(NB) Giáo trình Autodesk Inventor: Phần 1 cung cấp cho người học những kiến thức như: Giới thiệu tổng quan về phần mềm autodesk inventor; Môi trường vẽ phác biên dạng 2D (sketch) trong inventor; Môi trường tạo mô hình 3D (part). Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM NAM BỘ
- -
AUTODESK INVENTOR
Mã số: MĐ48
NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Địa chỉ: QL 1K, Phường Bình An, TX Dĩ An, Tỉnh Bình Dương Email: it.svoctaf@gmail.com/ cn.cnnlnb@gmail.com
[Lưu hành nội bộ]
-2018-
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Những năm gần đây, các phần mềm của hãng Autodesk như: Autocad, Inventor đã phát triển mạnh mẽ nhờ vào sự cập nhật nhanh chóng các kỹ thuật hiện đại đồng thời đáp ứng kịp thời nhu cầu đa dạng và không ngừng phát triển của công tác thiết kế
Tài liệu “Hướng dẫn sử dụng phần mềm Autodesk Inventor 2015” là một
trong những tài liệu quan trọng có thể giúp các bạn học tốt môn học Thiết kế,
mô phỏng các vật thể đồng thời còn là tài liệu giúp cho người học có thể ứng dụng để thiết kế nhanh và chính xác các sản phẩm, phục vụ tốt cho quá trình sản xuất
Tài liệu được biên soạn trên tinh thần chọn lọc những nội dung cơ bản, thiết thực nhất, nhằm giúp người học:
- Nắm vững các lệnh tạo mô hình 3D của chi tiết
- Lắp ráp các chi tiết thành sản phẩm hoàn chỉnh
- Mô phỏng trình tự lắp ráp của các chi tiết
- Xây dựng bản vẽ kỹ thuật 2D chính xác từ mô hình 3D đã thiết kế
Nhóm tác giả xin chân thảnh cảm ơn các đồng nghiệp, bạn đọc đã góp ý để tài liệu được hoàn thiện Tuy được biên soạn cẩn thận nhưng chắc chắn vẫn còn những thiếu xót nhất định Chúng tôi mong nhận được những đóng góp ý kiến chân thành nhất của người đọc để tài liệu ngày càng tốt hơn
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ Khoa Công nghệ thông tin Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông Lâm Nam Bộ, địa chỉ QL 1K, Phường Bình An,
TX Dĩ An, Tỉnh Bình Dương hoặc qua Email: it.svoctaf@gmail.com
Chân thành cảm ơn!
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM NAM BỘ
Trang 5MỤC LỤC
Bài 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM AUTODESK INVENTOR 3
1.1 TÍNH NĂNG 3
1.2 KHỞI ĐỘNG 3
1.3 GIAO DIỆN 3
1.4 TẠO FILE MỚI TRÊN INVENTOR 7
1.5 MỞ FILE SẴN CÓ TRÊN INVENTOR 7
Bài 2 MÔI TRƯỜNG VẼ PHÁC BIÊN DẠNG 2D (SKETCH) TRONG INVENTOR 9
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG 9
2.2 KHỞI ĐỘNG 9
2.3 GIAO DIỆN 11
2.4 CÔNG CỤ VẼ PHÁC 13
2.5 CÔNG CỤ GHI KÍCH THƯỚC VÀ RÀNG BUỘC VỊ TRÍ 37
2.6 CÔNG CỤ SAO CHÉP VÀ HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG 45
2.7 VÍ DỤ ÁP DỤNG 54
Bài 3 MÔI TRƯỜNG TẠO MÔ HÌNH 3D (PART) 67
3.1 GIAO DIỆN 67
3.2 CÔNG CỤ TẠO MÔ HÌNH 3D 69
3.3 CÔNG CỤ HIỆU CHỈNH MÔ HÌNH 3D 92
3.4 CÔNG CỤ SAO CHÉP MÔ HÌNH 3D 107
3.5 CÔNG CỤ TẠO ĐỐI TƯỢNG PHỤ TRỢ 112
3.6 BÀI TẬP CHƯƠNG 3 118
Bài 4 MÔI TRƯỜNG LẮP RÁP CHI TIẾT (ASSEMBLY) TRONG INVENTOR 126
4.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG LẮP RÁP 126
4.2 KHỞI ĐỘNG 126
4.3 CHÈN VÀ TẠO CHI TIẾT TRONG MÔI TRƯỜNG LẮP RÁP 128
4.4 LỆNH RÀNG BUỘC CONTRAINT 131
4.5 CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH SAU KHI LẮP RÁP 135
4.6 KIỂM TRA VA CHẠM 138
4.7 VÍ DỤ ÁP DỤNG 139
4.8 BÀI TẬP CHƯƠNG 4 151
Bài 5 MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH LẮP RÁP CHI TIẾT (PRESENTATION) TRONG INVENTOR 159
5.1 GIỚI THIỆU CHUNG 159
5.2 KHỞI ĐỘNG 159
5.3 LỆNH CREATE VIEW 161
Trang 6
ii
5.4 LỆNH TWEAK COMPONENTS 162
5.5 HIỆU CHỈNH TÍNH NĂNG TWEAK COMPONENTS TRÊN CÁC CHI TIẾT ĐÃ TẠO 163
5.6 LỆNH PRECISE VIEW ROTATION 164
5.7 LỆNH ANIMATE 164
5.8 VÍ DỤ ÁP DỤNG 166
Bài 6 MÔI TRƯỜNG XUẤT BẢN VẼ 2D (DRAWING)TRONG INVENTOR 173
6.1 GIỚI THIỆU CHUNG 173
6.2 KHỞI ĐỘNG 173
6.3 THIẾT LẬP CÁC TIÊU CHUẨN CHO BẢN VẼ 174
6.4 TẠO CÁC HÌNH BIỂU DIỄN 2D TỪ MÔ HÌNH 3D ĐÃ THIẾT KẾ 181
6.5 GHI KÍCH THƯỚC 191
Trang 7Bài 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM AUTODESK
INVENTOR
1.1 TÍNH NĂNG
Autodesk Inventor được phát triển bởi công ty phần mềm Autodesk_USA, là
phần mềm thiết kế mô hình 3D phổ biến hiện nay Đây là phần mềm được phát triển chuyên cho thiết kế các sản phẩm cơ khí, có giao diện trực quan, giúp người dùng thuận tiện khi sử dụng với những tính năng nổi trội như sau:
- Xây dựng dễ dàng mô hình 3D của chi tiết (Part)
- Thiết lập các bản 2D từ mô hình 3D nhanh chóng và chuẩn xác (Drawing)
- Tạo bản vẽ lắp từ các chi tiết đã thiết kế một cách tối ưu (Assembly)
- Mô phỏng quá trình tháo lắp các chi tiết từ bản vẽ lắp hoàn chỉnh một cách trực
quan và sinh động (Presentation)
- Thiết kế nhanh các chi tiết kim loại dạng tấm (Sheet metal)
- Thiết kế các chi tiết máy như: Trục, bộ truyền bánh răng, bộ truyền đai, bộ truyền xích, mối ghép bulông-đai ốc, cam, chốt, then, ổ bi, lò xo … một cách nhanh
chóng trong môi trường Assembly
- Thiết kế nhanh và chính xác các loại khuôn mẫu (Mold Design)
- Thiết kế nhanh các đường ống phức tạp (Pipe&Tupe)
- Cho phép sử dụng thư viện các loại dây điện và cáp điện để chạy dây với bán
kính uốn phù hợp trong thiết kế điện (Cable &Wiring):
- Mô phỏng động và động lực học của cơ cấu máy (Dynamic simulation)
- Phân tích ứng suất, tối ưu hóa thiết kế sản phẩm (Analysis Stress and
Optimize)
- Thiết kế nhanh các sản phẩm nhựa (Inventor plastic & tooling)
- Có thư viện chi tiết đa dạng và chuẩn hóa (Content center)
- Liên kết được với nhiều phần mềm CAD khác
Trang 8Chọn New để mở file mới, sẽ xuất hiện như hình sau
Trên giao diện có các phần như sau:
- Part – Create 2D and 3D Objects: Thiết kế chi tiết, xây dựng mô hình 3D của vật thể
- Assembly – Assembly 2D and 3D comporenents: Lắp ghép chi tiết, Thiết kế khuôn, thiết kế mối hàn…
- Drawing – Create an annotated document: Xuất bản vẽ chính xác từ mô hình
3D đã thiết kế trong Part hoặc Assembly
- Presertation - Create an exploded projection of an assembly: Mô phỏng quá
trình phân rã các chi tiết từ bản vẽ lắp hoàn chỉnh trong Assembly một cách trực quan
Hình 1.1
Hình 1.2
Trang 9Trong cữa sổ này ta chọn Templates Metric để vẽ theo đơn vị mm
Chọn biểu tượng để tạo bản vẽ theo hệ mm sẽ hiện giao diện làm việc, đối với phần part như sau
Trên giao diện của phần mềm, ta thấy xuất hiện 3 phần chính của cửa sổ, gồm:
- Các thanh công cụ: Là nơi chứa tất cả các lệnh chức năng của phần mềm, ứng
với mỗi thanh công cụ sẽ xuất hiện các lệnh con tương ứng Ví dụ trong thanh lệnh
Get Started sẽ có các lệnh con như Hình 1.2
- Thanh trình duyệt Browser: Thể hiện trạng thái ẩn/hiện của các gốc tham
chiếu, các lệnh thao tác để tạo thành chi tiết (Part) hay cấu trúc của một cụm lắp ráp (Assembly)
Trang 10- Vùng đồ họa: là không gian thể hiện mô hình 3D của các chi tiết, sản phẩm,
cụm lắp ráp hay bản vẽ 2D trong quá trình thiết kế Ứng với mỗi modul của phần
mềm: Part, Assembly, Drawing, Presentation sẽ xuất hiện các vùng đồ họa khác
nhau như Hình
1.4 THAO TÁC TRÊN MÀN HÌNH LÀM VIỆC
Để quay chi tiết ta có các cánh như sau:
- Xoay:
+ Nhấp giữ phím F4, nhấp giữ chuột trái để xoay
+ Nhấp giữ Shift, nhấp chuột giữa để xoay
+ Nhấp chọn trên biểu tượng , bấm giữ chuột trái để xoay
- Zoom:
+ Lăn chuột để zoom
+ Nhấp giữ phím F3, nhấp giữ chuột trái di chuyển để zoom
- Để nhìn trên một bề mặt bất kỳ ta chọn look At sau đó kích vào bề mặt cần nhìn
- Tạo góc nhìn chuẩn khi thiết kê ta trỏ chuột vào biểu tượng home sau đó
thiết kế khi ta xoay chi tiết đi bất kỳ nơi đâu, muốn trở về góc nhìn ban đầu thì ta chỉ cần bấm phím F6 để trở về trạng thái ban đầu
Hình 1.5
Trang 111.5 TẠO FILE MỚI TRÊN INVENTOR
Nhấp chuột vào biểu tượng New trong menu Get Started trên Hình 1.6
Khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại Create New File như Hình 1.7
Chọn Templates, vào mục Metric, chúng ta chọn Standard(mm).ipt để tạo file
mới
1.6 MỞ FILE SẴN CÓ TRÊN INVENTOR
Nhấp chọn biểu tượng Open trong menu lệnh Get Started trên Hình 1.8, khi đó
sẽ xuất hiện hộp thoại như Hình 1.9
Hình 1.6
Hình 1.7
Trang 13Bài 2
MÔI TRƯỜNG VẼ PHÁC BIÊN DẠNG 2D (SKETCH) TRONG
INVENTOR
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Môi trường vẽ phác biên dạng 2D là môi trường làm việc trong không gian hai chiều, dùng các hệ trục tọa độ làm các mặt chuẩn để vẽ phác các biên dạng, như mặt
phẳng xy, xz hoặc yz
Trong Inventor, việc thiết lập môi trường vẽ phác biên dạng 2D (Sketch) là bước đầu tiên cần thực hiện trước khi muốn tạo một vật thể hay chi tiết (Part) bất kỳ
Bản vẽ phác biên dạng 2D là các đối tượng hình học để tạo thành biên dạng của vật thể hoặc các yếu tố hình học trong quá trình xây dựng vật thể Mô hình 3D của vật thể được tạo thành bằng cách đùn các biên dạng theo một phương nào đó hoặc quay biên dạng quanh một trục bất kỳ
Hình 2.1 minh họa mô hình 3D của vật thể được tạo thành bằng cách quay biên dạng quanh trục quay một góc 360o
Hình 2.2 minh họa mô hình 3D của vật thể được tạo thành bằng cách đùn biên
dạng theo trục y (có hướng vuông góc với mặt phẳng chứa biên dạng)
2.2 THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG LAMG VIỆC
- Nhấp chọn biểu tượng Vào menu Tools, chọn Options như Hình 2.3, khi
đó sẽ xuất hiện hộp thoại như Hình 2.4
Hình 2.1
Hình 2.2
Trang 14- Trong hộp thoại này, ta chọn mặt phẳng cần làm mặt chuẩn trong mục Part (ví
Hình 2.5
Chọn màu nền vùng vẽ
Hình 2.6
Trang 15- Để bật/tắt chế độ hiện thị các ô lưới, gốc tọa độ, các hệ trục x, y của bản vẽ
phác, ta cũng nhấp chuột vào Application Options, rồi tích chọn vào các ô chế độ bật/tắt tương ứng ở mục Display trong menu Sketch như Hình 2.7, sau đó nhấn nút
OK để kết thúc
- Để tự động lưu lại File chương trình làm việc, ta cũng nhấp chuột vào
Application Options, rồi tích chọn vào ô Seve Reminder Timer rồi nhập thời gian
máy sẽ tự động lưu lại vào ô , nhấp chọn OK để kết thúc
2.3 GIAO DIỆN
Sau khi khởi động xong, giao diện của môi trường vẽ phác sẽ xuất hiện như Hình
2.9, trong menu Sketch sẽ chứa tất cả các công cụ cần thiết để thực hiện bản vẽ theo
ý muốn
Hình 2.7
Hiển thị lưới Hiển thị trục Hiển thị hệ tọa
độ
Hình 2.8
Nhập thời gian máy tự động Save
Hình 2.9
Trang 16Khi hoàn thành, ta nhấp chuột vào biểu tượng để kết thúc quá trình vẽ phác
Để bật/tắt chế độ hiển thị của một số thanh chức năng và các thanh công cụ trong
môi trường vẽ phác, ta vào menu View rồi chọn các ô cần thiết trong biểu tượng User
Interface như Hình 2.10
Giả sử ta vẽ biên dạng hình chữ nhật có kích thước 100x50mm trong môi trường
Trang 17
Để hiệu chỉnh bản vẽ phác vừa thực hiện, ta chỉ cần nhấp chuột phải vào Sketch1 rồi chọn Edit Sketch như Hình 2.13 sẽ quay lại môi trường vẽ phác 2D
2.4 CÔNG CỤ VẼ PHÁC
Trong môi trường vẽ phác (Sketch), phần mềm Autodesk Inventor cung cấp
cho chúng ta hàng loạt các công cụ vẽ 2D trên thanh Draw như Hình 2.14, giúp cho
việc xây dựng bản vẽ phác trở nên thuận lợi, dễ dàng và nhanh chóng hơn
Hình 2.12
Hình 2.13
Hình 2.14
Trang 18STT
Công cụ vẽ phác Tính năng Biểu
Bước 2: Chọn điểm đầu của đoạn thẳng
Bước 3: Chọn điểm thứ hai của đoạn thẳng cần vẽ hoặc nhập độ dài của đoạn
thẳng đó rồi Enter
Trang 19Bước 4: Tiếp tục chọn điểm thứ ba, bốn, năm …
Bước 5: Click chuột phải và chọn OK để kết thúc Ta được kết quả như Hình
2.15
2.4.2 Lệnh Circle
có 2 kiểu vẽ
2.4.2.1 Kiểu vẽ Center Point
Tính năng: Vẽ đường tròn biết tâm và đường kính hoặc một điểm bất kỳ trên
đường tròn đó
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw hoặc nhấn phím tắt C trên bàn phím rồi Enter
Bước 2: Chọn tâm đường tròn
Bước 3: Chọn tiếp một điểm nằm trên đường tròn cần vẽ hoặc nhập giá trị đường
kính của đường tròn đó rồi nhấn Enter kết thúc
Bước 4: Click chuột phải và chọn OK để kết thúc Ta được kết quả như Hình
2.16
Hình 2.15
Trang 20Bước 3: Chọn đoạn thẳng thứ hai
Bước 4: Chọn đoạn thẳng thứ ba Ta sẽ được kết quả như Hình 2.18
Bước 5: Nhấp phải chuột và chọn OK để kết thúc
Hình 2.16
Hình 2.18 Hình 2.17
Trang 212.4.3 Lệnh Arc:
có 3 kiểu vẽ
2.4.3.1 Kiểu vẽ Three Point
Tính năng: Vẽ cung tròn qua ba điểm, hai điểm đầu là điểm bắt đầu và kết thúc
của cung tròn, điểm thứ ba là điểm nằm giữa cung tròn
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn điểm thứ nhất
Bước 3: Chọn điểm thứ hai
Bước 4: Chọn điểm thứ ba hoặc nhập giá trị bán kính cung tròn cần vẽ rồi Enter
Ta được kết quả như Hình 2.19
Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để kết thúc
2.4.3.2 Kiểu vẽ Tangent
Tính năng: Vẽ cung tròn tiếp xúc với một đối tượng cho trước tại điểm cuối của
đối tượng đó Đối tượng này có thể là đoạn thẳng (Line), cung tròn (Arc) hay đường cong Spline Giả sử ta cần vẽ ba cung tròn tiếp xúc với ba đối tượng tại điểm A như
Hình 2.20
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn các đối tượng (ở phía gần điểm A) mà cung tròn cần tiếp xúc Bước 3: Di chuyển con trỏ chuột và chọn điểm kết thúc của cung tròn cần vẽ
Hình 2.19
Trang 22Bước 4: Nhấp chuột phải và chọn OK để kết thúc., ta được kết quả như Hình
2.21
2.4.3.3 Kiểu vẽ Center Point
Tính năng: Vẽ cung tròn khi biết tâm, điểm đầu và điểm cuối của cung
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw hoặc nhấn phím tắt A trên bàn phím rồi Enter
Bước 2: Chọn điểm thứ nhất làm tâm cung tròn
Bước 3: Chọn điểm thứ hai là điểm bắt đầu của cung tròn
Bước 4: Chọn điểm thứ ba là điểm cuối của cung tròn hoặc nhập giá trị góc của
cung tròn đó rồi nhấn Enter sẽ được kết quả như Hình 2.22
Hình 2.22
Trang 23Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để kết thúc
2.4.4 Lệnh Rectangle:
có 4 kiểu vẽ
2.4.4.1 Kiểu vẽ Two Point
Tính năng: Vẽ hình chữ nhật đi qua hai điểm nằm trên đường chéo Hình chữ
nhật được tạo ra từ lệnh này có hai cặp cạnh luôn thẳng đứng và nằm ngang
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn điểm thứ nhất của đường chéo
Bước 3: Chọn điểm thứ hai đối diện với điểm thứ nhất, được kết quả như Hình 2.23
Ở bước này, ta có thể nhập giá trị kích thước hình chữ nhật theo phương ngang
và phương đứng bằng nút Tab trên bàn phím Ví dụ để vẽ hình chữ nhật có kích thước 200x100mm, ở bước 3 ta nhập giá trị 200, sau đó nhấn nút Tab và nhập giá trị 100 rồi
Enter, ta sẽ được kết quả như Hình 2.24
Bước 4: Nhấp chuột phải và chọn OK để kết thúc
2.4.4.2 Kiểu vẽ Three Point
Tính năng: Vẽ hình chữ nhật đi qua ba điểm Ba điểm này chính là ba đỉnh của
hình chữ nhật
Hình 2.23 Hình 2.24
Trang 24Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn điểm thứ nhất của hình chữ nhật
Bước 3: Chọn điểm thứ hai hoặc chọn hướng và nhập giá trị chiều dài cạnh thứ
nhất của hình chữ nhật rồi Enter
Bước 4: Chọn điểm thứ ba hoặc chọn hướng và nhập chiều dài cạnh thứ hai của
hình chữ nhật rồi Enter sẽ được kết quả như Hình 2.25
Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để kết thúc
2.4.4.3 Kiểu vẽ Two Point Center
Tính năng: Vẽ hình chữ nhật đi qua hai điểm Hai điểm này chính là tâm và
Trang 25Bước 3: Chọn đỉnh hình chữ nhật hoặc nhập giá trị kích thước của hình chữ nhật
đó rồi Enter
Ví dụ để vẽ hình chữ nhật có kích thước 200x100mm, ở bước 3 ta nhập giá trị
200, sau đó nhấn nút Tab và nhập giá trị 100 rồi Enter, ta sẽ được kết quả như Hình
2.26
Bước 4: Nhấp chuột phải và chọn OK để kết thúc
2.4.4.4 Kiểu vẽ Three Point Center
Tính năng: Vẽ hình chữ nhật đi qua ba điểm Ba điểm này chính là tâm và hai
điểm xác định độ dài của hai cạnh hình chữ nhật Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn tâm hình chữ nhật
Bước 3: Xác định phương của cạnh thứ nhất hình chữ nhật và nhập giá trị kích
thước của cạnh đó rồi Enter
Bước 4: Xác định phương của cạnh thứ hai hình chữ nhật và nhập giá trị kích
thước của cạnh đó rồi Enter Ta sẽ được kết quả như Hình 2.27
Hình 2.26
Trang 26
Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để kết thúc
2.4.5 Lệnh Slot: có 5 kiểu vẽ
2.4.5.1 Kiểu vẽ Center To Center
Tính năng: Vẽ rãnh tuyến tính khi biết hướng, chiều dài đường trung tâm rãnh
và chiều rộng của rãnh
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn tâm cung tròn thứ nhất của rãnh
Bước 3: Xác định hướng và chọn tâm cung tròn thứ hai của rãnh hoặc nhập giá trị chiều dài đường trung tâm rãnh (đường thẳng qua 2 tâm cung tròn của rãnh) rồi
Enter
Bước 4: Nhập giá trị chiều rộng rãnh và Enter sẽ được kết quả như Hình 2.28 Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để kết thúc
Hình 2.27
Trang 272.4.5.2 Kiểu vẽ Overall
Tính năng: Vẽ rãnh tuyến tính khi biết hướng, chiều dài và chiều rộng của rãnh Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn điểm giữa cung tròn thứ nhất của rãnh
Bước 3: Xác định hướng và chọn điểm giữa cung thứ hai của rãnh hoặc nhập giá
trị chiều dài rãnh rồi Enter
Bước 4: Nhập giá trị chiều rộng rãnh và Enter sẽ được kết quả như Hình 2.29
Hình 2.28
Hình 2.29
Trang 28Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để kết thúc
2.4.5.3 Kiểu vẽ Center Point
Tính năng: Vẽ rãnh tuyến tính khi biết tâm rãnh, hướng, khoảng cách từ tâm
rãnh đến tâm cung tròn và chiều rộng của rãnh
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn tâm rãnh
Bước 3: Xác định hướng và chọn tâm cung tròn của rãnh hoặc nhập khoảng cách
từ tâm rãnh đến tâm cung tròn rồi Enter
Bước 4: Nhập giá trị chiều rộng rãnh và Enter sẽ được kết quả như Hình 2.30
Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để kết thúc
2.4.5.4 Kiểu vẽ Three Point Arc
Tính năng: Vẽ rãnh tuyến tính khi biết biên dạng đường tâm của rãnh và chiều
rộng rãnh Biên dạng đường tâm rãnh được xác định bởi ba điểm (hai điểm là hai tâm cung tròn của rãnh và một điểm nằm trên đường tâm rãnh)
Các bước thao tác:
Hình 2.30
Trang 29Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn tâm cung tròn thứ nhất của rãnh
Bước 3: Chọn tâm cung tròn thứ hai của rãnh
Bước 4: Chọn điểm thứ ba để xác định biên dạng đường tâm rãnh hoặc nhập giá
trị bán kính đường tâm rãnh rồi Enter
Bước 5: Nhập giá trị chiều rộng rãnh và Enter sẽ được kết quả như Hình 2.31
Bước 6: Nhấp chuột phải và chọn OK để kết thúc
2.4.5.5 Kiểu vẽ Center Point Arc
Tính năng: Vẽ rãnh tuyến tính khi biết biên dạng đường tâm rãnh và chiều rộng
rãnh Biên dạng đường tâm rãnh được xác định bởi ba điểm (tâm, điểm đầu và điểm cuối của đường tâm rãnh)
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Hình 2.31
Trang 30Bước 2: Chọn điểm tâm của biên dạng đường tâm rãnh
Bước 3: Chọn điểm đầu của đường tâm rãnh hoặc nhập giá trị bán kính biên dạng
đường tâm rãnh rồi Enter
Bước 4: Chọn điểm cuối của đường tâm rãnh hoặc nhập giá trị góc ở tâm của
biên dạng đường tâm rãnh rồi Enter
Bước 5: Nhập giá trị chiều rộng rãnh và Enter sẽ được kết quả như Hình 2.32
Bước 6: Nhấp chuột phải và chọn OK để kết thúc
2.4.6 Lệnh Spline:
có 3 kiểu vẽ
2.4.6.1 Kiểu vẽ Control Vertex
Tính năng: Vẽ đường cong có biên dạng được điều khiển bởi các điểm nút Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn điểm bắt đầu của đường cong
Bước 3: Chọn điểm tiếp theo là các nút điều khiển đường cong theo mong muốn Bước 4: Nhấp chọn biểu tượng để kết thúc., sẽ được kết quả như hình 2.33
Hình 2.32
Trang 31Nhìn vào hình vẽ ta thấy đường thẳng nối giữa điểm bắt đầu và điểm kết thúc với các nút điều khiển luôn tiếp xúc với đường cong tại điểm đó Khi ta di chuyển các nút điều khiển thì biên dạng của đường cong sẽ thay đổi
2.4.6.2 Kiểu vẽ Interpolation
Tính năng: Vẽ đường cong qua nhiều điểm mà tiếp tuyến của đường cong tại
điểm đầu và điểm cuối luôn tiếp xúc (không cắt) với biên dạng của nó Các bước
thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn điểm bắt đầu của đường cong
Bước 3: Chọn các điểm tiếp theo cho đường cong đi qua
Bước 4: Nhấp chọn biển tượng OK hoặc nhấp chuột phải chọn Create để kết thúc., ta được kết quả như hình 2.34
Hình 2.33
Trang 322.4.6.3 Kiểu vẽ Bridge Curve
Tính năng: Vẽ đường cong tiếp xúc với hai đối tượng cho trước Hai đối tượng
này có thể là đường thẳng (line), đường cong (spline) hoặc cung tròn (arc)
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn đối tượng thứ nhất
Bước 3: Chọn đối tượng thứ hai, ta được kết quả như Hình 2.35
Hình 2.34
Hình 2.35
Trang 33Tính năng: Vẽ hình elip khi biết tâm và hai điểm (một điểm thuộc trục của elip
và một điểm nằm trên elip đó) Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn tâm elip
Hình 2.36
Hình 2.37
Hình 2.38
Trang 34Bước 3: Chọn điểm thứ hai xác định phương và độ dài một trục của elip
Bước 4: Chọn điểm thứ ba bất kỳ trên hình elip cần vẽ
Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để kết thúc., sẽ được kết quả như Hình
2.39
2.4.9 Lệnh Point
Tính năng: Tạo điểm, điểm này có thể là điểm tự do hoặc giao điểm của hai đối
tượng dùng làm tâm để tạo lỗ Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Tính năng: Bo tròn góc giao của hai đối tượng, hai đối tượng này có thể là
đường thẳng (line) hoặc cung tròn (arc) Cung tròn được tạo ra sẽ tiếp xúc với hai đối tượng đó
Giả sử ta cần bo tròn góc giao giữa hai đối tượng trên Hình 2.40 với bán kính cung tròn cần bo là 20mm, ta cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw, sẽ xuất hiện hộp thoại 2D Fillet
như Hình 2.41
Bước 2: Nhập giá trị bán kính cung cần bo (20mm) vào hộp thoại 2D Fillet
Bước 3: Chọn đối tượng thứ nhất
Bước 4: Chọn đối tượng thứ hai Ta được kết quả như Hình 2.42
Hình 2.39
Hình 2.40
Hình 2.41
Trang 352.4.10.2 Kiểu vẽ Chamfer
Tính năng: Vát mép góc giao của hai đoạn thẳng không song song
Giả sử ta cần vát mép góc giao của hai cạnh hình chữ nhật có kích thước 200x100mm như Hình 2.43, ta cần thực hiện các bước sau:
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw, sẽ xuất hiện hộp
thoại 2D Chamfer như Hình 2.44
Hình 2.42
Hình 2.43
Hình 2.44
Trang 36Bước 2: Có 3 lựa chọn:
Lựa chọn 1: Distance
Với lựa chọn này, khoảng cách được vát của hai đoạn thẳng tại góc vát là bằng nhau và có giá trị được nhập trong ô Distance
Lựa chọn 2: Distance& Distance
Với lựa chọn này, khoảng cách vát của hai đoạn thẳng tại góc vát có giá trị tương ứng với giá trị nhập vào hai ô: Distance1 và Distance 2
Lựa chọn 3: Distance&Angle
Với lựa chọn này, kích thước vát được xác định bởi một khoảng cách dài và góc hợp bởi cạnh vát với phương của một đoạn thẳng cần vát Các giá trị này được nhập bởi hai ô Distance và Angle
Bước 3: Chọn các đối tượng cần vát
Bước 4: Tùy vào các lựa chọn ở bước 2, ta sẽ được các kết quả như Hình 2.48, Hình 2.49 và Hình 2.50
Lựa chọn 1
Hình 2.45
Hình 2.46
Hình 2.47
Trang 37Lựa chọn 2
Lựa chọn 3
2.4.11 Lệnh Polygon:
có 2 kiểu vẽ Tính năng: Vẽ đa giác đều
Trang 38Bước 2: Có 2 lựa chọn:
+ Vẽ đa giác đều ngoại tiếp đường tròn (Circumscribed)
Bước 3: Chọn tâm của đa giác (tâm của đường tròn)
Bước 4: Chọn điểm xác định phương và kích thước của đa giác
Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để kết thúc
Tùy vào lựa chọn ở bước 2, ta sẽ được các kết quả như Hình 2.52 và Hình 2.53
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn điểm xác định vị trí đặt chữ hoặc rê chuột chọn vùng đặt chữ, khi
đó sẽ xuất hiện hộp thoại Format Text như Hình 2.54
Hình 2.51
Hình 2.52 Đa giác nội tiếp đường tròn Hình 2.53 Đa giác ngoại tiếp đường tròn
Trang 39
Bước 3: Chọn kiểu chữ, cỡ chữ và cách định dạng trong hộp thoại Format Text
rồi nhập đoạn văn bản cần ghi vào vùng viết chữ
Bước 4: Chọn biểu tượng sẽ được các kết quả như Hình 2.55
Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để kết thúc
2.4.12.2 Kiểu Geometry Text
Tính năng: Tạo chữ hoặc đoạn văn bản lên một đối tượng cho trước Đối tượng
này có thể là đoạn thẳng (line), đường tròn (circle) hoặc cung tròn (arc)
Giả sử, ta cần tạo dòng chữ “Thiết kế và mô phỏng trong cơ khí” lên các đối
tượng cho trước trên Hình 2.56, ta thực hiện các bước sau:
Hình 2.54
Hình 2.55
Đường thẳng
Cung tròn Đường tròn
Hình 2.56
Trang 40Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw
Bước 2: Chọn các đối tượng cần tạo chữ, khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại
GeometryText
Bước 3: Chọn kiểu chữ, cỡ chữ và cách định dạng trong hộp thoại
Geometry-Text rồi nhập “Thiết kế và mô phỏng trong cơ khí” vào vùng viết chữ như Hình 2.57
Bước 4: Chọn biểu tượng OK sẽ được kết quả như Hình 2.58