CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NGÀNH HỒ TIÊU CỦA BRAZIL VÀ ẤN ĐỘMục tiêu chungNội dung lí thuyếtI.Chuỗi cung ứng hồ tiêu Ấn ĐộGiới thiệu ngành hồ tiêu Ấn ĐộPhân tích chuỗi cung ứng hồ tiêu Ấn Độ2.1Mô hình chuỗi cung ứng2.2 Các thành phần tham gia 3. Mối liên hệ giữa hồ tiêu Ấn Độ và Việt NamII.Chuỗi cung ứng hồ tiêu Brazil.Giới thiệu ngành hồ tiêu BrazilPhân tích chuỗi cung ứng BrazilMô hình chuỗi cung ứngCác thành phần tham giaMối liên hệ giữa hồ tiêu Brazil và Việt NaMIII. So sánh mô hình chuỗi cung ứng của Brazil với Ấn Độ.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG CAO DẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUỖI CUNG ỨNG CĂN BẢN
ĐỀ TÀI: GIỚI THIỆU, PHÂN TÍCH, SO SÁNH MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦANGÀNH HỒ TIÊU BRAZIL VÀ ẤN ĐỘ
Giảng viên: Phạm Thị Mai
Nhóm 9: Bùi Thị Điểm
LỚP CDXK22F4 MSSV: 1821770
Trang 22 Mục tiêu chuỗi cung ứng
3 Các giai đoạn trong việc thiết lập chuỗi cung ứng
4 Các hoạt động trong chuỗi cung ứng
5 Các đối tượng tham gia chuỗi cung ứng
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NGÀNH HỒ TIÊU CỦA BRAZIL VÀ ẤN ĐỘ
A Mục tiêu chung
B Nội dung lí thuyết
I.Chuỗi cung ứng hồ tiêu Ấn Độ
1 Giới thiệu ngành hồ tiêu Ấn Độ
2 Phân tích chuỗi cung ứng hồ tiêu Ấn Độ2.1Mô hình chuỗi cung ứng
2.2 Các thành phần tham gia
3 Mối liên hệ giữa hồ tiêu Ấn Độ và Việt Nam
II.Chuỗi cung ứng hồ tiêu Brazil
1 Giới thiệu ngành hồ tiêu Brazil
2 Phân tích chuỗi cung ứng Brazil2.1 Mô hình chuỗi cung ứng2.2 Các thành phần tham gia
Trang 33 Mối liên hệ giữa hồ tiêu Brazil và Việt NaMIII So sánh mô hình chuỗi cung ứng của Brazil với Ấn Độ.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
A Mục tiêu chung
- Hiểu được chuỗi cung ứng, cách phân loại chuỗi cung ứng
- Nhận biết được vai trò và cách thức hoạt động của chuỗi cung ứng
- Xác định được các đối tượng tham gia vào chuỗi cung ứng
B Nội dung lí thuyết
1 Chuỗi cung ứng
- Khái niệm:
*Chuỗi cung ứng (Supply Chain) là gì?
“ Supply” nghĩa là cung cấp
“ Chain” nghĩa là chuỗi hay dây chuyền
Vậy tóm lại: SUPPLY CHAIN là sự liên kết các công ty nhằmđưa sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường
Vậy Quản trị chuỗi cung ứng hay SCM( Supply Chain Management) là: Quản lí mạnglưới kết nối của dây chuyền cung ứng của các công ty đưa sản phẩm hay dịch vụ đến tayngười tiêu dùng
Trang 4Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp hay giántiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Một dây chuyền cung ứng sản xuất bao gồm tối thiểu 3 yếu tố: nhà cung cấp,đơn vị sản xuất và khách hàng
Trang 5* Nhà cung ứng là ai? Các lò sản xuất bánh mì, cô Nhi bán thịt heo, chị Linh bán dưaleo, rau ngò; chú Sáu bán chả cá, tiệm tạm hóa dì Năm bán nước mắn, chinsu, tương ớt,
…
- Bên cạnh đó các lò sản xuất bánh mì sẽ lấy các guyên vật liệu sản xuất bánh mì như bột
mì, đường, bột nở,v v ta gọi đó là nhà cung ứng bậc 2 của cô Ba
2 Mục tiêu của chuỗi cung ứng
Ví dụ: Anh A mua 1 chai nước Aquafina 1,5l ở Family Mart với giá 10.000 đồng, và anh
ta nghĩ “ Ôi trời, chỉ cần đổ nước vào chai rồi đóng gói thế này thì nhà sản xuất cũng đãlời quá rồi.”
Thực tế lợi nhuận mà nhà sản xuất nhận được có phải là 10.000đ không?
+ Đầu tiên chúng ta phải xem xét các chi phí để sản xuất 1 chai nước như sau: Thươnglượng giá chai, nhãn mác, nước, nhà máy sản xuất, chi phí đóng gói, bao bì, máy móc, chiphí quảng cáo, chi phí quản lí, tiền điện, tiền nước, tiền vận chuyển tiều thuê nhân công,
…v….v… có quá nhiều chi phí phải chi ra để tạo thành 1 chai nước Aquafina trên kệ nhàFamily Mart kia
*Lợi nhuận của chuỗi cung ứng sẽ là 10.000đ trừ cho tất cả các chi phí trên và sau đó lợinhuận sẽ được chia ra cho tất cả các thành phần tham gia chuỗi cung ứng
Vậy làm thế nào để nhà sản xuất những chai nước Aquafina có lời?
- Giảm thiểu đến mức thấp nhất chi phí hoặc cắt giảm tồn kho
- Vận dụng cách tiếp cận hệ thống vào quản trị chuỗi cung ứng
Đây cũng chính là mục tiêu trọng tâm của quản trị chuỗi cung ứng Lơi nhuận củachuỗi cung ứng càng cao chứng tỏ sự thành công của chuỗi cung ứng càng lớn
3.Các giai đoạn trong việc thiết lập chuỗi cung ứng:
Có 3 giai đoạn chính:
Trang 63.1Giai đoạn thiết kế: Thiết kế, định hình chuỗi cung ứng sẽ như thế nào, hoạt động rasao trong những năm tiếp theo.
Các vấn đề cần xác định rõ trong giai đoạn thiết kế như sau:
-Chuỗi cung ứng trong những năm tới sẽ hoạt động như thế nào?( Chuỗi sẽ mở rộng ra đểđáp ứng nhu cầu tiêu thụ lớn của thị trường hay sẽ thu hẹp lại do không có khách hàng?)-Các thành phần tham gia chuỗi cung ứng trong năm tới là ai?( Thành phần tham gia cógiống các năm trước hay không? Có bổ sung hay giảm bớt thành phần tham gia haykhông?)
-Địa điểm xây dựng, năng lực sản xuất của các nhà xưởng, nhà máy, kho bãi và trung tâmphân phối.( Các nhà máy sản xuất có đủ công suất để đáp ứng nhu cầu hay không? Cócần xây dựng thêm nhà máy để đáp ứng nhu cầu sản xuất không? Kho bãi có thuận tiệncho việc vận chuyển, lưu kho hay chưa?)
-Số lượng và chủng loại các sản phẩm sẽ sản xuất, lưu trữ, phân phối và thành phần thựcthi
-Các loại phương tiện vận chuyển.( ví dụ doanh nghiệp chỉ vận chuyển hàng bằng ô tô,thì nên hoạch định xem liệu vận chuyển bằng đường thủy hay đường sắt có ưu thế hơnkhông? )
-Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.( có cần thêm sự hỗ trợ của công nghệ thông tin nàokhác không? )
Việc thiết kế cấu trúc chuỗi cung ứng phải phù hợp với thị trường và hỗ trợ chiến lượcphát triển của công ty Cần phải xác định rõ nhu cầu của khách hàng, xu hướng phát triểncác nhu cầu khách hàng, để doanh nghiệp có thể đón đầu các các nhu cầu đó, đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng, tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, việc thiết kếcấu trúc chuỗi cung ứng mang tính chất lâu dài và rất tốn kém, chuỗi cung ứng phụ thuộc
Trang 7vào yếu tố biến động của thị trường Vì vậy doanh nghiệp cần phải lên kế hoạch cụ thể,chi tiết và chính xác để có thể giảm thiểu chi phí tối đa.
3.2 Giai đoạn hoạch định: Sau khi thiết kế xong xác định được xu hướng phát triển củachuỗi cung ứng thì bắt đầu lên kế hoạch hoạt động chuỗi cung ứng cho từng năm, từngquý Việc hoạch định phải cân nhắc nhu cầu thị trường, tỷ giá mua bán, sự cạnh tranh củacác đối thủ, chi phí và rủi ro doanh nghiệp sẽ gặp phải,
- Tính toán những định mức cơ bản mang tính ngắn hạn như: tồn kho an toàn (safetystock, lead-time, … cho các thành phần tham gia chuỗi cung ứng
- Xác định Khu vực hoạt động của các trung tâm phân phối,…
- Tồn kho sao cho an toàn, quy chuẩn sắp xếp kho như thế nòa thì phù hợp ?
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị trong nước đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất hàng hóahay chưa, có chính sách thuê ngoài hay không?
3.2 Giai đoạn vận hành: Sau khi đã thiết kế và lên kế hoạch xong thì bắt tay vào thựchiện, vận hành chuỗi cung ứng cho từng tháng, từng tuần
- Nhận đơn hàng từ khách hàng
- Xử lý đơn hàng trước ngày khách hàng yêu cầu
- Lập danh sách kế hoạch vận chuyển hàng cho khách hàng
- Bổ sung các mặt hàng còn ít trong kho
4.Các hoạt động trong chuỗi cung ứng:
4.1Tìm kiếm nguồn hàng:
Có rất nhiều nhà cung ứng có nguồn nguyên vậy liệu, mặt hàng mà doanh nghiệp cần,nhưng việc tìm kiếm nguồn hàng tốt về giá và an toàn về số lượng là trăn trở của doanh
Trang 8nghiệp sản xuất, việc tìm kiếm được nguồn hàng thích hợp về giá cả, chất lượng giúp chodoanh nghiệp có nguồn nguyên vật tốt, đáp ứng được mong muốn của doanh nghiệp sảnxuất.
4.2Sản xuất: Có thể nói đây là hoạt động quan trọng nhất trong toàn bộ chuỗi cung ứng,
nó là tinh hoa của hai công đoạn trước và là công đoạn “thật” giúp cho doanh nghiệp tạo
ra lợi nhuận cho họ
4.3Phân phối:Sau khi trải qua các quá trình trên, cũng rất quan trọng, đó là quá trình phânphối sản phẩm, đưa sản phẩm này đến tay người tiêu dùng
4.4Hàng tồn kho: Ở mỗi giai đoạn trong một chuỗi cung ứng cần tồn kho những mặt hàngnào? Cần dự trữ bao nhiêu nguyên liệu, bán thành phẩm hay thành phẩm? Mục đích trướctiên của hàng tồn kho là hoạt đông như một bộ phận giảm sốc cho tình trạng bất địnhtrong chuỗi cung ứng Tuy nhiên, việc trữ hàng tồn rất tốn kém, vì thế đâu là mức độ tồnkho và điểm mua bổ sung tối ưu?
4.5Vị trí: Các nhà máy sản xuất và lưu trữ hàng tồn cần được đặt ở đâu? Đâu là vị trí hiệuquả nhất về chi phí cho sản xuất và lưu trữ hàng tồn? Có nên sử dụng các nhà máy có sẵnhay xây mới Một khi các quyết định này đã lập cần xác định các con đường sẵn có đểđưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng
4.6Vận chuyển: Làm thế nào để vận chuyển hàng tồn từ vị trí chuỗi cung ứng này đến vịtrí chuỗi cung ứng khác? Phân phối bằng hàng không và xe tải nói chung là nhanh chóng
và đáng tin nhưng chúng thường tốn kém Vận chuyển bằng đường biển và xe lửa đỡ tốnkém hơn nhưng thường mất thời gian trung chuyển và không đảm bảo Sự không đảmbảo này cần được bù bằng các mức độ trữ hàng tồn cao hơn
4.7Thông tin: Phải thu thập bao nhiêu dữ liệu và chia sẻ bao nhiêu thông tin? Thông tinchính xác và kịp thời sẽ giúp lời cam kết hợp tác tốt hơn và quyết định đúng hơn Cóđược thông tin tốt, người ta có thể có những quyết định hiệu quả về việc sản xuất cái gì
và bao nhiêu, về nơi trữ hàng và cách vận chuyển tốt nhất
5.Các đối tượng tham gia
Trang 95.1Nhà sản xuất
Nhà sản xuất là các tổ chức sản xuất ra sản phẩm Nhà sản xuất bao gồm những công tysản xuất nguyên vật liệu và công ty sản xuất thành phẩm Các nhà sản xuất nguyên vậtliệu như khai thác khoáng sản, khoan tìm dầu khí, cưa gỗ và cũng bao gồm những tổchức trồng trọt, chăn nuôi hay đánh bắt thuỷ hải sản Các nhà sản xuất thành phẩm sửdụng nguyên vật liệu và các bộ phận lắp ráp được sản xuất ra từ các công ty khác
5.2 Nhà phân phối
Nhà phân phối là những công ty tồn trữ hàng với số lượng lớn từ nhà sản xuất và phânphối sản phẩm đến khách hàng Nhà phân phối cũng được xem là nhà bán sỉ Nhà phânphối bán sản phẩm cho những nhà kinh doanh khác với số lượng lớn hơn so với kháchhàng mua lẻ Do sự biến động nhu cầu về sản phẩm, nhà phân phối tồn trữ hàng hóa, thựchiện bán hàng và phục vụ khách hàng.Một nhà phân phối điển hình là một tổ chức sở hữunhiều sản phẩm tồn kho mua từ nhà sản xuất và bán lại cho người tiêu dùng Ngoàikhuyến mãi sản phẩm và bán hàng, có những chức năng khác mà nhà phân phối phải thựchiện là quản lý tồn kho, vận hành cửa hàng, vận chuyển sản phẩm cũng như chăm sóckhách hàng
Nhà phân phối cũng là một tổ chức chỉ đại diện bán hàng giữa nhà sản xuất và kháchhàng, không bao giờ sở hữu sản phẩm đó Loại nhà phân phối này thực hiện chức năngchính yếu là khuyến mãi và bán sản phẩm.Với cả hai trường hợp này, nhà phân phối làđại lý nắm bắt liên tục nhu cầu của khách hàng, làm cho khách hàng mua sản phẩm từ cáccông ty sản xuất
5.3Nhà bán lẻ
Nhà bán lẻ tồn trữ sản phẩm và bán cho khách hàng với số lượng nhỏ hơn Nhà bán lẻtrong khi bán hàng cũng nắm bắt ý kiến và nhu cầu của khách hàng rất chi tiết Do nỗ lựcchính là thu hút khách hàng đối với những sản phẩm mình bán, nhà bán lẻ thường quảngcáo và sử dụng một số kỹ thuật kết hợp về giá cả, sự lựa chọn và sự tiện dụng của sảnphẩm
5.4 Khách hàng
Trang 10Khách hàng hay người tiêu dùng là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào mua và sử dụng sảnphẩm Khách hàng là tổ chức có thể mua một sản phẩm để kết hợp với sản phẩm khác rồibán chúng cho khách hàng khác là người sử dụng sản phẩm sau/ mua sản phẩm về tiêudùng.
5.5Nhà cung cấp dịch vụ
Đó là những tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ vàkhách hàng Nhà cung cấp dịch vụ có những chuyên môn và kỹ năng đặc biệt ở một hoạtđộng riêng biệt trong chuỗi cung ứng Chính vì thế, họ có thể thực hiện những dịch vụnày hiệu quả hơn và với mức giá tốt hơn so với chính các nhà sản xuất, nhà phân phối,nhà bán lẻ hay người tiêu dùng làm điều này.Trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào, nhà cungcấp phổ biến nhất là cung cấp dịch vụ vận tải và dịch vụ nhà kho Đây là các công ty xetải và công ty kho hàng và thường được biết đến là nhà cung cấp hậu cần
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NGÀNH HỒ TIÊU CỦA BRAZIL VÀ ẤN ĐỘ
A Mục đích chung
Nắm được qui trình vận hành chuỗi cung ứng của nghành hồ tiêu của braxil và ấn
độ Từ đó, có cái nhìn quan hơn về ưu nhược trong chuỗi cung ứng của hai nướcnày Qua dữ liệu đã phân tích có thể liên hệ đến ngành hồ tiêu của Việt Nam nhưthế nào?
B Nội dung
I.CHUỖI CUNG ỨNG HỒ TIÊU ẤN ĐỘ
Trang 111.Giới thiệu về nghành hồ tiêu ở Ấn Độ
-Theo phóng viên TTXVN dẫn báo cáo do ngân hàng thế giới công bố vào năm 2014 chobiết Indonesia đã vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ 10 tính theo GDP và là nền kinh tếlớn thứ 4 theo sức mua tương đương Sau những cải cách kinh tế dựa trên thị trường vàonăm 1991, Ấn Độ đã trở thành một trong những nền kinh tế lớn phát triển nhanh nhất vàđược coi là một quốc gia mới công nghiệp hóa Tiềm năng phát triển của Ấn Độ được cácchuyên gia phân tích là khá cao, tuy nhiên, Ấn Độ vẫn tiếp tục đối mặt với những tháchthức của nghèo đói, mù chữ, tham nhũng và sức khỏe cộng đồng không đầy đủ Một quốcgia có vũ khí hạt nhân và một cường quốc khu vực, nó có quân đội thường trực lớn thứ batrên thế giới và đứng thứ mười về chi tiêu quân sự giữa các quốc gia
-Ngành chủ đạo của Ấn Độ vẫn là nông nghiệp, Ấn Độ luôn dành ưu tiên lớn trong việctăng sản lượng nông nghiệp như một biện pháp xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làmcho người dân
-Nông nghiệp, cùng với thủy sản và lâm nghiệp, chiếm tới một phần ba GDP của Ấn Độ.Xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp chiếm 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.Nhập khẩu sản phẩm nông nghiệp ở mức thấp (chỉ chiếm khoảng 4,4% tổng thương mạihàng hoá Ấn Độ)
-Ấn Độ sản xuất nhiều loại sản phẩm nông nghiệp và là nhà cung cấp các sản phẩm ngũcốc (lúa mì, gạo Basmati và ngô), sữa, hạt có dầu, bông, đay, trà, mía đường, lạc, hành,khoai tây, hoa quả, rau, gia súc, gia cầm, thủy sản… lớn trên thế giới Ấn Độ cũng lànước sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu lớn nhất các loại gia vị và các sản phẩm gia vị trênthế giới Trong đó ngành hồ tiêu ấn độ được cả thế giới biết đến với vị trí thứ trên thịtrường quốc tế
*HẠT TIÊU Ở ẤN ĐỘ
Ấn Độ được biết đến rộng rãi như một quốc gia gia vị Một số lượng lớn các loại gia vịđược trồng và phát triển ở nước này, đặc biệt là ở phía Nam của Ấn Độ Gia vị phổ biến
Trang 12nhất từ Ấn Độ là Hạt tiêu đen Malabar, được trồng chủ yếu ở bang Kerala Karnataka,Tamil Nadu và các bang khác ở miền nam Ấn Độ cũng sản xuất Pepper Kerala có sựkhác biệt khi chiếm hơn 40% tổng sản lượng hồ tiêu ở Ấn Độ, và nó được trồng chủ yếudưới dạng cây trồng hỗn hợp với dừa, hạt Areca, cà phê, thảo quả, v.v.
- Ấn Độ thu hoạch hầu hết hạt tiêu vào đầu năm Trong năm 2015, sản lượng của Pepper
ở Ấn Độ được báo cáo ở mức 64.250 Mt, đăng ký tăng đáng kể từ 37.000 Mt trong năm
2014 và ổn định so với 70.000 Mt trong mười năm trước Sự gia tăng sản xuất chủ yếu là
do điều kiện thời tiết thuận lợi trong mùa vụ
- Trong năm 2015, xuất khẩu hồ tiêu của Ấn Độ vào khoảng 28.520 Mt, trị giá 300 triệuUSD, đăng ký tăng 37% về khối lượng từ 20.400 Mt năm 2014 và tăng đáng kể 70% sovới 176 triệu USD năm 2014
Về thị phần xuất khẩu, Ấn Độ chỉ đóng góp 9% về tổng sản lượng xuất khẩu trong năm
2015, giảm từ 15% thị phần năm 2007, ngoài xuất khẩu nguyên liệu thô (nguyên hạttiêu), Ấn Độ còn xuất khẩu một lượng lớn sản phẩm Pepper chẳng hạn như tiêu xanh vàđất, dầu và oleoresin của Pepper
2.Phân tích chuỗi cung ứng ngành hồ tiêu Ấn Độ.
2.1 Mô hình chuỗi cung ứng của nghành hồ tiêu
Trang 132.2 Các thành phần tham gia
2.2.1Nhà cung ứng: Nhà cung ứng đầu vào cho ngành Hồ tiêu Ấn Độ bao gồm: nguồnnguyên liệu nhập khẩu và nguồn nguyên liệu thu mua từ các hộ dân, các trang trại, trungtâm thu mua hồ tiêu Đây là thành viên đầu tiên trong chuỗi cung ứng Các hộ nông dân,các trang trại trồng tiêu có vai trò cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào cho trung tâm thumua Qui trình thu mua luôn kiểm tra kĩ lưỡng về chất lượng cũng như số liệu
*Hộ nông dân: Tiêu được coi là cây tròng quan trọng đối với người dân Ấn Độ Hầu hếtcác hạt tiêu được trồng bởi các hộ sản xuất nhỏ lẻ, ước tính có khoảng nửa triệu hộ nhỏliên quan đến sản xuất hồ tiêu Ngoại trừ Thái Lan, nông dân trồng tiêu ở Ấn Độ và châuÁ( bao gồm cả Việt Nam nhà sản xuất lớn nhất) nói chung là nông dân nhỏ và cận biên.Sản xuất hồ tiêu giúp những hộ nông dân này có công ăn việc làm và tạo ra thu nhập
Trang 14+Nông dân cận biên sở hữu dưới 1 ha, họ sản xuất và bán sản phẩm của mình, nhưngkhông có khối lượng đáng kể để bán cho thị trường qui định tại thị trấn địa phương của
hộ nông dân cận biên này, do đó họ bán thông qua các thương nhân địa phương
+ Nông dân nhỏ ở hữu từ 1-2ha, họ trồng trọt với mục tiêu bán trên thị trường qui định và
có sức mạnh về tài chính và khối lượng để khai thác trục tiếp thị trường qui định hoặcthông qua các đại lí hoa hồng
Bên cạnh đó, nhà sản xuất hồ tiêu Ấn Độ muốn những hạt tiêu phải luôn đảm bảo nguồncung ứng từ một nguồn gốc cụ thể hoặc chất lượng cụ thể, nên khâu chuyển giao tiêu từtrung tâm thu mua hồ tiêu đến nhà sản xuất được kiểm tra nghiêm ngặt Điều này đòi hỏicác trung tâm thu mua phải thiết lập mối quan hệ lâu dài đối với các đối tác địa phương.Tính minh bạch và truy xuất nguồn gốc của chuỗi cung ứng được đề cao hơn
Tại bang Kerala của Ấn Độ, bang chính trồng hồ tiêu, hoa nở trong 2 tháng 5 và 6 Từ khihóa nở đến khi thu hoạch khoảng 6-8 tháng Thu hoạch hồ tiêu tại các vùng đồng bang từtháng 11hàng năm đến tháng 1 năm sau và tại các vùng đồi thời gian thu hoạch từ tháng
1 đến tháng 3 hàng năm Do đó, hồ tiêu luôn đáp ứng được nhu cầu sản xuất trong nước
và xuất khẩu quanh năm mà không phải chờ đến vụ mùa mới cỏ thể sản xuất
Ở Ấn Độ, hiện đã có 75 giống đang được trồng ở Ấn Độ và giống Karimunda là phổbiến nhất Ngoài một số giống truyền thống thì có một số giống được cải tiến tạo năngsuất cao nhờ vào chương trình lai tạo và chọn lọc giống trong sản xuất
* Nhập khẩu hồ tiêu: Ấn Độ có ngành công nghiệp gia vị khá tiên tiến, đặc biệt là các sảnphẩm gia vị chế biến như bột, các sản phẩm mất nước, dầu và oleoresin và các sản phẩmphụ khác Nhu cầu hạt tiêu cho ngành sản xuất gia vị là rất cao Vì vậy, ngoài lượng hạttiêu sản xuất trong nước, Ấn Độ phải nhập khẩu một lượng đáng kể bên ngoài mà chủyếu đến từ Việt Nam và Sri Lanka.Các nhà môi giới và nhập khẩu chuyên ngành vẫn là
Trang 15một kênh quan trọng, họ cung cấp các điều khoản giao hàng rất ngắn, họ có thể đảm bảonguồn cung cấp thường xuyên và chất lượng
Theo thống kê của ITC, Ấn Độ đã xuất khẩu (bao gồm cả nhập khẩu để tái xuất) 23.863tấn hạt tiêu trị giá 188 triệu USD vào năm 2016, bao gồm 11.816 tấn tiêu nguyên hạt và12.047 tấn tiêu xay Hoa Kỳ là thị trường chính của Ấn Độ Để đáp ứng nhu cầu nội địarất lớn, Ấn Độ cũng nhập khẩu số lượng đáng kể, chủ yếu dùng trong ngành công nghiệpdầu và oleoresin Năm 2016 Ấn Độ nhập khẩu 23.484 tấn chủ yếu từ Việt Nam vàIndonesia
Trong năm 2017, sản lượng hạt tiêu ở Ấn Độ là 57.000 tấn, tăng 14% so với năm 2016.Tuy nhiên, tổng xuất khẩu từ Ấn Độ vào năm 2017 ước tính thấp hơn trong khi nhậpkhẩu cao hơn Điều này là do lượng tồn kho hạn chế và nhu cầu nội địa gia tăng cùng vớimức giá thấp hơn đáng kể của tiêu từ Việt Nam
Hạt tiêu được thu mua từ các hộ nông dân Ấn Độ, qua khâu kiểm tra tại cáctrung tâm thu mua, trung chuyển, khi đến nhà máy được kiểm tra nhiều lần trướckhi sản xuất nên đảm bảo được chất lượng hạt tiêu, đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm Bên cạnh đó, việc nhập khẩu hồ tiêu quá nhiều đã khiến cho giá hồ tiêutrong nước giảm mạnh, Bộ Công Thương Ấn Độ cho biết, giá hồ tiêu tại Ấn Độ đãgiảm khoảng 35% trong 1 năm qua đang khiến cho người trồng tiêu Ấn Độ gặp rấtnhiều khó khăn