1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC HÀNH TRAO ĐỔI NHIỆT GIỮA CHẤT LỎNG VÀ KHÍ HEAT EXCHANGER LIQUID & GAS

43 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC HÀNH KỸ THUẬT PHẢN ỨNG TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC DẦU KHÍ VIỆT NAM  NHÂN TÀI CHO PHÁT TRIỂN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Dương Huỳnh Thanh Linh THỰC HIỆN: NHÓM 2 Ma Thị Oanh Nguyễn Thị Thảo Đoàn Duy Tuấn Phạm Thị Xuân Quỳnh Lương Hoàng Văn Lộc Nguyễn Duy Khánh 1 (HEAT EXCHANGER LIQUID & GAS) 1. MỤC ĐÍCH  Giúp sinh viên làm quen với sơ đồ và nguyên tắc hoạt động của thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp qua vách của dòng lưu chất lỏng và khí.  Khảo sát quá trình trao đổi nhiệt giữa hai dòng lưu chất lỏng và khí đi cùng chiều, ngược chiều, chia dòng có gắn cánh tải nhiệt. 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Quá trình truyền nhiệt trong thiết bị dạng ống lồng ống là một ví dụ của sự truyền nhiệt phức tạp. Ở đây diễn ra sự trao đổi nhiệt giữa hai dòng lưu chất lỏng và khí được ngăn cách bởi vách ngăn kim loại, bao gồm truyền nhiệt đối lưu từ dòng nóng đến vách, dẫn nhiệt qua thành ống kim loại và đối lưu nhiệt giữa dòng khí với thành ống. 2.1. Phương trình cân bằng nhiệt lượng cho hai dòng lưu chất lỏng và khí Q = G1C1(tv1 –tR1) = G2C2 (tR2-tv2) , W (1) G1, G2 : lưu lượng dòng lỏng và dòng khí, kg/s. C1, C2 : nhiệt dung riêng trung bình của dòng lỏng và dòng khí, J/kg.K tv1, tR1 : nhiệt độ vào và ra của dòng lỏng, ºC. tv2, tR2 : nhiệt độ vào và ra của dòng khí, ºC. 2.2. Phương trình biểu diễn quá trình truyền nhiệt Q = Kl.tlog.L (2) L: chiều dài ống, m. Kl: hệ số truyền nhiệt dài, W/mK. tlog: chênh lệch nhiệt độ trung bình logarit, K 2.3. Độ chênh lệch nhiệt độ trung bình logarit

Trang 1

Bà Rịa, ngày 20 tháng 3 năm 2019

BÁO CÁO THỰC HÀNH TRAO ĐỔI NHIỆT GIỮA CHẤT

LỎNG VÀ KHÍ

BÁO CÁO THỰC HÀNH

KỸ THUẬT PHẢN ỨNG

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DẦU KHÍ VIỆT NAM

Nguyễn Duy Khánh

Trang 2

(HEAT EXCHANGER LIQUID & GAS)

1 MỤC ĐÍCH

 Giúp sinh viên làm quen với sơ đồ và nguyên tắc hoạt động của thiết bị trao

đổi nhiệt gián tiếp qua vách của dòng lưu chất lỏng và khí

 Khảo sát quá trình trao đổi nhiệt giữa hai dòng lưu chất lỏng và khí đi cùng

chiều, ngược chiều, chia dòng có gắn cánh tải nhiệt

2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Quá trình truyền nhiệt trong thiết bị dạng ống lồng ống là một ví dụ của sự

truyền nhiệt phức tạp Ở đây diễn ra sự trao đổi nhiệt giữa hai dòng lưu chất lỏng và

khí được ngăn cách bởi vách ngăn kim loại, bao gồm truyền nhiệt đối lưu từ dòng

nóng đến vách, dẫn nhiệt qua thành ống kim loại và đối lưu nhiệt giữa dòng khí với

thành ống

2.1 Phương trình cân bằng nhiệt lượng cho hai dòng lưu chất lỏng và khí

G1, G2 : lưu lượng dòng lỏng và dòng khí, kg/s

C1, C2 : nhiệt dung riêng trung bình của dòng lỏng và dòng khí, J/kg.K

tv1, tR1 : nhiệt độ vào và ra của dòng lỏng, ºC

tv2, tR2 : nhiệt độ vào và ra của dòng khí, ºC

2.2 Phương trình biểu diễn quá trình truyền nhiệt

L: chiều dài ống, m

Kl: hệ số truyền nhiệt dài, W/mK

tlog: chênh lệch nhiệt độ trung bình logarit, K

2.3 Độ chênh lệch nhiệt độ trung bình logarit

t log=

ln

k l

t t t t

ng

r d d

d

2 1

12

11

ln

Trang 3

Các hệ số A, n, m, là các hệ số thực nghiệm, tùy thuộc vào các yếu tố sau:

 Chế độ chảy của các dòng lưu chất

 Sự tương quan giữa dòng chảy và bề mặt truyền nhiệt

 Đặc điểm bề mặt truyền nhiệt (độ nhám, hình dạng…)

3 THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM

Hệ thống thiết bị thí nghiệm 4 kiểu kết cấu bề mặt truyền nhiệt như sau:

 Kiểu I: Loại ống lồng ống đơn giản, dòng lỏng đi trong ống truyền nhiệt và

dòng khí đi dọc bề mặt ngoài của ống trong Hai dòng chảy có phương

song song cùng chiều với nhau.

 Kiểu II: Loại ống lồng ống đơn giản, dòng lỏng đi trong ống truyền nhiệt và

dòng khí đi dọc bề mặt ngoài của ống trong Hai dòng chảy có phương

song song ngược chiều.

 Kiểu III: Loại ống lồng ống đơn giản mà dòng khí đi dọc bề mặt ngoài của

ống trong và ngược chiều với dòng chất lỏng bên trong ống Hai dòng chảy

có phương vuông góc với nhau, không có cánh tải nhiệt.

 Kiểu IV: Loại ống lồng ống đơn giản mà dòng khí đi dọc bề mặt ngoài của

ống trong và ngược chiều với dòng chất lỏng bên trong ống Hai dòng chảy

có phương vuông góc với nhau, có gắn cánh tải nhiệt.

R l t

25 0,

Trang 4

Hình 1 Sơ đồ nguyên lý mặt tủ điê ̣n điều khiển

Q L Lưu lượng dòng lỏng – dòng nóng L/min

Q C

Lưu lượng dòng lạnh – dòng khí

QC = 6,33×DV + 52,8(DV: Display value)

Trang 5

G

V Van đóng/mở cho dòng khí đi vào ống truyền

nhiê ̣t (Van đóng/mở bằng khí nén)

-a Mặt bằng, nguồn điện và nước sử dụng:

- Mặt bằng: dài x rộng x cao: D2.000 x R1.500 x C2.500

-Điện: 10A – 380VAC – 3 pha hoặc 30A – 220VAC – 1 pha

b Thông số kỹ thuật:

- Kiểu truyền nhiệt: Gián tiếp

- Kết cấu: Ống lồng ống, có và không có cánh tản nhiệt

- Dàn trao đổi nhiệt: + Kích thước: 21 và 76

+ Vật liệu: inox SUS 304+ Số lượng: 04

- Bơm nước nóng: + Lưu lượng: Q = 0,5 m3/h

+ Cột áp: H = 10 m H2O

- Quạt cấp: + Lưu lượng: Q = 60 m3/h

+ Cột áp: H = 1.000 mm H2O

- Máy nén khí: (dùng điều

khiển van khí nén)

+ Lưu lượng: Q = 30 l/min+ Áp suất: Pmax = 5 kgf/cm2

- Bồn gia nhiệt: + Dung tích: V = 30 lít

+ Vật liệu: inox SUS 304+ Lớp cách nhiệt: bông gốm dày 30 mm+ Công suất gia nhiệt: N = 4 kW

- Cảm biến lưu lượng

dòng lỏng: + Kiểu đo: xung+ Số lượng: 1

- Cảm biến lưu lượng

dòng khí: + Kiểu đo: chênh áp+ Số lượng: 1

- Cảm biến nhiệt độ: + Thang đo max: 100 oC

+ Số lượng: 4

- Hệ thống đường ống + Kích thước 21

Trang 6

lỏng:

+ Vật liệu: inox SUS 304+ Van điều khiển: van điện từ (solenoid valve)

- Hệ thống đường ống khi: + Kích thước 76

+ Vật liệu: inox SUS 304+ Van điều khiển: khí nén

- Tủ điện điều khiển + Kích thước: H800 x W1.000 x D300

+ Vật liệu vỏ: inox SUS 304+ Vật liệu mặt: inox SUS 304 + thủy tinh hữu cơ+ Hiển thị nhiệt độ: 4 đồng hồ chỉ thị số

+ Hiển thị lưu lượng: 2 đồng hồ chỉ thị số+ Điều khiển: điều chỉnh lưu lượng dòng lỏng, dòngkhí

+ Chọn chế độ truyền nhiệt: 4 kiểu+ Bảo vệ: quá tải, quá nhiệt, cạn nước+ Cảnh báo sự cố: ánh sáng + âm thanh+ Tiến hành thí nghiệm trực tiếp với sơ đồ công nghệđược tích hợp trên mặt tủ điện điều khiển

- Chassi: + Kích thước H1.000 x W1.700 x D1.000

+ Vật liệu: vuông 40 inox SUS 304+ Bánh xe để di chuyển

+ Bộ điều chỉnh thăng bằng

- Linh kiện trực quan: + Đoạn ống trao đổi nhiệt có gắn cánh tản nhiệt

+ Bộ trao đổi nhiệt dạng ống chùm cắt 1/4

Trang 10

Hình 2 Sơ đồ điê ̣n

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH

HỆ THỐNG THỰC HÀNH THIẾT BỊ TRUYỀN NHIỆT

Quan sát, xác định các bộ phận, linh kiện, các loại van được sử dụng trong bài thí

nghiê ̣m và các cảm biến tương ứng trên sơ đồ và trong thực tế

1 Chuẩn bị

- Kéo công tắc của máy nén khí sang vị trí ON (hướng lên trên) và mở van cấp

khí để máy nén hoạt động cung cấp khí nén dùng để điều khiển các van khí

đóng/mở bằng khí nén

- Cho đầy nước vào bồn chứa nước nóng

Hình 1 Máy nén khí

2 Hoạt động

1 Xoay tất cả các công tắc về vị trí OFF (các mũi tên trên các công tắc ở vị trí ().

2 Mở van gạt trên máy nén khí

Trang 11

4 Mở cửa tủ điện điều khiển, đóng tất cả các CB trong tủ điện Đèn POWER sáng

và đèn START sáng.

5 Bấm nút START trên mặt tủ điện, đèn START tắt, đèn STOP và đèn A1 sáng,

van VL1 và van VG1 mở, các đồng hồ đo hiển thị số trên mặt tủ điện; hệ thống đã

sẵn sàng hoạt động Nếu áp suất khí trong máy nén khí dưới 4at, máy sẽ tự đô ̣ng

hoạt đô ̣ng đến khi áp suất khí nén đạt 8at sẽ tự đô ̣ng ngừng

6 Cài đặt nhiệt độ dòng nước nóng bằng đồng hồ điều khiển nhiệt độ nằm bên

trong tủ điện

 Ấn nút ◄; số màu vàng hiển thị giá trị nhiệt độ cài đặt SV (Setting value)

nhấp nháy

 PV (Processing value): số màu đỏ hiển thị giá trị nhiệt độ hiện hành

 Sử dụng nút ◄ để di chuyển vị trí nhấp nháy và sử dụng nút ▲▼ để tăng

giảm giá trị cài đă ̣t

 Ấn nút MD để kết thúc quá trình cài đặt.

7 Bật công tắc HEATER gia nhiệt cho bồn nước nóng, cài đặt ở 70oC Đợi đến khi

nhiệt độ trong bồn nước nóng đạt đến giá trị cài đặt, bật công tắc bơm nước nóng

PUMP sang vị trí ON (), điều chỉnh lưu lượng dòng nước nóng vào các ống

truyền nhiệt bằng cách nhấn nút UP/DOWN của đồng hồ Q H để tăng/giảm lưu

lượng nước cấp Tiếp tục bật công tắc quạt FAN sang vị trí ON (), điều chỉnh

lưu lượng dòng khí vào các ống truyền nhiệt bằng cách nhấn nút UP/DOWN của

đồng hồ Q C Tham khảo các giá trị cài đă ̣t cho dòng Q C ở phần phụ lục

8 Đèn báo sáng ở hàng ống trao đổi nhiệt nào trên sơ đồ nguyên lý thì đường ống

tương ứng trên thực tế đang hoạt động Khi cần chuyển sang khảo sát hàng ống

tiếp theo thì nhấn nút màu đỏ nằm chính giữa hàng ống đó, đèn báo tương ứng

sáng

3 Ngừng hoạt động

1 Xoay công tắc PUMP và FAN sang vị trí OFF (), đèn báo tương ứng tắt.

2 Xoay công tắc HEATER sang vị trí OFF () Cụm gia nhiệt ngừng hoạt động,

đèn báo tương ứng tắt

3 Nhấn nút STOP, đèn START sáng, các đồng hồ ngừng hiển thị.

4 Tắt CB MAIN (CB đầu tiên bên trái) trong tủ điện

5 Đóng cửa tủ điện

6 Tắt CB trên tường

7 Làm vệ sinh thiết bị và khu vực thí nghiệm

Chú ý:

Khi có sự cố xảy ra, thực hiện lần lượt các thao tác:

 Xoay công tắc HEATER, PUMP, FAN sang vị trí OFF ().

 Nhấn nút STOP.

 Tắt CB MAIN trong tủ điện

Trang 12

- Kiểm tra lại nguồn cấp.

- Thay đèn báo mới

Xoay công tắc PUMP, FAN sang vị trí OFF.

Tiến hành kiểm tra bơm,quạt

3

Cụm gia nhiệt hoạt

động, đèn báo

HEATER sáng mà

nhiệt độ nước nóng tăng

chậm hoặc không tăng

Điện trở gia nhiệt củacụm gia nhiệt bịhỏng

Thay bằng điện trở dựphòng

4 Đèn báo HEATER sáng kèm với âm thanh

- Kiểm tra quạt (FAN)

- Kéo công tắc của máy nén sang vị trí ON (hướng lên trên)

5 THÍ NGHIỆM

5.1 Chuẩn bị

1 Làm quen với hệ thống thiết bị, tìm hiểu các van và tác dụng của nó

2 Làm quen với thiết bị đo nhiệt độ, các vị trí đo và cách điều chỉnh công tắc

để đo nhiệt độ

3 Làm quen với thiết bị đo lưu lượng và cách điều chỉnh lưu lượng

4 Xác định tên gọi các kiểu trao đổi nhiệt trên sơ đồ nguyên lý

5 Xác định các đại lượng cần đo

6 Đo lưu lượng dòng lỏng, dòng khí, nhiệt độ ở các vị trí cần thiết Lập bảng

để ghi kết quả đo

Bảng 2: Kết quả đo cho một loại ống

Trang 13

1 Kiểm tra và cấp nước đầy vào bồn chứa nước nóng.

2 Cài đặt nhiệt độ nước nóng ở 70oC trên đồng hồ điều khiển nhiê ̣t đô ̣ được

đă ̣t bên trong tủ điện Bật công tắc HEATER và công tắc PUMP để làm

nóng nước, cài đă ̣t lưu lượng dòng lỏng QL khoảng 10 L/min

3 Trong lúc chờ nước nóng đạt đến nhiệt độ cài đặt, tìm hiểu kỹ đường đi của

các dòng trên hệ thống thí nghiệm, các van solenoid đóng/mở cho dòng

lỏng, các van đóng/mở cho dòng khí bằng khí nén, vị trí các cảm biến nhiệt

độ dòng nóng và dòng lạnh, hai vị trí cảm biến lưu lượng dòng nóng và

dòng lạnh

4 Khi nước nóng đạt đến nhiệt độ cài đặt, bắt đầu tiến hành thí nghiệm

5 Bật công tắc PUMP để khởi động bơm nước nóng, điều chỉnh lưu lượng

dòng nước nóng bằng cách nhấn nút UP/DOWN của đồng hồ Q L để

tăng/giảm lưu lượng nước

6 Bật công tắc quạt FAN, điều chỉnh lưu lượng dòng khí vào bằng cách nhấn

nút UP/DOWN của đồng hồ Q G

7 Đèn báo sáng ở hàng ống nào trên sơ đồ nguyên lý thì đường ống tương

ứng trên thực tế đang hoạt động Khi cần chuyển sang khảo sát hàng ống

tiếp theo thì nhấn nút màu đỏ nằm chính giữa hàng ống đó, đèn báo tương

ứng sáng

8 Ở cùng một lưu lượng Q L và Q G tiến hành khảo sát lần lượt cả bốn đường

ống truyền nhiệt

9 Ghi nhận các đại lượng cần đo khi quá trình ổn định hoàn toàn Sinh viên

nên sử dụng thiết bị ghi hình để ghi lại số liệu tất cả các đồng hồ đo tại cùng

một thời điểm Chụp khoảng 8-10 lần cho một chế độ đo và lấy giá trị trung

bình

10 Điều chỉnh lưu lượng của các dòng để thay đổi chế độ chảy và lặp lại thí

nghiệm với thông số ổn định mới Mỗi lần tăng lưu lượng với ΔQ = 10

L/min

Trang 14

6 PHÚC TRÌNH

6.1 Tính nhiệt lượng Q theo công thức (1)

Thiết lập cân bằng nhiệt lượng Xác định tổn thất nhiệt

6.2 Tính t log theo công thức (3)

6.3 Tính hệ số truyền nhiệt dài thực nghiệm K l theo công thức (2)

Trang 18

l: kích thước hình học đặc trưng, m Trường hợp dòng lưu chất chuyển động

qua tiết diện không tròn, l được tính với đường kính tương đương dtd

F: diện tích mặt cắt (tiết diện ngang mà dòng lưu chất chuyển động qua), m2

: chu vi tiết diện ướt (chu vi mà chất lỏng tiếp xúc với bề mặt trao đổi

nhiệt), m

Thông số  được xác định ở nhiệt độ trung bình của lưu chất

b) Xác định chuẩn số Nu cho phương thức chảy ngang

Trang 19

Giá trị của l phụ thuộc tỷ lệ l/d khi Re <104

Trang 20

Hình 3: Sơ đồ phân bố nhiệt độ khi truyền nhiệt giữa các lưu chất qua vách ngăn

Trang 25

6.5 Hệ số truyền nhiệt dài lý thuyết (K l *) được tính theo công thức (4)

6.6 Lập bảng kết quả tính K l * và K l theo chế độ chảy.

(W/m.K)

d_trong(m)

Trang 26

d_ngoài(m) Kll Kl* Klk Kl*

d_ngoài(m) Kll Kl* Klk Kl*

Trang 35

Sau khi tính toán và dựng các đồ thị sinh viên tự đưa ra những nhận xét, đánh giá và

bàn luận về kết quả thí nghiệm Các nội dung cần đề cập đến có thể là:

1 Tổn thất nhiệt có đáng kể không Tại sao?

Tổn thất nhiệt là đáng kể thể hiện ở việc nhiệt lượng mất đi của dòng nóng

lớn hơn nhiều so với nhiệt nhận vào của dòng lạnh Nguyên nhân:

Trang 36

- Nhiệt lượng truyền cho ống làm ống nóng lên

- Tại những vị trí dòng nóng chảy không có dòng lạnh bao quanh có tổn

thất do quá trình truyền nhiệt từ dòng nóng qua ống đến môi trường

xung quanh do không có bọc lớp cách nhiệt

- Trên đường ống do lâu ngày có đóng cặn bẩn cũng góp phần làm tổn

hao nhiệt lượng

- Tổn thất nhiệt qua các van do van bị rò rỉ sau một thời gian sử dụng

- Sự mất mát nhiệt dọc chiều dài ống Đường đi càng dài lượng nhiệt

tổn thất càng nhiều Đường ống làm bằng inox không bọc lớp cách

nhiệt nên sự tổn hao nhiệt ra môi trường xung quanh cũng nhiều hơn

so với những vật liệu khác

2 Mức độ sai số, nguyên nhân gây ra sai số trong lúc làm thí nghiệm? Biện

pháp khắc phục?

 Nguyên nhân gây ra sai số trong quá trình thí nghiệm:

 Sai số do xác định lưu lượng dòng nóng và lạnh: lưu lượng dòng nóng

và dòng lạnh dù đã được điều chỉnh cũng không đạt được trạng thái ổn

định tuyệt đối

 Sai số do quá trình đọc nhiệt độ: đọc nhiệt độ không cùng thời điểm

(chưa có sự cân bằng nhiệt lượng), nhiệt độ không ổn định

 Bơm và quạt hoạt động không ổn định (do điện không ổn định)

 Sai số do các ống không được bọc lớp cách nhiệt gây thất thoát nhiệt

do sự trao đổi nhiệt giữa ống với môi trường bên ngoài

 Sai số do nước thí nghiệm không là nước tinh khiết nhưng các thông

số được dùng trong tính toán là của nước tinh khiết

 Sai số hệ thống do dụng cụ đo không chính xác

 Bỏ qua ảnh hưởng của lớp bẩn trên thành ống

 Ảnh hưởng của sai số đến sự khác biệt giữa kết quả thực nghiệm và lý

thuyết:

 Dẫn đến sai số dây chuyền trong quá trình tính toán

 Từ nhiệt độ đọc ta suy ra tlog Do có sai số dẫn đến Kl, Q sai do:

K l = Q /( t log L)

Q = G.C t

 Tra thông số vật lý của dòng không được chính xác tuyệt đối

3 So sánh hệ số truyền nhiệt dài thực nghiệm Kl với hệ số truyền nhiệt dài lý

Trang 37

- Xác định hệ số dẫn nhiệt λ cho ống bằng đồng đỏ nguyên chất

nhưng thực tế nguyên liệu làm ống dẫn không nguyên chất

- Các giá trị α xác định được luôn mắc phải sai số do tính toán nhiệt

độ vách, nhiệt độ lưu chất để xác định các chuẩn số Nu, Pr

7 TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Isacheako V., “Heat Transfer”, Moscow, 1974

[2] Kern D Q., “Process Heat Transfer”, N.Y, 1949

[3] Phạm Văn Bôn, Nguyễn Đình Thọ, “Quá trình và thiết bị truyền nhiệt”, ĐHBK

- Giúp sinh viên làm quen với sơ đồ và nguyên tắc hoạt động của thiết

bị trao đổi nhiệt gián tiếp qua vách của dòng lưu chất lỏng và khí

- Khảo sát quá trình trao đổi nhiệt giữa hai dòng lưu chất lỏng và khí đi

cùng chiều, ngược chiều, chia dòng có gắn cánh tải nhiệt

- Thiết lập cân bằng nhiệt lượng

2 Các thông số cần đo?

- Lưu lượng của dòng lỏng và dòng khí ứng với các chế độ

- Nhiệt độ vào và ra của dòng lạnh và dòng nóng ứng với các chế độ ở các ống

3 Trình tự thí nghiệm?

 Kiểm tra và cấp nước đầy vào bồn chứa nước nóng

 Cài đặt nhiệt độ nước nóng ở 70oC trên đồng hồ điều khiển nhiê ̣t đô ̣

được đă ̣t bên trong tủ điện Bật công tắc HEATER và công tắc PUMP

để làm nóng nước, cài đă ̣t lưu lượng dòng lỏng QL khoảng 10 L/min

 Trong lúc chờ nước nóng đạt đến nhiệt độ cài đặt, tìm hiểu kỹ đường đi

của các dòng trên hệ thống thí nghiệm, các van solenoid đóng/mở cho

dòng lỏng, các van đóng/mở cho dòng khí bằng khí nén, vị trí các cảm

Trang 38

biến nhiệt độ dòng nóng và dòng lạnh, hai vị trí cảm biến lưu lượng

dòng nóng và dòng lạnh

 Khi nước nóng đạt đến nhiệt độ cài đặt, bắt đầu tiến hành thí nghiệm

 Bật công tắc PUMP để khởi động bơm nước nóng, điều chỉnh lưu

lượng dòng nước nóng bằng cách nhấn nút UP/DOWN của đồng hồ Q L

để tăng/giảm lưu lượng nước

 Bật công tắc quạt FAN, điều chỉnh lưu lượng dòng khí vào bằng cách

nhấn nút UP/DOWN của đồng hồ Q G

 Đèn báo sáng ở hàng ống nào trên sơ đồ nguyên lý thì đường ống tương

ứng trên thực tế đang hoạt động Khi cần chuyển sang khảo sát hàng

ống tiếp theo thì nhấn nút màu đỏ nằm chính giữa hàng ống đó, đèn báo

tương ứng sáng

 Ở cùng một lưu lượng Q L và Q G tiến hành khảo sát lần lượt cả bốn

đường ống truyền nhiệt

 Ghi nhận các đại lượng cần đo khi quá trình ổn định hoàn toàn Sinh

viên nên sử dụng thiết bị ghi hình để ghi lại số liệu tất cả các đồng hồ

đo tại cùng một thời điểm Chụp khoảng 8-10 lần cho một chế độ đo và

lấy giá trị trung bình

 Điều chỉnh lưu lượng của các dòng để thay đổi chế độ chảy và lặp lại

thí nghiệm với thông số ổn định mới

4 TBTN ống lồng ống có phải là TBTN kiểu vỏ ống không?

- TBTN ống lồng ống hay còn gọi là TBTN kiểu ống kép và thuộc kiểu vỏ

ống (là loại thiết bị được sử dụng rộng rãi được chia làm 2 loại là

TBTĐN ống lồng ống khi công suất nhỏ và TBTĐN vỏ bọc chùm ống

khi công suất lớn)

5 Chỉ rõ đường đi của dòng chất lỏng trong hệ thống thiết bị thí nghiệm

- Lúc ban đầu, dòng nóng hoàn lưu theo van 3 trở về nồi đun

- Khi mở các van ứng với các ống thì dòng nóng sẽ hoàn lưu 1 phần

theo van 3 trực tiếp về nồi đun, 1 phần đi qua các ống A, B, C1, C2,

C3 Phần đi qua các ống sẽ theo ống C4 trở về theo van II qua thiết bị

đo lưu lượng rồi về nồi đun

6 Chỉ rõ đường đi của dòng không khí trong hệ thống thiết bị thí nghiệm

Dòng lạnh theo van 4 đi qua van I rồi theo ống C4 theo hướng từ trái sang

phải rồi đi vào các ống A, B, C1, C2, C3 tùy đo ở ống nào Sau đó dòng lạnh

sẽ đi qua van I, van II để đổ ra ngoài

7 Ưu nhược điểm của TBTN ống lồng ống

 Ưu điểm:

Ngày đăng: 14/12/2021, 15:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Isacheako V., “Heat Transfer”, Moscow, 1974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heat Transfer
[2]. Kern D. Q., “Process Heat Transfer”, N.Y, 1949 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Process Heat Transfer
[3]. Phạm Văn Bôn, Nguyễn Đình Thọ, “Quá trình và thiết bị truyền nhiệt”, ĐHBK TP.HCM, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình và thiết bị truyền nhiệt
[4]. Hoàng Đình Tín, “Truyền nhiệt và tính toán thiết bị trao đổi nhiệt”, ĐHBK TP.HCM, 1996.8. CÂU HỎI CHUẨN BỊ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền nhiệt và tính toán thiết bị trao đổi nhiệt
1. Mục đích bài thí nghiệm?- Giúp sinh viên làm quen với sơ đồ và nguyên tắc hoạt động của thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp qua vách của dòng lưu chất lỏng và khí Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kết quả đo cho một loại ống - BÁO CÁO THỰC HÀNH TRAO ĐỔI NHIỆT GIỮA CHẤT LỎNG VÀ KHÍ HEAT EXCHANGER LIQUID & GAS
Bảng 2 Kết quả đo cho một loại ống (Trang 12)
Bảng 1. Lưu lượng lỏng bằng 6 - BÁO CÁO THỰC HÀNH TRAO ĐỔI NHIỆT GIỮA CHẤT LỎNG VÀ KHÍ HEAT EXCHANGER LIQUID & GAS
Bảng 1. Lưu lượng lỏng bằng 6 (Trang 14)
Bảng 2. Lưu lượng lỏng bằng 12 - BÁO CÁO THỰC HÀNH TRAO ĐỔI NHIỆT GIỮA CHẤT LỎNG VÀ KHÍ HEAT EXCHANGER LIQUID & GAS
Bảng 2. Lưu lượng lỏng bằng 12 (Trang 15)
Bảng 3. Lưu lượng lỏng bằng 18 - BÁO CÁO THỰC HÀNH TRAO ĐỔI NHIỆT GIỮA CHẤT LỎNG VÀ KHÍ HEAT EXCHANGER LIQUID & GAS
Bảng 3. Lưu lượng lỏng bằng 18 (Trang 16)
Bảng 4. Lưu lượng lỏng bằng 24 - BÁO CÁO THỰC HÀNH TRAO ĐỔI NHIỆT GIỮA CHẤT LỎNG VÀ KHÍ HEAT EXCHANGER LIQUID & GAS
Bảng 4. Lưu lượng lỏng bằng 24 (Trang 17)
Bảng 5. Lưu lượng lỏng bằng 24 - BÁO CÁO THỰC HÀNH TRAO ĐỔI NHIỆT GIỮA CHẤT LỎNG VÀ KHÍ HEAT EXCHANGER LIQUID & GAS
Bảng 5. Lưu lượng lỏng bằng 24 (Trang 22)
Bảng 7. Lưu lượng lỏng bằng 18 - BÁO CÁO THỰC HÀNH TRAO ĐỔI NHIỆT GIỮA CHẤT LỎNG VÀ KHÍ HEAT EXCHANGER LIQUID & GAS
Bảng 7. Lưu lượng lỏng bằng 18 (Trang 23)
Bảng 11. Lưu lượng lỏng bằng 18 - BÁO CÁO THỰC HÀNH TRAO ĐỔI NHIỆT GIỮA CHẤT LỎNG VÀ KHÍ HEAT EXCHANGER LIQUID & GAS
Bảng 11. Lưu lượng lỏng bằng 18 (Trang 24)
Bảng 12. Lưu lượng lỏng bằng 18 - BÁO CÁO THỰC HÀNH TRAO ĐỔI NHIỆT GIỮA CHẤT LỎNG VÀ KHÍ HEAT EXCHANGER LIQUID & GAS
Bảng 12. Lưu lượng lỏng bằng 18 (Trang 25)
Bảng 14. Lưu lượng lỏng bằng 6 - BÁO CÁO THỰC HÀNH TRAO ĐỔI NHIỆT GIỮA CHẤT LỎNG VÀ KHÍ HEAT EXCHANGER LIQUID & GAS
Bảng 14. Lưu lượng lỏng bằng 6 (Trang 26)
Bảng 13. Lưu lượng lỏng bằng 6 - BÁO CÁO THỰC HÀNH TRAO ĐỔI NHIỆT GIỮA CHẤT LỎNG VÀ KHÍ HEAT EXCHANGER LIQUID & GAS
Bảng 13. Lưu lượng lỏng bằng 6 (Trang 26)
Bảng 15. Lưu lượng lỏng bằng 6 - BÁO CÁO THỰC HÀNH TRAO ĐỔI NHIỆT GIỮA CHẤT LỎNG VÀ KHÍ HEAT EXCHANGER LIQUID & GAS
Bảng 15. Lưu lượng lỏng bằng 6 (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w