BÁO CÁO THỰC HÀNH ỨNG DỤNG CNSH TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thành Luân Lớp : 16DSHA2 Nhóm 2 Sinh viên thực hiện : Trần Trung Cương 161110078 Trần Quang 1611100041 Nguyễn Thị Mỹ Huyền 1611100096 Lê Ngọc Quân 161110065 Tp.Hồ Chí Minh, 6/12/2019 BÀI 1: ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ VIBRIO TRONG TÔM ẤU TRÙNG VÀ TÔM THƯƠNG PHẨM 1.MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU _ Mục đích: Giúp sinh viên tiếp cận phương pháp phân lập, mô tả , đánh giá sự hiện diện của các loài Vibrio spp trong tôm ấu trùng thông qua phương pháp pha loãng mẫu rồi đếm trực tiếp. Xác định được số lượng Vibrio spp trong tôm ấu trùng và phân lập được chủng vi sinh vật mình mong muốn , tách riêng các vi khuẩn từ quần thể ban đầu. _ Yêu cầu: Định lượng số vi khuẩn tồn tại trong mẫu tôm ấu trùng Đánh giá sự nhiễm Vibrio ở mẫu khảo sát Cách thức chọn lọc của môi trường TCBS 2. KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC _ Khái niệm: - Đặc điểm chung của các vi khuẩn Vibrio : Gram âm, hình que thẳng hoặc hơi cong, kích thước 0,3-0,5 µm x 1,4-2,6 µm, không hình thành bào tử và chuyển động nhờ một tiêm mao hoặc nhiều tiêm mao mảnh, tất cả chúng đều yếm khí tùy tiện và hầu hết là oxy hóa và lên men trong môi trường O/F Glucose. Thiosulphate citrate bile salt agar (TCBS) là môi trường chọn lọc của Vibrio. Hầu hết các loài đều phát triển trong môi trường nước biển cơ bản, Na+ kích thích cho sự phát triển của tất cả các loài Vibrio, chúng không phát triển trong môi trường không muối NaCl, chúng không sinh H2S, mẫn cảm với Vibriostat 2.4 diamino-6,7 diisopropyl pteridine phosphat (O/129). Cơ bản chúng sống trong môi trường nước biển và cửa sông (vùng nước lợ.Tôm có sự thay đổi màu sắc và chuyển sang màu hồng nhợt nhạt khi cảm nhiễm vi khuẩn Vibrio gây bệnh phát. - Phương pháp định lượng là các phương pháp để xác định sô lượng vi sinh vật trong mẫu - Các phương pháp định lượng: + Phương pháp đếm trực tiếp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
VIỆN KHOA HỌC ỨNG DỤNG
BÁO CÁO THỰC HÀNH ỨNG DỤNG CNSH TRONG NUÔI
Lê Ngọc Quân 161110065
Tp.Hồ Chí Minh, 6/12/2019
Trang 2BÀI 1: ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ VIBRIO TRONG TÔM ẤU
TRÙNG VÀ TÔM THƯƠNG PHẨM
1.MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
_ Mục đích:
Giúp sinh viên tiếp cận phương pháp phân lập, mô tả , đánh giá sự hiện diện
của các loài Vibrio spp trong tôm ấu trùng thông qua phương pháp pha loãng
mẫu rồi đếm trực tiếp
Xác định được số lượng Vibrio spp trong tôm ấu trùng và phân lập được chủng
vi sinh vật mình mong muốn , tách riêng các vi khuẩn từ quần thể ban đầu
_ Yêu cầu:
Định lượng số vi khuẩn tồn tại trong mẫu tôm ấu trùng
Đánh giá sự nhiễm Vibrio ở mẫu khảo sát
Cách thức chọn lọc của môi trường TCBS
2 KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC
và chuyển sang màu hồng nhợt nhạt khi cảm nhiễm vi khuẩn Vibrio gâybệnh phát
- Phương pháp định lượng là các phương pháp để xác định sô lượng vi sinhvật trong mẫu
- Các phương pháp định lượng:
+ Phương pháp đếm trực tiếp
Trang 3+ Phương pháp đếm khuẩn lạc
+ Phương pháp đếm khuẩn lạc trên màng lọc
+ Phương pháp đo độ đục
+ Phương pháp MPN ( most probable number
- Đơn vị tính: tế bào /ml ( CFU/ML hay MPN/ML), tê bào /g ( CFU/G hayMPN/G)
Tên bệnh Giai đoạn tôm Vi khuẩn gây bệnh Tác hại
Bệnh phát sáng ấu trùng, giống V.parahaemolyticus
V.harveyi Gây chết hàng loạtBệnh đỏ dọc thân Ấu trùng, giống V.alginolyticus Gây chết rải rácBệnh đỏ thân Tôm thịt Vibrio spp Gây chết rải rácBệnh vỏ hay ăn
mòn
kitin, đen mang
ở các giai đoạn của
tôm cua
Vibrio spp., Pseudomonas spp., Proteus sp.
chết rải rác, hàng loạt
Nhiễm khuẩn ở cá Cá nuôi ao, lồng Vibrio spp chết rải rác
Bảng : Một số bệnh do vi khuẩn Vibrio gây ra ở tôm
3 NGUYÊN TẮC
_ Các kiểu khuẩn lạc khác nhau được sinh ra từ các loài Vibrio khác nhau,thể hiện qua sự lên men của sucrose Ví dụ: V.cholerae và V.alginolyticus sinh ra các khuẩn lạc màu vàng, vì chúng lên men đường sucrose ,acid được hình thành.Ngược lại V.parahaemolyticus và V.vulniticus luôn sinh ra khuẩn lạc màu xanh
do thiếu lên men sucrose Vi sinh vật Vibrio không sinh ra hydrogen sulfide _ Cách thức chọn lọc của môi trường TCBS
Nồng độ thiosulfate và citrate cao và độ kiềm mạnh của môi trường này có thể
ức chế sự phát triển của Enterobacteriaceae Muối mật và cholate ức chế chủ yếuenterococci Các chủng dương tính với sucrose có thể phát triển để hình thành
Trang 4các khuẩn lạc màu vàng do sự hiện diện của chất chỉ thị
thymolblue-bromothymol màu xanh thay đổi thành màu vàng, khi axit được hình thành, ngay cả trong môi trường kiềm mạnh này
Khuẩn lạc mộc trên môi trường TCBS agar
_ Thành phần môi trường thạch TCBS (g / lít)
Peptone from casein 5.0; peptone from meat 5.0; yeast extract 5.0; sodium citrate 10.0; sodium thiosulfate 10.0; ox bile 5.0; sodium cholate 3.0; sucrose 20.0; sodium chloride 10.0; iron(III) citrate 1.0; thymol blue 0.04; bromothymol blue 0.04; agar-agar 14.0
Trang 5- Ly tâm với tốc độ 4000 vòng/phút trong 15 phút ở nhiệt độ phòng
- Sau đó, bỏ dịch và thu sinh khối
- Thực hiện đến khi nào sinh khối đạt 0,001g tướng ứng với 109 cfu/ml
- Tiến hành pha loãng xuống mật độ 108,107,106,105,…
- Tại các nồng độ pha loãng 107,106,105 tiến hành cấy trang cho đến khi
bề mặt đĩa khô
- Lật ngược đĩa và ủ ở nhiệt độ phòng trong 24 giờ
- Đọc kết quả sau 24 giờ
6.KẾT QUẢ
Trang 6- Nếu vi sinh vật trong mẫu được pha loãng tốt, vi khuẩn sẽ hình thànhcác khuẩn lạc riêng rẽ Sau đó tiến hành đếm số lượng khuẩn lạc vàtính toán số lượng trong mẫu
- Sau 48 giờ đếm toàn bộ số khuẩn lạc đã mọc và ghi nhận kết quả
DILUTION
BOTTLE
mlPLATED DILUTION
DILUTIONFACTOR
NUMBER OFCONLONIESb(1:10,000) 1,0 1:10,000 10^-1 >300
c(1:1,000,000) 1,0 1:1,000,000 10^-3 >300 c(1:1,000,000) 0,1 1:10,000,000 10^-4 7
- Sự phân bố các khuẩn lạc trên các đĩa petri phải hợp lý Độ pha loãng càng cao thì số khuẩn lạc càng ít Nếu kết quả không hợp lý phải tiến hành lại các bước nuôi cấy
- Các đĩa có từ 30 đến 300 khuẩn lạc được chọn để đếm Từ số đếm, số lượng trong 1 mL môi trường ban đầu được tính toán
7.KẾT LUẬN
- Vi khuẩn Vibrio sử dụng đường rất nhiều ở nồng độ 10-1,10-2,10-3,10-4
- Số lượng vi khuẩn hình thành trên đĩa chỉ đếm được nồng độ 10-2, 10-4,
10-5 nhưng ở nồng độ 10-3, 10-1 số lượng vi khuẩn lớn hơn 300 khuẩn lạc
BÀI 2 KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH HÓA CỦA VI KHUẨN
VIBRIO
1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Trang 7- Khảo sát các phản ứng sinh hóa của ba chủng : V.parahemolyticus (xanh),
V.fluvialis (vàng), V.vulnificus (xanh), thông qua các phản ứng:
Trang 8- Bảng bao gồm các đặc điểm sinh hóa đặc trưng nhất để phân biệt các loài
vi sinh vật gây bệnh thường gặp Mỗi đặc điểm sinh hóa được biểu thịmột trị số là tỷ lệ phần trăm thử nghiệm sinh hóa cho kết quả dương tínhtheo thống kê ở một loài vi sinh vật
- Các đặc điểm sinh hóa có trị số dao động ở mức 50% không có giá trịtrong việc định danh
- Trong thực tế kiểm nghiệm, các kết quả thử nghiệm sinh hóa biểu thị qui ước bằng các ký hiệu như:
Trang 9- Catalase thủy phân H2O2 thành H2O và O2, ngăn cản sự tích tụ phân tử cóđộc tính cao này trong tế bào.
- Sự thủy phân H2O2 sẽ giải phóng O2 được ghi nhận qua hiện tượng sủi bọtkhí
2.2.2 Thử nghiệm bằng phép thử oxidase
- Phát hiện khả năng sinh enzyme cytochrom oxidase của vi khuẩn
- Hệ thống cytochrom có ở vi khuẩn hiếu khí, hiếu kỵ khí tùy tiện hệ thốngnày hoạt động như chất liên kết trong quá trình hô hấp, vận chuyển H+ →O2 tạo thành nước
- Phản ứng sử dụng thuốc thử tetramethyl p – phenylenediaminedihydrochloride
2.2.3 Thử nghiệm ONPG
- Các vi khuẩn chỉ lên men lactose khi có sự tổng hợp của 2 enzyme làgalactosidase có vai trò xúc tác thủy phân lactose và permease có vai tròvận chuyển lactose vào bên trong tế bào Hoạt tính của enzymegalactosidase có thể được xác định vào một cơ chất tổng hợp là O-nitrophenyl-D-galactopyranoside Sự thủy phân cơ chất đường này bỏigalactosidase sẽ phóng thích O-nitrophenol có màu vàng
2.2.4 Khả năng sử dụng Na+
- Hầu hết các loài đều phát triển trong môi trường nước biển cơ bản, Na+
kích thích cho sự phát triển của tất cả các loài Vibrio, chúng không phát
triển trong môi trường không muối NaCl, thử nghiệm giúp xem khả năngsông scuar Vibrio trong môi trường bổ sung 0%, 6% Nacl
2.2.5 Thử nghiệm MR-VP
- Thử nghiệm Methyl red: Nhằm xác định khả năng của vi sinh vật sản xuất
và duy trì các sản phẩm acid bên trong môi trường trong quá trình lên menglucose Thử nghiệm phụ thuộc rất lớn vào thời gian nuôi cấy để xác định
sự khác nhau trong con đường chuyển hóa glucose Thử nghiệm này đươctiến hành trong thời gian nuôi 2-5 ngày ở 37oC
Trang 10- Thử nghiệm Voges Proskauer: Nhằm phát hiện khả năng vi sinh vật tạothành sản phẩm trung tính acetylmethylcarbimol (acetonin) trong quátrình lên men glucose Để phát hiện acetonin trong môi trường nuôi cấy visinh vật, α-naphtol được sử dụng như một thuốc thử trong môi trườngkiềm mạnh được tạo ra KOH 40% được co vào môi trường thử nghiệm.2.2.6 Thử nghiệm Lysine decarboxylase
- Nhằm xác định khả năng của một số vi sinh vật có khả năng tổng hợp cácenzyme khử nhóm carboxyl từ lysin, qua đó chúng làm kiềm môi trườngnuôi cấy
3 NGUYÊN LIỆU VÀ DỤNG CỤ
3.1 Nguyên liệu
Ba chủng V.parahemolyticus (xanh), V.fluvialis (vàng), V.vulnificus
(xanh) đã được phân lập và tăng sinh trên môi trường TCBS
Trang 11Ba chủng V.parahemolyticus (xanh), V.fluvialis (vàng), V.vulnificus
(xanh) đã được phân lập và tăng sinh trên môi trường TCBS tại phòng thínghiệm của Viện Khoa học ứng dụng HUTECH
4.2 Thử nghiệm bằng phép thử oxidase
- Dùng que cấy vô trùng lấy 3 khuẩn lạc V.parahemolyticus, V.fluvialis và
V.vulnificus đặt lên giấy đã thấm với thuốc thử oxidase
(N,N,N′,N′-tetramethyl-p-phenylenediamine (TMPD)
Trang 124.3 Thử nghiệm ONPG
- Khuẩn lạc (sau 24 giờ nuôi trong môi trường có lactose) được cấy vàoống nghiệm chứa nước muối sinh lý Sau đó, cho đĩa giấy ONPG vào ốngnghiệm trên và ủ ở 37 trong 24 giờ Phản ứng được cho là dương tính℃khi có chỉ thị màu vàng
Trang 13Trong đó: V.flu : V.fluvialis (+)
V.para: V.parahemolyticus(-) V.vu: V.vulnificus(-)
4.4 Khả năng sử dụng Na+
- Khảo sát nồng độ NaCl 0% và NaCl 6% Môi trường được cấy và ủ ở
37 trong 18 - 24 giờ trong bể ổn nhiệt lắc Kết quả dương tính được xác℃định bởi độ đục của mội trường
Trong đó: V.flu : V.fluvialis (+)
V.para: V.parahemolyticus(+) V.vu: V.vulnificus(-)
Môi trường TSB+NaCl 6%
Môi trường TSB+Nacl 0%
Trong đó từ trái qua: V.flu : V.fluvialis (+)
Trang 14(+): màu đỏ trên môi trường
(-): mặt môi trường không đổi màu
Thử nghiệm với Methyl red
Trong đó: V.flu : V.fluvialis (+)
V.para: V.parahemolyticus(+) V.vu: V.vulnificus(-)
Trang 15Thử nghiệm Voges Proskauer
Trong đó: V.flu : V.fluvialis (-)
V.para: V.parahemolyticus(-) V.vu: V.vulnificus(+)
4.6 Thử nghiệm Lysine decarboxylase
- Khuẩn lạc (sau 24 giờ) được cấy vào môi trường LDC lỏng và ủ ở 37℃trong 24 - 48 giờ Phản ứng dương tính được chỉ định bởi một màu tímđậm trong suốt môi trường, trong khi đó phản ứng âm tính được chỉ ra bởimàu vàng trong suốt môi trường (Choopun et al., 2002)
Trong đó: V.flu : V.fluvialis (-)
V.para: V.parahemolyticus(+) V.vu: V.vulnificus(+)
Trang 164.7 Acid from D.cellobiose
Trong đó: V.flu : V.fluvialis (-)
V.para: V.parahemolyticus(-) V.vu: V.vulnificus(-)
Trang 171 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.1Mục đích
Khảo sát kháng sinh đồ để biết được độ nhạy của các chất kháng sinh đốivới các chủng gây bệnh Qua đó có thể biết cách sử dụng các loại kháng sinhnào tốt nhất để điều trị bệnh nhiễm khuẩn, cải thiện, nâng cao hiệu quả trongnuôi trồng thủy sản
1.2 Yêu cầu
Khảo sát kháng sinh đồ của ba chủng : V.parahemolyticus (xanh),
V.fluvialis (vàng), V.vulnificus (xanh) bằng 6 loại kháng sinh là: Ampicillin,
Clindamycin, Erythromycin, Florfenicol, Penicillin, Streptomycin trên môitrường Mueller-Hinton Agar ( MHA)
2 KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC
2.1 Khái niệm
- Môi trường thạch Mueller-Hinton Agar ( MHA) là môi trườngtrong, dùng cho thử nghiệm tính nhạy cảm của vi sinh vật vớikháng sinh Môi trường cũng thường được dùng để thử nghiệm sựthuỷ phân tinh bột Thạch Mueller-Hinton có chứa hỗn dịch độngvật, casamino acid và tinh bột giúp cho hầu hết các vi sinh vật pháttriển
Trang 18 Florfenicol (FL) là kháng sinh thế hệ mới nhất của nhóm Phenicol,
là kháng sinh tổng hợp phổ rộng, có hiệu quả trong điều trị cácbệnh do vi khuẩn Gram (+) và Gram (-)
Streptomycin (Str) là kháng sinh phổ rộng có tác dụng chủ yếu trên
vi khuẩn gram âm, còn trên vi khuẩn gram dương tác dụng kémhơn penicillin
Penicillin (Pn) là một loại kháng sinh thuộc nhóm thuốc trị ký sinhtrùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm
2.2 Nguyên tắc
- Thực hiện bằng cách trải đều một chủng sinh vi vật thử nghiệm đãđược chuẩn hóa trên môi trường MHA, sau đó các đĩa giấy có chứanồng độ cụ thể của một loại kháng sinh được đặt trên bề mặt đĩathạch Nếu có tác nhân ức chế hoặc giết chết sinh vật thử nghiệm,
sẽ có một khu vực xung quanh đĩa nơi không có sự tăng trưởng xảy
ra được gọi là vùng ức chế Dựa vào đường kính vùng ức chế, mức
độ nhạy cảm có thể phân chia thành phân loại S (susceptible - nhạycảm), I (intermediate - kháng trung gian), R (resistant - kháng)
3 NGUYÊN LIỆU VÀ DỤNG CỤ
3.1 Nguyên liệu
- Ba chủng V.parahemolyticus (xanh), V.fluvialis (vàng), V.vulnificus
(xanh) đã được phân lập và tăng sinh trên môi trường TCBS
- 6 loại đĩa kháng sinh gồm: Ampicillin, Clindamycin, Erythromycin,Florfenicol, Penicillin, Streptomycin
Trang 19- Tăng sinh ba chủng V.parahemolyticus, V.fluvialis và V.vulnificus
→ đánh dấu nhãn tên của sinh vật khảo sát chuẩn bị mật độ huyềnph→ hút 1ml dung dịch tăng sinh vào eppendofl rồi ly tâm 4000vòng/10 phút → bỏ dịch thu sinh khối → hút 100μl nước muối sinh
lý → lắc đều
- Cấy chủng vi khuẩn lên bề mặt của môi trường MHA bằng tămbông Phủ đều bề mặt thạch bằng cách quét theo ba hướng → đểđĩa khô trước khi gắn đĩa kháng sinh
- Dùng kẹp được khử trùng gắp đĩa kháng sinh Đặt nhẹ từng đĩa trênmôi trường thạch đã được chấm sẵn Mỗi đĩa môi trường khảo sát 3loại đĩa kháng sinh → ủ đĩa trong 16-18giờ ở 37 → đọc kết quả.℃
- Dùng thước kẻ đặt lên mặt đáy của đĩa thạch, đo đường kính vùng
ức chế hoàn toàn, tính theo mm Sau đó so sánh kết quả với tiêuchuẩn quy định của CLSI
Hình 3.1 V.fluvialis và V.vulnificus sau khi đặt 6 loại kháng sinh
5 KẾT QUẢ
Trang 2124-30 Erythromycin
22-30 Florfenicol
22-28 Penicillin
26-37 Streptomycin
23-25
BÀI 4: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐỐI KHÁNG CỦA VI KHUẨN
LACTIC ĐỐI VỚI VI KHUẨN GÂY BỆNH1.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Mục đích:
_ Khảo sát khả năng đối kháng của vi khuẩn lactic đối với vi khuẩn Vibrio spp.
_ Khảo sát hình thái, sinh lý, sinh hóa của các chủng vi khuẩn lactic
_ Phân lập, tăng sinh các vi khuẩn hữu ích ứng dụng trong phòng bệnh thủy sản
từ nhiều nguồn khác nhau
Yêu cầu: Khảo sát khả năng đối kháng của vi khuẩn bằng phương pháp sọc chéo
2 KHÁI NIỆM
_ Khái niệm:
Vi khuẩn lactic là nhóm vi khuẩn Gram dương và lên men carbohydrate khi cóhoặc không có oxy và tạo ra sản phẩm cuối cùng là acid lactic Nhóm vi khuẩn
Trang 22này còn sản xuất các hợp chất hữu cơ tạo ra mùi thơm và hương vị cho các sảnphẩm được lên men Vi khuẩn lactic được phân lập đầu tiên trong sữa và gầnđây chúng được phân lập từ các sản phẩm lên men như: thịt, các sản phẩm từsữa, rau quả, nước uống và bánh mì lên men, hệ tiêu hóa các loài động vật thủysản.
Vi khuẩn lactic phát triển ở nhiệt độ khác nhau nhưng hầu hết chúng phát triển ởnhiệt độ tối ưu 20-30 độ C , một số loài ưa nhiệt phát triển ở nhệt độ cao hơn 50-
55 độ C, vi khuẩn có khả năng chịu được nồng độ muối cao,pH tối ưu cho hầuhết các vi khuẩn lactic (pH=7.0)
Hình 4.1 Hình thái của vi khuẩn lactic _ Thành phần kháng khuẩn được sinh ra từ vi khuẩn lactic
Tác động kháng lại vi sinh vật của vi khuẩn lactic chủ yếu là do acid lactic vàcác sản phẩm acid hữu cơ Chúng làm giảm pH của môi trường sinh sống của visinh vật khác Ở pH thấp thì các acid hữu cơ sẽ chuyển thành lipid hòa tan vàkhuếch tán qua màng tế bào chất
Trang 23Hầu hết các bacteriocins của vi khuẩn LAB là cation nhỏ (<10 kDa), ổn địnhnhiệt, lưỡng tính và peptide thấm qua màng Zacharof và Lovitt (2012) đã chiacác vi khuẩn LAB thành ba nhóm chính.
Nhóm I (Class I), lantibiotics, là nhóm của các chất peptide nhỏ (< 5 kDa) gồmpolycyclic thioether amino acids, lanthionine, hoặc methyl lanthionine, và cácamino acids không bão hòa như dehydroalanine và 2-aminoisobutyric acid.Nhóm II (Class II), non-lantibiotics, các chất có kích thước nhỏ (<10 kDa) tươngđối ổn định nhiệt, non-lanthionine chứa peptide hoạt động màng
Nhóm III (Class III) Large Bacteriocins, bao gồm các protein không bền nhiệt,
có trọng lượng phân tử lớn (> 30 kDa), ví dụ, helveticin I được sản xuất bởi
Lactobacillus helveticus và enterolysin do Enterococcus faecium sản xuất.
_ Các phương pháp khảo sát khả năng đối kháng của vi khuẩn lactic đối
với vi khuẩn Vibrio spp.
Môi trường thạch Mueller-Hinton Agar (MHA) được sử dụng để kiểm tra hoạt động kháng khuẩn của vi khuẩn hữu ích Với mục đích này, tác dụng ức chế và
đối kháng của vi khuẩn hữu ích với 2 chủng vi khuẩn V parahaemolyticus và V.
vulnificus được xác định theo các phương pháp: Phương pháp khuếch tán đĩa
thạch và phương pháp khuếch tán giếng Tất cả các xét nghiệm được lặp lại hai lần
Phương pháp khuếch tán đĩa