1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BÀI GIẢNG SUY TIM , TÀI LIỆU Y HỌC

154 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 10,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨATheo Hội Tim Mạch Châu Âu: “Suy tim là một hội chứng mà BN phải có các đặc điểm sau: các triệu chứng cơ năng của suy tim mệt, khó thở khi gắng sức hoặc khi nghỉ ngơi; các tr

Trang 1

SUY TIM

Ths.Bs.Trần Lê Minh Thái

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Trình bày được các nguyên nhân suy tim.

2 Trình bày được các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.

3 Trình bày được chẩn đoán và điều trị suy tim.

Trang 5

ĐỊNH NGHĨA

Theo Hội Tim Mạch Châu Âu:

“Suy tim là một hội chứng mà BN phải

có các đặc điểm sau: các triệu chứng

cơ năng của suy tim (mệt, khó thở khi gắng sức hoặc khi nghỉ ngơi); các triệu chứng thực thể của tình trạng ứ dịch (sung huyết phổi hoặc phù ngoại vi);

và các bằng chứng khách quan của tổn thương thực thể hoặc chức năng của tim lúc nghỉ”

Trang 6

DỊCH TỄ HỌC

Trang 7

DỊCH TỄ HỌC

Trang 9

DỊCH TỄ HỌC

Trang 10

DỊCH TỄ HỌC

Trang 11

PHÂN ĐỘ SUY TIM

Trang 13

CÁC THỂ SUY TIM

⚫Suy tim tâm thu: suy giảm chức

năng co bóp của tim

⚫Suy tim tâm trương: suy giảm

chức năng thư giãn và đổ đầy của tim

Trang 14

CÁC THỂ SUY TIM

⚫ST cung lượng cao: cường giáp,

thiếu máu, thiếu vitamin B1, dò động tĩnh mạch, bệnh Paget

thiếu máu cục bộ, tăng huyết áp, bệnh cơ tim dãn nở, bệnh van tim

và màng ngoài tim

Trang 16

CÁC THỂ SUY TIM

⚫Suy tim phải: do ứ dịch 🡪 tĩnh

mạch cổ nổi, gan to sung huyết, chân phù

⚫Suy tim trái: do ứ dịch gây ra

sung huyết phổi khó thở khi nằm, khó thở khi gắng sức, khó thở kịch phát về đêm và sau cùng gây phù phổi cấp

Trang 17

NGUYÊN NHÂN SUY TIM

Trang 19

NGUYÊN NHÂN SUY TIM

Trang 20

CÁC YẾU TỐ THÚC ĐẨY ST

⚫Không tuân thủ điều trị

⚫Rối loạn nhịp tim cấp

Trang 21

⚫Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng

hoặc viêm cơ tim cấp

nonsteroid, verapamil

Trang 22

SINH LÝ BỆNH

tim, dẫn đến giảm cung lượng tim

🟍 Một số cơ chế bù trừ có thể duy trì

chức năng tim ở GĐ đầu

🟍 Khi suy tim nặng các cơ chế này trở nên vô hiệu, các triệu chứng lâm sàng của suy tim sẽ xuất hiện nặng dần lên.

Trang 23

CƠ CHẾ VẬN HÀNH CỦA TIM

Sự co ngắn sợi

cơ tim

Thể tích một lần bóp

Tần số tim

Lưu lượng tim

Kháng lực ngoại biên

Huyết áp

Sơ đồ vận hành

của tim

Trang 24

⚫ CƠ CHẾ VẬN HÀNH CỦA TIM

⚫ ♦ Sự co ngắn sợi cơ tim phụ thuộc:

⚫ Sức co bóp nội tại của cơ tim

⚫Tiền tải

⚫Hậu tải

⚫ ♦ Cung lượng tim quyết định bởi 4 yếu tố :

⚫ Sức co bóp nội tại của cơ tim

⚫Tiền tải

⚫Hậu tải

⚫Tần số tim

Trang 25

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG LÊN CUNG LƯỢNG TIM

⚫ Sự co bóp nội tại của cơ tim :

⚫ Ảnh hưởng bởi các yếu tố :

⚫ + Hoạt động của hệ thần kinh giao cảm.

⚫ + Catecholamine lưu hành / máu

⚫ + Digitalis / thuốc tăng co bóp nội tại khác.

⚫ + Thiếu Oxy tế bào, tăng CO2, toan huyết.

⚫ + Thuốc ức chế co bóp cơ tim

⚫ + Cơ tim hoại tử / mất chức năng co bóp

Trang 26

⚫ Hậu tải :

⚫Sức cản chống sự bơm máu của tâm thất :

⚫ 🟍 Sức căng của thành tâm thất trong thời kỳ tâm thu để tống máu ra chống lại sức cản ngoại vi / áp lực triển khai trên thành thất lúc tống xuất cung lượng tim

⚫ 🟍 Hậu tải phụ thuộc vào sức cản ngoại vi và kích thước của buồng thất

⚫🟍 Bình thường, sức co bóp nội tại và tiền tải

tạo nên cung lượng tim, còn hậu tải của tim sẽ làm giảm cung lượng tim.

Trang 27

⚫Tiền tải :

⚫ Sự chịu tải của tâm thất trong thời kỳ tâm trương trước khi co bóp Tiền tải tương đương với thể tích tâm thất cuối tâm trương / độ dài sợi cơ thất cuối tâm trương.

⚫Tần số tim :

⚫ Số lần tim bóp / phút Tần số tim quyết định thời gian tâm trương, yếu tố quan trọng trong việc đổ đầy thất.

Trang 29

⚫CƠ CHẾ BÙ TRỪ TRONG SUY

TIM

⚫Cơ chế Frank – Starling :

⚫ 🟍 Tăng tiền tải để tăng sức co bóp của cơ tim, duy trì chức năng bơm của tim.

⚫🟍 Theo định luật Frank - Starling, tiền tải ảnh hưởng

đến sức co bóp của cơ tim vì sức co bóp của cơ tim

tỉ lệ thuận với chiều dài của sợi cơ tim cuối kỳ tâm trương.

Trang 30

CUNG LƯỢNG TIM

ÁP LỰC CUỐI TÂM TRƯƠNG

Trang 31

⚫Phì đại cơ tim :

Tất cả các nguyên nhân gây suy tim đều làm tâm thất bị tăng tải về áp lực và / hoặc về thể tích.

⚫ 🟍 Đáp ứng đầu tiên là giãn buồng thất →

sức co bóp cơ tim tăng (ĐL Frank – Starling) làm tăng CO / không làm giảm sức căng thành

thất (wall tension)

⚫ 🟍 Sức căng thành thất là yếu tố chính gây phì đại cơ tim.

⚫ 🟍 Phì đại cơ tim làm tăng khối lượng cơ tim,

giảm sức căng thành, giữ được chức năng bơm máu gần bình thường

Trang 32

⚫Hoạt hóa hệ thần kinh giao cảm:

⚫♦ Khi suy tim, cung lượng tim giảm

⚫→ tăng lưu lượng tim và cung lượng tim bù trừ

cho tình trạng suy tim

⚫♦ Suy tim càng nặng, tăng hoạt giao cảm càng

nhiều, lượng Catecholamine lưu hành trong máu càng cao.

Trang 33

∙ Noradrenaline ảnh hưởng lên sự co mạch ngoại biên, bù trừ được cho tình trạng suy tim, đảm bảo tưới máu các cơ quan.

∙ Các Catecholamines làm tăng trương lực hệ TM làm máu về tim nhiều hơn → tăng tiền tải → tăng co bóp cơ tim → tăng CO, lưu lượng tim.

Trang 34

♦ Cơ chế tự điều chỉnh để giảm bớt tác hại của Catecholamine lên cơ tim :

∙ Noradrenaline ở tâm nhĩ và tâm thất của bn suy tim ở mức cực thấp Tỉ lệ Noradrenaline

ở mô cơ tim của bn suy tim tỉ lệ thuận với EF,

tỉ lệ nghịch với Noradrenaline / huyết tương

∙ Mật độ các thụ thể β giảm nhiều ở tim bị suy nặng, chủ yếu ở ngay tâm thất bị suy Sự giảm thiểu này chỉ đối với thụ thể β1, còn thụ thể β2 và α không bị ảnh hưởng.

Trang 36

⚫Hoạt hóa hệ Renin – Angiotensine –

Aldosterone (RAA) :

⚫♦ Tăng Renin trong suy tim mạn do :

🟍 Giảm tưới máu thận

Trang 37

♦ Tác dụng lợi / hại của RAA:

🟍 Tác dụng lợi : tăng HA (tưới máu các cơ quan tốt hơn), tăng tiền tải (tăng sức co bóp cơ tim)

🟍 Tác dụng bất lợi cho tim đang bị suy :

∙ Angiotensine II co mạch mạnh → tăng hậu tải → suy tim nặng hơn.

∙ Angiotensine II co tĩnh mạch → tăng tiền tải → suy tim nặng hơn.

∙ Angiotensine II tái cấu trúc cơ tim, mạch máu theo hướng bất lợi.

∙ Aldosterone giữ muối và nước → tăng tiền tải → suy tim nặng hơn.

Trang 39

↑ Angiotensine

II

↑ Angiotensine I

Aldosterone

Co mạch mạnh

↑ Sức cản ngoại vi

Suy tim

Trang 41

⚫ Tăng tiết Arginine – Vasopressine :

⚫ 🟍 Người bt, sự căng của các thụ thể ở tâm nhĩ sẽ ức chế tiết Arginine – Vasopressine giúp làm giảm co mạch và giảm giữ nước

⚫ 🟍 Suy tim lâu ngày, các tâm nhĩ bị ứ máu,

⚫ bị căng, các thụ thể ở đây giảm nhạy cảm

⚫ → tăng lượng Arginine – Vasopressine trong máu khoảng gấp 2 lần so với bình thường

⚫ → co các tiểu động mạch → tăng sức cản ngoại biên làm tăng hậu tải → suy tim nặng

Trang 42

Tăng tiết các Peptides thải Natri của tâm nhĩ

(Natriuretic peptides) :

🟍

Tăng dòng máu đến thận.

Tăng độ lọc cầu thận.

Tăng thể tích nước tiểu.

Tăng thải Natri.

Giảm độ hoạt hóa Renin trong huyết tương.

Ưùc chế Aldosterone và Arginine – Vasopressine.

🟍 Cơ chế bù trừ này giúp cơ thể giảm lượng muối, nước ứ đọng do các cơ chêù bù trừ khác gây

nên, giảm hậu tải do giảm độ hoạt hóa Renin

trong huyết tương.

Trang 45

Sự tiết các Endothelin :

mạnh → tăng tiền tải và hậu tải → suy tim nặng hơn.

Các Cytokines :

⚫Các cytokines như IL1, TNF, Interferon γ, ảnh

hưởng đến chức năng của tb cơ tim thông qua tác dụng co sợi cơ âm tính và tác dụng lên chức năng tb nội mạc.

Trang 46

NGUYÊN NHÂN SUY TIM

Tăng tải thể tích :

⚫🟍 Bệnh TBS shunt T– P quan trọng

⚫ 🟍 Các nguyên nhân khác có thể gây suy tim sớm:

⚫ Khuyết gối nội mạc, dò động mạch tĩnh mạch lớn, các bệnh TBS phức tạp có shunt P – T (Thân chung động mạch, chuyển vị đại động mạch, teo van 3 lá )

Tăng tải áp suất :

⚫ 🟍 Hẹp van ĐMC nặng hay hẹp eo ĐMC

⚫ 🟍 Các bệnh gây tắc tĩnh mạch phổi như tim 3 nhĩ, bất thường tĩnh mạch phổi về tim, teo van 2 lá.

⚫ 🟍 Các bệnh gây cao áp ĐMP ở trẻ sơ sinh, hẹp van ĐMP…

Trang 47

Tại cơ tim :

⚫@ Sơ sinh, ngoài tật bẩm sinh, suy tim thường

do nguyên nhân chuyển hóa như hạ đường

huyết, hạ Calci máu, hạ Magnesium máu nặng

⚫@ Trẻ em, suy tim có thể do viêm cơ tim,

bệnh cơ tim, rối loạn nhịp tim, bất thường ĐM vành trái (thiếu máu cơ tim).

Rối loạn nhịp tim :

làm giảm cung lượng tim

NGUYÊN NHÂN SUY TIM

Trang 50

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG & CHẨN ĐOÁN

⚫ Tiêu chuẩn của Framingham

Tiêu chuẩn chính :

⚫Khó thở kịch phát về đêm hoặc khó thở phải

ngồi

⚫ Tĩnh mạch cổ nổi ở tư thế nằm đầu cao 30 o

⚫ Ran ở phổi

⚫Tim to

⚫Phù phổi cấp

⚫Gallop T3

⚫Tăng áp lực tĩnh mạch > 16 cm H2O

⚫Phản hồi gan tĩnh mạch cổ (+)

⚫Thời gian tuần hoàn > 25 giây

Trang 51

⚫ Tràn dịch màng phổi

⚫ Dung tích sống giảm 1/3 so với bình thường

⚫Nhịp tim nhanh > 120 lần /phút

Tiêu chuẩn chính hoặc phụ :

⚫Sụt cân > 4,5 kg trong 5 ngày điều trị.

Chẩn đoán xác định suy tim khi có :

≥ 1 tiêu chuẩn chính + ≥ 2 tiêu chuẩn phụ.

Trang 52

⚫ Triệu chứng suy tim ở nhũ nhi và trẻ nhỏ:

⚫ 🟍 Suy tim ở trẻ nhỏ và nhũ nhi không điển hình, không thể dùng tiêu chuẩn Framingham để chẩn đoán

⚫ 🟍 Các triệu chứng hằng định trong suy tim cấp ở nhũ nhi : khó thở, tim nhanh, phổi có ran ứ đọng

và gan to

⚫ 🟍 Trẻ nhỏ và nhũ nhi, suy tim được phân làm cấp và mạn Không phân biệt suy tim trái, suy tim phải, suy tim toàn bộ Không phân loại suy tim theo NYHA

Trang 53

Triệu chứng lâm sàng Nhạy

(%) hiệu Đặc

(%)

Tiên đoán + (%)

Triệu chứng cơ năng:

- Bú kém (< 75 Kcal /kg /

ngày)

- Bú lâu (30 – 60 phút / bú),

chán ăn,

buồn nôn, ói

- Sụt cân, chậm phát triển.

- Khó thở

- Hơi thở ngắn

- Ho kéo dài, hay khò khè

- Đau quanh xương ức

- Bứt rứt, quấy khóc

- Vã mồ hôi

- Tiểu ít

-

-21 66 - 33 - - - -

-

-81 52 - 76 - - -

-

-

-2 23 - 26 - - -

Trang 54

Triệu chứng lâm sàng Nhạ

y (%) hiệu Đặc

(%)

Tiên đoán + (%)

Triệu chứng thực thể:

- Da xanh, lạnh, ẩm mồ hôi, phục

hồi tuần hoàn da đầu chi chậm >

2 giây.

- Phù (ít gặp).

- Mạch, nhịp tim nhanh (hoặc chậm

hơn bình thường) so với tuổi.

- Huyết áp thấp.

- Thở nhanh.

- Phổi có ran ẩm, ngáy, rít.

- Nghe tim có nhịp ngựa phi (gallop).

- Gan to.

10

7 -

13 31

-

93

99 -

91 95 -

3

6 - - 27 61

-

GIÁ TRỊ CỦA CÁC TRIỆU CHỨNG TRONG CHẨN ĐOÁN SUY TIM Ở TRẺ NHỎ VÀ NHŨ NHI (tt)

Trang 55

THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ & CHẨN ĐÓAN SUY TIM TRẺ

m Triệu chứng lâm sàng :

- Bú lâu / mất khả năng hoạt động như trẻ

bình thường

- Chậm lớn, chậm tăng cân

- Tưới máu ngoại biên giảm

- Mạch, nhịp tim nhanh (nhanh xoang) lúc nghỉ

- Thở nhanh hoặc khó thở

Nhẹ đến trung bình

- Phù phổi (lâm sàng hoặc X quang)

- Tim to (lâm sàng và X quang)

- Bấât thường chức năng thất (tim có

gallop / siêu âm tim)

- Gan to

° < 4 cm dưới bờ sườn

° > 4 cm dưới bờ sườn

+1 +2 +2 +2

+1 +2 +2 +2 +1 +1 +2 +1 +2

Trang 56

Thuốc phải sử dụng Điểm

- Digoxin

- Lợi tiểu

° Liều thấp đến trung bình

° Liều cao hoặc dùng > 1 thuốc

-Ức chế men chuyển hoặc thuốc dãn

mạch hoặc

ức chế thụ thể angiotensin

- Ức chế receptor bêta

- Thuốc kháng đông (không phải vì có

van nhân tạo)

- Thuốc chống loạn nhịp hoặc máy khử

rung trong tim (ICD)

Bệnh nền

-Tâm thất độc nhất

Điểm số tổng cộng gợi ý suy tim (p <

0,001)

+1

+1 +2 +1

+1 +2 +2

+2

11,4 ± 4,1

NYUPHFI

Trang 57

⚫ Phân loại suy tim

⚫ @ Phân loại theo Hiệp hội tim Nữu Ước (New York Heart Association = NYHA) :

⚫ - Độ I : hoạt động bt và gắng sức không

⚫ gây khó thở, mệt, hồi hộp.

⚫ - Độ II : chỉ khó thở, mệt khi gắng sức.

⚫ - Độ III : khó thở, mệt khi làm việc nhẹ.

⚫ - Độ IV : khó thở, mệt ngay cả khi nghỉ ngơi

⚫ và làm bất cứ việc gì.

Trang 58

Giai đoạn theo ACC - AHA Phân loại chức năng theo

NYHA

A Có nguy cơ cao bị suy tim

nhưng không có bệnh tim hoặc

triệu chứng suy tim (CHA hoặc

bệnh mạch vành)

Không có phân loại

B Có bệnh tim nhưng không có

triệu chứng suy tim I Không có triệu chứng

C Có bệnh tim và có triệu

chứng suy tim trước đó hoặc hiện

tại

II Có TC khi gắng sức vừa

phải

III Có TC khi gắng sức nhẹ

D Suy tim không đáp ứng điều

trị cần những can thiệp đặc biệt III Có TC khi gắng sức nhẹ IV Có TC lúc nghỉ

Phân loại giai đoạn theo ACC – AHA (American

College of Cardiology – American Heart Association) và phân loại suy tim theo Hiệp hội tim Nữu

Ước (NYHA):

Trang 59

5.3.2 Phân loại suy tim mạn ở trẻ em theo Ross

Trang 60

Hệ thống tính điểm của Ross

để phân độ suy tim mạn ở nhũ nhi

Triệu chứng Thang điểm

@ Đặc điểm về bú :

Thể tích mỗi cử bú (ml)

Thời gian một cử bú

< 50 < 160 Bìnhthườ

ng Bình thường Không

kéo Giảm Có

2 – 3 cm

< 75

> 60

>17 0

> 3

Thang điểm tổng cộng :

0 – 2 : Không suy tim 3 – 6 : Suy tim nhẹ

7 – 9 : Suy tim trung bình 10 – 12 : Suy tim nặng

Trang 61

CÁC THỂ LÂM SÀNG SUY TIM Ở TRẺ EM

⚫Theo cơ chế :

⚫🟍 Suy tim cung lượng cao và suy tim cung

lượng thấp

⚫ Theo thời gian :

⚫🟍 Rối loạn chức năng thất trái không triệu

chứng và suy tim có triệu chứng

⚫Theo triệu chứng :

⚫🟍 Suy tim phải và suy tim trái

⚫🟍 Suy tim phía sau và suy tim phía trước

Trang 62

CẬN LÂM SÀNG

huyết đói, chức năng gan, BUN, creatinin, bilan mỡ (Cholesterol total, LDL-C, HDL-C, triglyceride), chức năng tuyến giáp (TSH, FT4, FT3) và tổng phân tích nước tiểu

Trang 63

CẬN LÂM SÀNG

trong máu: BNP được tạo ra bởi

các tế bào cơ tim, để đáp ứng với tình trạng quá tải của tâm thất về thể tích hoặc áp lực (tăng áp lực

đổ đầy)

Trang 64

CẬN LÂM SÀNG

chức năng thất trái không triệu chứng, và ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng

Trang 65

CẬN LÂM SÀNG

⚫Nồng độ BNP có tương quan với

mức độ nặng của suy tim và tiên đoán được tiên lượng sống còn của bệnh nhân

Trang 66

CẬN LÂM SÀNG

chẩn đoán suy tim Tuy nhiên, độ chuyên biệt của BNP giảm khi bệnh nhân có suy thận

⚫BNP<100 pg/ml, giúp loại trừ

chẩn đoán suy tim ở bệnh nhân

có biểu hiện khó thở

Trang 67

CẬN LÂM SÀNG

đồ có thể cung cấp những thông tin chẩn đoán nguyên nhân của suy tim

Trang 68

CẬN LÂM SÀNG

chẩn đoán suy tim Đánh giá tim

có to không? Chỉ số tim/lồng ngực, và đánh giá nhu mô và mạch máu phổi Và giúp loại trừ các nguyên nhân khác gây khó thở, chẳng hạn như: viêm phổi, tràn khí màng phổi

Trang 69

CẬN LÂM SÀNG

chẩn đoán suy tim Đánh giá về hình thái và chức năng của tim: chức năng tâm thu, tâm trương thất trái, rối loạn vận động vùng, các bệnh van tim, màng ngoài tim, bệnh tim bẩm sinh

Trang 71

CẬN LÂM SÀNG

hành chụp mạch vành ở bệnh nhân có biểu hiện của đau thắt ngực hoặc có dấu hiệu của thiếu máu cục bộ trên ECG, hoặc xét nghiệm gắng sức dương tính (ECG gắng sức, hoặc siêu âm tim gắng sức)

Trang 72

CẬN LÂM SÀNG

thông tim phải và đặt catheter ở động mạch phổi, giúp hướng dẫn điều trị trong trường hợp suy tim

có tụt huyết áp và có bằng chứng của choáng

Trang 73

CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH ST

⚫Bệnh sử (triệu chứng cơ năng

của suy tim, ví dụ như: khó thở)

⚫Xét nghiệm cận lâm sàng: Siêu

âm tim, XQ ngực, ECG, định lượng nồng độ BNP, NT-pro BNP trong máu

Trang 74

ĐIỀU TRỊ

Trang 76

ĐIỀU TRỊ

Trang 78

ỨC CHẾ MEN CHUYỂN

(UCMC, hoặc ACEI)

⚫Đây là nhóm thuốc được ưu tiên

lựa chọn trong điều trị ST

tất cả BN ST có triệu chứng và có EF<40%, trừ khi có CCĐ hoặc không dung nạp với UCMC (Nhóm

I, mức độ chứng cứ A)

Trang 79

ỨC CHẾ MEN CHUYỂN

(UCMC, hoặc ACEI)

⚫UCMC trong suy tim làm giảm tỉ

lệ tử vong (nguy cơ tương đối giảm 27% trong CONSENSUS và 16% trong thử nghiệm SOLVD), giảm tỉ lệ nhập viện do suy tim nặng (nguy cơ tương đối giảm 26% trong thử nghiệm SOLVD)

Trang 80

ỨC CHẾ MEN CHUYỂN (UCMC, hoặc ACEI)

Trang 81

ỨC CHẾ MEN CHUYỂN (UCMC, hoặc ACEI)

Trang 82

ỨC CHẾ MEN CHUYỂN (UCMC, hoặc ACEI)

Trang 83

ỨC CHẾ THỤ THỂ ANGIOTENSIN II (ARBs)

Trang 86

⚫Khuyến cáo sử dụng ức chế thụ thể

angiotensin (ARB) cho tất cả bn ST và

có EF <40%, những bn này đã được điều trị tối ưu với UCMC và ức chế bêta mà vẫn còn triệu chứng ST Hoặc bn không dung nạp với UCMC Điều trị với ARB, giúp cải thiện chức năng tâm thất, bệnh nhân khỏe hơn, và giảm nhập viện vì suy tim nặng (Nhóm I, mức chứng cứ A)

ỨC CHẾ THỤ THỂ ANGIOTENSIN II

(ARBs)

Ngày đăng: 14/12/2021, 11:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ vận hành - BÀI GIẢNG SUY TIM , TÀI LIỆU Y HỌC
Sơ đồ v ận hành (Trang 23)
Hình ảnh phù phổi trên Xq - BÀI GIẢNG SUY TIM , TÀI LIỆU Y HỌC
nh ảnh phù phổi trên Xq (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w