cầu học tập suốt đời
- Nội dung: HS hoạt động theo nhóm làm bài tập trong PHT
- Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
- Cách tổ chức thực hiện:
GV chiếu đề bài + Phát phiếu học tập :
1 Những cặp hoá chất nào sau đây được dùng để điều chế clo trong PTN:
A HCl và MnCl2 B HCl và MnO2
C HCl và KMnO4 D B; C đều đúng
2 Để diều chế clo trong công nghiệp người ta dùng phương pháp nào sau
A Cho KMnO4 + HCl
B MnO2 + dd HCl
C Điện phân có màng ngăn dd NaCl đậm đặc
D Điện phân dd NaCl không có màng ngăn
3 Để làm khô khí clo người ta dẫn khí Cl2 qua bình đựng hoá chất nào sau đây :
A CaO B H2SO4 đậm đặc C NaOH D A hoặc B
4 Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
HCl
1
2
Cl2 5
3
* Bài tập 4:
1 H2 + Cl2 ⃗t o 2HCl
2 MnO2 + 4HCl ⃗t o MnCl2 +Cl2 + 2H2O
3 2Na + Cl2 ⃗t o 2NaCl điện phân
4 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + Cl2 + H2
Trang 74
NaCl
có màng ngăn
5 HCl + NaOH → NaCl + H2O
5 Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng hoàn toàn với bao nhiêu ml khí clo?
Cl2+2NaOH → NaCl+ NaClO+H2O
- Ta có: n NaOH= 0,2
- nCl2 = 0,5 n NaOH= 0,5x 0,2 = 0,1
- VCl2 = 0,1 x 22,4= 2,24l
Bài 1: Trong phòng thí nghiệm khi làm thí nghiệm sinh ra các chất khí độc hại:
HCl; H2S; Cl2; SO2 dùng chất nào sau đây để loại bỏ chúng là tốt nhất
a)H2O
b)Dd HCl
d) Dd NaCl
d) Dd NaOH
- Giải thích và viết PTHH?
BT 2: GV chiếu hình ảnh, thông tin sau:
Tại sao nước Javen tẩy trắng được vải bị ố bẩn?
Nước Javen chứa NaClO, NaClO có tính oxi hóa rất mạnh nên phá vỡ các sắc tố màu sắc của các chất Vì thế, Nước Javen được dùng làm thuốc tẩy trắng trong công nghiệp cũng như trong gia đình
Nắng làm cho lượng NaClO còn dư bị phân hủy và bay hoàn toàn khỏi quần áo,
để quần áo không còn mùi tanh và hắc.*Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau
- HDHB: học sgk, viết PTPƯ
BTVN: 7, 8, 9, 10 / 81 sgk ; 26.9, 26.12 sbt
- CBBS: Một số mẫu đơn chất C …