1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Lý thuyết tính toán: Bài 3 - Phạm Xuân Cường

30 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôtômat Hữu Hạn Không Đơn Định
Tác giả Phạm Xuân Cường
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Lý thuyết tính toán: Bài 3 - Phạm Xuân Cường cung cấp cho học viên các kiến thức về ôtômat hữu hạn không đơn định; khái niệm; sự tương đương giữa NFA và DFA; định nghĩa hình thức; toán tử chính quy với NFA;... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!

Trang 2

Nội dung bài giảng

Trang 3

Khái niệm

Trang 4

Không đơn định

Không đơn định: Ở mỗi thời điểm có thể tồn tại vài lựa chọn cho

trạng thái tiếp theo

• FSM (Finite State Machine) = DFA (Deterministic Finite

State Automaton) → Ôtômat hữu hạn đơn định

• NFA (Nondeterministic Finite State Automaton) → Ôtômat

hữu hạn không đơn định

2

Trang 5

NFA hoạt động như thế nào?

Chọn đường đi như thế nào?

2

3

8

9 4

a

b

ε ε

Cạnh epsilon: Có thể đi đến

trạng thái sau mà không cầnphải đọc thông tin gì cả

3

Trang 7

NFA hoạt động như thế nào?

NFA chấp nhận 1 xâu khi tồn tại một đường đi nào đó đạt được

Trang 9

Sự tương đương giữa NFA và DFA

Trang 10

Sự tương đương giữa NFA và DFA

Định lý 1

Mọi NFA đều có thể biến đổi thành DFA tương đương

Ví dụ: Đoán nhận tất cả các chuỗi trên bộ {0,1}* mà có chữ số 0

1

0

DFA

7

Trang 12

Định nghĩa hình thức

Trang 14

0 0

Trang 15

Sự tương đương giữa NFA và DFA

Định lý 2

Mọi NFA đều có một DFA tương đương

Hai máy là tương đương nếu chúng đoán nhận cùng 1 ngôn ngữ

Chứng minh (Bằng việc xây dựng)

Ý tưởng:

- Cho NFA M = (Q,Σ,δ,q0,F)

- Xây dựng DFA M’ = (Q’,Σ’,δ’,q ’0,F’) để đoán nhận cùng

ngôn ngữ với NFA trên

11

Trang 16

Chứng minh sự tương đương giữa NFA và DFA

• Q’ = P(Q) = 2 Q

Q = {A,B,C} ⇒ Q’ = {Ø,A,B,C,AB,AC,BC,ABC}

• q ’

0 = {q0}

• F’ = {R ∈ Q’ | R chứa tất cả các trạng thái chấp thuận }

Q = {A,B ,C } ⇒ Q’ = {Ø,A,B,C ,AB,AC ,BC ,ABC }

Trang 17

Chứng minh sự tương đương giữa NFA và DFA

Xét cạnh ε, ta định nghĩa 1 bao đóng ε:

E(R) = {q | q có thể đến được từ R bằng việc di chuyển theo 0

hoặc nhiều mũi tên ε}

Ví dụ:

b a

ε

E(bce) = {b,c,d,e,g,h}

13

Trang 18

Chứng minh sự tương đương giữa NFA và DFA

• Chỉnh sửa lại hàm chuyển đổi

Trang 19

Ví dụ: Chuyển NFA thành DFA

2

1 start

3

ε

a b

Trang 20

Ví dụ: Chuyển NFA thành DFA

Trang 21

Ví dụ: Chuyển NFA thành DFA

2 3

13 start

a b

Trang 22

Toán tử chính quy với NFA

Trang 23

Toán tử chính quy (Nhắc lại)

Giả sử A, B là các ngôn ngữ Ta có các toán tử chính quy sau:

Trang 24

Định lý 1

Lớp các ngôn ngữ chính quy là đóng đối với toán tử hợp

⇔ Nếu A1 và A2 là ngôn ngữ chính quy thì A1 ∪ A2 cũng là

ngôn ngữ chính quy

19

Trang 25

Chứng minh ĐL 1 (chi tiết)

Trang 26

Định lý 2

Lớp các ngôn ngữ chính quy là đóng đối với toán tử ghép tiếp

⇔ Nếu A1 và A2 là ngôn ngữ chính quy thì A1 ◦ A2 cũng là

ngôn ngữ chính quy

21

Trang 27

Chứng minh ĐL 2 (chi tiết)

Trang 28

Định lý 3

Lớp các ngôn ngữ chính quy là đóng đối với toán tử sao

⇔ Nếu A1 là ngôn ngữ chính quy thì A1* cũng là ngôn ngữ

chính quy

23

Trang 29

Chứng minh ĐL 3 (chi tiết)

{} nếu q = q0 và a 6= ε

24

Trang 30

24

Ngày đăng: 14/12/2021, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm