Phương pháp đốt là phương pháp hiệu quả trong việc xử lí chất thải rắn,có hiệu suất cao, tạo ra được nguồn điện năng, sản phẩm sau khi đốt vẫn tận dụng được. - Phương pháp đốt phù hợp với nền kinh tế của nước ta cần áp dụng nhiều hơn. - Lò đốt ở Khoa là lò đốt cấp 1 đã giúp nhóm em thấy rõ được toàn bộ quá trình đốt như : việc đo nhiệt độ trong lò, kết cấu lò, phần bảo vệ chịu nhiệt, lúc đưa sản phẩm vào đốt, dùng hơi nước làm mát để tua bin quay tạo điện năng, sản phẩm sau quá trình đốt được tái chế để tránh tạo ra một lượng chất rắn nguy hại khác. - Việc tạo ra điện năng từ quá trình đốt rất hay và hữu dụng, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời việc tái sử dụng tro cũng rất thực tế. - Ở mô hình của Khoa chưa xử lí được việc khí thải ra sau quá trình đốt. Khi tham quan ở nhà máy nhóm em đã thấy việc xử lí khí thải ra có quy trình riêng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
Báo cáo lý thuyết
Nhóm thực hiện: Nhóm 5
Trang 2CHƯƠNG I: CÔNG NGHỆ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN
1 Định nghĩa chất thải rắn và xử lí chất thải rắn
1.1 Định nghĩa chất thải rắn
Chất thải rắn được hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của con người
và động vật tồn tại ở dạng rắn được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay không muốn dùng
nữa
1.2 Phân loại
1.3 Xử lí chất thải rắn
Xử lí chất thải rắn bằng phương pháp đốt là quá trình sử dụng nhiệt để chuyển hóa
chất thải rắn sang dạng khí, lỏng và tro đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng
nhiệt (Quản lí và xử lí chất thải rắn - Nguyễn Văn Phước - 2008)
Chất thải rắn
Theo nguồn gốc phát sinh
Chất thải rắn
đô thị
Chất thải rắn nông nghiệp
Chất thải rắn công nghiệp
Theo thành phần hóa học
Chất thải rắn hữu cơ
Chất thải rắn
vô cơ
Theo tính chất độc hại
Chất thải rắn thông thườngChất thải rắn nguy hại
Trang 3Hình 1 Chất thải rắn sinh hoạt
2 Phân loại phương pháp xử lí
2.1 Đốt hóa học
Quá trình đốt cháy hoàn toàn chất thải rắn làm giảm bớt thể tích của nó và tiêu
diệt vi khuẩn gây bệnh dưới tác dụng của nhiệt và quá trình Oxy hóa học Nhiệt độ
của buồng đốt phải lớn hơn 800o
C Sau khi đốt sẽ thu được khí có nhiệt độ cao như
nitơ, cacbonic , hơi nước và tro
Năng lượng phát sinh trong quá trình thiêu đốt có thể tận dụng cho các lò hơi, lò
sưởi hoặc các nghành công nghiệp cần nhiệt và phát điện
2.2 Nhiệt phân
Quá trình xử lý chất thải rắn bằng phương pháp nhiệt trong điều kiện hoàn toàn
không có oxy gọi là quá trình nhiệt phân Sử dụng nhiệt để chuyển hóa chất thải từ
dạng rắn sang dạng khí, lỏng, tro
Các quá trình xảy ra gồm: Sấy (bốc hơi nước) → phân hủy nhiệt tạo khí gas và
cặn cacbon (trong điều kiện thiếu oxy) → đốt cháy cặn cacbon thành tro
2.3 Khí hóa
Quá trình đốt không hoàn toàn chất thải rắn dưới điều kiện thiếu không khí và
tạo ra các khí cháy như cacbon monooxide (CO), hydrogen (H2) và các khí
hydrocacbon gọi là quá trình khí hóa
2.4 Đốt dư khí
Đốt khí dư là quá trình đốt được thực hiện với dư lượng không cần thiết
Trang 4Vì tính chất không đồng nhất của CTR nên khó đốt hoàn toàn CTR với một lượng
vừa đủ không khí tính theo lý thuyết
3 Ưu và nhược điểm của phương pháp đốt
➢ Ưu điểm:
– Thời gian xử lý nhanh, ít tốn diện tích
– Có thể xử lý tại chỗ
– Ít tốn chi phí cho suốt quá trình
– Tro thải có thể được tận dụng để làm gạch xây nhà hoặc làm phân bón nên gần như
có thể xử lý triệt để rác thải
– Hiệu quả xử lý cao đối với rác thải y tế cũng như rác thải nguy hại
➢ Nhược điểm:
– Không phù hợp cho chất thải có độ ẩm cao
– Người vận hành cần được đào tạo, có tay nghề cao
– Lượng khí độc hại thải ra môi trường cao và chưa được xử lý triệt để
– Tốn nhiên liệu đốt để duy trì nhiệt cho lò
– Tốn nhiều chi phí cho việc xây dựng và lắp đặt các lò đốt lúc ban đầu
4 Phân loại rác bằng phương pháp đốt
➢ Những chất thải không nên đốt:
Chất thải nhựa:
• Chất thải nhựa chứa khí Carbon và Hydro Hai loại khí này cùng với Clorua
thường được tìm thấy trong thức ăn thừa Hỗn hợp này khi bị đốt sẽ thải ra khí
độc gây hại cho con người
• Gây ô nhiễm môi trường, phá hủy tầng ozone
• Nên được đốt trong các lò ở nhiệt độ 1000 độ C
Chất thải phóng xạ:
• Chất thải chứa thành phần có thể gây phản ứng hóa học
• Có nguồn phóng xạ lẫn trong chất thải
Các chất thải có thể thu hồi để tái sử dụng, tái chế
Trang 5• Phế liệu thải ra từ quá trình sản xuất
• Các thiết bị điện, điện tử dân dụng và công nghiệp
• Các phương tiện giao thông
• Gỗ, bao bì bằng giấy, kim loại, thủy tinh hoặc chất dẻo khác
Các thành phần chất thải hữu cơ có thể phân hủy sinh học
Các sản phẩm tiêu dùng chứa các thành phần hóa chất độc hại
➢ Những chất thải rắn không được đốt:
– Các chất thải có tính oxy hóa mạnh, ăn mòn, dễ gây nổ
– Bình đựng oxy, CO2 , bình ga, bình khí, dung dịch HCl, HNO3 , pin, ắc qui,
amiang
– Chất thải có chứa thành phần các kim loại nặng
– Các chất thải có thành phần phóng xạ
– Phát sinh từ hoạt động chẩn đoán, điều trị tại các bệnh viện (CTRYT), từ các cơ
sở nghiên cứu khoa học và từ các nhà máy, khu công nghiệp
➢ Những chất thải nên đốt:
– Chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp không nguy hại
– Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng
– Chất thải nguy hại hữu cơ bao gồm các thành phần Hydrocarbon, dầu thải, dư
lượng thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hữu cơ, dung môi đã qua sử dụng, sơn thải
và dung môi
– Bùn cặn từ công nghiệp lọc dầu, hóa chất, sản xuất giấy từ xưởng in, từ qui trình
xử lý nước thải, đất nhiễm bẩn
– Nhựa đường chua, đất sét, than hoạt tính đã qua sử dụng
– Các chất thải nhiễm khuẩn hoặc các loại hóa chất độc hại đốt hoàn toàn
– Chất thải có chứa Halogen: dầu máy biến thế nhiễm PCB, CFC, Clorophenol
5 Nguyên tắc khi đốt
Trang 6Để đạt được hiệu quả cao, quá trình cháy phải tuân thủ theo nguyên tắc 3T: nhiệt
độ (Temperature), độ xáo trộn (Turbulence), thời gian lưu cháy (Time)
(Nguyễn Văn Phước, 2008)
Để tăng cường hiệu quả tiếp xúc giữa CTR cần đốt và chất oxy hoá, có thể đặt các tấm
chắn trong buồng đốt hoặc tạo góc nghiêng thích hợp giữa dòng khí với béc phun để tăng
khả năng xáo trộn
5.3 Thời gian (Time)
Thời gian lưu cháy đủ lâu để phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn Thời gian lưu cần thiết bảo đảm đốt cháy hoàn toàn của mỗi chất phụ thuộc vào bản chất của chất bị đốt và
nhiệt độ đốt
Các nguyên tắc trên có mối quan hệ khăng khít với nhau, khi nhiệt độ phản ứng cao, xáo trộn tốt thì thời gian phản ứng giảm vẫn đảm bảo hiệu quả cháy cao Ví dụ như
xử lý những chất thải có thành phần xelulo cao như giấy khi đốt chỉ cần duy trì ở nhiệt độ
7600C, thời gian cháy tối thiểu là 0,5 giây
6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cháy
Phương trình tổng quát của phản ứng đốt cháy CTR :
CxHyOzNtSu + O2 → CO2 + H2O + NO + SO2 + nhiệt
Từ phương trình cho thấy nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn thì sản phẩm cuối cùng là CO2
và H2O Ngoài ra sự có mặt của các tạp chất như N,S sẽ phát sinh ra các khí: NOx, SOx
Trang 76.1 Thành phần và tính chất của chất thải
Thành phần cơ bản của của chất thải là: C+H+O+N+S+A+W=100%
Dựa vào thành phần hóa học của chất thải để tính toán lượng oxy cần thiết để đốt cháy
hoàn toàn chất thải cũng như lượng khí thải hình thành, yếu tố này liên quan đến việc tính
toán thời gian lưu cháy và thể tích lò khi đốt chất thải
– Cacbon (C) thành phần chủ yếu trong chất thải Nhiên liệu rắn chứa nhiều C hơn
lỏng và khí nhưng thành phần chất trợ cháy ít hơn
– Hidro (H) hàm lượng H càng nhiều chất thải càng dễ bắt lửa
– Lưu huỳnh (S) cũng là thành phần cháy nhưng ít tỏa nhiệt Sản phẩm cháy của S
tạo khí SOx khi gặp hơi nước khả năng sẽ tạo thành axit làm ăn mòn các thiết bị đốt
– Oxy và nito làm giảm thành phần cháy của chất thải
– Độ tro (A) càng cao thì thành phần chất cháy càng giảm, gây đông kết trung tâm
buồng đốt và đáy lò Tro dễ phủ lên bề mặt tiếp nhiệt của buồng đốt làm giảm hiệu
quả đốt
– Độ ẩm (W) thể hiện mức độ chứa nước trong chất thải Độ ẩm lớn thì thành phần chất
cháy giảm Một chất thải có W>95% hoặc bùn thải có ít hơn 15% thành phần rắn thì
xem như không có khả năng đốt
6.2 Hệ số cấp khí
Hệ số cấp khí (α) là tỉ số giữa lượng không khí thực tế và lượng không khí lý
thuyết hay còn gọi là hệ số dư không khí, ảnh hưởng đến hiệu quả cháy Là yếu tố quan
trọng để kiểm soát chế độ phân hủy chất thải rắn
Công thức của hệ số cấp khí: α =VttVlt
Trong đó: Vtt là lượng không khí(oxy) cấp vào buồng đốt
Vlt là lượng không khí lí thuyết (oxy) để oxy hóa hoàn toàn chất thải
Giá trị α liên quan đến sự tăng hay giảm nhiệt độ của lò đốt
Nhu cầu cấp khí của một số chất thải
Hệ số cấp khí (m3
không khí/ kg chất thải)
Trang 8Nếu CTR có nhiệt trị nhỏ hơn 556 kcal/kg thì không có khả năng đốt
7 Một số công nghệ đốt chất thải điển hình
7.1 Đốt hở thủ công
Đây là kỹ thuật đốt chất thải đã có từ rất lâu CTR được đổ hoặc vun thành đống
trên mặt đất rồi đốt, không có thiết bị hỗ trợ
Với phương pháp này, quá trình đốt không triệt để, không có hệ thống kiểm soát
khí thải nên gây ô nhiễm môi trường không khí và vì cháy hở nên dễ gây sự cố nguy
hiểm.Phương pháp đốt hở thủ công tiện lợi để đốt các chất nổ như thuốc nổ TNT,
Dynamite
Để đốt các loại chất thải có khả năng cháy nổ cao người ta đốt trong các lò hở,
nhưng lò được xây hoặc đào sâu xuống đất, hoặc lò có thêm các thiết bị phụ trợ để
quá trình đốt được an toàn
7.2 Đốt bằng các thiết bị chuyên dụng
Trang 9Với các tác hại nghiêm trọng về mặt môi trường khi đốt hở thủ công, các hệ thống
đốt CTR đã ra đời với rất nhiều mẫu thiết kế khác nhau và ngày càng được cải tiến
nhằm làm tăng tính hiệu quả cho quá trình đốt
Tuy nhiên, một trong những thành phần quan trọng nhất của hệ thống lò đốt là hệ
thống ghi lò Nó gồm nhiều chức năng: vận chuyển CTR trong lò, trộn đều CTR, bơm
không khí vào lò Có nhiều loại ghi lò khác nhau phụ thuộc vào kiểu chuyển động,
kiểu rung và quay Những lò đốt khác nhau thì chủ yếu khác nhau về buồng đốt sơ
cấp
Lò đốt một cấp
Là một trong những kỹ thuật đốt ra đời sớm, sử dụng trước những năm 1960, chưa
đạt tiêu chuẩn qui định đối với khí thải sinh ra do đốt
Cấu tạo của lò tương đối đơn giản, chủ yếu gồm buồng đốt để đốt hỗn hợp CTR
và vật liệu cháy Buồng đốt được chia làm 2 ngăn nhờ ghi lò: ngăn trên chứa CTR
cần thiêu huỷ, ngăn dưới để đốt vật liệu nhằm cung cấp nhiệt và duy trì nhiệt độ đốt
Trong buồng đốt, CTR được đốt trên ghi lò (không có béc đốt hoặc có bộ phận đốt
hỗ trợ với béc đốt)
Mặc dù lò một cấp cũng là một thiết bị đốt chuyên dụng nhưng nếu xét toàn bộ
quá trình thì cũng có thể xem đây là quy trình thủ công hở bởi nhiệt độ, bụi, khí thải
không được kiểm soát mà đưa trực tiếp vào không khí
Trang 10Hình 2 Cấu tạo của lò một cấp
Lò đốt nhiều cấp
Đây là kiểu lò được cải tiến từ lò một cấp, có từ 2 đến 3 buồng đốt Trong đó buồng
thứ nhất là buồng sơ cấp dùng để đốt CTR, buồng thứ 2 (thứ 3) là buồng thứ cấp dùng
để đốt các sản phẩm cháy hình thành từ buồng đốt thứ nhất dưới sự cung cấp của
nhiên liệu, nhờ vậy khí thải được cải tiến hơn rất nhiều
Hình 3 Lò đốt nhiều buồng đốt
1 Cấp khí dưới
ghi
2 Cửa nạp rác 3 Cấp khí trên ghi
4 Ghi lò 5 Buồng đốt sơ cấp 6 Cấp khí thứ cấp
7 Béc đốt bổ trợ 8 Buồng đốt thứ cấp 9 Van khói
Lò đốt thùng quay
Trang 11Đây là loại lò đốt chất thải có nhiều ưu điểm bởi quá trình xáo trộn CTR tốt, đạt
hiệu quả cao và hiện nay, được sử dụng khá phổ biến ở các nước tiên tiến Lò đốt
thùng quay được sử dụng để xử lý các loại CTNH dạng rắn, bùn, cặn và cả dạng lỏng
Ở Mỹ, lò đốt thùng quay chiếm tới 75% số lò đốt chất thải nguy hại, lò đốt tầng sôi
chiếm 10%, còn lại 15% là các loại lò khác
Thùng quay hoạt động ở nhiệt độ khoảng 11000C, sử dụng CTNH làm nguyên
liệu Đây là phương pháp tiêu hủy chất thải bằng cách đốt cùng với nhiên liệu thông
thường khác để tận dụng nhiệt cho các thiết bị tiêu thụ nhiệt như: nồi hơi, lò nung, lò
luyện kim, lò nấu thủy tinh, lò nung xi măng Lượng chất thải bổ sung vào lò đốt có
thể chiếm 12 - 25% tổng lượng nhiên liệu Lò đốt thùng quay là lò đốt hai cấp gồm:
buồng sơ cấp và buồng thứ cấp
Lò đốt tầng sôi
Hình 4 Hệ thống lò đốt tầng sôi
Thuộc loại lò đốt tĩnh, có lót một lớp gạch chịu lửa bên trong để làm việc với nhiệt
độ cao Đặc điểm của lò là luôn chứa một lớp cát dày 40 – 50 cm với vai trò nhận
nhiệt và giữ nhiệt cho lò đốt, bổ sung nhiệt cho CTR ướt Lớp cát được gió thổi xáo
động làm CTR bị tơi ra, xáo trộn theo nên cháy dễ dàng Chất thải lỏng khi bơm vào
Trang 12lò sẽ bám dính lên bề mặt các hạt cát nóng đang xáo động, nhờ vậy sẽ bị đốt cháy còn
thành phần nước sẽ bay hơi hoàn toàn
Khoang phía dưới lò (trên lớp vỉ phân bố gió), là khu vực cháy sơ cấp có nhiệt độ
buồng đốt từ 850 – 9200C, còn khoang phía trên phình to hơn là khu vực cháy thứ
cấp có nhiệt độ cháy cao hơn (990 – 11000C) để đốt cháy hoàn toàn CTR Khí thải
sau đó được làm nguội và qua hệ thống xử lý trước khi qua ống khói thải ra môi
trường Không khí cấp vào lò với lượng dư 25 – 50% so với lý thuyết
Trang 13Ứng dụng công nghệ plasma - khí hóa rác thải là thực hiện một quá trình sử dụng
điện để tạo ra cung hồ quang ở nhiệt độ cực cao nhằm biến các loại chất thải thành
khí tổng hợp, hơi nước và chất xỉ Chất thải được đưa vào buồng phản ứng trục đứng,
sau đó ngọn lửa plasma phun vào chất thải Bên trong lò phản ứng là “ống đuốc
plasma” gồm một ống tròn có chứa khí trơ và các điện cực Khi bật công tắc dòng
điện chạy qua ống, nung nóng các khí trơ đến nhiệt độ rất cao Nhiệt độ cao này làm
ion hóa các nguyên tử, tạo ra plasma Nhiệt độ plasma rất cao, từ 50000C – 90000C
có thể nung chảy chất vô cơ của rác thải ở đáy lò phản ứng Dòng điện cung cấp liên
tục sẽ duy trì đuốc plasma này đủ lâu để phân hủy rác thành các thành phần khác
(Đặng Hùng, 2012)
8 Các hệ thống phụ trợ xử lí ô nhiễm lò đốt
8.1 Giảm nhiệt độ khí thải
Làm nguội nhanh khói thải sau các vùng đốt có tác dụng ngăn cản sự tái tạo Furan,
Dioxin
Có nhiều cách để giảm nhiệt độ khí thải đối v ới lò đốt ở Việt Nam, ví dụ có 2 cách
sau:
– Phương pháp thứ nhất: khí thải từ buồng đốt thứ cấp có nhiệt độ cao (khoảng
1100oC) được đưa qua thiết bị trao đổi nhiệt trực tiếp bằng nước Thiết bị này có tác
dụng giải nhiệt trong khí thải từ nhiệt độ cao đến nhiệt độ thấp hơn để giảm thiểu khả
năng phá hủy thiết bị và quá trình xử lý phía sau
– Phương pháp thứ hai: khí thải khi ra khỏi buồng đốt sẽ được làm lạnh nhanh khi
đi qua nồi hơi xuống nhiệt độ 210oC trong thời gian 20 giây Bộ trao đổi nhiệt này
có chức năng vừa truyền nhiệt vừa tách bụi
8.2 Xử lí bụi
– Bụi hình thành do quá trình đốt không hoàn toàn nhiên liệu hoặc do đặc tính vật lý
của các vật liệu không cháy
Trang 14– Việc xử lý bụi vẫn gặp nhiều bất cập
– Đa số các lò đốt là cỡ nhỏ, công suất còn thấp
– Ở Việt Nam quy định về nhiệt độ ở vùng đốt sơ cấp là 400oC, thứ cấp là hơn
950oC Việc duy trì nhiệt độ là một khó khăn đối với loại nhiên liệu không ổn định
nên các lò đốt thường trang bị vòi đốt dầu kèm bổ sung nhiệt giúp đảm bảo nhiệt độ
vùng thứ cấp Làm tăng chi phí, khó giảm thiểu về khí thải và tro bụi
– Trên thế giới người ta áp dụng công nghệ đốt plasma Xử lý được gần như 100%
(Nhật Bản, Canada, Mỹ)
– Ở khoa Môi trường và Tài nguyên Đại hoc Nông Lâm TP.HCM do là lò đốt sơ cấp
nên vẫn chưa xử lý được khí thải, tro bụi và các sản phẩm của lò đốt sơ cấp
Hình 6 Khói bụi từ lò đốt sơ cấp
➢ Các phương pháp xử lý bụi hiện nay
Trang 15• VenTury
➢ Thiết bị xử lý bụi đang được sử dụng hiện nay
– Buồng lắng là thiết bị có tác dụng tách bụi ra khỏi dòng khí thải bởi quá trình
lắng dưới tác dụng của trọng lực
– Xyclon: là thiết bị tách bụi ra khỏi dòng khí thải dưới tác động của lực ly tâm
Các thiết bị sẽ bị văng ra khỏi thành của thiết bị và lắng xuống đáy thiết bị, tách khỏi dòng
khí
– Vật liệu lọc: đây là thiết bị mà trong đó dòng khí có chứa bụi đi qua các lớp
vật liệu lọc Có hai quá trình lọc, đó là quá trình bề mặt – bụi được tách ra và giữ lại chủ
yếu trên bề mặt của vật liệu lọc và quá trình lọc sâu – bụi được tách ra và giữ lại trong toàn
không gian của vật liệu lọc
– Thiết bị xử lý bụi ướt: là những thiết bị cho phép khí thải đi qua và tiếp xúc
với chất lỏng (thường là nước) dưới dạng giọt hoặc màng để tách bụi ra khỏi khí thải dưới
dạng hỗn hợp lỏng
Hình 8 Thiết bị xử ly bụi ướt
8.3 Xử lí SOx và khí Acid (HCl, HF)
– SOx và khí axít (HCl, HF) hình thành do quá trình đốt nhiên liệu có chứa lưu huỳnh,
clorua, flourua Flor chỉ có trong một số ít CTR còn clor thường gặp hơn, ví dụ có trong
nhựa PVC