1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC HÀNH ỨNG DỤNG CNSH TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

33 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC HÀNH ỨNG DỤNG CNSH TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN GVHD: TS. Nguyễn Thành Luân   MỤC LỤC BÀI 1: MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN KHI LÀM VIỆC TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM 1 1.1 NỘI QUY, AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM 1 1.2 PHƯƠNG PHÁP CẤP CỨU SƠ BỘ 4 1.3 DỤNG CỤ BÀI 2: ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ VIBRIO TRONG TÔM ẤU TRÙNG VÀ TÔM THƯƠNG PHẨM 1 1.1 Lý thuyết 1 1.2 Thực hành 4 BÀI 3: PHÂN LẬP CÁC VI KHUẨN LACTIC ỨNG DỤNG TRONG PHÒNG BỆNH THỦY SẢN 1 1.1 Lý thuyết 1 1.2 Thực hành 4 BÀI 4: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐỐI KHÁNG CỦA VI KHUẨN LACTIC ĐỐI VỚI VI KHUẨN GÂY BỆNH 1 1.1 Lý thuyết 1 1.2 Thực hành 4 BÀI 5: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG NÂNG CAO TỶ LỆ SỐNG ĐỘNG VẬT THỦY SẢN CỦA VI KHUẨN LACTIC BẰNG MÔ HÌNH CẢM NHIỄM VI KHUẨN GÂY BỆNH 1 1.3 Lý thuyết 1 1.4 Thực hành 4 BÀI 6: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 1

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THỰC HÀNH ỨNG DỤNG

CNSH TRONG NUÔI TRỒNG

THỦY SẢN

Trang 2

MỤC LỤC

BÀI 1: MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN KHI LÀM VIỆC TRONG PHÒNG THÍ

NGHIỆM

1.1 NỘI QUY, AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM 1

1.2 PHƯƠNG PHÁP CẤP CỨU SƠ BỘ 4

BÀI 5: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG NÂNG CAO TỶ LỆ SỐNG ĐỘNG VẬT THỦY SẢN CỦA

VI KHUẨN LACTIC BẰNG MÔ HÌNH CẢM NHIỄM VI KHUẨN GÂY BỆNH

1.3Lý thuyết 1

1.4Thực hành 4

BÀI 6: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

Trang 3

BÀI 1: MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN KHI LÀM VIỆC TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

2 Khi vào phòng thí nghiệm phải đeo bảng tên và mặc áo blouse Không được làm việc mộtmình trong phòng thí nghiệm, không được thí nghiệm khi không được phép

3 Không hút thuốc và ăn uống trong phòng thí nghiệm, trong lúc thực hành cũng nhưkhông được dùng dụng cụ thí nghiệm để ăn uống hay đựng thức ăn

4 Trong giờ thực hành phải giữ yên lặng, trật tự, không đùa giỡn Không được tự ý ra khỏiphòng thí nghiệm mà không có sự cho phép của giảng viên

5 Khi chưa được sự hướng dẫn của giảng viên sinh viên tuyệt đối không được sử dụngdụng cụ điện, máy móc, hóa chất trong phòng thí nghiệm Đồng thời, phải có ý thức bảo

vệ và giữ gìn tài sản của phòng thí nghiệm, phải hiểu rõ tính chất của các hóa chất đểtránh tai nạn đáng tiếc Sinh viên nào vi phạm sẽ phải chịu toàn bộ trách nhiệm về cácthiệt hại do mình gây ra

6 Có ý thức giữ gìn sạch sẽ phòng thí nghiệm, sắp xếp dụng cụ, hóa chất ngăn nắp, lau dọn

vệ sinh tại nơi thực hành trước khi ra về Không đổ rác thải, giấy lọc vào bồn rửa tránhgây tắc cống Dụng cụ thí nghiệm làm xong phải rửa sạch sẽ trước khi trả lại cho cán bộphòng thí nghiệm

Trang 4

7 Khi thực hành cần có ý tiết kiệm hóa chất thí nghiệm, tránh gây đổ vỡ dụng cụ, hóa chất.Dụng cụ loại nào dùng cho việc đó Khi làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản trong phòngthí nghiệm sinh viên phải báo cho giảng viên, cán bộ phòng thí nghiệm để có hướng giảiquyết hoặc bồi thường.

8 Hóa chất phải được đựng trong các chai lọ thủy tinh hoặc nhựa có nhãn ghi: tên hoá chất,công thức hóa học, mức độ sạch, khối lượng tịnh, khối lượng phân tử, nơi sản xuất Sinhviên cần lưu ý điều kiện bảo quản, các ký hiệu cảnh báo ghi trên nhãn hóa chất (các kýhiệu cảnh báo được trình bày ở phía dưới) để đảm bảo an toàn trong phòng thí nghiệm

9 Tất cả các chai lọ đều phải có nhãn ghi, phải đọc kỹ nhãn hiệu hóa chất trước khi dùng,dùng xong phải để lại chỗ cũ Phải làm quen với tính chất vật lý, hóa học của tất cả các hóachất sử dụng trong bài thí nghiệm và xếp đặt chúng một cách hợp lý khi lưu trữ theo từngloại (hữu cơ, vô cơ, muối, acid, base, kim loại ) hay theo một thứ tự mã hóa nào đó đểkhi cần dễ tìm

10 Chai lọ hóa chất phải có nắp Trước khi mở chai hóa chất phải lau sạch nắp, cổ chai, tránhbụi bẩn lọt vào làm hỏng hóa chất đựng trong chai Không dùng hóa chất đã rơi vãi

11 Dụng cụ dùng để lấy hóa chất phải thật sạch và dùng xong phải rửa ngay, không dùng lẫnnắp đậy và dụng cụ lấy hóa chất

12 Các loại hóa chất dễ bị thay đổi ngoài ánh sáng cần phải được giữ trong chai lọ màu vànghoặc nâu và bảo quản vào chỗ tối

13 Khi hút hóa chất bằng pipet phải sử dụng quả bóp cao su Khi theo dõi dung dịch đang sôihoặc tinh thể đang chảy không được để gần mặt, khi đun một chất lỏng trong ống nghiệmphải để miệng ống quay về phía không có người Lúc đun không được giữ ống nghiệmđứng yên mà phải lắc đều, đun toàn bộ bề mặt ống nghiệm ở phần chứa chất lỏng Phảidùng kính bảo hộ lao động khi thao tác với hóa chất, dung môi gây nguy hiểm Làm việc gìnguy hiểm phải chú ý cả người đứng bên cạnh

14 Khi làm việc với chất dễ cháy như các loại dung môi hoặc chất dễ nổ: như nitrate, chlorate

… các phải chú ý cẩn thận, thực hiện đúng quy trình, không đượcđể gần nơi dễ bắt lửa

Trang 5

15 Không hút acid hay base khi trong chai còn quá ít Khi làm việc với acid hay base mạnh, bao

giờ cũng đổ từ từ, cẩn thận acid hay base vào nước khi pha loãng Lưu ý KHÔNG được đổ

nước vào acid hay base.

16 Khi sang chiết hóa chất vào các dụng cụ chứa khác phải dùng phễu (khi rót phải quay nhãn lênphía trên, chai kia phải để trên bàn, tuyệt đối không cầm trên tay) Không cầm ở phần nắpchai hóa chất khi di chuyển

17 Khi đun sôi phải cho đá bọt hoặc bi thủy tinh để điều hòa, tránh để bắn hay trào ra ngoài

18 Khi làm việc với thiết bị điện thì tay phải thật khô, chỗ làm việc cũng phải khô và thật cẩn thậnkhi dùng điện có điện thế cao

19 Các thí nghiệm với các chất độc, chất bay hơi phải tiến hành trong tủ hút Luôn mang găngtay, khẩu trang khi làm việc với các hóa chất nguy hiểm

20 Không được nếm bất cứ chất gì trong phòng thí nghiệm, không ngửi trực tiếp bất cứ khí haychất có mùi

21 Trước khi ra về phải tắt đèn, quạt, rút phích cắm tủ sấy, tủ hút, bếp điện … khóa van nước vàkhóa cửa cẩn thận

22 Sinh viên cũng cần biết rõ nơi để các trang bị dụng cụ chữa cháy, dụng cụ cấp cứu để khikhông may gặp các sự cố thì có cách xử lý một cách nhanh nhất và kịp thời

23 Khi xảy ra sự cố về điện, nước phải báo cho giảng viên hoặc cán bộ phòng thí nghiệm biết để

xử lý Khi có cháy, nổ, chập điện phải nhanh chóng ngắt hết cầu dao điện và tham gia chữacháy

Lưu ý CÁC KÍ HIỆU CẢNH BÁO NGUY HIỂM TRÊN NHÃN HÓA CHẤT:

1.2 Trang thiết bị an toàn trong PTN

1.2.1 Tủ an toàn sinh học

Tủ an toàn sinh học là thiết bị đảm bảo ATSH quan trọng của một PTN vi sinh

Đối tượng bảo vệ:

 Người thao tác thí nghiệm

 Mẫu bệnh phẩm

Trang 6

 Môi trường xung quanh

Hai yếu tố quan trọng làm nên chức năng của tủ ATSH:

 Bộ lọc hiệu suất cao (HEPA filter): Hiệu suất lọc đạt 99.97 % với các hạt 0.3μm theo tiêuμm theo tiêum theo tiêuchuẩn quốc gia Mỹ

 Hướng dòng khí (ventilation)

Tủ an toàn

sinh học

Tốc độ khí tại cửa làm việc

Lưu lượng khí (%) Hệthống thải khí

Tái tuần hoàn

Thải

Cấp II A1 0,3μm theo tiêu8 – 0,51 70 3μm theo tiêu0 Thải vào phòng

Cấp II A2 0,51 70 3μm theo tiêu0 Thải vào phòng

Trang 7

 Thiết bị duy trì hơi nước ở nhiệt độ và áp suất cao để tiệt trùng

Nồi hấp tiệt trùng là buồng áp suất và nhiệt độ cao, cung cấp bởi một nguồn hơi nước bão hòa,duy trì nhiệt độ từ 121oC trở lên trong thời gian 5-20 phút để tiệt trùng dụng cụ y tế, chất thảisinh học, dụng cụ thủy tinh và môi trường nuôi cấy vi sinh

Tìm hiểu các thông tin kỹ thuật về nguyên lý và cấu tạo của nồi hấp tiệt trùng autoclave giúp sửdụng nồi hấp tiệt trùng hiểu quả, an toàn trong thao tác

 Nhiệt độ làm việc của nồi hấp tiệt trùng

Các nồi hấp tiệt trùng có thể đáp ứng nhiệt độ tiệt trùng tại mức 121oC, 13μm theo tiêu0oC hay 13μm theo tiêu5oC Vớinhiều vi sinh vật nhất là các vi sinh vật có bào tử bền nhiệt có thể cần nhiệt độ tiệt trùng cao hơn

121oC

1.2.3 Trang bị bảo hộ cá nhân

Phương tiện bảo hộ cá nhân là những dụng cụ, phương tiện được trang bị để bảo vệ con người khi làm việc hay thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện môi trường có các yếu tố nguy hiểm, độc hại

 Đeo kính bảo hộ khi làm việc trong phòng thí nghiệm, không đeo kính sát tròng dù ban đã đeo kính bảo hộ vì những tai nạn xảy ra khi hóa chất ở dưới kính sát tròng gây tổn thương nặng hơn

 Đi giầy kín mũi và quần dài hạn chế tổn thương ở phần chăn, không đi sandal hay quần sooc vào phòng thí nghiệm

Tóc dài cần cột gọn lại nhất là khi dùng lửa ngoài, không phải là trong lò kín

1.3 Các điểm cần lưu ý khi làm việc trong phòng thí nghiệm

1.3.1 Sử dụng hóa chất

Làm việc trong phòng thí nghiệm là phải thường xuyên sử dụng hóa chất độc hại Vì vậy phải chú ý một số điều sau:

Trang 8

 Cần tuân thủ nghiêm các quy định sử dụng hóa chất, chú ý các kí hiệu vật liệu ghitrên các chai lọ đựng hóa chất.

 Các chất, dung môi dễ cháy không để gần lửa, không đun ngọn lửa trần

 Các chất, dung môi độc khi pha chế và sử dụng tiến hành trong tủ hút và phải cẩn thận

 Không ngửi trực tiếp các chất dễ cháy, dễ bay hơi…

 Các dung môi đã sử dụng nên thu gom riêng vào các can, thùng chứa riêng để xử

lí, tuyệt đối không nên xả vào nguồn nước thải

1.3.2 Sử dụng công cụ thủy tinh

Đa số các dụng cụ trong phòng thí nghiệm đều được làm bằng thủy tinh Những sự cố xảy ra với các dụng cụ này là không thể tránh khỏi, vì vậy chúng ta cần phải thận trọng khi làm việc với chúng

 Khi cho ống thủy tinh qua nút phải cẩn thận rất dễ gãy

 Không được cho nước nóng, nước sôi vào dụng cụ thủy tinh đang lạnh hoặc ở nhiệt

độ thường rất dễ vỡ

 Nếu bị đứt tay bằng thủy tinh, cho chảy máu vài giây để chất bẩn ra hết rồi dùng cồn

90 độ rửa và băng lại

Các dụng cụ thủy tinh vỡ nên thu gom riêng với các loại rác thải khác

Trang 9

BÀI 2: ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ VIBRIO TRONG TÔM

ẤU TRÙNG VÀ TÔM THƯƠNG PHẨM

2.1 Lý thuyết

Các bệnh liên quan đến Vibrio trong nuôi trồng thủy hải sản

Các thành viên của chi Vibrio thường được xem là vi khuẩn gây bệnh cơ hội và tiềm ẩn ở các vùng nước nhiệt đới Khi có dịch bệnh do Vibrio gây ra (vibriosis), chúng tàn phá và gây thiệt

hại nặng nhất cho các loài cá nuôi và các loài thủy sinh khác trên thế giới (Austin & Austin

2007; Inglis cs 1993μm theo tiêu) Loài Vibrio gây bệnh chính cho các loài cá biển là Vibrio alginolyticus,

Vibrio anguillarum, Vibrio carchariae, Vibrio cholerae, Vibrio ordalii, Vibrio vulnificus và Vibrio parahaemolyticus, trong khi đó Vibrio mimicus và Vibrio cholerae là các loài Vibrio gây

bệnh chính cho cá nước ngọt (Farkas J, Malik 1986; Tison cs 1999) Dịch bệnh vibriosis phổbiến vào mùa xuân và mùa hè khi nhiệt độ cao được coi là yếu tố chính cho việc phát triển hầu

hết các loại vibriosis (Noga 2010) Vibrios thường phổ biến hơn ở các vùng địa lý có khí hậu ôn

đới hoặc nhiệt đới (Motes & cs, 1998) Độ mặn, đặc biệt là muối natri (Na +), là yếu tố quantrọng nhất chi phối sự phân bố môi trường của vibrios (Baumann & cs 1984) Cá nhiễm bệnhvibriosis thường biểu hiện một số dấu hiệu lâm sàng tương tự như báo cáo của Toranzo và cs

2005 bao gồm, da tối và tróc vảy, lở loét, xuất hiện các khu vực xuất huyết nhỏ và lớn trên nhiều

bộ phận của cơ thể, đặc biệt là vây lưng, miệng, và vùng bụng Gan cá, lá lách và thận là những

cơ quan giàu sắt làm cho chúng trở thành địa điểm thuận lợi cho việc cư ngụ của loài Vibrio

(Amaro & cs 1990; Guerinot & cs 1994; Noga 2010)

2.1.1 Một số bệnh do vi khuẩn Vibrio gây ra ở tôm

(Bùi Quang Tề, 2006)

Tên bệnh Giai đoạn tôm Vi khuẩn gây bệnh Tác hại

Trang 10

Bệnh phát sáng ấu trùng, giống V.parahaemolyticus

V.harveyi Gây chết hàng loạtBệnh đỏ dọc thân Ấu trùng, giống V.alginolyticus Gây chết rải rác

Bệnh đỏ thân Tôm thịt Vibrio spp Gây chết rải rác

Bệnh vỏ hay ăn mòn

kitin, đen mang ở các giai đoạn của tôm cua Vibrio spp., Pseudomonas spp.,

Proteus sp.

chết rải rác, hàng loạtNhiễm khuẩn ở cá Cá nuôi ao, lồng Vibrio spp chết rải rác

Tổng số vụ ngộ độc thực phẩm ghi nhận từ 2002 đến 2006 là 81.852 trường hợp Các vi khuẩn

được xác định là Salmonella (3μm theo tiêu1.63μm theo tiêu5 trường hợp), Campylobacter (27.253μm theo tiêu), Shigella (13μm theo tiêu.941),

Cryptosporidium (3μm theo tiêu.806), STEC O157 (2.111), STEC không O157 (3μm theo tiêu55), E coli O57 (3μm theo tiêu55)

817), Vibrio (610), Listeria (63μm theo tiêu2) và Cyclospora (179) Trong đó, tỷ lệ nhiễm Vibrio đã tăng lên

mức cao nhất Những bệnh nhiễm khuẩn này thường liên quan đến việc tiêu thụ hải sản sống, đặc

biệt là hàu Trong số 95% phân lập Vibrio mà loài này được xác định, 64% là V.

parahaemolyticus và 12% là V vulnificus (CDC, 2008) Đối với thủy hải sản, hầu hết các bệnh

ngộ độc do vi khuẩn gây ra là do Vibrio parahaemolyticus với 75% các trường hợp bệnh do vi

khuẩn Các vi sinh vật liên quan tới mang cá, ruột cá và chất nhờn

Bài thực hành này giúp các bạn sinh viên tiếp cận phương pháp phân lập, mô tả đánh giá sự hiện

diện của các loài Vibrio spp trong các loại thực phẩm tôm/cá khác nhau.

2.1.2 Nguyên tắc định lượng Vibrio spp

Thiosulfate Citrate Bile Salts Sucrose (TCBS) Agar là môi trường được sử dụng để phân lập và

chọn lọc Vibrio cholerae và các Vibrios gây bệnh đường ruột khác.

 Cách thức chọn lọc của môi trường TCBS

Nồng độ thiosulfate và citrate cao và độ kiềm mạnh của môi trường này có thể ức chế sự phát triển của Enterobacteriaceae Muối mật và cholate ức chế chủ yếu enterococci Các chủng dương

Trang 11

tính với sucrose có thể phát triển để hình thành các khuẩn lạc màu vàng do sự hiện diện của chất chỉ thị thymolblue-bromothymol màu xanh thay đổi thành màu vàng, khi axit được hình thành, ngay cả trong môi trường kiềm mạnh này.

 Thành phần môi trường thạch TCBS (g / lít)

Peptone from casein 5.0; peptone from meat 5.0; yeast extract 5.0; sodium citrate 10.0; sodium thiosulfate 10.0; ox bile 5.0; sodium cholate 3μm theo tiêu.0; sucrose 20.0; sodium chloride 10.0; iron(III) citrate 1.0; thymol blue 0.04; bromothymol blue 0.04; agar-agar 14.0

Trang 12

Hình 1: Phuong pháp pha loãng mẫu

Các mẫu được pha loãng sau đó được trang lên môi trường và số lượng khuẩn lạc được đếm saukhi ủ trong 24 đến 48 giờ Các tế bào vi khuẩn được pha loãng đến điểm cuối nơi một tế bào đơn

lẻ phân chia, tạo ra một khuẩn lạc có thể nhìn thấy trên một đĩa Số lượng vi khuẩn trong mẫuban đầu được xác định bằng cách nhân số lượng khuẩn lạc với hệ số pha loãng

Hình 2 Phương pháp trang đĩa đếm tế bào

Chỉ các đĩa có số khuẩn lạc đơn từ 3μm theo tiêu0 đến 3μm theo tiêu00 CFU được coi là hợp lệ Nếu CFU lớn hơn 3μm theo tiêu00,

có khả năng quá đông trên đĩa có thể đã ức chế một số tế bào phát triển Nếu số khuẩn lạc ít hơn

Trang 13

2.2 Thực hành

Định lượng tổng số Vibrio trong tôm ấu trùng và tôm thương phẩm.

2.2.1 Đồng nhất và pha loãng mẫu

- Mẫu tôm được nghiền nhuyễn trong điều kiện vô trùng cho tới khi được thể đồng nhất

- Cân chính xác 10g thực phẩm đã được chuẩn bị (hoặc hút 10ml thực phẩm lỏng) cho vào bìnhnón có chứa 90 ml đệm pepton, lắc đều 2-3μm theo tiêu phút thu được dung dịch mẫu thử 10-1

- Hút chính xác 1ml dung dịch mẫu thử 10-1 cho sang ống nghiệm có chứa sẵn 9ml đệm pepton,đều 2-3μm theo tiêu phút thu được dung dịch mẫu thử 10-2 Tiếp tục làm tương tự để có dung dịch pha loãngtiếp theo

Các ống pha loãng (0,1 mL dịch vi khuẩn pha loãng) được được sử dụng để kiểm tra số lượng

Vibrio trên các đĩa môi trường thạch TCBS.

Mẫu sau khi được pha loãng sẽ được phân bố đều trên bề mặt agar bằng cách kỹ thuật cấy trang(lặp lại 2 đĩa) Nếu vi sinh vật trong mẫu được pha loãng tốt, vi khuẩn sẽ hình thành các khuẩnlạc riêng rẽ Sau đó tiến hành đếm số lượng khuẩn lạc và tính toán số lượng trong mẫu

- Dùng pipet vô trùng hút 100ul mẫu đã pha loãng và cho vào 2 đĩa môi trường TCBS.Lặp lại quá trình này ở các dịch pha loãng tiếp theo

Trang 14

- Trang đều dịch nuôi cấy trên môi trường thạch bằng que cấy trang cho đến khi bề mặtđĩa khô.

- Lật ngược đĩa và ủ ấm ở 3μm theo tiêu0oC, thời gian 24-48 giờ

- Thời gian bắt đầu pha loãng đến khi rót môi trường vào đĩa không được quá 3μm theo tiêu0 phút.2.2.3μm theo tiêu Đếm khuẩn lạc

- Sau 48 giờ đếm toàn bộ số khuẩn lạc đã mọc và ghi nhận kết quả

- Sự phân bố các khuẩn lạc trên các đĩa petri phải hợp lý Độ pha loãng càng cao thì số khuẩn lạccàng ít Nếu kết quả không hợp lý phải tiến hành lại các bước nuôi cấy

- Các đĩa có từ 3μm theo tiêu0 đến 3μm theo tiêu00 khuẩn lạc được chọn để đếm Từ số đếm, số lượng trong 1 mL môitrường ban đầu được tính toán

2.2.4 Tính toán và đánh giá kết quả

Ghi nhận và đánh giá sự nhiễm Vibrio tổng trong mẫu khảo sát theo ví dụ trong bảng bên dưới.

Trang 15

BÀI 3 KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH HÓA CỦA VI

KHUẨN VIBRIO

3.1 Lý thuyết

Đặc điểm chung của các vi khuẩn Vibrio: Gram âm, hình que thẳng hoặc hơi cong, kích thước

0,3μm theo tiêu-0,5 µm x 1,4-2,6 µm, không hình thành bào tử và chuyển động nhờ một tiêm mao hoặc nhiềutiêm mao mảnh, tất cả chúng đều yếm khí tùy tiện và hầu hết là oxy hóa và lên men trong môitrường O/F Glucose Thiosulphate citrate bile salt agar (TCBS) là môi trường chọn lọc của

Vibrio Hầu hết các loài đều phát triển trong môi trường nước biển cơ bản, Na+ kích thích cho sự

phát triển của tất cả các loài Vibrio, chúng không phát triển trong môi trường không muối NaCl,

chúng không sinh H2S, mẫn cảm với Vibriostat 2.4 diamino-6,7 diisopropyl pteridine phosphat

(O/129,150 μm theo tiêug) là hợp chất giúp phân biệt vi khuẩn Vibrio và Aeromonas Cơ bản chúng sống

trong môi trường nước biển và cửa sông (vùng nước lợ)

Đặc tính sinh hóa của vi khuẩn Vibrionace a

Bảng 3.1 Đặc tính sinh hóa của vi khuẩn Vibrionacea

Trang 16

a Y = yellow, G = green, V = variable, nd = not determined, + = positive and - = negative

Kháng sinh có tác dụng ức chế (nồng độ thấp) hoặc tiêu diệt (nồng độ cao) vi khuẩn một cáchđặc hiệu

Khả năng kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn Vibrio spp phân lập từ hậu ấu trùng tôm sú (Penaeus monodon) với nhiều loại thuốc kháng sinh thường dùng trong nuôi thủy sản cho thấy

(tham khảo) 100% số dòng vi khuẩn thử nghiệm kháng với ampicilin Các dòng vi khuẩn phátsáng thử nghiệm mẫn cảm với chloramphenicol, norfloxacin và nitrofurantoin hơn so vớitetracycline và trimethoprim/sulfamethoxazole Phần lớn các dòng vi khuẩn thử nghiệm chỉkháng với một loại kháng sinh (77%) Có khoảng 15% dòng vi khuẩn kháng với 2 loại khángsinh và 4% kháng với 4 loại thuốc được thử Có 4% số dòng vi khuẩn kháng với cả 6 loại khángsinh thử nghiệm Các chủng vi khuẩn không ngừng biến đổi để thích nghi và tạo ra khả năng đềkháng kháng sinh với tốc độ rất nhanh Do đó, việc sử dụng kháng sinh hợp lý để đảm bảo antoàn và hiệu quả trong điều trị thủy sản, còn hạn chế sự gia tăng các vi khuẩn đề kháng khángsinh cũng như sức khỏe của con người

Nguyên tắc xác định đặc điểm nhạy cảm với kháng sinh

Đối với thuốc kháng khuẩn, phương pháp Kirby-Bauer được sử dụng để xác định độ nhạy hoặckhả năng kháng thuốc của vi khuẩn Đây là một quy trình kiểm tra tiêu chuẩn đáng tin cậy, tươngđối đơn giản và mang lại kết quả trong thời gian ngắn nhất có thể Nó được thực hiện bằng cáchtrải đều một chủng sinh vi vật thử nghiệm đã được chuẩn hóa trên môi trường Mueller-Hinton,

và sau đó các đĩa giấy có chứa nồng độ cụ thể của một loại kháng sinh được đặt trên bề mặt đĩa

Ngày đăng: 14/12/2021, 15:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Phuong pháp pha loãng mẫu - THỰC HÀNH ỨNG DỤNG CNSH TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Hình 1 Phuong pháp pha loãng mẫu (Trang 12)
Bảng 3.1. Đặc tính sinh hóa của vi khuẩn Vibrionace a - THỰC HÀNH ỨNG DỤNG CNSH TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Bảng 3.1. Đặc tính sinh hóa của vi khuẩn Vibrionace a (Trang 15)
Bảng 5.1 Bố trí thí nghiệm thực hành đánh giá tỉ lệ cá chết do Vibrio gây ra - THỰC HÀNH ỨNG DỤNG CNSH TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Bảng 5.1 Bố trí thí nghiệm thực hành đánh giá tỉ lệ cá chết do Vibrio gây ra (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w