1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn Quản trị nguồn nhân lực - Chương 4: Tuyển dụng

74 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển Dụng
Tác giả Đào Duy Huân, Trần Kim Dung, Nguyễn Hữu Thân, Gorge. J. Borjas, Vũ Trọng Hùng
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Quản Trị Nguồn Nhân Lực
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2017
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quản trị nguồn nhân lực - Chương 4: Tuyển dụng, với mục tiêu giúp các bạn nắm được khái niệm về tuyển dụng, các nhân tố ảnh hƣởng đến việc tuyển dụng; Xác định các bước trong quá trình tuyển chọn; Liệt kê các tiêu chí tuyển chọn phù hợp và cách thức sử dụng các tiêu chí này để có một quyết định hiệu quả hơn;Biết sử dụng công cụ tuyển chọn: phỏng vấn, trắc nghiệm.

Trang 1

CHƯƠNG IV

TUYỂN DỤNG

Trang 2

Mục tiêu bài giảng

Sau bài giảng sinh viên sẽ nắm bắt được:

- Khái niệm về tuyển dụng, các nhân tố ảnh hưởng đến việc tuyển dụng.

- Xác định các bước trong quá trình tuyển chọn.

- Liệt kê các tiêu chí tuyển chọn phù hợp và cách thức sử dụng các tiêu chí này để có một quyết định hiệu quả hơn.

- Biết sử dụng công cụ tuyển chọn: phỏng vấn, trắc nghiệm.

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

• Tài liệu chính: Giáo trình quản trị nguồn

nhân lực, Đào Duy Huân,Trường đại học

Tây Đô ( 2017)

• Tài liệu tham khảo

- Quản trị nguồn nhân lực, Trần Kim Dung,

Trang 4

tương quan với các điều

kiện môi trường hiện tại.

4.1.TUYỂN DỤNG

VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH

HƯỞNG

Trang 5

4.1.2 YÊU CẦU ĐỐI VỚI

● Tuyển chọn được những người có đạo đức, trung thực,

kỷ luật, gắn bó với công việc và doanh nghiệp

Trang 6

4.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tuyển chọn

Trang 7

- Sử dụng những thành quả của giáo dục để đánh giá khả năng ( các bằng cấp, chứng nhận học

vấn…)

+ Người sử dụng lao động có thể quy định

cụ thể trình độ học vấn của ứng viên.

+ Người chủ lao động có thể chọn những người có điểm số cao, thành tích học tập tốt.

Trang 8

4.2.2 Kinh nghiệm và công việc đã từng

làm

- Thành tích và hiệu quả công việc tương tự

trước đây là chỉ số quan trọng để xét đến hiệu quả công việc trong tương lai.

- Kinh nghiệm trong công việc tương tự cũng

Trang 9

4.2.4 Đặc điểm cá nhân và các dạng nhân cách

- Đặc điểm cá nhân bao gồm: tình trạng hôn nhân, giới tính, tuổi tác

- Một số năng khiếu khác

- Đặc điểm về tính cách (5 yếu tố tính cách bao gồm: sự ổn định xúc cảm, tính hướng ngoại, sự sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm, tính dễ chịu và sự tận tâm)

Trang 10

4.2.1 Tuyển dụng nôi bộ

- Sử dụng biện pháp đăng tuyển nội bộ và đấu thầu thông qua bảng thông báo và các tạp chí nội bộ hoặc trên hệ thống thông tin nội bộ của công ty.

- Tuyển dụng nội bộ bao gồm:

 Tuyển dụng nhân viên hiện hữu trong nội bộ

doanh nghiệp.

 Bạn bè người thân của nhân viên hiện tại

 Tuyển dụng lại nhân viên cũ.

Trang 11

Ưu điểm

• Tiết kiệm chi phí và thời

gian

• Người lãnh đạo hiểu

tính cách và tài năng của

Tổ chức dần trở nên đơn điệu, ít sự sáng tạo

Ít sự lựa chọn

Bất mãn của người không được cất

nhắc

Text

Text

TUYỂN DỤNG NỘI BỘ

Trang 12

4.2.1 Các nguồn cung cấp nhân sự từ nội bộ:

Các nhân viên hiện hữu.

● Nguồn nhân viên hiện hữu thường được cung ứng chonhững công việc còn trống với cương vị cao hơn

● Ưu điểm:

- Tạo ra không khí thi đua, kích thích họ làm việc tốt hơn

- Dễ dàng thích nghi với công việc ở cương vị mới

Trang 13

● Khả năng thăng tiến:

☺ Có thể tăng tiến ngay.

☻ Cần đào tạo bồi dƣỡng thêm.

◙ Chƣa thể thăng tiến

4.2.1 Các nguồn cung cấp nhân sự từ nội bộ:

Các nhân viên hiện hữu

Trang 14

● Đây là nguồn nhân lực đáng chú ý.

Công nhân trong doanh nghiệp thường giới thiệu cho tổ chức những người có chất luợng vì thường muốn bạn bè được làm cùng với mình.

Ưu điểm:

- Thường giới thiệu người phù hợp với công việc đang cần.

- Tiết kiệm được chi phí tuyển mộ.

- Là nguồn đáng tin cậy.

Nhược điểm:

- Nguồn tuyển chọn kém phong phú.

- Có nguy cơ không chọn được người tốt nhất.

4.2.1 Các nguồn cung cấp nhân sự từ nội bộ:

 Bạn bè người thân của các nhân viên hiện hữu

Trang 15

● Đây là những người đã rời bỏ DN vì một lý do nào đó Bây giờ DN mời trở lại hoặc muốn trở lại.

- Có thể tạo tâm lý muốn rời bỏ hay trở lại DN bất cứ lúc nào.

4.2.1 Các nguồn cung cấp nhân sự từ nội bộ:

 Các nhân viên cũ trở lại

Trang 16

4.2.2 Tuyển dụng bên ngoài

+ Quảng cáo qua phương tiện truyền thông

+ Tuyển dụng qua Internet

+ Tuyển dụng thông qua các tổ chức lao động việc làm

+ Tuyển dụng qua các sự kiện đặc biệt

+ Thực tập sinh mùa hè

+ Tuyển dụng tại các trường đại học.

Trang 17

Company Logo

Ưu điểm

Ý tưởng và cách nhìn

mới mẻ

Chuyên môn và kinh

nhiệm công ty còn thiếu

-Chi phí cao

-Mất thời gian và chi phí hòa nhập và điều chỉnh

- Rủi ro và thiếu ổn định, khả năng

nhầm lẫn cao

- Va chạm với nhân viên cũ, làm giảm tính cam kết và tinh thần làm việc

Text

Text

TUYỂN DỤNG BÊN NGOÀI

Trang 20

● Xây dựng kế hoạch tuyển chọn.

- Số lượng người cần tuyển cho những công việc cụ thể

- Xây dụng tiêu chuẩn tuyển chọn

+Tiêu chuẩn chung đối với tổ chức

+Tiêu chuẩn đối với phòng ban hoặc bộ phận cơ sở

+Tiêu chuẩn đối với cá nhân thực hiện công việc

Trang 21

2 Thông báo tuyển dụng

Các hình thức thông báo:

- Thông báo trên các phương tiện thông tin.

- Thông qua các trung tâm dịch vụ.

- Yết thị trước cổng doanh nghiệp.

● Yêu cầu thông báo:

- Nêu ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ thông tin cơ bản về yêu cầu đối với ứng viên.

- Nói rõ về công việc, về doanh nghiệp.

- Chức năng, nhiệm vụ trong thực hiện công việc.

- Quyền lợi được hưởng.

- Các thủ tục hành chính, hồ sơ, cách thức liên hệ với doanh nghiệp

Trang 22

3 rà soát, sàng lọc hồ sơ

● Hồ sơ gồm:

- Đơn xin tuyển dụng

- Bản khai lý lịch có chứng nhận của U.B.N.D

- Giấy chứng nhận sức khoẻ

- Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn nghiệp vụ

● Nghiên cứu, phân tích các dữ liệu trong hồ sơ về trình độhọc vấn, nguồn gốc đào tạo chuyên môn, công việc đã qua

và so sánh với công việc định tuyển

● Nghiên cứu hồ sơ nhằm loại bớt những ứng viên hoàn toànkhông phù hợp với công việc đƣợc tuyển

Trang 23

4 PHỎNG VẤN SƠ BỘ NGƯỜI XIN VIỆC

Trang 24

5 KIỂM TRA, TRẮC NGHIỆM

● Có thể thực hiện thông qua:

- Các bài kiểm tra: Nhằm đánh giá kiến thức cơ bản

- Các bài thực hành: Nhằm đánh giá tay nghề

- Các bài trắc nghiệm: Nhằm đánh giá về trí thông minh, trí nhớ, khảnăng giải quyết vấn đề, tính cách

Trang 25

6.PHỎNG VẤN LẦN 2

● Phỏng vấn tìm hiểu ứng viên về nhiều phương diện: Kinh nghiệm,trình độ, các đặc điểm cá nhân, tính cách, khí chất, khả năng hoà đồng,nguyện vọng

● Để tránh sai sót cần chú ý:

Chuẩn bị kỹ những điều cần hỏi

Chú ý lắng nghe,tránh tranh luận,nếu cần có thể thảo luận

Quan sát cách ăn nói, cử chỉ,cách trang phục nhưng tránh tạo mặc cảm

Nếu không cần thiết không nên hỏi về kỷ luật, tiền án, tiền sự Đối với phụ nữ không nên hỏi về hôn nhân gia đình, kế hoạch sinh đẻ

Trang 26

7 XÁC MINH, ĐIỀU TRA

● Là quá trình làm sáng tỏ những điều chưa rõ đối với ứng viên cótriển vọng tốt

● Có thể thực hiện thông qua:

- Tiếp xúc với DN cũ của ứng viên

- Tiếp xúc với cơ sở đào tạo của ứng viên

- Tiếp xúc với địa phương (nếu cần)

● Việc xác minh nên công khai cho ứng viên biết

Trang 27

8 KHÁM SỨC KHỎE

Việc khám sức khoẻ là cần thiết để hiểu ứng viên có đủ sức khoẻ phùhợp với yêu cầu công việc, có những bệnh tật mà luật lao động khôngcho làm

Trang 28

8.Ra quyết định tuyển dụng.

• Đây là bước rất quan trọng.

• Để tránh sai sót cần:

- Xem xét lại một cách hệ thống thông tin về ứng viên.

- Lựa chọn cách thức ra quyết định tuyển chọn.

Trang 29

Câu hỏi ôn tập

1- Trình bày ưu nhược điểm của các nguồn tuyển dụng

2- Trình bày ưu nhược điểm các hình thức tuyển nhân viên từ bên ngoài và bên trong doanh nghiệp

3- Trình bày nội dung, trình tự của quá trình tuyển dụng nhân viên.4- Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến tuyển dụng nhân viên

Trang 30

Bài tập thực hành.

( Các thông tin là giả định) Công ty “ AN KHANG ” liên doanh giữa Việt Nam và Hàn Quốc chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng về thực phẩm sản xuất theo công nghệ hữu cơ phục vụ thị trường cao cấp trong nước và xuất khẩu Nơi làm việc: Khu công nghiệp Bắc Thăng Long HàNội.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của thị trường, công ty cần tuyển dụng thêm nhân sự, cho các chức danh sau:

- Một quản đốc phụ trách sản xuất và cung ứng nguyên liệu thực phẩm được sản xuất theo công nghệ hữu cơ.

- Một nhân viên theo dõi các vùng nguyên liệu hợp đồng với nông dân của công ty Ứng viên được tuyển dụng sẽ được bồi dưõng về công nghệ sản xuất thực phẩm hữu

cơ tại Hàn Quốc.

Hãy viết một một quảng cáo tuyển dụng.

Trang 31

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 1

Sau quá trình sàng lọc, Công ty BUPBEBUBAM đangphân vân chọn lựa ứng viên cho vị trí thư ký kiêm nhânviên bán hàng tại văn phòng cho bộ phận kinh doanh,cuối cùng còn 5 nữ ứng viên đều tốt nghiệp đại họcchuyên ngành QTKD, có sự khác biệt nổi bật sau:

- Thỏ Thẻ con nhà trung lưu, tươi sáng, linh hoạt, đủkiến thức và chút ít kinh nghiệm bán hàng, luôn cố gắngvượt trội bằng mọi giá nhưng thiếu khiêm tốn và kémhợp tác

- Thì Thầm tính trầm và cẩn thận, gia đình khó khăn,hiểu biết về bán hàng chưa nhiều do trước đây cô làmcông tác hành chính, biết khiêm nhường học hỏi, trântrọng công việc và sẳn lòng giúp đỡ anh em

Trang 32

Thanh Thoát là con gái duy nhất của một đại gia, tính vui vẻ

và hòa đồng, luôn nhiệt tình với tất cả hoạt động dù trong hay ngoài công việc của tập thể, chưa đi làm và đang hồ hởi mong được đi làm với tinh thần “vui là chính”.

- The Thé vốn là dân nhà nòi về kinh doanh (mọi người trong gia đình đều tự doanh, hai bên nội – ngoại cũng chỉ kinh doanh là chính) Cô ấy liếng thoắng, nhanh nhảu, nhiệt tình,

đã có bốn năm làm tiếp thị, giao nhận, bán hàng đa cấp, đại lý bảo hiểm nhân thọ,… suốt thời sinh viên.

- Thơ Thẩn từng là thư ký kiêm nhân viên kinh doanh của một doanh nghiệp cùng ngành, hai năm nay cô nghỉ việc do thai sản và chăm con mọn, nay bé mới đi nhà trẻ, cô bắt đầu tìm việc lại Cô rất thiết tha được nhận vào làm để kiếm tiền mua sữa cho con bởi ông chồng quý hóa của cô “chỉ biết chơi thôi, chẳng biết gì”.

Trang 33

• Câu hỏi: Theo anh/chị, nên chọn ai? Vì

sao?

Trang 34

Sơ lƣợc về từng ứng viên nhƣ sau:

1 Ông Chung, trợ lý giám đốc của chi nhánh Tp.HCM, 39 tuổi, tốt nghiệp ĐHKT, đã làm việc cho công ty đƣợc 7 năm liên tục Kết quả thực hiện công việc luôn đƣợc đánmh giá là tốt, nhanh nhẹn, sáng tạo.

Trang 35

3 Ông Tuấn, 36 tuổi, trưởng đại diện cho một công tycủa Nhật bản ở tp.HCM Do ảnh hưởng của khủnghoảng tài chính trong khu vực, công ty này phải đóngcửa văn phòng đại diện.

Mỗi ứng viên được phỏng vấn bởi 5 vị trong hội đồngphong vấn một cách riêng lẻ Kết quả phỏng vấn đối vớicác ứng viên được xếp hạng theo thứ tự từ tốt nhất(1)đến thấp nhất(5) như sau:

Trang 36

Theo các bài trắc nghiệm tâm lý, các ứng viên được xếp hạng theo thứ tự ưa thích từ tốt nhất đến ít nhất như sau: Nhân(1); Chung(2); Hải(3); Văn(4); Tuấn(5) Trong đó, Nhân và Chung được đánh giá là rất năng động, sáng tạo, có khả năng thích ứng cao và đương đầu với những thử thách Các ứng viên đều tỏ ra trung thực, tuy nhiên cũng có ý kiến còn nghi ngờ về ông Nhân.

Bài luận để đánh giá về chữ viết và khả năng trình bày, diễn đạt của ứng viên cho kết quả như sau: Xuất sắc: Nhân, Chung, Văn; khá: Tuấn; không đạt: Hải.

Trang 37

• Kết quả trắc nghiệm trí thông minh của các ứng viên nhƣ sau:

Tất cả các thƣ giới thiệu đều đánh giá tốt về các ứng viên

Bạn sẽ quyết định nhƣ thế nào, chọn ai và giải thích tại sao?

Trang 39

● Mục đích của trắc nghiệm là nhằm tìm hiểu khả năng thực hiệncông việc của mỗi ứng viên.

Ngoài ra còn phát hiện những cá tính để bố trí công việc cho phùhợp

● Tuy nhiên trắc nghiệm cũng chỉ cho những thông tin đầu tiên làcăn cứ để có thể so sánh giữa các ứng viên làm cơ sở cho sự lựachọn

● Để trắc nghiệm thực sự hiệu quả phải căn cứ vào yêu cầu côngviệc để chọn lựa loại trắc nghiệm và xây dựng bài trắc nghiệm phùhợp

Trang 40

2 NHỮNG LOẠI TRẮC NGHIỆM.

2.1 TRẮC NGHIỆM TRÍ THÔNG MINH

● Dùng để đo khả năng trí tuệ, trí nhớ, nhanh trí, sự hiểu biết, sựnhận định các mối tương quan

● Khả năng trí tụệ của con người được đo bằng CHỈ SỐ IQ (Intelligence Questions)

● Bài trắc nghiệm chỉ số IQ bao gồm các câu hỏi về nhiều lĩnhvực: Toán học; Logic; Ngôn ngữ; Kiến thức xã hội; Sinhhọc Người trả lời bị gíơi hạn về thời gian Kết quả sẽ được chođiểm Căn cứ vào các câu trả lời đúng người ta tìm được trí tuệ

“niên kỷ” (tuổi trí óc) và xác định được IQ của người đó

Trang 41

2.2 Trắc nghiệm kiến thức tổng quát.

● Mục đích là xem trình độ hiểu biết tổng quát của ứng viên để bốtrí vào các công việc đòi hỏi tầm hiểu biết rộng có khả năng giảiquyết nhiều vấn đề một cách tổng hợp

● Trắc nghiệm này thường được áp dụng bằng hình thức “ Thituyển” về các lĩnh vực kinh tế, triết học, tâm lý học, ngôn ngữ

● Đa số các bài trắc nghiệm về kiến thức tổng quát đều căn cứ vàocác bài thi viết để kiểm tra sự hiểu biết chung và khả năng suyluận, phân tích, tổng hợp của người dự thi

Trang 43

2.4 Trắc nghiệm về đặc điểm cá nhân.

● Mục đích nhằm tìm hiểu về ý chí, động lực cá nhân,tính cách,khíchất, mức độ tự tin, khả năng hoà đồng, sự linh hoạt, tình cảm đốivới công việc, nguyện vọng, sở thích

● Tuỳ theo yêu cầu công việc mà tập trung vào những trắc nghiệmđòi hỏi về đặc điểm cá nhân phù hợp

● Thực tế chứng minh sự thành công của nhân viên phụ thuộc rấtnhiều vào đặc điểm cá nhân của họ Vì vậy nhiều doanh nghiệp coitrọng trắc nghiệm về đặc điểm cá nhân

Trang 44

2.5 Trắc nghiệm về sự khéo léo và sức khoẻ.

● Mục đích trắc nghiệm khéo léo nhằm đánh giá về sự phối hợp cáchoạt động, sự thuần thục, mền mại của các bộ phân trên cơ thể củaứng viên trong thực hiện các thao tác do yêu cầu của công việc đòihỏi

Loại trắc nghiệm này thường được áp dụng trong việc tuyển chọnnhân viên làm việc trong các dây chuyền lắp ráp đòi hỏi sự chuẩnxác cao và sự mền mại của đôi tay

● Mục đích của trắc nghiệm sức khoẻ nhằm tìm hiểu về khả năngchịu đựng, sự dẻo dai của ứng viên

Loại trắc nghiệm này thừng áp dụng tuyển chọn ứng viên vào cáccông việc đòi hỏi sức khoẻ tốt như lái xe, thợ hầm lò,lái máy, phicông

Trang 45

3 Quá trình thực hiện trắc nghiệm.

Bước một: Nghiên cứu kết quả của phân tích công vịêc xác định rõcác yêu cầu của công việc đối với ứng viên

Bước hai: Lựa chọn bài trắc nghiệm

- Lựa chọn các bài trắc nghiệm có yêu cầu và nội dung phù hợpnhất với yêu cầu của công việc

- Bổ sung nội dung cho các bài trắc nghiệm để có thể cho kết quảtổng hợp về nhiều tiêu chí cần lựa chọn

Trang 46

Bước ba: Tổ chức thực hiện bài trắc nghiệm.

● Tổ chức thực hiên thử bài trắc nghiệm

Trong thực tiễn có nhiều bài trắc nghiệm chưa được triển khaitrong thực tế nên cần phải thực hiện thử

● Áp dụng bài trắc nghiệm đối với các ứng viên

Tùy theo theo yêu cầu có thể tổ chức trắc nghiệm cá nhân hoặctập thể theo nhóm

Bước bốn: Đánh giá kết quả trắc nghiệm, rút kinh nghiệm, hoànchỉnh

Trang 47

Hình thức trắc nghiệm Mục đích tìm hiểu Ứng dụng

-Trí thông minh

-Tâm lý

Sự thông minh Trạng thái tâm lý

Quản trị gia, cán bộ chuyên môn,kỹ thuật

- kiến thức tổng quát Sự hiểu biết nhiều mặt,

khả năng phân tích và giải quyết vấn đề.

Quản trị gia, cán bộ chuyên môn,kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ

- Sự khéo léo và sức

khoẻ

Sự khéo léo và thể chất Công nhân kỹ thuật và

công nhân các ngành nghề đặc biệt

- Đặc điểm cá nhân Ý chí, động cơ, tƣ chất,

tính cách

Quản trị gia, cán bộ kỹ thuật, thƣ ký, nhân viên bán hàng

Bảng 5.1 Mục đích ứng dụng các bài trắc nghiệm

Nguồn: D ự a theo Sherman & Bohlander 1992 Managing human resource.

Trang 48

B- PHỎNG VẤN

1 Khái niệm:

Phỏng vấn là cách thức tiếp xúc trực tiếp giữa ứng viên và đại diện DN thông qua việc đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi dưới nhiều hình thức để tìm hiểu lẫn nhau về những vấn đề mà hai bên quan tâm liên quan đến công việc và tuyển dụng nhân viên.

● Phỏng vấn cho phép tìm hiểu ứng viên về nhiều phương diện: tính tình, tác phong, mức độ tin cậy, khả năng hoà đồng, tướng mạo

Trang 49

Bảng 5.2 Doanh nghiệp và ứng viên muốn tìm hiểu qua phỏng vấn

DOANH NGHIỆP

- Lương thưởng.

-Cơ hội phát triển.

- Cơ hội thăng tiến.

- Điều kiện làm việc.

Trang 50

● Quá trình thường diễn ra theo trình tự:

-Tiếp đón chào hỏi

- Giải thích mục đích

- Hỏi lý do dự tuyển

-Hỏi những điều chưa rõ

- Hỏi xem họ cần hỏi gì

- Trao đổi Kết luận Kết thúc

Trang 51

Một ví dụ về phỏng vấn không chỉ dẫn

GĐ: Xin mời vào Mời bà

ngồi.Chúng tôi đã nghiên cứu lý

lịch của bà.Phấm chất của bà

phù hợp yêu cầu tuyển dụng của

chúng tôi:Tuổi tác, bằng kỹ sư

trưởng Cái mà chúng tôi hài lòng

là sự hiểu biết về tiếng Ả Rập

của bà Xin bà cho biết tại sao bà

đến với chúng tôi.

PN: Vì tôi muốn được trở lại Cai Rô.

GĐ:Tốt.Như vậy quyết định tuyển

dụng bà phụ thuộc vào cuộc

phỏng vấn này.Bà đừng ngạc

nhiên về những câu hỏi của

chúng tôi Đó là luật chơi mà.

PN: Tôi hiểu Ông đừng ngại.

GĐ: Đã bao giờ bà uống rượu với

một người chưa quen biết chưa?

PN: Đã có Vì công việc!

GĐ: Vâng! Thế bà đã nạo thai lần nào chưa?

PN:Đã có hồi trẻ Nhưng bây giờ thì không bao giờ.

GĐ: Bà thường đọc báo nào?

PN: Le Monde.( Thế giới) GĐ: Phẩm chất cao nhất cua bà ? PN: Tôi biết điều tôi muốn.

GĐ: Và nhược điểm lớn nhất của bà?

PN: Ông hãy tự nhận thấy điều đó.

GĐ: Bà dự tính có thể được lĩnh lương bao nhiêu?

PN: Chắc chăn là nhiều hơn mức

mà ông định cấp cho tôi.

GĐ: Tốt! Hồ sơ của bà đã được chấp nhận Bà là thành viên của DN chúng tôi.

PN: Cám ơn Ông sẽ không hối tiếc về điều đó.

Ngày đăng: 14/12/2021, 10:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh của tổ chức - Bài giảng môn Quản trị nguồn nhân lực - Chương 4: Tuyển dụng
nh ảnh của tổ chức (Trang 6)
Hình thức trắc nghiệm Mục đích tìm hiểu Ứng dụng - Bài giảng môn Quản trị nguồn nhân lực - Chương 4: Tuyển dụng
Hình th ức trắc nghiệm Mục đích tìm hiểu Ứng dụng (Trang 47)
Bảng 5.2. Doanh nghiệp và ứng viên muốn tìm  hiểu qua phỏng vấn - Bài giảng môn Quản trị nguồn nhân lực - Chương 4: Tuyển dụng
Bảng 5.2. Doanh nghiệp và ứng viên muốn tìm hiểu qua phỏng vấn (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm