1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Sử dụng thiết bị văn phòng (Nghề: Công nghệ thông tin): Phần 1 - CĐ Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ

87 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Thiết Bị Văn Phòng
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Và Nông Lâm Nam Bộ
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2018
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Bài giảng Sử dụng thiết bị văn phòng: Phần 1 gồm có 3 bài, cung cấp cho người học những kiến thức như: Bài mở đầu; Cài đặt và sử dụng máy in; Cài đặt và sử dụng máy quét ảnh. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM NAM BỘ

-  -

BÀI GIẢNG

SỬ DỤNG THIẾT BỊ VĂN PHÒNG

Mã số: MĐ34

NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Địa chỉ: QL 1K, Phường Bình An, TX Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

Email: it.svoctaf@gmail.com/ cn.cnnlnb@gmail.com

[Lưu hành nội bộ]

-2018-

Trang 3

GIỚI THIỆUTrang thiết bị văn phòng là yếu tố vật chất cần thiết cho hoạt động văn phòng,

là một trong các yếu tố quan trọng bảo đảm năng suất, chất lượng của công tác văn phòng, đồng thời cũng là một trong các yếu tố giúp cho cán bộ, công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như hiện nay, các tiến bộ của công nghệ đã được ứng dụng rộng rãi trong công tác văn phòng, đặc biệt là việc ứng dụng tiến bộ công nghệ thông tin vào quá trình hiện đại hóa công tác văn phòng, Trang thiết

bị máy thường được sử dụng trong văn phòng như: máy in, máy photocopy, máy điện thoại dùng chung, máy fax, máy chiếu…

Để quản lý, sử dụng tiết kiệm được tài chính, thời gian làm việc nhưng đem lại hiệu quả cao Tạo môi trường làm việc hoàn mỹ, chuyên nghiệp và hiện đại

Nội dung chương trình được kết cấu thành 7 chương, cụ thể như sau:

- Bài 1 Bài mở đầu

- Bài 2 Cài đặt và sử dụng máy in

- Bài 3 Cài đặt và sử dụng máy quét ảnh

- Bài 4 Sử dụng máy ảnh số và camera

- Bài 5 Cài đặt và sử dụng máy Fax

- Bài 6 Sử dụng và vận hành máy Photocopy

- Bài 7 Lắp đặt và sử dụng máy chiếu

Tài liệu được biên soạn có tham khảo từ các tài liệu, bài giảng và kinh nghiệm giảng dạy của tập thể giáo viên Khoa, nên không thể tránh khỏi các thiếu soát rất mong nhận được ý kiến góp ý để tài liệu hoàn thiện hơn Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về Khoa Công nghệ thông tin, Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Nam Bộ Điện thoại: 0650 3772 899; Email: cn.cnnlnb@gmail.com

Chân thành cảm ơn !

Bình Dương, ngày 01 tháng 3 năm 2018 Nhóm biên soạn

Trang 5

MỤC LỤC

BÀI MỞ ĐẦU 1

1 NỘI DUNG CỦA MÔ ĐUN 2

2 PHÂN PHỐI THỜI GIAN 2

Bài 1 CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG MÁY IN 3

1.1 CHỨC NĂNG 3

1.2 PHÂN LOẠI, CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 3

1.2.1 Phân loại 3

1.2.2 Cấu tạo 6

1.2.3 Nguyên lý hoạt động 13

1.3 CÀI ĐẶT (máy in cục bộ và máy in mạng) 19

1.3.1 Quy trình thực hiện cài đặt máy in cục bộ: 19

1.3.2 Cài đặt máy in chia sẻ qua mạng nội bộ (LAN Network) 22

1.3.2 Quy trình thực hiện cài đặt máy in qua mạng nội bộ tại máy chủ (Server): 23

1.3.3 Quy trình thực hiện cài đặt máy in qua mạng: 24

1.4 SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN 25

1.4.1 Vị trí đặt máy 25

1.4.2 Hộp mực 25

1.4.3 Làm vệ sinh máy 26

1.4.4 Vệ sinh máy định kỳ 26

1.4.5 Không tắt máy đột ngột 26

1.5 MỘT SỐ SỰ CỐ THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 26

Bài 2 CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG MÁY QUÉT ẢNH 36

2.1 CHỨC NĂNG 36

2.2 PHÂN LOẠI, CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 36

2.2.1 Phân loại 36

2.2.2 Cấu tạo 39

2.2.3 Nguyên lý hoạt động 42

2.3 CÁCH CÀI ĐẶT 43

2.4 CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN 45

2.4.1 Sử dụng máy quét 45

2.4.2 Bảo quản máy quét 49

2.5 MỘT SỐ SỰ CỐ THƯỜNG GẶP 50

Bài 3 SỬ DỤNG MÁY ẢNH SỐ VÀ MÁY CAMERA 55

3.1 CHỨC NĂNG 55

3.2 PHÂN LOẠI, CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 55

Trang 6

3.2.1 Phân loại 55

3.2.2 Cấu tạo 57

3.2.3 Nguyên lý làm việc 61

3.3 CÁCH KẾT NỐI VỚI MÁY TÍNH 62

3.4 CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN 63

3.4.1 Cách sử dụng máy ảnh 63

3.4.2 Cách bảo quản máy ảnh 68

3.5 MỘT SỐ SỰ CỐ THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 71

3.5.1 Cân bằng trắng sai 71

3.5.2 Ảnh bị dư sáng 72

3.5.3 Đối tượng chụp nằm ở trung tâm ảnh 73

3.5.4 Lấy nét sai 74

3.5.5 Không có không gian thở 75

3.5.6 Hậu cảnh lộn xộn 75

3.5.7 Ảnh bị nghiêng 76

3.5.8 Thiếu độ sâu 77

3.5.9 Ảnh có quá nhiều chi tiết 77

3.5.10 Ánh sáng tồi 78

Bài 4 CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG MÁY FAX 80

4.1 CHỨC NĂNG 80

4.2 PHÂN LOẠI, CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 80

4.2.1 Phân loại 80

4.2.2 Cấu tạo 83

4.2.3 Nguyên lý hoạt động 84

4.3 CÁCH CÀI ĐẶT MÁY FAX 86

4.3.1 Đặt thời gian cho máy fax 87

4.3.2 Đặt Logo 87

4.3.3 Nhập số điện thoại của bạn 87

4.3.4 Đặt chế độ in báo cáo 87

4.3.5 Đặt chế độ nhận fax 88

4.4 CÁCH SỬ DỤNG VÀ THAY ĐỔI CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC 90

4.5 MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 90

Bài 5 SỬ DỤNG VÀ VẬN HÀNH MÁY PHOTOCOPY 93

5.1 CHỨC NĂNG 93

5.2 PHÂN LOẠI, CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 93

5.2.1 Phân loại 93

Trang 7

5.2.2 Cấu tạo 94

5.3 CÁCH CÀI ĐẶT MÁY PHOTOCOPY 98

5.4 CÁCH SỬ DỤNG VÀ THAY ĐỔI CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC 98

5.5 MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 100

Bài 6 LẮP ĐẶT VÀ SỬ DỤNG MÁY CHIẾU 103

6.1 CHỨC NĂNG 103

6.2 PHÂN LOẠI, CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 103

6.2.1 Phân loại 104

6.2.2 Cấu tạo 108

6.3 CÁCH CÀI ĐẶT, KẾT NỐI VỚI MÁY TÍNH 113

6.4 CÁCH SỬ DỤNG VÀ THAY ĐỔI CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC 113

6.4.1 Bật nguồn máy chiếu: 113

6.4.2 Tắt nguồn máy chiếu 114

6.4.3 Chỉnh độ cao máy chiếu 114

6.4.4 Chỉnh mức thu phóng và tiêu điểm cho máy chiếu 115

6.4.5 Chỉnh cỡ hình chiếu 115

6.5 MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 116

Trang 9

BÀI MỞ ĐẦU

Thời gian: 1giờ

A MỤC TIÊU:

Sau khi học xong phần này người học có khả năng:

- Trình bày các nội dung và thời gian của mô đun;

- Nghiêm túc chấp hành nội quy, quy định của doanh nghiệp;

- Rèn luyện ý thức lao động, tác phong công nghiệp, có trách nhiệm và sáng tạo

B DỤNG CỤ - THIẾT BỊ - VẬT LIỆU:

Trang 10

C NỘI DUNG:

1 NỘI DUNG CỦA MÔ ĐUN

Nội dung của mô đun sẽ giúp cho người học có đủ kiến thức và kỹ năng nghề, đáp úng nhu cầu công việc như:

- Trình bày được các nguyên tắc hoạt động của máy in, máy fax, máy quét ảnh, máy ảnh số, máy Camera, máy Photocopy, máy chiếu;

- Vận hành và sử dụng thành thạo của máy in, máy fax, máy quét ảnh, máy ảnh

số, máy Camera, máy Photocopy, máy chiếu;

- Khắc phục một số sự cố đơn giản của máy in, máy fax, máy quét ảnh, máy ảnh

số, máy Camera, máy Photocopy , máy chiếu;

- Cài đặt và sử dụng thành thạo các thiết bị nhớ ngoài và các loại card rời;

- Rèn luyện ý thức lao động, tác phong công nghiệp, có trách nhiệm và sáng tạo

2 PHÂN PHỐI THỜI GIAN

Thực hành

Kiểm tra

Trang 11

Sau khi học xong phần này người học có khả năng:

- Trình bày được chức năng, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại máy in;

- Cài đặt, sử dụng được các loại máy in thông dụng;

để hỗ trợ cả hai địa phương và mạng lưới người dùng kết nối cùng một lúc Ngoài ra, một vài máy in hiện đại có thể in trực tiếp với các phương tiện truyền thông điện tử như thẻ nhớ, hoặc các thiết bị chụp hình ảnh như máy ảnh kỹ thuật số và máy quét, một số máy in được kết hợp với máy quét hoặc fax máy trong một đơn vị duy nhất và có thể hoạt động như máy photocopy Hầu hết các máy in đa chức năng bao gồm in, quét, photocopy và fax

1.2 PHÂN LOẠI, CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

1.2.1 Phân loại

1.2.1.1 Máy in kim

Máy in kim là loại máy sử dụng các kim để chấm qua một băng mực làm hiện mực lên trang giấy cần in Hiện nay loại máy này ít được ưa chuộng hơn hai loại máy trên

Trang 12

Bởi nhược điểm in chậm, độ phân giải của bản in rất thấp và khi làm việc chúng rất ồn Hiện nay phần lớn chỉ có các siêu thị và cửa hàng mới sử dụng máy in kim để in các hoá đơn như một thiết bị nhỏ gọn cho các bản in với chi phí rất thấp Điển hình là chiếc máy

in kimEpson LQ-2180, điểm nổi bật trong thiết kế của máy in này đó là kiểu dáng hiện đại, gọn nhẹ và tốc độ in khá nhanh, đều màu cho bản in đẹp tuyệt đối

Máy in kim thông dụng có 2 loại gồm loại 9 kim và loại 24 kim Trong quá trình

sử dụng máy có thể bị gãy kim, nguyên nhân là do việc tái sử dụng băng mực nhiều lần (bằng cách nhuộm hoặc thay ruột băng)

Hình 1.1: Máy in kim

- Ưu điểm: Máy có độ bền cao hơn các chủng loại khác Giá mực rẻ hơn so với mực in phun và mực in laser In được trên giấy nhiều liên, giấy than, giấy cuộn, hóa đơn thuế, mực cực bền, khó xóa mực in, khó sửa chữa In số lượng lớn và hàng ngày, in đơn sắc ( trắng đen ) và không yêu cầu chất lượng bản in cao thì nên chọn máy in kim

- Khuyết điểm: Khi in phát ra tiếng ồn, tốc độ in chậm; chất lượng in không cao,

độ nét thấp

1.2.1.2 Máy in phun

Máy in phun là loại máy được hoạt động theo theo nguyên lý phun mực vào giấy

in Mực in sẽ được phun qua một lỗ nhỏ theo từng giọt với một tốc độ lớn để tạo ra các điểm mực đủ nhỏ giúp bản in có chất lượng cực sắc nét

Đa số các máy in phun thường là các máy in màu và có thêm tính năng in đen trắng Thường thì để in đa sắc các bạn sẽ cần tối thiểu 3 loại mực Các màu sắc được thể hiện bằng cách pha trộn ba màu cơ bản với nhau

Trang 13

Trước đây các hộp mực màu của máy in phun thường được thiết kế cùng khối, tuy nhiên nếu in nhiều bản in thiên về một màu nào đó sẽ dẫn đến hiện tượng có một màu hết trước, để tiếp tục in cần thay hộp mực mới nên gây lãng phí đối với các màu còn lại chưa hết Ngày nay các hộp màu được tách riêng biệt và tăng số lượng các loại màu để phối trộn (nhiều hơn 3 màu - không kể đến hộp màu đen) sẽ cho bản in đẹp hơn, giảm chi phí hơn trước

Một số loại máy in phun có khả năng in ảnh trực tiếp từ máy ảnh kỹ thuật số, in thẻ nhớ, in trên DVD, CD và in 2 mặt tự động Ngoài ra, máy in phun còn in được hình ảnh trên giấy ảnh với độ phân giải cao, ảnh sắc nét, màu đẹp nhờ có bộ phận phối trộn mực

a Máy in phun hộp mực độc lập b Máy in phun mực in liên tuc

1.2.1.3 Máy in laser

Máy in laser là loại máy thông dụng nhất hiện nay Máy hoạt động dựa trên nguyên tắc dùng tia la de để chiếu lên một trống từ, trống từ quay qua ống mực có tính chất từ

để mực được hút vào trống và giấy được chuyển qua trống đưa mực được bám vào giấy

và xuất ra ngoài Chúng ta có thể kể đến những chiếc máy in Canon, máy in Epson, thế nhưngmáy in Canonvẫn được sử dụng nhiều hơn hết Máy in laser có tốc độ in thường cao hơn các loại máy in khác, chi phí cho mỗi bản in thường tương đối thấp và có hai

Trang 14

loại in đơn sắc và in đa sắc Chính vì thế đây là loại máy khá thông dụng phục vụ việc

in ấn tại gia đình hay văn phòng công ty

a Máy in laser trắng đen b Máy in laser màu

Hình 1.3: Máy in laser

-Ưu điểm: Rất phù hợp để in văn bản do tốc độ in cao, in được liên tục, văn bản in

rõ nét và không bị lem màu Mực in không đắt lắm, dễ thay thế và độ bền rất tốt Một

số loại máy còn có thêm chức năng chống kẹt giấy

- Khuyết điểm: Giá tiền cao Tiêu thụ điện năng nhiều hơn các dòng sản phẩm khác

cùng loại Không in hình ảnh được trên giấy ảnh

- Khối cung cấp giấy

- Khối đầu in (in kim, in phun), đối với máy in Laser là bộ phận quang học (Laser/ Scaner)

- Khối chuyển động của đầu in (chỉ áp dụng với máy in kim và in phun)

- Khối nguồn cung cấp

- Khối điều khiển điện tử

1.2.2.1 Khối cung cấp giấy

Mỗi máy in đều phải thực hiện chức năng điều khiển giấy Giấy phải được máy in tiếp nhận, vận chuyển đến khối đầu in, sau đó được đưa tới bộ phận đỡ giấy ở đầu ra của máy in Có hai phương pháp phổ biến về việc vận chuyển giấy là kiểu máy kéo và kiểu ma sát

Trang 15

Hình 1.4: Hệ thống kéo giấy kiểu máy kéo trong máy in kim Epson LX – 300

Mọi đường truyền đều hướng giấy cuốn quanh một trục quay bằng cao su (đối diện với đầu in) và đưa qua các đĩa bánh răng bằng nhựa Các trục quay khác tạo thành một hàng ngang nằm phía dưới trục quay chính tạo sức ép nhẹ nhằm giữ cho giấy phẳng và đều trong trục quay chính Mỗi bánh răng làm cho các răng trùng khớp với các lỗ nằm

ở hai bên mép của giấy Các bánh răng được liên kết với nhau và được liên kết cơ học với trục quay bằng một chuỗi các bánh răng, dây cua roa hoặc hệ thống pu li Khi trục quay quay tới, nó làm quay hai đĩa bánh răng cùng một quãng đường đi để kéo giấy đến

và đưa giấy ra khỏi máy in.Hệ thống vận chuyển giấy kiểu máy kéo đòi hỏi giấy phải liên tục, cung cấp đều đặn cho máy in Hệ thống vận chuyển giấy kiểu máy kéo được áp dụng trong các máy in kim đời cũ, và chúng sử dụng loại giấy cuộn đặc biệt Hiện nay các máy in kim đời mới như Epson 1170, 2170, 2180 được thiết kế sử dụng kết hợp

cả hai kiểu vận chuyển giấy là kiểu máy kéo và kiểu ma sát

Hệ thống vận chuyển giấy kiểu ma sát, sử dụng phương pháp đòn bẩy cơ học, tạo lực cuốn giấy thông qua một bộ phận cuốn giấy (gọi là ru lô cuốn giấy) thường có hình dạng tròn, bán nguyệt, được gắn trên một trục quay Khi giấy được đưa vào máy in đòn bẩy được nhả ra, trục quay di chuyển bộ phận cuốn giấy tiếp xúc chặt với giấy và theo

đà kéo giấy vào bên trong máy in Những hệ thống kéo giấy kiểu ma sát có thể sử dụng thích hợp cho trường hợp in từng tờ một, áp dụng cho những loại giấy có trong lượng hoặc kích cỡ khác nhau không theo quy định Như vậy hệ thống cung cấp giấy bằng ma sát rất mềm dẻo linh hoạt khi không có sự cố Vì rằng giấy được kéo vào máy in nhờ sức ép, nó sẽ chuyển động không bị thay đổi theo hướng mà nó được kéo vào Nếu giấy không được định hướng đúng, nó sẽ bị dịch qua trái hoặc qua phải khi trục quay quay

Trang 16

tới Đôi khi trong cả những trường hợp giấy được kéo vào đúng hướng, nhưng vì các trục quay trong máy in biến dạng, do cao su bị mài mòn hoặc lão hoá (đối với những máy in cũ) sẽ gây ra sự chuyển động nghiêng ngả của giấy trong máy in Tất cả những máy in tĩnh điện hiện nay (máy in Laser) đều sử dụng hệ thống kéo giấy kiểu ma sát

Hình 1.5: Hệ thống kéo giấy kiểu ma sát trong máy in HP LaserJet 5000

Các máy in sử dụng hệ thống kéo giấy kiểu ma sát yêu cầu người sử dụng phải nạp

và điều hướng giấy trước khi in, bộ phận nạp chính là khay đựng giấy của máy in Việc điều hướng cho giấy thẳng hàng được thông qua khay đựng giấy Bộ phận cuốn giấy sẽ kéo từng tờ giấy vào bên trong máy in

1.2.2.2 Khối đầu in

Khối đầu in là một thiết bị tạo ra sự in vĩnh cửu lên bề mặt trang giấy Ba công nghệ chủ yếu đã được nghiên cứu chế tạo để thực hiện quá trình đó là: in đập, in phun mực và in tĩnh điện Một máy in thường được phân loại theo công nghệ riêng mà nó sử dụng.Ba công nghệ cơ bản đó được mô tả như dưới đây:

Trang 17

Bên trong các đầu in đập ma trận chấm (DMI – DOT MATRIX PRINTER) sử dụng một chuỗi các đầu kim riêng biệt bằng kim loại bố trí theo phương thẳng đứng Mỗi đầu kim làm việc bởi một cuộn solenoid (cuộn hút) của riêng mình, các cuộn hút này tạo ra dòng điện độc lập với nhau Các chữ cái, chữ số, ký hiệu hoặc hình ảnh đều

có thể được tạo ra bằng cách, khi dòng điện chảy qua cuộn hút sẽ biến cuộn hút thành một nam châm điện đẩy các đầu kim đâm vào băng mực theo một sự tổ hợp trong khi đầu in chuyển động ngang qua trang giấy Sự va chạm giữa kim gắn trong bộ phận đầu

in và ruy băng mực sẽ tạo ra hình ảnh truyền sang trang giấy Bề mặt của một đầu in (DMI – DOT MATRIX IMPACT) có thể phẳng hoặc cong để cho khớp với bán kính của trục quay Các đầu in kim khi lắp đặt được điều chỉnh phẳng so với bề mặt để đảm bảo sự tạo thành chấm được đều đối với mỗi đầu kim

Công nghệ in đập có những nhược điểm chính sau Trước tiên, các đầu in đập cần một năng lượng đáng kể để hoạt động, sau đó là chúng tạo ra những tiếng ồn lớn, tiếng lạch cạch, tiếng rít do các kim trong bộ phận đầu in khi hoạt động gây nên Ngoài ra tốc

độ của những máy in này thường rất chậm, chất lượng bản in thấp Do đó nó gây nên sự khó chịu đối với nguời sử dụng

in kiểu phun mực rất đa dạng

Có ba phương pháp in phun mực chủ yếu là: Dòng phun liên tục, phun áp điện và phun bọt (hoặc nhiệt) Phương pháp phun dòng liên tục không thích hợp cho các máy in

vi tính và hiện nay không còn được sử dụng nữa

+ Đầu in kiểu phun bằng áp điện sử dụng mực ở dạng lỏng chứa trong bình nhỏ được bơm đầy vào một chuỗi kênh dẫn mực Thông thường có 9 hoặc 24 kênh dẫn mực Mỗi kênh được bao bởi một cái miệng vòi, đó chính là một lỗ cực nhỏ được khoan vào một đế kim loại Một tinh thể áp điện nhỏ tại mỗi kênh hoạt động như một “máy bơm mực” Một xung điện ngắn có năng lượng cao từ các mạch kích của máy in làm cho tinh

Trang 18

và lớn dần cho đến khi nổ vỡ ra Lực khí bong bóng nổ sẽ làm phun ra ngoài một giọt mực

- Công nghệ in tĩnh điện (ES - ELECTRICITY STATIC)

Hoàn toàn khác với bất kỳ một công nghệ in nào đã được nói đến trước đây Một đầu in tĩnh điện thực sự là một tổ hợp của các bộ phận, hợp nhất tia sáng, tĩnh điện, hoá, quang học, nhiệt và áp suất để tạo ra một bản in vĩnh cửu trên giấy Các hình ảnh tạo ra

là một mạng các chấm ghi trên một trống nhạy quang Các tia laser dùng để ghi các chấm Công nghệ in tĩnh điện có nhiều ưu việt hơn so với các công nghệ khác Nó có tốc độ nhanh, hoạt động êm, cho bản in có độ phân giải cao.Máy in sử dụng công nghệ tĩnh điện hiện nay rất phổ biến cả máy in đen trắng và máy in màu

1.2.2.3 Khối Chuyển động đầu in

Phần lớn các đầu in nối tiếp chỉ tạo ra một cột đơn của các chấm Do vậy, đầu in cần phải chuyển động tới và lui, ngang qua trang giấy Chuyển động đó được thực hiện bởi một cơ chế vận chuyển gọi là con trượt (carriage)

Hình 1.6: Hệ thống vận chuyển bằng con trượt trên máy in kim Epson LX-300

Trang 19

Hệ thống chính yếu là một con trượt chuyển động tự do dọc theo một hệ thống đường ray Đầu in được lắp đặt một cách cẩn thận trên đường trượt được giữ bởi các đinh vít hoặc các kẹp đỡ ở phía dưới Một hệ thống pu-li đơn giản được kéo bởi mô tơ bước được dùng để tạo ra sự chuyển động của con trượt

Một cảm biến được lắp đặt trong hệ thống vận chuyển bằng con trượt Đó chính là cảm biến báo điểm dừng của con trượt ở phía bên trái máy in hay nó còn được gọi là cảm biến báo vị trí đầu Cảm biến này báo cho mạch điều khiển của máy in biết khi nào con trượt dịch đến vị trí đầu của nó Một bộ mã hoá quang học được thiết kế vào mạch điều khiển mô tơ chuyển động đầu in Bộ mã hoá này sẽ gửi thông tin về khoảng cách

và chiều đến của con trượt cho mạch điều khiển đầu in, và mạch này sẽ điều khiển vị trí tức thời của đầu in

Chú ý: Trong hệ thống máy in tĩnh điện, khối này nằm trong hệ thống tạo ảnh 1.2.2.4 Khối nguồn cung cấp

Khối nguồn cung cấp có nhiệm vụ biến đổi điện áp lưới thành một hoặc nhiều mức điện áp một chiều ổn định cần thiết để cung cấp cho các linh kiện điện và điện tử trong máy in Khối nguồn này thường có công suất khác nhau cho từng loại máy in cụ thể Đối với các máy in kiểu ma trận đập (máy in kim), máy in phun nguồn cung cấp thường tạo ra các điện áp như + 5 V, + 9 V, + 35 V, + 42 V sai số (± 5 %) Máy in tĩnh điện (máy in Laser) thường sử dụng các điện áp điển hình là + 5 V, + 12 V, + 24 V ngoài ra các máy in đời mới còn sử dụng thêm nguồn + 3.3 V với sai số (± 5 %) Trong các máy

in Laser ngoài các nguồn kể trên còn có thêm một mạch cung cấp nguồn cao áp thường tạo ra điện áp âm một chiều khoảng 600 V sai số (± 10 %) Một vài loại máy in phun sử dụng khối nguồn cung cấp ở bên ngoài gọi là Adapter

Có hai kiểu nguồn cung cấp là nguồn tuyến tính và nguồn kiểu xung ngắt mở Chúng được phân biệt bởi cách dùng để điều khiển các điện áp ra Các bộ nguồn nuôi kiểu tuyến tính hiện nay không còn được sử dụng trong máy in nữa Máy in hiện nay chỉ

sử dụng nguồn cung cấp kiểu xung ngắt mở Ưu điểm của loại nguồn này là có kích thước nhỏ gọn, công suất tương đối lớn

1.2.2.5 Khối điều khiển điện tử

Khối điều khiển điện tử là sự tổ hợp các linh kiện điện tử và các mạch điều khiển hoạt động trong máy in Đối với máy in kim và in phun khối điều khiển điện tử điển

Trang 20

hình thường được tạo bởi bốn khối chính được chỉ rõ trong sơ đồ khối ở hình 2.1.2.5

nó bao gồm giao diện trao đổi thông tin, bảng điều khiển, bộ nhớ và mạch logic chính Mặc dù có sự khác biệt giữa các máy in, nhưng mỗi mô đen đều chứa các mạch điện tử

để điều khiển các khu vực đó

Hình 1.7: Sơ đồ khối của khối điều khiển điện tử trong máy in kim và in phun

1.2.2.5.1 Giao diện trao đổi thông tin

Thực hiện việc điều khiển truyền dữ liệu giữa máy in và máy tính Nó cũng điều hành sự phối hợp các tín hiệu “thoả thuận” để đồng bộ việc truyền dữ liệu Dữ liệu được truyền, thông qua giao diện nối tiếp hoặc song song đều làm việc tốt đối với phần lớn các máy in thông thường

1.2.2.5.2 Bảng mạch điều khiển (Formatter)

Dùng để tạo ra các mức điện áp và dòng điện cần thiết điều khiển mô tơ, các cuộn hút (solenoid) và đầu in

1.2.2.5.3 Bảng điều khiển

Cho phép người sử dụng làm việc với máy in một cách trực tiếp bằng cách ấn vào các phím chức năng trên bảng điều khiển (như in thử một bản in kiểm tra, thiết lập phông

Giao diện trao đổi thông tin

Bảng mạch điều khiển (Formatter)

Bộ nhớ

Bảng điều khiển

Các dữ liệu đầu in, dữ

liệu mô tơ chuyên

dịch đầu in, dữ liệu

mô tơ kéo giấy

Vị trí của con trượt,

bảng mẫu, giấy ra,

con trượt đầu in

Trang 21

1.2.3 Nguyên lý hoạt động

1.2.3.1 MÁY IN KIM

Là loại máy in sử dụng một hàng búa gõ dao động (oscillating row of print hammers) Các búa gõ tạo các chữ cái & hình ảnh bằng cách va đập lên một ruy-băng

và chuyển các điểm mực (dots of ink) lên giấy

Nó là máy in va đập cho phép in mỗi lần một dòng Hãng Printronix đi tiên phong trong công nghệ này từ năm 1974 Line matrix printer và Band printer là các công nghệ máy in dòng (line printer) còn tồn tại cho đến ngày nay Tuy nhiên Line matrix printer

có thể in các hình ảnh đồ họa trong khi band printer thì không thể Độ phân giải của line matrix printer nằm trong khoảng từ 70 – 140 dpi và tốc độ khoảng từ 400 – 1,400 lpm (dòng/phút)

Các máy in ma trận dòng (line matrix printer) hỗ trợ độ phân giải trung bình, in đơn sắc và có chi phí về ruy-băng rất thấp Chúng cũng có tốc độ rất cao, ví dụ: với tốc

độ 1.200 lpm tương đương với máy in trang (page printer) có tốc độ 65 ppm (trang/phút) Máy in ma trận dòng có thể làm việc trong các điều kiện khắc nghiệt như ở trong các nhà kho và các môi trường công nghiệp khác

Kỹ thuật in dòng được thực hiện bởi một hàng búa gõ điểm (row of dot hammers)

có chiều dài bằng với chiều rộng của trang giấy Các búa gõ (hammer) được gắn trên một con thoi (shuttle) dao động qua lại trong khoảng 2 inch theo một rãnh Các búa gõ được “phóng ra” vào thời điểm thích hợp và đánh vào ruy-băng để in lên giấy

Trang 22

Đầu phun là hệ thống gồm hàng trăm nghìn thậm chí hàng triệu vòi phun được xếp thành từng dãy vòi phun cho từng màu riêng lẻ Các máy in sử dụng càng nhiều màu, có độ phân dãi càng cao thì số vòi phun sẽ càng nhiều và kích thước vòi phun sẽ càng nhỏ

Đa số các máy in phun thường là các máy in màu (có kết hợp in được các bản đen trắng) Để in ra màu sắc cần tối thiểu 3 loại mực Các màu sắc được thể hiện bằng cách pha trộn ba màu cơ bản với nhau

Trước đây các hộp mực màu của máy in phun thường được thiết kế cùng khối, tuy nhiên nếu in nhiều bản in thiên về một màu nào đó sẽ dẫn đến hiện tượng có một màu hết trước, để tiếp tục in cần thay hộp mực mới nên gây lãng phí đối với các màu còn lại chưa hết Ngày nay các hộp màu được tách riêng biệt và tăng số lượng các loại màu để phối trộn (nhiều hơn 3 màu - không kể đến hộp màu đen) và có hệ thống nạp mực liên tục sẽ cho bản in đẹp hơn, giảm chi phí hơn trước

So sánh trong các thể loại máy in thì máy in phun thường có chi phí trên mỗi bản

in lớn nhất Các máy in phun thường có giá thành thấp (hơn máy in la de) nhưng các hộp mực cho máy in phun lại có giá cao, số lượng bản in trên bộ hộp mực thấp

1.2.3.3 Máy in laser (máy in tĩnh điện)

Sáu bước liên tục của việc in ấn trên máy in laser:

1.2.3.3.1 Bước 1: Làm sạch

Trước hết các thanh gạt (blade) sẽ chùi sạch mực toner còn sót lại trên trống Kế

đó, các đèn xóa (erase lamp, được đặt bên ngoài hộp cartridge) sẽ khử điện tích cho trống bằng cách chiếu ánh sáng lên bề mặt của trống để trung hòa (neutralize) bất kỳ điện tích nào còn sót lại trên trống

Trang 23

Bước làm sạch sẽ sạch mực toner và khử điện tích còn sót lại trên trống

Hình 1.8: Cơ cấu làm sạch mực in

Hình 1 9: Hộp mực (Cartridge)

1.2.3.3.2 Bước 2: Chuẩn bị

Bước chuẩn bị sẽ đặt một điện tích đồng nhất-600v lên trống Điện tích này được đặt lên trống bởi một dây dẫn thiết bị điện hoa chính (primary corona wire) vốn được

nạp điện bởi một bộ nguồn cung cấp điện thế cao (Một thiết bị điện hoa (corona) là một

thiết bị có khả năng tạo điện tích) Trong hình ta có thể thấy thiết bị điện hóa chính (primary corona) nằm giữa dây dẫn thiết bị điện hóa chính và trống quay, nó sẽ điều hòa điện tích trên trống quay để đảm bảo rằng điện tích này đồng nhất ở mức -600v

1.2.3.3.3 Bước 3: Ghi

Trong bước ghi, điện tích đồng nhất vốn được đặt trên trống quay trong bước 2 sẽ được giảm bớt đi chỉ ở những nơi cần in Điều này được thực hiện bằng cách điều khiển các gương để chúng phản chiếu các tia laser vào mặt trống theo một mẫu hình (pattern) giống hệt như ảnh cần in Đây chính là bước đầu tiên mà các dữ liệu từ máy tính cần phải được truyền tải tới máy in

Trang 24

Bước ghi-được thực hiện bởi một tia laser không thấy được, các gương và các

mô-tơ sẽ giảm bớt điện tích trên trống quay tại những nơi cần in Tốc độ của mô-mô-tơ quay trống và tốc độ của mô-tơ quét quay gương quét được đồng bộ hóa sao cho tia laser hoàn tất một đường quét (scanline) dọc theo trống rồi quay trở lại phần đầu của trống này để bắt đầu một đường quét mới, nhằm đạt được quét thích hợp cho mỗi inch của chu vi trống Ví dụ đối với một máy in 300 dpi (dots per inch: số lượng điểm ảnh trên mỗi inch), tia lasre sẽ quét 300 lượt cho mỗi inch của chu vi trống Tia laser được bật và tắt liên tục khi nó thực hiện một quét đơn theo số chiều dài của trống, để các điểm (dot) được ghi dọc theo trống trên mỗi lượt quét Đối với một máy in 300 dpi, 300 điểm sẽ được ghi dọc theo trống cho mỗi inch của chiều dài trống 300 điểm trên mỗi inch chiều dài, cùng với 300 lượt quét cho mỗi inch của chu vi trống, hợp thành độ phân giải 300*300 điểm trên mỗi inch vuông của chiều máy in laser để bàn

Trang 25

Giống hệt như việc tia laser quét được đồng bộ hóa với trống quay, kết xuất dữ liệu cũng được đồng bộ hóa với tia quét này Trước khi tia laser bắt đầu quét dọc theo trống, gương phát hiện tia (beam detect mirror) sẽ phát hiện sự hiện diện ban đầu cùa tia laser bằng cách phản xạ tia này vào một sợi quang (optical fiber) Tia sáng này sẽ đi dọc theo sợi quang để tới bộ kiểm soát DC (DC controller) và tại đó nó sẽ được chuyển đổi thành một tín hiệu điện được dùng để đồng bộ hóa kết xuất dữ liệu Tín hiệu này được dùng để chẩn đoán các sự cố với tia laser hoặc mô-tơ quét

Tia laser đã ghi một hình ảnh lên bề mặt trống ở dạng các vùng mang điện tích –100v Điện tích –100v trên vùng hình ảnh này sẽ được sử dụng trong giai đoạn triển khai

để chuyển mực toner sang bề mặt trống

1.2.3.3.4 Bước 4: Triển khai

Mực toner được trục lăn triển khai (developing cylinder) áp vào các vùng mang điện tích –100v trên bề mặt trống Mực toner sẽ di chuyển từ trục lăn sang trống khi cả hai quay rất gần nhau Trục lăn được bao phủ bởi một lớp mực toner, vốn được chế tạo

từ nhựa thông đen liên kết với sắt, tương tự như loại mực toner được sử dụng trong các máy photocopy Mực toner được giữ trên bề mặt của trục lăn bởi lực hấp dẫn của chính

nó đối với một nam châm nằm bên trong trục lăn Một thanh gạt kiểm soát (control blade) sẽ ngăn cản không cho mực toner bám vào bề mặt trục lăn Mực toner này sẽ nhận một điện tích âm (giữa –100v và –600v) vì bề mặt này được nối tới một bộ nguồn

DC được gọi là bộ thế dịch DC (DC bias)

Mực toner mang điện tích âm nhiều hơn các vùng mang điện tích –100v trên bề mặt trống, nhưng ít hơn các vùng mang điện tích –600v trên bề mặt trống Do đó, mực toner bị hút vào các vùng –100v trên bề mặt trống Đồng thời, mực toner bị đẩy ra khỏi các vùng điện tích –600v của bề mặt trống, vì chúng mang điện tích âm tương đối đối với điện tích của mực toner Kết quả là mực toner sẽ bám dính lên trống tại những nơi

mà tia laser đã chiếu vào và bị đẩy ra khỏi những nơi mà tia laser chưa chiếu vào Hầu hết các máy in đều cung cấp một cách để bạn điều chỉnh mật độ in (print density) Với các máy in laser, khi bạn điều chỉnh mật độ in, bạn đang điều chỉnh điện tích bộ thế hiệu dịch DC (DC bias) trên trục lăn triển khai; điện tích này kiểm soát mực toner được hút vào trục lăn và do đó, khi điện tích này thay đổi, mật độ in cũng thay đổi, mật độ in cũng thay đổi theo

Trang 26

a Chuyển mực in cho mặt trống b Chuyển mực in từ trống sang mặt giấy

Hình 1.9: Bước triển khai, mực toner tích điện sẽ được đặt lên bề mặt của trống

1.2.3.3.5 Bước 5: Chuyển giao

Trong bước chuyển giao, thiết bị điện chuyển giao sẽ sinh ra một điện thế dương trên tờ giấy in khiến mực toner bị hút từ trống quay sang tờ giấy in khi nó qua giữa thiết này và trống quay Bộ khử tĩnh điện (static charge eliminator) sẽ làm yếu điện tích dương trên tờ giấy in và điện tích âm trên trống quay để tờ giấy này không bám chặt vào trống quay do sự chênh lệch điện tích Tính chất hít của tờ giấy in và bán kính nhỏ của trống quay khiến tờ giấy này tách rời khỏi trống in và đi tới trục nung chảy (fusing roller) Nếu sử dụng loại giấy mỏng tring một máy in laser,tờ giấy in co thể quấn tròn quanh trống quay và đây là lý do giải thích tại sao các tài liệu hướng dẫn sử dụng máy in laser đều chỉ dẫn bạn sử dụng chỉ những loại giấy được thiết kế dành cho máy in laser

1.2.3.3.6 Bước 6: Nung chảy

Bước nung chảy sẽ làm cho mực toner liên kết với giấy in Cho tới thời điểm này, mực toner chỉ đơn thuần nằm trên giấy in Các trục lăn nung chảy (fusing roller) sẽ áp dụng vừa áp suất lẫn nhiệt độ trên tờ giấy này Mực toner sẽ lan chảy và các trục lăn sẽ

ép mực toner vào tờ giấy in Nhiệt độ của các trục lăn này được máy in giám sát Nếu nhiệt độ này vượt quá giá trị tối đa cho phép, máy in sẽ tự động tắt

Trang 27

Hình 1.10: Hệ thống nung chảy

1.3 CÀI ĐẶT (máy in cục bộ và máy in mạng)

1.3.1 Quy trình thực hiện cài đặt máy in cục bộ:

CÔNG VIỆC

YÊU CẦU KỸ THUẬT

THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT LIỆU

1 Bước 1: Chuẩn bị

- Tải driver máy in

muốn cài đặt Lưu ý

Hệ điều hành phù hợp

Khi mua máy in thường có kèm theo đĩa Driver đi kèm, nếu không có thì có thể tải trên mạng tại trang chủ của hãng máy in, hoặc seach google…

2 Bước 2: Kết nối máy

2 Bước 3: Tiến hành cài

đặt máy in cục bộ

(Localhost) trên máy

tính

Trang 28

- Nhấp chọn Start Nhấp

chuột trái đúng mục

- Nhấp Devices and

Printers hoặc vào

control panel items

 Devices and

Printers

Nhấp chuột trái đúng mục

- Chọn Add aprinter Nhấp

chuột trái đúng

- Tiếp theo bấm Next Nhấp

chuột trái đúng mục

Trang 29

- Chọn tên máy in ở

bên phải phần Printer

Nhấp chuột trái đúng mục cần chọn

- Chọn Have Disk để

trỏ đến nơi chứa

Driver của máy in

Nhấp chuột trái đúng mục cần chọn

- Chọn Browse để trỏ

đến nơi chứa Driver

của máy in

name, rồi bấm Next

Việc cài đặt sẽ hoàn

tất sau ít giây

Trang 30

- Chọn chức năng

chia sẻ máy in

+ Chọn Do not share

this printer: khi

không muốn chia sẻ

máy in này với người

dùng khác

+ Chọn Share this

printer so… để chia

sẻ máy in này với

1.3.2 Cài đặt máy in chia sẻ qua mạng nội bộ (LAN Network).

Sơ đồ mạng như sau:

PC1

Trang 31

Trong mạng nội bộ (cùng 1 phòng, ban hoặc cùng một công ty), máy in được cài cục bộ trên một máy tính, máy in này được đặt chế độ Share để các máy có thể dùng chung máy in

1.3.2 Quy trình thực hiện cài đặt máy in qua mạng nội bộ tại máy chủ (Server):

VIỆC

YÊU CẦU KỸ THUẬT

and Printers hoặc vào

control panel items 

Devices and Printers

Nhấp chuột trái đúng mục đích

4 Tích chọn Share this

printer, rồi bấm OK

Trang 32

THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT LIỆU

1 Bước 1: Nhấp

chọn Start

Nhấp chuột trái đúng mục

2 Bước 2: Nhấp

Devices and Printers

hoặc vào control

panel items 

Devices and Printers

Nhấp chuột trái đúng mục

3 Bước 3: Chọn Add

aprinter

Nhấp chuột trái đúng

5 Bước 5: Chọn The

printer that I want

isn’t listed

Nhấp chuột trái đúng

Trang 33

or IP address điền địa

chỉ IP của máy in:

1.4 SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN

Máy in là một trợ thủ đắc lực trong công tác hành chính, văn phòng như in ấn văn bản, hóa đơn, giấy tờ Do đó, việc nắm được các yêu cầu trong quá trình sử dụng cũng như việc bảo quản máy in không chỉ làm cho máy luôn hoạt động tốt, kéo dài được tuổi thọ mà còn tiết kiệm được chi phí sử dụng máy, đổ mực máy in

Để bảo quản tốt máy in các bạn nên lưu ý những điểm sau:

1.4.1 Vị trí đặt máy.

Cần đặt máy in tại nơi bằng phẳng, dây cáp máy in và cáp điện phải gọn gàng Nên đặt máy ở nơi thông thoáng và ngoài tầm với trẻ em

1.4.2 Hộp mực.

Trang 34

Không được để hộp mực lâu ngoài không khí vì mực sẽ bị khô Với bình mực máy

in laser, không được để ngoài ánh sáng mà phải cho vào túi nhựa đen cột lại Nếu không dùng máy trong thời gian dài, nên tháo hộp mực ra cho vào hộp kín bảo quản Thường xuyên kiểm tra các lỗ phun mực trên đầu in Không nên để các lỗ phun mực dính mực khô vì nếu có mực bám vào sẽ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn mực, bản in không đạt chất lượng Tuy nhiên, cũng có một số loại máy có thể sử dụng chương trình tự làm sạch các

lỗ phun mực hoặc ở một số máy nhà sản xuất đã cài sẵn chương trình này

1.4.3 Làm vệ sinh máy.

Khoảng ba tháng một lần, các bạn nên làm sạch bụi mực tích tụ bên trong máy Cách làm vệ sinh cụ thể cho từng kiểu máy thường được ghi rõ kèm theo hình minh họa trong quyển sách hướng dẫn sử dụng kèm theo máy

1.4.4 Vệ sinh máy định kỳ

Vệ sinh máy in là một việc làm rất cần thiết, không chỉ với máy in mà còn tất cả các thiết bị hay những vật dụng khác nữa Chúng sẽ giúp cho máy in của bạn sạch sẽ hơn qua việc loại bỏ những loại bụi bẩn có thể bám vào Cách tốt nhất đó là các bạn nên

sử dụng những loại nước chuyên dùng để vệ sinh cho máy in bởi một số các linh kiện

về điện tử trong máy in không thể bị dính nước dẫn đến các hiện trạng như là chập mạch gây hỏng

Chúng ta có thể vệ sinh máy in những khi khi máy nhìn có vẻ dơ hoặc là có bụi bám vào hoặc là bạn cũng thể làm sạch chúng hàng ngày mỗi khi sử dụng xong, sau đó dùng những tấm vải sạch để phủ lên trên máy để chống bớt bụi Trước khi thực hiện làm

vệ sinh cho máy in thì bạn cần phải tắt máy sau đó rút phích cắm điện ra như vậy sẽ an toàn hơn cho bạn Việc vệ sinh máy in thì bao gồm vệ sinh bên ngoài máy và các linh kiện bên trong máy như là hộp mực bên trong máy in Các bạn cũng nên lau sạch sẽ các đầu phun mực của máy in để tránh cho mực bị khô và đóng cục làm cho mực in không

ra đều được hay là không ra mực luôn

1.4.5 Không tắt máy đột ngột.

Với máy in phun màu, không nên tắt máy ngay khi vừa in xong mà phải chờ cho máy đủ thời gian thực hiện thao tác che đầu in lại, tránh cho mực bị khô

1.5 MỘT SỐ SỰ CỐ THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

Trang 35

Máy in cũng như rất nhiều loại máy móc khác, có thể gặp phải rất nhiều lỗi trong

quá trình sử dụng, sau đây là một số lỗi thường gặp

Hình 1.12: Máy in màu Canon

Rút cáp in ra và gắn lại ngay ngắn

- Lỗi máy in ở chế độ chờ và chưa sẵn sàng (không sẵn sàng – offline)

Chuyển sang chế độ sẵn sàng (ready) : vào mục printer, chọn tên máy in đang sử dụng, bấm chuột phải, bấm chuột vào mục đợi in ( hoặc offline) máy

sẽ tự động chuyển sang chế

độ sẵn sàng (ready)

- Máy đang để ở chế độ tạm dừng (pause)

Vào mục printer, chọn tên máy in đang sử dụng, bấm chuột vào mục tạm dừng (hoặc pause) máy sẽ chuyển sang chế độ in sẵn sàng

Trang 36

- Ðặt không đúng cổng

in (not found port)

Vào mục printer, chọn tên máy in đang sử dụng, bấm chuột phải, bấm chuột vào mục Properties, chon mục Port, đặt lại cổng in

lại máy in (remove) từ đĩa cài đi theo máy, từ các bộ cài có sẵn trong window(

với máy tính sử dụng hệ điều hành window) hoặc download từ trang web của nhà sản xuất

(printingpreferences, chọn mục genenral (Hoặc main), chon mục paper layout, chon mục size và đặt lại khổ giấy cần in

Tắt nguồn máy in, khởi động lại máy tính, vào mục printer xoá bỏ lệnh in cũ, bật lại nguồn máy in và ra lệnh in lại từ đầu

Trang 37

in, cho cartridge vào máy như cũ

6

trắng bản

Trường hợp trắng bản chỉ có 1 bệnh duy nhất là lỗi do trục từ gây ra, cụ thể là do lò xo ở đầu trục

từ bị gãy một nửa, lệch vòng xoay, biến dạng hoặc gãy hoàn toàn

Bạn cần tháo hộp mực ra, kiểm tra lại lò xo, nếu lệch, méo quay bị lệch các bạn nên uốn nắn lại lò xo, còn nếu gãy, hoặc rời ra thì nên thay trục, vì lò xo này được hàn trực tiếp vô đầu trục, gãy ra là ko nối lại được

7

Bản in đen cả

bàng

Do trục cao su và đế trục cao su gây ra hoặc do Hộp Quang của máy bị bẩn, bị mực dính vào

Trường hợp này ta phải tháo hộp quang của máy ra

để lau trùi vệ sinh lại sạch

in ra bản in nữa, lỗi này

do khi ta nạp mực ko bôi

Bị lỗi này ta cần phải thay gạt mực, tháo ra bôi một lớp mực lên lưỡi gạt hoặc thay gạt mới

Trang 38

lại một lớp mực lên lưỡi gạt Với bản in có vết sọc đen to từ đầu đũa trở lên kéo dài từ trên

xuống, trường hợp này là

… thứ 2 là do nắp nhựa

ở đầu trục từ bị rách hoặc rơi mất, hiện tượng

bị cả 2 mép thì do 2 nắp nhựa chụp ở 2 đầu trục

có cách đều nhau không , nếu cách đều

Thay thế linh kiện nào hư

Trang 39

nhau, ta ước lượng khoảng cách đó bằng đường kính của trống (Jum) hay đường kính của trục cao su

Trường hợp các chấm đen đó xuất hiện lung tung, không theo thứ tự tuần hoàn nào thì có 2 linh kiện gây ra Thứ nhất là do trống (Jum), thứ 2 là do bao lụa (Lô sấy) bị rách, bị thủng nhiều lỗ

Thay thế cả 2 linh kiện hư

ẩm, lô sấy quá nóng…

Ta cần kiểm tra lại bộ sấy

và bao lụa của máy, kiểm tra xem Bao lụa có bị rách, hay mòn ở mép không, kiểm tra lại Rulô sấy có bị nhăn quá không hay bị rách từ đó đi đến công việc cần làm, nếu Rulô sấy không vấn đề gì mà khi ta

in nó vẫn bị như vậy thì

Trang 40

Lau sạch các cơ đá và quả đào cuốn giấy, nếu như không được cần thay quả đào hoặc miếng cao su đá giấy mỏng đằng sau quả đào

cố này:

- Máy in bị kẹt giấy hoặc giấy chưa thực sự tiếp xúc với bộ phận nạp giấy

Lấy giấy ket ra

- Trường hợp giấy in chưa tiếp xúc với bộ phận nạp rất dễ phát hiện, khi sự cố xảy ra bạn sẽ nghe tiếng “rít”

của động cơ máy in đang hoạt động

Đẩy khay giấy sát vào, cho tới khi giấy được cuộn và

in dễ dàng

Ngày đăng: 14/12/2021, 10:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4: Hệ thống kéo giấy kiểu máy kéo trong máy in  kim Epson LX – 300. - Bài giảng Sử dụng thiết bị văn phòng (Nghề: Công nghệ thông tin): Phần 1 - CĐ Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ
Hình 1.4 Hệ thống kéo giấy kiểu máy kéo trong máy in kim Epson LX – 300 (Trang 15)
Hình 1.5: Hệ thống kéo giấy kiểu ma sát trong máy in HP LaserJet 5000. - Bài giảng Sử dụng thiết bị văn phòng (Nghề: Công nghệ thông tin): Phần 1 - CĐ Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ
Hình 1.5 Hệ thống kéo giấy kiểu ma sát trong máy in HP LaserJet 5000 (Trang 16)
Hình 1.6: Hệ thống vận chuyển bằng con trượt trên máy in  kim Epson LX-300. - Bài giảng Sử dụng thiết bị văn phòng (Nghề: Công nghệ thông tin): Phần 1 - CĐ Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ
Hình 1.6 Hệ thống vận chuyển bằng con trượt trên máy in kim Epson LX-300 (Trang 18)
Hình 1.8: Cơ cấu làm sạch mực in. - Bài giảng Sử dụng thiết bị văn phòng (Nghề: Công nghệ thông tin): Phần 1 - CĐ Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ
Hình 1.8 Cơ cấu làm sạch mực in (Trang 23)
Hình 1.10: Sơ đồ điều khiển các gương để phản chiếu các tia laser vào mặt - Bài giảng Sử dụng thiết bị văn phòng (Nghề: Công nghệ thông tin): Phần 1 - CĐ Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ
Hình 1.10 Sơ đồ điều khiển các gương để phản chiếu các tia laser vào mặt (Trang 24)
Hình 1.9: Bước triển khai, mực toner tích điện sẽ được đặt lên bề mặt của trống. - Bài giảng Sử dụng thiết bị văn phòng (Nghề: Công nghệ thông tin): Phần 1 - CĐ Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ
Hình 1.9 Bước triển khai, mực toner tích điện sẽ được đặt lên bề mặt của trống (Trang 26)
Hình 1.10: Hệ thống nung chảy. - Bài giảng Sử dụng thiết bị văn phòng (Nghề: Công nghệ thông tin): Phần 1 - CĐ Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ
Hình 1.10 Hệ thống nung chảy (Trang 27)
Sơ đồ mạng như sau: - Bài giảng Sử dụng thiết bị văn phòng (Nghề: Công nghệ thông tin): Phần 1 - CĐ Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ
Sơ đồ m ạng như sau: (Trang 30)
Hình 1.11: Sơ đồ mạng LAN dùng chung máy in. - Bài giảng Sử dụng thiết bị văn phòng (Nghề: Công nghệ thông tin): Phần 1 - CĐ Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ
Hình 1.11 Sơ đồ mạng LAN dùng chung máy in (Trang 30)
Hình 1.12: Máy in màu Canon. - Bài giảng Sử dụng thiết bị văn phòng (Nghề: Công nghệ thông tin): Phần 1 - CĐ Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ
Hình 1.12 Máy in màu Canon (Trang 35)
Hình 2.2: Máy quét hình nạp giấy (Sheet-fed). - Bài giảng Sử dụng thiết bị văn phòng (Nghề: Công nghệ thông tin): Phần 1 - CĐ Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ
Hình 2.2 Máy quét hình nạp giấy (Sheet-fed) (Trang 45)
Hình 2.1: Máy quét hình cầm tay (Hand-Held). - Bài giảng Sử dụng thiết bị văn phòng (Nghề: Công nghệ thông tin): Phần 1 - CĐ Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ
Hình 2.1 Máy quét hình cầm tay (Hand-Held) (Trang 45)
Hình 2.3: Máy quét hình phẳng (Flatbed). - Bài giảng Sử dụng thiết bị văn phòng (Nghề: Công nghệ thông tin): Phần 1 - CĐ Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ
Hình 2.3 Máy quét hình phẳng (Flatbed) (Trang 46)
Hình 2.6: Thấu kính nhạy quang. - Bài giảng Sử dụng thiết bị văn phòng (Nghề: Công nghệ thông tin): Phần 1 - CĐ Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ
Hình 2.6 Thấu kính nhạy quang (Trang 47)
Hình 2.5: Máy quét hình đa chức năng. - Bài giảng Sử dụng thiết bị văn phòng (Nghề: Công nghệ thông tin): Phần 1 - CĐ Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ
Hình 2.5 Máy quét hình đa chức năng (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w