Khi nồng độ cholesterol tăng sẽ được vận chuyển bởi các lipoprotein mang Apoprotein apo B gồm Non-HDL-Cholesterol Non-HDL.C và LDL-Cholesterol LDL.C, gọi là cholesterol gây xơ vữa athero
Trang 1Khuyến cáo: Chẩn đoán và điều trị rối loạn
lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ
Trưởng tiểu ban: GS TS Nguyễn Hải Thủy Các ủy viên tham gia: GS TS Thái Hồng Quang
GS TS Trần Hữu Dàng, PGS TS Nguyễn Khoa Diệu Vân PGS TS Nguyễn Kim Lương, PGS TS Đào Thị Dừa
TS Võ Bảo Dũng, TS Phạm Hồng Hoa, TS Trần Thừa Nguyên
1 ĐẠI CƯƠNG
Lipid là từ dùng để mô tả chất mỡ và các chất có cấu trúc giống mỡ như dầu, mỡ, sáp… Lipid hiện diện trong phần lớn các tổ chức và thể dịch của cơ thể người, động vật và trong thực phẩm sử dụng hàng ngày Lipid không tan trong nước nhưng có thể tan trong các dung môi hữu cơ như ête, benzen,
chloroform
Lipid máu là nguồn năng lượng cung cấp 25-30% tổng năng lượng cơ thể lưu hành dưới 2 dạng (1) Lipid đơn như cholesterol, acid béo bảo hoà, đơn và đa không bảo hoà và (2) Lipid phức gồm cholesterol ester, triglycerides và phospholipid, trong đó cholesterol và triglycerid (TG) là thành phần chính
Vì không tan trong nước, để có thể đến các cơ quan, các thành phần lipid được vận chuyển thông qua các lipoprotein vận chuyển Có 5 lipoprotein chính gồm HDL, LDL, IDL, VLDL và Chylomicrons, trong số này LDL là lipoprotein có cholesterol chiếm 75% cholesterol mang bởi các hạt non-HDL, 25% còn lại của non-HDL-C chứa trong hạt giàu TG gồm VLDL, IDL, chylomicrons và chylomicron thừa
Khi nồng độ cholesterol tăng sẽ được vận chuyển bởi các lipoprotein mang Apoprotein (apo) B gồm Non-HDL-Cholesterol (Non-HDL.C) và LDL-Cholesterol (LDL.C), gọi là cholesterol gây xơ vữa (atherogenic cholesterol), là một trong những nguyên nhân cơ bản của bệnh lý xơ vữa động mạch, các quá trình quan trọng góp phần vào hầu hết các biến cố bệnh tim mạch xơ vữa (BTMXV) trên lâm sàng
Non-HDL-C (TC – HDL-C) là tổng cholesterol của các hạt lipoprotein chứa apo B, có tiềm năng gây xơ vữa gồm LDL, IDL, Lp (a), VLDL (cả VLDL thừa) , các hạt chylomicron và chylomicron thừa NCEP ATP III (2002) ghi nhận tầm quan trọng của non-HDL-C trong bệnh sinh xơ vữa , có nhiều bằng chứng đã ủng
hộ quan điểm Non-HDL-C liên quan đến nguy cơ của BTMXV nhiều hơn so với LDL-C, mối quan hệ này được thể hiện rõ ngay ở những người có và không có tăng TG
Các Lipoprotein vận chuyển lipid đến được cơ quan nhờ liên kết với thụ thể, trong đó các lipoprotein chứa nhiều cholesterol như LDL xâm nhập qua lớp tế bào nội mạc mạch máu gây tổn thương thành mạch, là một trong những nguyên nhân chính gây ra Bệnh tim mạch xơ vữa (BTMXV=
AtheroSclerotic CardioVascular Disease = ASCVD), là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế cho con người trên toàn thế giới
2 ĐỊNH NGHĨA
Theo các khuyến cáo trước đây rối loạn lipid máu (RLLPM) được định nghĩa là sự tăng bất thường trong máu nồng độ các thành phần như cholesterol toàn phần (TC), LDL- cholesterol (LDL.C) và/hoặc tăng triglycerid (TG), và/hoặc giảm HDL- cholesterol (HDL.C) Tuy nhiên , các khuyến cáo gần đây đã bổ sung thêm hai thành phần: tăng Non HDL.C và Apo B Rối loạn các thành phần lipid kéo dài sẽ gây tổn thương cho nhiều cơ quan trong đó tổn thương xơ vữa động mạch, làm hẹp lòng mạch máu, là nguyên nhân chủ yếu của BTMXV
3 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 2Rối loạn lipid máu thường không có triệu chứng đặc trưng Hầu hết là những triệu chứng “mượn” của các
cơ quan khác vì vữa xơ động mạch là một bệnh toàn thân Bệnh nhân có thể biểu hiện bằng các triệu chứng của bệnh tim mạch như bệnh mạch vành (BMV), bệnh mạch máu ngoại biên, bệnh động mạch cảnh Nồng độ triglycerid cao > 11,3 mmol/L (> 1000 mg/dL) có thể gây viêm tụy cấp LDL- C có thể gây
ra u mỡ vàng bám ở mi mắt, giác mạc, gân Achilles, khuỷu tay, khớp gối Rối loạn betalipoprotein có thể
có u mỡ vàng ở lòng bàn tay hoặc thân người Triglycerid máu quá cao > 22,6 mmol/L (> 2000 mg/dL) còn có thể gây ra những mảng trắng như kem ở động, tĩnh mạch võng mạc Ở mức độ cực kỳ cao, triglycerid có thể làm huyết tương trắng như sữa
Có thể gặp triệu chứng khó thở, lẫn lộn, dị cảm,…
– Một số dấu chứng đặc hiệu ở ngoại biên khi tăng lipid máu:
+ Cung giác mạc (arc cornea): Màu trắng nhạt, hình vòng tròn hoặc không hoàn toàn, định vị quanh mống mắt, chỉ điểm tăng TC , thường có giá trị đối với người dưới 50 tuổi
+ Ban vàng (xanthelasma): Định vị ở mí mắt trên hoặc dưới, khu trú hoặc lan tỏa, gặp ở typ 2a hoặc 2b + U vàng gân (tendon xanthomas): Định vị ở gân duỗi của các ngón và gân Achille và vị trí các khớp đốt bàn ngón tay
+ U vàng dưới màng xương (periostea xanthomas): Tìm thấy ở củ chày trước, trên đầu xương của mỏm khuỷu, ít gặp hơn u vàng gân
+ U vàng da hoặc u vàng nổi thành cục (cutaneous or tuberous xanthomas): Định vị ở khuỷu và đầu gối + Dạng ban vàng lòng bàn tay (palmar xanthomas): Định vị ở các nếp gấp ngón tay và lòng bàn tay – Một số dấu chứng nội tạng của tăng lipid máu:
+ Nhiễm lipid võng mạc (lipemia retinalis): Soi đáy mắt phát hiện nhiễm lipid võng mạc (lipemia retinalis) trong trường hợp Triglycerid máu cao
+ Gan nhiễm mỡ (hepatic steatosis): Từng vùng hoặc toàn bộ gan, phát hiện qua siêu âm hoặc chụp cắt lớp, thường kèm tăng TG máu
+ Viêm tụy cấp: Thường gặp khi TG trên 10 gam/L, dạng viêm cấp, bán cấp phù nề, amylase máu không hoặc tăng vừa phải
+ Xơ vữa động mạch: Là biến chứng lâu dài của tăng lipoprotein, thường phối hợp với tăng lipoprotein không biết trước đó, có thể phối hợp với một số yếu tố nguy cơ khác như thuốc lá, đái tháo đường Tổn thương động mạch có khẩu kính trung bình và lớn như tổn thương động mạch vành và tai biến mạch máu não thường liên quan nhiều hơn so với viêm tắc động mạch hai chi dưới (ưu tiên đến thuốc lá)
4 SÀNG LỌC VÀ PHÂN LOẠI RỐI LOẠN LIPID MÁU BAN ĐẦU
Tất cả đối tượng ≥ 20 tuổi cần xét nghiệm bilan lipid máu (nhịn ăn hoặc không nhịn ăn) ít nhất mỗi 5 năm một lần Bilan lipid ở mức tối thiểu bao gồm
Cholesterol toàn phần (TC) và Cholesterol của lipoprotein trọng lượng phân tử cao (HDL-C) Từ đó cho phép tính được nồng độ Non HDL.C qua công thức
Non-HDL-C = TC – HDL-C
Sau nhịn ăn từ 9-12 giờ, nếu nồng độ Triglyceride (TG) < 400 mg/dL (4,5 mmol/l) thì nồng độ LDL-C có thể được tính toán qua ước đoán dựa vào công thức Friedewald:
Trang 3LDL.C (mmol/l) = TC-HDL.C – (TG/2,2) hoặc
LDL.C (mg/dl) = TC-HDL.C – (TG/5)
Qua đó giá trị bệnh lý các thành phần lipid như sau được đánh giá như bảng sau đây:
Bảng 1 Phân loại nồng độ cholesterol và triglyceride (mg/dl)
Non-HDL-C<130:
Bình thường
thường
160-189: Giới hạn
cao
190-219: Cao
³ 220: Rất cao
LDL-C<: Bì nh thường
thường 130-159: Giới hạn cao
160-189: Cao
³ 190: rất cao
Triglycerides> 150:
Bình thường
150-199: Giới hạn
cao
200-499: Cao
³ 500: Rất cao
HDL-C< 40 (Nam):
Thấp
< 50 (Nữ): Cao
Hiện nay sử dụng đơn vị đo lường còn tùy thuộc vào từng phòng xét nghiệm (mmol/L hoặc mg/dL) Để tiện chuyển đổi, có thể áp dụng công thức sau đây
Nguyên tắc chung là:
Đơn vị cần chuyển đổi (mmol/L hoặc mg/dL) x Hệ số chuyển đổi
Hệ số chuyển đổi:
Chất Hệ số
chuyển đổi
từ mg/dl sang mmol/l
Hệ số chuyển đổi
từ mmol sang mg/dl
Cholesterol
TP
Ví dụ: 100mg/dl LDL.C = 100×0,0257 = 2,57mmol/l
Mục tiêu can thiệp điều trị rối loạn lipid máu
Trang 41 Non-HDL-C và LDL-C
Khi can thiệp ngoài sử dụng các khuyến cáo y tế công cộng để giảm nguy cơ BTMXV về lâu dài , giá trị nồng độ các cholesterol gây xơ vữa (non-HDL-C và LDL-C) nên được xem như là mục tiêu chính Trước đây nồng độ LDL-C luôn là mục tiêu truyền thống chính của điều trị theo các hướng dẫn lipid và trong thực hành lâm sàng Theo đồng thuận nhóm NLA trong những năm gần đây Non-HDL-C là một mục tiêu chính tốt hơn và cần áp dụng với LDL-C
Non-HDL-C bao gồm các cholesterol của tất cả các hạt lipoprotein có khả năng gây xơ vữa, như LDL, IDL, VLDL và VLDL thừa , chylomicron và chylomicron thừa, Lipoprotein (a) Nhiều nghiên cứu dịch tễ cho thấy nồng độ Non-HDL-C là một yếu tố dự báo về tỷ lệ mắc bệnh và tử vong của BTMXVcao hơn so với LDL-C Phân tích dữ liệu từ các nghiên cứu can thiệp đã chỉ ra rằng những thay đổi về nồng độ Non-HDL-C trong thời gian điều trị liên quan chặt với nguy cơ BMV như thay đổi LDL-C, hoặc nồng độ LDL-C đang điều trị Vai trò của Non-HDL-C lần đầu tiên được nhấn mạnh Cả Non-HDL-C và LDL-C đều được coi là mục tiêu trong điều trị giảm lipid
2 Mục tiêu điều trị về Non-HDL.C LDL.C và Apo B (mg/d)
Bảng 2 Khuyến cáo mục tiêu về lipid của bệnh nhân ĐTĐ
BN nguy cơ
cao (ĐTĐ typ 2 nhưng không có nguy cơ chí nh và/
hoặc < 40 tuổi
BN nguy cơ rất cao (ĐTĐ typ 2 kèm ³ 1 nguy cơ chí nh BTMXV*
hoặc đã có BTMXV
LDL.C
(mg/dl)
Non-HDL.C
(mg/dl)
Triglycerides
(mg/dl)
ApoB
(mg/dl)
LPL-P(nmol/l)
*THA Tiền sử gia đddinhfBTMXV; HDL.C: giảm, hút thuốc là
Thăm dò nguy cơ bệnh tim mạch xơ vữa (BTMXV) và mục tiêu điều trị dựa trên loại nguy cơ
Ngoài nồng độ lipoprotein , đánh giá nguy cơ BTMXV bao gồm đánh giá các yếu tố nguy cơ chính BTMXV khác và các điều kiện khác có liên quan với nguy cơ cao hoặc rất cao cho biến cố BTMXV Đối với bệnh nhân có nguy cơ cao và nguy cơ rất cao , đánh giá bằng thang điểm nguy cơ thường thấp hơn nguy cơ biến cố BTMXV, vì vậy thường không được khuyến khích Nguy cơ BTMXV đã được phân thành
4 nhóm bệnh nhân nguy cơ cao và rất caolà:
– Đái tháo đường týp 1 hoặc 2
Trang 5– Bệnh thận mạn giai đoạn ≥ 3
– LDL.C ≥ 190 mg/dl (tăng cholesterol máu nặng, gồm tăng cholesterol máu gia đình (FH)
– Bệnh tim mạch xơ vữa (BTMXV)
Thứ tự các bước thăm dò nguy cơ BTMXV
Bước 1
Xác định các điều kiện nguy cơ cao và rất cao, nếu có
+ Các chỉ dấu về nguy cơ rất cao:
+ Lâm sàng BTMXV;
+ ĐTĐ (typ 1 hoặc 2) kèm ≥ 2 yếu tố nguy cơ chính BTMXV hoặc có bằng chứng tổn thương cơ quan cuối (đánh giá mức lọc cầu thận < 60 mL/min/1.73 m2)
– Các chỉ dấu về nguy cơ cao:
+ LDL-C ≥190 mg/dL (severe hypercholesterolemia phenotype);
+ ĐTĐ Typ 1 hoặc 2 với 0 đến 1 yếu tố nguy cơ chính BTMXV;
+ Bệnh thận mạn (CKD) giai đoạn 3B hoặc 4 (hoặc đánh giá mức lọc cầu thận < 45 nhưng ≥15
mL/kg/1.73 m2)
Bước 2
Nếu không có hiện diện các điều kiện nêu trên Đếm yếu tố nguy cơ chính BTMXV và phân loại thành nhóm nguy cơ thích hợp
– 0 đến 1 yếu tố nguy cơ chính BTMXV: nguy cơ thấp
– 2 yếu tố nguy cơ chính BTMXV: nguy cơ trung bình
– ≥ 3 yếu tố nguy cơ chính BTMXV: nguy cơ cao
Bước 3
Xem xét thang điểm số lượng nguy cơ và xác định lại các yếu tố nguy cơ đặc biệt nhóm có nguy cơ trung
bình
Thang điểm số lượng nguy cơ Ngưỡng được trình bày trong các phân loại sau như là nguy cơ cao dựa trên 3 thang điểm thường sử dụng
– Thang điểm nguy cơ ATP III Framingham (ATP III Framingham risk calculator): ≥10% nguy cơ sau 10 năm về biến cố bệnh mạch vành (NMCT hoặc chết BMVh);
– Thang điểm Pooled Cohort Equations (ACC/AHA): ≥15% sau 10 năm nguy cơ biến cố BTMXV (NMCT, đột qụy hoặc chết do BMV hoặc đột quỵ)
– Thang điểm nguy cơ Framingham dài hạn (30 năm): ≥ 45% nguy cơ bệnh tim mạch (NMCT,chết do BMV hoặc đột quỵ)
– Các nguy cơ bổ sung
Trang 6+ Hút thuốc lá nhiều gói mổi ngày hoặc tiền sử gia đình bệnh mạch vành (CHD) ở người trẻ tuổi
+ Vôi hóa động mạch vành ≥ 300 đơn vị Agatston được xem nguy cơ rất cao
+ LDL-C≥160 mg/dL và/hay non–HDL-C ≥190 mg/dL
+ HsCRP ≥2.0 mg/L‡
+ Lipoprotein (a) ≥50 mg/dL (protein)
+ Tỷ albumin/creatinine niệu ≥30 mg/g
Có 1 hay nhiều chỉ dấu bổ sung sau đây có thể xếp bệnh nhân vào loại nguy cơ cao hơn:
– Rối loạn nghiêm trọng về nguy cơ chính BTMXVnhư là hút nhiều gói thuốc lá mổi ngày hoặc tiền sử gia đình bệnh lý vành sớm
– Một số chỉ dấu khác như:
– Vôi hóa động mạch vành (CAC) ≥ 300 đơn vị Agatston được xem nguy
cơ cao)
– LDL-C ≥ 160 mg/dL và/hay Non–HDL-C ≥ 190 mg/dL
– CRP hs ≥ 2.0 mg/L
– Lipoprotein (a) ≥ 50 mg/dL
– Albumin/creatinine niệu≥30 mg/g
Bảng 3 Tiêu chuẩn thăm dò nguy cơ BTMXV,mục tiêu điều trị về cholesterol gây xơ vữa, nồng độ để xét
dùng thuốc
Loại
nguy
cơ
Tiêu chí Mục tiêu
điều trị
Xét dùng thuốc Non-HDL.C
mg/dlLDL.C mg/dl
Non-HDL.C mg/dlLDL.C mg/dl
YTNC
TBMXV-
Xét các chỉ
điểm nguy
cơ khác,
nếu biết
< 130
< 100
Trung
- Có 2
YTNC
TBMXV-
Xét thang
điểm nguy
< 130
< 100
Trang 7Loại
nguy
cơ
Tiêu chí Mục tiêu
điều trị
Xét dùng thuốc Non-HDL.C
mg/dlLDL.C mg/dl
Non-HDL.C mg/dlLDL.C mg/dl
cơ định
lượng
– Xét các
chỉ điểm
nguy cơ
khác
YTNC
TBMXV-
ĐTĐ (typ
1 hoặc 2)
– Có 0-1
YTNC
TBMXV
khác và
Không có
minh
chứng tổn
thương cơ
quan đích
*
– Bệnh
thận mạn
giai đoạn
3B hoặc 4
– LDL.C ³
190mg/dl
(tăng
cholesterol
nặng
phenotype)
– Thang
điểm nguy
cơ định
lượng đạt
< 130
< 100
Trang 8Loại
nguy
cơ
Tiêu chí Mục tiêu
điều trị
Xét dùng thuốc Non-HDL.C
mg/dlLDL.C mg/dl
Non-HDL.C mg/dlLDL.C mg/dl
ngưỡng
nguy cơ
cao
Rất
cao
1 hoặc 2
YTNC
TBMVX
hoặc có
chứng cơ
tổn thương
cơ quan
đích*
* Tỷ lệ Albumin/Creatinine ³ 30 mg/g CKD (GFR < 60ml/phút/1,73m2) hoặc bệnh võng mạc
5 KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ RLLP MÁU TRÊN BỆNH NHÂN ĐTĐ
Bảng 4 Mức độ bằng chứng: Độ mạnh của khuyến cáo
Mức
độ
Độ mạnh của khuyến cáo
chắn dựa trên các bằng chứng cho
thấy lợi đáng kể
chắn vừa phải dựa trên các bằng
chứng cho thấy lợi từ trung bình đến
lớn, hoặc rất chắc chắn dựa trên các
bằng chứng cho thấy lợi trung bình
nhất là mức độ vừa dựa trên các bằng
chứng cho thấy có lợi ít
là mức độ vừa dựa trên các bằng
chứng cho thấy không có lợi hoặc
Trang 9nguy cơ/tác hại lớn hơn lợi
hoặc không rõ ràng hoặc mâu thuẫn
nhau, nhưng đây là khuyến cáo được
để xuất từ các chuyên gia
lạiBằng chứng không đủ, không rõ
ràng hoặc mâu thuẫn
Khuyến cáo:
– Đối với bệnh nhân ĐTĐ không sử dụng Statins, nên làm bilan lipid tại thời điểm chẩn đoán ĐTĐ và khám ban đầu rồi sau đó mỗi 5 năm một lần hoặc thường xuyên hơn nếu có chỉ định (mức độ E)
– Bilan lipid lúc bắt đầu sử dụng Statin và được kiểm tra định kỳ sau đó giúp đánh giá đáp ứng điều trị
và sự tuân thủ (mức độ E)
– Thay đổi lối sống tập trung vào giảm cân (nếu có chỉ định); giảm tiêu thụ các chất béo bão hòa, chất béo dạng trans và cholesterol Tăng lượng axit béo omega-3, chất xơ và stanol /sterol thực vật Khuyến khích tăng hoạt động thể lực nhằm cải thiện bilan lipid ở bệnh nhân ĐTĐ (mức độ A)
– Tăng cường phương pháp thay đổi lối sống và kiểm soát tốt glucose máu cho bệnh nhân ĐTĐ có nồng
độ TG ≥ 150 mg/dL(1,7 mmol/L và/ hoặc HDL.C <40 mg/ dL [1.0 mmol/L] cho nam giới và < 50 mg /dL [1,3 mmol/L] đối với nữ (mức
độ C)
– Bệnh nhân ĐTĐ có nồng độ TG lúc đói ≥ 500 mg/ dL (5,7 mmol/ L), cần đánh giá về nguyên nhân tăng
TG thứ phát và xét điều trị nội khoa để giảm nguy cơ viêm tụy (mức độ C)
– Bệnh nhân ĐTĐ ở mọi lứa tuổi có BTMXV cần sử dụng liệu pháp Statin cường độ cao phối hợp với thay đổi lối sống (mức độ A)
– Đối với bệnh nhân ĐTĐ < 40 tuổi có các yếu tố nguy cơ BTMXV, xét sử dụng liệu pháp Statin cường
độ trung bình hoặc cường độ cao và thay đổi lối sống (mức độ C)
– Đối với bệnh nhân ĐTĐ độ tuổi 40-75 năm không có yếu tố nguy cơ BTMXV, xem xét sử dụng liệu pháp Statin cường độ trung bình và thay đổi lối sống (mức độ A)
– Đối với bệnh nhân ĐTĐ ở độ tuổi 40-75 năm có các yếu tố nguy cơ BTMXV, xét sử dụng liệu pháp statin cường độ cao và thay đổi lối sống (mức độ B)
– Đối với bệnh nhân ĐTĐ > 75 tuổi không có yếu tố nguy cơ BTMXV, xét sử dụng liệu pháp statin cường
độ trung bình phối hợp thay đổi lối sống.(mức độ B)
– Đối với bệnh nhân bị ĐTĐ ở tuổi >75 năm có các yếu tố nguy cơ BTMXV, xét sử dụng liệu pháp statin cường độ trung bình hoặc cao và thay đổi lối sống (mức độ B)
– Trong thực hành lâm sàng, có thể cần phải điều chỉnh cường độ của liệu pháp statin dựa vào đáp ứng của từng bệnh nhân với thuốc (ví dụ, tác dụng phụ, dung nạp thuốc, nồng độ LDL.C) (mức độ E)
– Bổ sung nhóm Ezetimibe vào liệu pháp Statin cường độ trung bình cho thấy có lợi ích trên tim mạch so với liệu pháp Statin cường độ trung bình đơn độc và có thể được xem xét cho những bệnh nhân vừa có hội chứng mạch vành cấp thời gian gần đây, nồng độ LDL cholesterol ≥50 mg/dL (1,3 mmol /L) hoặc cho những bệnh nhân không dung nạp với điều trị bằng Statin cường độ cao (mức độ A)
Trang 10– Phối hợp (statin/fibrate) đã không được chứng minh cải thiện thiện BTMXV thường không được khuyến cáo (mức
độ A)
– Tuy nhiên, điều trị phối hợp Statin và Fenofibrate có thể được xem xét cho những nam bệnh nhân có
cả TG ≥ 204 mg/dL (2,3 mmol/L) và HDL cholesterol ≤ 34 mg/dL (0,9 mmol/L).(Mức độ B)
– Điều trị phối hợp (Statin/Niacin) đã không chứng minh thêm lợi ích về tim mạch so với liệu pháp Statin đơn thuần, và có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ, do vậy thường không được khuyến khích (mức độ A) – Nhóm Statin chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai.(mức độ B)
6 CAN THIỆP LỐI SỐNG
Là phương pháp điều trị rối loạn lipid máu không dùng thuốc
Các biện pháp can thiệp lối sống, bao gồm giảm cân, tăng hoạt động thể lực, liệu pháp dinh dưỡng, hạn chế yếu tố nguy cơ giúp bệnh nhân giảm rối loạn lipid máu, hạn chế BTMXV
Giảm cân
Giảm cân có thể làm giảm cholesterol máu Nên duy trì mức cân nặng lý tưởng và hạn chế béo dạng nam dành cho người Nam Á, BMI không quá 23, Vòng bụng nam giới không quá 90 cm, nữ giới không quá 80 cm
Hoạt động thể lực
Thường xuyên tập thể lực có thể giúp cải thiện nồng độ LDL.C, HDL.C và Triglyceride, thời gian ít nhất
150 phút/tuần, trung bình 30-45 mỗi ngày, khoảng 5 buổi /tuần Đối bệnh nhân ĐTĐ cần kiểm tra điện tim
và soi đáy mắt trước khi bắt đầu liệu trình tập Tần số tim thích nghi theo độ tuổi, khoảng 50-70% tần số tim tối đa (bệnh nhân 60 tuổi, tần số tim thích hợp = (220-60) x 50% = 80 đến 110 lần/phút
Bảng 5
Hạt
động (30
phút)
70
kg
80
kg
90
kg
110
kg
Chạy xe
đạp
(16km/h)
Chơi
golf
(không
xe vận
chuyển)
Làm
việc nhà
Chạy bộ
(5
dặm/h)
Đi thang
bộ