Tuy nhiên, việc vi phạm pháp Luật Đất đaicủa các tổ chức trên phạm vi cả nước vẫn còn nhiều, phổ biến ở hầu hết các địaphương, dưới nhiều hình thức như: chuyển nhượng đất trái phép, sử d
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trungthực, của tôi, không vi phạm bất cứ điều gì trong luật sở hữu trí tuệ và pháp luậtViệt Nam Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Tác giả luận văn
Trịnh Văn Cường
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một loại tài nguyên thiên nhiên đặc biệt có mối quan hệ chặt chẽvới hầu hết các yếu tố kinh tế, chính trị, có ý nghĩa thiết thực và quan trọng đối vớicác hoạt động sản xuất - kinh doanh, sinh hoạt và phát triển không chỉ giới hạn một
cá nhân, một đơn vị hành chính mà còn là của cả một nền kinh tế, của tất cả cácquốc gia Mối quan hệ của đất đai được thể hiện ở các mặt: Công cụ và tư liệu sảnxuất của các ngành kinh tế quốc dân, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất luôn gắnliền với quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hội, có tính chất chỉ tiêu pháp lệnhtrong việc thực hiện công tác quản lý; nguồn thu từ đất đai là nguồn thu chiếm tỷtrọng vô cùng quan trọng trong tổng thể nền kinh tế Giải quyết tốt các nhiệm vụtrong công tác quản lý đất đai sẽ góp phần tăng trưởng kinh tế, xóa đói, giảm nghèo,
ổn định chính trị
Trong xu thế phát triển mạnh về kinh tế và xã hội của cả nước nói chung vàcủa tỉnh Nghệ An nói riêng thì công tác quản lý về tài nguyên và môi trường đangđứng trước nhiều thách thức lớn, đặc biệt là trong lĩnh vực nhạy cảm như quản lýđất đai trong đó Quỹ đất của các tổ chức được Nhà nước giao, đất, cho thuê đất làrất lớn Kết quả kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhànước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm
2007 của Thủ tướng Chính phủ cho thấy tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổchức đã có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên, việc vi phạm pháp Luật Đất đaicủa các tổ chức trên phạm vi cả nước vẫn còn nhiều, phổ biến ở hầu hết các địaphương, dưới nhiều hình thức như: chuyển nhượng đất trái phép, sử dụng đất khôngđúng mục đích được giao, để đất hoang hóa, quản lý lỏng lẻo để bị lấn, bị chiếm đất.Mức độ vi phạm pháp Luật Đất đai nhiều nhất là các tổ chức kinh tế, các nôngtrường, lâm trường quốc doanh và các tổ chức sự nghiệp công; nhiều vụ việc phứctạp, kéo dài nhiều năm chưa được giải quyết Trong thời gian qua, mặc dù Chínhphủ, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương đã tích cực chỉ đạo, tổ chứcnhiều đợt kiểm tra và xử lý vi phạm trong sử dụng đất của các tổ chức, nhưng việc
Trang 3xử lý các vi phạm còn hạn chế, hiệu quả chưa cao, nhiều vụ việc vi phạm kéo dàivẫn chưa được giải quyết.
Để khắc phục kịp thời những yếu kém, đồng thời chấn chỉnh lại việc quản lý
sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, Thủ tướng Chínhphủ đã ra Chỉ thị số 134/CT-TTG V/v tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm Luật Đấtđai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất Đây là việc làm có ýnghĩa thiết thực trong việc tăng cường vai trò quản lý Nhà nước đối với nguồn tàinguyên đặc biệt quan trọng về đất đai nói chung và diện tích đất đang giao cho các
tổ chức quản lý sử dụng nói riêng
Huyện Tân Kỳ là huyện miền núi của tỉnh Nghệ An, nền kinh tế của huyện chủyếu là sản xuất nông lâm nghiệp, cơ sở hạ tầng chưa phát triển, đời sống nhân dân còngặp nhiều khó khăn Trong những năm tới huyện sẽ tập trung phát triển nhanh về kinh
tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, phát triển nhanh các cơ sở hạ tầng kinh tế
- xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân trong huyện Qua khảo sát sơ bộ, huyện Tân
Kỳ có khoảng 15 doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất, hầu hết các doanh nghiệpđều chấp hành tốt mọi quy định về sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.Tuy nhiên, cũng có một số doanh nghiệp chưa sử dụng đất có hiệu quả Để đánh giátình hình sử dụng đất và chấp hành chính sách, nghĩa vụ đối với Nhà nước, đề tài:
“Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ
An giai đoạn 2017-2019” được đặt ra với mong muốn đưa ra những giải pháp
thiết thực và tích cực nhằm tăng cường vai trò nắm chắc, quản chặt quỹ đất của Nhànước (đại diện chủ sở hữu đối với đất đai) nói chung và diện tích đất đang giao chocác tổ chức quản lý sử dụng nói riêng và đặc biệt là diện tích đang cho các doanhnghiệp thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ và góp phần thực hiện các mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội của huyện, vừa có cơ sở khoa học, vừa có ý nghĩa thực tiễnsâu sắc
2. Mục tiêu, yêu cầu
2.1 Mục tiêu
- Mục tiêu tổng quát
Trang 4Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các doanh nghiệp được Nhà nước chothuê đất, từ đó tổng hợp để xác định rõ diện tích đất mà các doanh nghiệp này đangquản lý, sử dụng, diện tích đất lấn chiếm và bị lấn chiếm, diện tích đất sử dụng saimục đích, diện tích đất chuyển nhượng, cho thuê trái phép, diện tích đất chưa đưavào sử dụng làm cơ sở để đánh giá đúng thực trạng; Từ đó đề xuất các giải phápquản lý nhằm sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả đối với quỹ đất đã cho các doanhnghiệp thuê đất.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Đánh giá tình hình cơ bản của vùng nghiên cứu để thấy được ảnh hưởngđến quá trình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địabàn và công tác quản lý sử dụng đất của địa phương
+ Đánh giá được quá trình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nướccho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ giai đoạn 2017-2019 để thấy được nhữngthuận lợi, khó khăn và các vướng mắc, sai phạm
+ Đánh giá được công tác quản lý sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn, xác định các nguyên nhân, tồn tại
+ Đề xuất các giải pháp trong công tác quản lý và sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ
2.2 Yêu cầu
- Đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu điều tra phảitrung thực, chính xác, đảm bảo độ tin cậy và phản ánh đúng thực trạng sử dụng đấtcủa các doanh nghiệp được thuê đất trên địa bàn nghiên cứu
- Việc phân tích, xử lý số liệu phải trên cơ sở khoa học, có định tính, định lượng bằng các phương pháp nghiên cứu thích hợp
- Đánh giá đúng thực trạng, những đề xuất kiến nghị trên cơ sở tuân thủ quy định của Luật Đất đai
- Đề xuất một số giải pháp thiết thực, phù hợp với đặc điểm của địa phươngnhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nướccho thuê đất trên địa bàn nghiên cứu
Trang 5* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Từ kết quả nghiên cứu đề tài góp phần làm cơ sở lý luận
để đưa ra những đánh giá khách quan về quá trình thực hiện công tác cho thuê đất
và hiệu quả sử dụng đất của doanh nghiệp hiện nay
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Đề tài góp phần quan trọng trong việc khắc phục những hạn chế trong quản
lý, sử dụng đất trên phạm vi huyện Tân Kỳ nói chung và đất của các tổ chức kinh tếđang quản lý, sử dụng nói riêng, là cơ sở để xác định tính minh bạch trong quản lý,
sử dụng đất và nâng cao vai trò quản lý nhà nước về đất đai, đồng thời góp phầnthực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở lý luận, ý nghĩa của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đối với các tổ chức
1.1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1.1 Khái quát về đất đai
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn để phân bố dân
cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng
Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX xácđịnh: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện sở hữu và thống nhấtquản lý; khai thác sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, phát huy tối đanguồn lực về đất; đổi mới chính sách pháp luật về đất đai phù hợp với đường lốiphát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kiên quyết lập lại trật tự
trong quản lý sử dụng đất đai theo pháp luật".(Quốc hội (2013) Luật Đất đai – Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội)
Tại điều 3 của Luật Đất đai năm 2013, một số khái niệm liên quan đến các tổchức quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau:
Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là
việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đốitượng có nhu cầu sử dụng đất
Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu
sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử
dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định
Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người
Trang 7này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất
của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sửdụng đất vi phạm pháp luật về đất đai
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất
giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai
Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng đất,
gây ô nhiễm đất, làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã đượcxác định
Tổ chức sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiệncác hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật
Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác
theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 1.1.1.2 Khái quát về quỹ đất các tổ chức
Hiện nay quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giaođất, cho thuê đất được kiểm kê bao gồm quỹ đất thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị vũtrang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chứcchính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đâygọi chung là tổ chức)
Căn cứ Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất, quỹ đất của các tổ chức trên địa bàn toàn quốc được thống kêphân theo các loại: giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụngđất, cho thuê đất
1.1.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đối với các tổ chức
Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt và có hạn; mọi hoạt động của con
Trang 8người đều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với đất đai Tổng diện tích tự nhiên củamột phạm vi lãnh thổ nhất định là không đổi Nhưng khi sản xuất phát triển, dân sốtăng, quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh thì nhu cầu của con người đối vớiđất đai cũng ngày càng gia tăng Vì vậy để sử dụng đất có hiệu quả và bền vững,quản lý đất đai được đặt ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết.
Quản lý đất đai đảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất trong cả nước Việcquản lý nhằm kết hợp hiệu quả giữa sở hữu và sử dụng đất trong điều kiện hệ thốngpháp luật nước ta quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ
sở hữu và Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai Công tác quản lý đất đai dựa trênnguyên tắc quan trọng nhất là sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững Do đó quản
lý, sử dụng đất đai là một trong những hoạt động quan trọng nhất của công tác quản
lý hành chính Nhà nước nói chung và quản lý, sử dụng đất của các tổ chức nóiriêng
1.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất
- Luật Đất đai năm 2003;
- Luật Đất đai năm 2013;
Để cụ thể hóa những nội dung trên Chính phủ và các Bộ đã ban hành các vănbản hướng dẫn cụ thể như sau:
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình
tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết
Trang 9khiếu nại về đất đai;
- Nghị định 69/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư;
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận QSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư 02/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận QSD đất, QSH nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định vềgiá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và môitrường quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 qui định chi tiết một sốđiều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014 của Chính phủ;
Trang 10Các văn bản của tỉnh Nghệ An:
- Căn cứ Quyết định số 2121/QĐ-UBND ngày 07/7/2009 của UBND tỉnh Nghệ An về việc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Tân Kỳ;
- Quyết định 1766/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh Nghệ
An về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thuhồi đất theo luật đất đai 2013 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 3238/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An
về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An thực hiện từ ngày01/01/2015 đến 31/12/2019
- Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Nghệ
An về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thuhồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 4234/2015/QĐ-UBND ngày 28/12/2015 của UBND tỉnhNghệ An về việc ban hành bộ đơn giá, bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhànước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 523/2016/QĐ-UBND ngày 23/02/2016 của UBND tỉnh Nghệ An vềviệc ban hành hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 1016
- Quyết định số 86/2016/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 của UBND tỉnh Nghệ
An về việc ban hành giá xây dựng mới của nhà, công trình làm cơ sở xác định giábồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất năm 2017 trên địa bàn tỉnhNghệ An;
- Quyết định số 1023/QĐ-UBND ngày 04/4/2017 của UBND tỉnh Nghệ An
về việc điều chỉnh, bổ sung một số vị trí giá đất trong bảng giá các loại đất trên địabàn tỉnh Nghệ An ban hành theo quyết định 3238/QĐ- UBND ngày 26/12/2014 và
bổ sung thêm khoản 7 vào điều 2 của quyết định 3238/QĐ-UBND ngày 26/12/2014của UBND tỉnh Nghệ An
- Quyết định 3000/2017/QĐ-UBND ngày 02/8/2017 của UBND tỉnh Nghệ
An về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thuhồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Trang 11- Quyết định số 21/2017QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của UBND tỉnh Nghệ
An về việc bổ sung một số nội dung quy định ban hành kèm theo quyết định4234/2015/QĐ-UBND ngày 28/12/2015 của UBND tỉnh Nghệ An
- Quyết định 39/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việcsửa đổi, bổ sung một số điều quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhànước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định58/2015/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Những quy định hiện hành của Nhà nước về giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức.
Hiện nay, các quy định chung của Nhà nước về giao đất, cho thuê đất đối vớicác tổ chức sử dụng đất được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật về giaođất, cho thuê đất, cụ thể là trong Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CPngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai
Nguyên tắc về giao đất, cho thuê đất
Giao đất, cho thuê đất là một vấn đề quan trọng trong công tác quản lý Nhànước về đất đai, không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người được thuê đất, giao đất vềmục đích phát triển kinh tế, hạn chế chí phí kinh doanh mà còn đảm bảo đất đaiđược sử dụng hợp lý, có hiệu quả và khoa học phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực
về đất, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Để công tácquản lý Nhà nước về đất đai được thực hiện tốt thì khi giao đất, cho thuê đất phảiđảm bảo các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, giao đất, cho thuê đất phải đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ trướcmắt mà còn lâu dài, là cơ sở pháp lý quan trọng để bố trí sử dụng đất một cách hợp
lý, có hiệu quả, góp phần bảo vệ cảnh quan môi trường, phát triển kinh tế xã hội củađất nước nói chung cũng như từng vùng, từng địa phương và các đơn vị cơ sở, đồngthời đáp ứng yêu cầu thống nhất quản lý nhà nước về đất đai
Thứ hai, việc giao đất, cho thuê đất phải đúng thẩm quyền và đúng đốitượng Nguyên tắc này đảm bảo cho việc điều tiết đất đai đúng quy định phát luật,
Trang 12tạo sự công bằng đối với các đối tượng sử dụng đất.
Thứ ba, giao đất, cho thuê đất phải tuân thủ đúng quy trình, trình tự thủ tục,đúng hạn mức, đúng thời hạn và do UBND các cấp có thẩm quyền thực hiện Đây lànguyên tắc quan trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai
Về công tác giao đất:
Giao đất có ý nghĩa quan trọng trong nội dung quản lý Nhà nước đối với đấtđai, là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để chuyển giao trên thực tếđất và quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư
sử dụng đất Đến nay, theo điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định “Nhà nước giaoquyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hànhquyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụngđất” [24]
- Đối tượng giao đất:
Theo điều 54 và điều 55 của Luật Đất đai năm 2013 quy định thì Nhà nướcgiao đất cho người sử dụng đất dưới hai hình thức là giao đất không thu tiền sửdụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất Và một trong các đối tượng được giaođất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xãhội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sựnghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao
- Các hình thức giao đất của Việt Nam:
Ở Luật đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 thì Nhà nước mới quyđịnh hai hình thức là giao đất có thu tiền sử dụng đất và giao đất không thu tiền sửdụng đất, cụ thể:
- Giao đất có thu tiền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đấtcho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất và người sử dụng đất phải nộp một khoản tiền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật Theo Điều 55 của Luật Đất đai năm 2013quy định Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với đối tượng là tổ chức sửdụng đất vào mục đích kinh doanh, thương mại, dịch vụ và có khả năng sinh lời trênphần diện tích đất được giao, cụ thể gồm: Tổ chức kinh tế được giao đất để thựchiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; Doanh
Trang 13nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựngnhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện
dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đấtgắn với hạ tầng Giao đất theo hình thức này giúp Nhà nước đảm bảo nguồn thungân sách từ đất, bố trí vốn cho các chương trình chính sách công, dự án đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng nhằm phát triển đất nước và tạo ý thức trách nhiệm cho ngườiđược giao đất sử dụng hợp lý, tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng, tránh lãng phíquỹ đất được giao
- Giao đất không thu tiền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đấtcho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất và người sử dụng đất không phải nộp khoản tiền
sử dụng đất cho Nhà nước Theo Điều 54 của Luật Đất đai năm 2013 quy định Nhànước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với là tổ chức sử dụng đất vào mục đíchxây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụngvào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩađịa; tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình
sự nghiệp; tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án củaNhà nước; cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; tổ chức sử dụng đất Việc giaođất không thu tiền sử dụng đất là để đảm bảo lợi ích chính đáng của người trực tiếp laođộng sản xuất, bảo vệ tốt quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, Nhằm bảo đảm cho hoạt động bình thường của các cơ quan Nhà nước hoặc sử dụng đấtvào lợi ích chung, lợi ích công cộng
- Thời hạn giao đất:
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì thời hạn giao đất được chiatheo loại đất sử dụng đất gồm: đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thờihạn [24]
Theo Điều 125 của Luật Đất đai năm 2013 quy định, người sử dụng đất được
sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp:
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổchức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính gồm đất xây dựng các công trình sựnghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào
Trang 14tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác;
+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
+ Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh;
+ Đất tổ chức kinh tế sử dụng
Theo Điều 126 của Luật Đất đai năm 2013 quy định, người sử dụng đất được
sử dụng đất có thời hạn thuộc các trường hợp sau:
+ Thời hạn giao đất đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức để sử dụng vàomục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thựchiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyếtđịnh trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất nhưng không quá 50 năm
+ Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địabàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất đất không quá 70 năm
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất:
Trong mối quan hệ với tổng thể hệ thống pháp luật về đất đai, giao đất là mộtnội dung của quản lý nhà nước về đất đai, mà ở đó, Nhà nước công nhận quyền sửdụng đất của người được công nhận Thông qua cơ chế giao đất, Nhà nước khôngchỉ xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm căn cứ pháp lý
để giải quyết mọi quan hệ đất đai đúng pháp luật mà còn làm cơ sở pháp lý để người
sử dụng đất thực hiện các quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thếchấp, góp vốn, bảo lãnh quyền sử dụng đất theo pháp luật, phù hợp với sự
vận động vốn có của quan hệ đất đai trong thực tiễn cuộc sống
Theo quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai năm 2013 thì tổ chức
sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng; các quyền chung lànhững quyền mà tất cả chủ thể được hưởng trong quá trình khai thác đất đai mà không
có sự phân biệt về loại chủ thể, hình thức, mục đích sử dụng đất; các nghĩa vụ
Trang 15chung người sử dụng đất là cách sử xự mà pháp luật bắt buộc các chủ thể phải thựchiện trong quá trình sử dụng đất Đây là loại nghĩa vụ áp dụng chung cho tất cả cácloại chủ thể sử dụng đất, không phân biệt hình thức và mục đích sử dụng đất.
Ngoài ra, theo Luật Đất đai năm 2013 thì căn cứ vào hình thức Nhà nướcgiao đất thì quy định về quyền và nghĩa vụ cũng khác nhau Đối với các tổ chức sửdụng đất có thể chia thành nhiều loại với những quyền và nghĩa vụ khác nhau Các
tổ chức được giao đất không thu tiền thì không có các quyền chuyển quyền sử dụngđất, tổ chức thuê đất trả tiền hàng năm chỉ được phép bán hoặc mua tài sản sở hữutrên đất thuê; tổ chức được giao đất có thu tiền thì có các quyền chuyển quyền sửdụng đất; quy định phân biệt rõ quyền, nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất mà tiền đãtrả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và tiền đã trả không có nguồn gốc từ ngânsách nhà nước
Bên cạnh đó, Luật Đất đai năm 2013 cũng quy định cụ thể về thủ tục thựchiện các quyền sử dụng đất; xử lý quyền sử dụng đất của tổ chức đã thế chấp, bảolãnh, góp vốn; xây dựng chế độ tài chính mới khi thực hiện các quyền sử dụng đất;quy định quyền sử dụng đất của doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa Đây lànhững vấn đề chủ yếu nhất, tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, thông thoáng cho các tổ chứcthực hiện các quyền và nghĩa vụ sử dụng đất
Về cho thuê đất
Cho thuê đất là hình thức Nhà nước hoặc các chủ sử dụng đất tạm chuyểnquyền sử dụng đất của mình cho các chủ thuê đất thông qua hợp đồng thuê đất, phùhợp với các quy định của pháp luật hiện hành Theo khoản 8, điều 3 của Luật Đấtđai năm 2013 quy định “Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhànước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đốitượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất”
- Đối tượng thuê đất:
Theo quy định tại điều 56 của Luật Đất đai năm 2013 thì việc Nhà nước chothuê đất theo hai hình thức cho thuê thu tiền sử dụng đất hàng năm hoặc cho thuêthu tiền sử dụng đất một lần cho cả thời gian thuê Một trong đối tượng được chothuê đất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
Trang 16xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức sựnghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao.
- Các hình thức cho thuê đất của Việt Nam:
Luật Đất đai năm 2003 không quy định về trả tiền thuê đất cho nhiều năm màthay vào đó là trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp người sử dụng đất là tổchức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài,người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đượcNhà nước cho thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hàngnăm khi thực hiện đầu tư vào Việt Nam
Đến nay, theo khoản 1 Điều 56, Luật Đất đai năm 2013 bổ sung quy định tổchức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước cũng được quyền lựa chọn thuê đất trảtiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Trước đây, Luật Đất đai năm 2003 quy định tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cánhân trong nước chỉ được thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không được lựa chọnhình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê Quy định này đã gây khókhăn cho một số doanh nghiệp trong nước có năng lực tài chính tốt Cụ thể: Giáthuê đất chỉ ổn định trong 5 năm, mặc dù biến động về giá không vượt quá 20%nhưng nó vẫn đem lại những thiệt thòi nhất định khi mà doanh nghiệp có đủ nănglực tài chính để thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì lại không được lựachọn Sự thay đổi trên đã mở ra cho doanh nghiệp trong nước nhiều sự lựa chọn,phù hợp với sự đa dạng của các mô hình doanh nghiệp
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất mộtlần cho cả thời gian thuê với đối tượng là tổ chức trong các trường hợp sau:
+ Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nôngnghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thựchiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;
+ Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây
Trang 17dựng công trình sự nghiệp;
+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ
sở làm việc
Ngoài ra, Luật Đất đai năm 2013 bổ sung quy định tổ chức kinh tế, tổ chức
sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đều thuộc đối tượng được Nhà nước cho thuê đất
để xây dựng công trình sự nghiệp
- Về nghĩa vụ tài chính khi thuê đất:
Về cơ bản quy định này thì Luật Đất đai năm 2013 giữ nguyên như Luật Đấtđai 2003 có bổ sung một số nội dung về căn cứ và thời điểm tính tiền cho thuê đất,
cụ thể:
+ Thuê đất trả tiền hàng năm thì thời điểm tính tiền là thời điểm có quyếtđịnh cho thuê đất và đơn giá thuê đất hàng năm được quy định = tỷ lệ phần trăm( nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất
+ Đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê là giá đất của thời hạnthuê đất và được xác định theo giá đất cụ thể quy định tại khoản 4 và khoản 5, điều
4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ
- Thời hạn cho thuê đất:
Theo Điều 126 của Luật Đất đai năm 2013 quy định, người sử dụng đất cóthời hạn thuê đất trong các trường hợp:
+ Thời hạn cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức để sử dụng vàomục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thựchiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyếtđịnh trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin thuê đất nhưng không quá 50 năm
+ Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địabàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn thuê đất đất không quá 70 năm
+ Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài
Trang 18có chức năng ngoại giao không quá 99 năm Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài cóchức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét giahạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn cũ đã quy định.
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất:+ Các tổ chức sử dụng đất bằng hình thức thuê đất thì ngoài quyền và nghĩa
vụ chung của người sử dụng đất được quy định tại điều 166 và điều 170 của LuậtĐất đai năm 2013 còn có quyền và nghĩa vụ riêng được quy định tại các điều 174,điểu 175 và điều 176 của Luật Đất đai năm 2013
+ Trên cơ sở thực hiện thanh toán nghĩa vụ tài chính của các tổ chức đối vớiNhà nước thì tổ chức sử dụng đất đó được thực hiện các quyền chuyển đổi, quyềnchuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, gópvốn bằng quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bán tài sản thuộc sở hữu của mình tạicác tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật
1.2 Cơ sở thực tiễn về tình hình sử dụng đất của các tổ chức đươc nhà nước cho thuê đất
1.2.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2019 diện tích đất tự nhiên của nước ta (bao gồm cả đất liền và các đảo nổi) là 33.115.052 ha
Trên địa bàn cả nước, diện tích đất đang được khai thác sử dụng vào các mụcđích nông nghiệp và phi nông nghiệp là 28.592.216 ha, chiếm 86,34% diện tích đất
tự nhiên; đất chưa sử dụng còn 4.522.836 ha, chiếm 13,66% tổng quỹ đất Diện tíchcác loại đất đang được sử dụng vào các mục đích chính như sau:
- Đất nông nghiệp: có 25.129.243 ha, chiếm 75,88% diện tích đất tự nhiên,trong đó hầu hết các loại hình tổ chức đều có diện tích đất sử dụng vào mục đíchnông nghiệp (trừ các tổ chức ngoại giao)
- Đất lâm nghiệp: có 14.767.106 ha đất lâm nghiệp, chiếm 44,59% diện tích đất tự nhiên và 58,76% diện tích đất nông nghiệp
- Đất phi nông nghiệp: có 3.462.973 ha, chiếm 10,46% tổng diện tích đất tựnhiên, tăng 621.675 ha so với năm 2015, bình quân mỗi năm tăng 76,6 nghìn ha.Các loại hình tổ chức đều có diện tích đất phi nông nghiệp, tập trung nhiều nhất là
Trang 19các tổ chức sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, tổ chức kinh tế, nông lâm trường, tổ chức sự nghiệp công;…
- Đất chưa sử dụng: năm 2019 trên địa bàn cả nước còn 4.4963.631 ha, giảm4.215.873 ha so với năm 2015 (giảm 48,24%), phần lớn là diện tích đã giao nhưngchưa đưa vào sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng hiện còn hoanh hoá Diện tích đấtchưa sử dụng tập trung chủ yếu ở nông lâm trường, tổ chức sự nghiệp công, các tổchức kinh tế, uỷ ban nhân dân xã
* Tình hình sử dụng theo mục đích được giao, được thuê
Năm 2019, cả nước có 121.812 tổ chức sử dụng đúng mục đích được giao,được thuê với diện tích 3.130.108,49 ha, chiếm 91,26% Trường hợp tổ chức sửdụng đất để cho thuê trái phép, cho mượn hoặc sử dụng sai mục đích, đất bị lấnchiếm tỷ lệ 2,74%, trong đó chủ yếu là diện tích cho thuê và cho mượn trái phápluật (diện tích đất cho thuê trái pháp luật chiếm 21,60% tổng diện tích cho thuê tráipháp luật của cả nước, diện tích đất cho mượn chiếm 12,31% tổng số diện tích đấtcho mượn của cả nước)
* Sử dụng vào mục đích khác
Tình trạng sử dụng sai mục đích được giao, được thuê xảy ra ở hầu hết cácloại hình tổ chức, cả nước có 23.377 tổ chức sử dụng không đúng mục đích đượcgiao, được thuê với diện tích là 299.272,82 ha, trong đó chủ yếu là các vi phạm vềchuyển nhượng, cho thuê trái thẩm quyền, tự chia đất xây nhà hoặc không sử dụng
Trong số diện tích sử dụng vào mục đích làm nhà ở chủ yếu xây dựng nhà ởcho cán bộ công nhân viên của các tổ chức kinh tế đạt 57,98%, không sử dụng hoặcchỉ sử dụng một phần (32,67%), cho thuê trái thẩm quyền (5,34%)
* Tình hình tranh chấp, lấn chiếm
Tổng diện tích đất của các tổ chức đang có tranh chấp, lấn chiếm là13.969,03 ha, trong đó đất có tranh chấp có 1.184 tổ chức với diện tích 34.232,63
ha, đất lấn chiếm có 4.077 tổ chức với 25.703,21 ha và đất bị lấn, bị chiếm có 3.915
tổ chức với diện tích 254.033,19 ha
- Diện tích đất đang tranh chấp, lấn chiếm chủ yếu xảy ra trong các loại hình
tổ chức như Doanh nghiệp nhà nước, nông lâm trường, các công ty cổ phần, HTX
Trang 20Như vậy qua kiểm kê đã cho thấy, số tổ chức có diện tích đất đang tranh chấp có sốlượng không nhỏ Nguyên nhân chủ yếu do khi thực hiện giao đất cho các tổ chức,
hồ sơ lập chưa đầy đủ, không chặt chẽ, mô tả ranh giới, mốc giới không rõ ràng, cụthể; một số khu đất đã có mốc giới nhưng qua quá trình xây dựng các công trình làmthất lạc mốc hoặc có sự dịch chuyển vị trí ngoài ý muốn Do vậy khi phát sinh tranhchấp, việc giải quyết gặp rất nhiều khó khăn
- Diện tích đất bị lấn, bị chiếm: tình trạng sử dụng không hiệu quả, sử dụngchưa hết diện tích được giao ở hầu hết các loại hình tổ chức đã dẫn đến một phầndiện tích bị lấn, bị chiếm diện tích trong đó tập trung chủ yếu các loại hình tổ chứckinh tế như: doanh nghiệp nhà nước được giao đất, nông lâm trường, hợp tác xã.Nguyên nhân của tình trạng này là do việc sử dụng đất của các tổ chức không đượckiểm tra thường xuyên; việc lập hồ sơ và lưu giữ các giấy tờ để theo dõi, quản lýkhông được quan tâm đúng mức
Một số tổ chức do quản lý đất không chặt chẽ, diện tích đất sử dụng khônghết, Bên cạnh đó, ở các địa phương nhiều tổ chức sử dụng đất đầu tư xây dựnghoàn thành đã đưa vào sử dụng nhưng sau một thời gian vì nhiều lý do phải dời đinơi khác, nhưng tổ chức và chính quyền địa phương không báo cáo để cơ quan Nhànước có thẩm quyền thu hồi và quản lý, mà bỏ hoang không sử dụng, từ đó ngườidân đã lấn, chiếm để sản xuất hoặc làm nhà ở
Ngoài ra, còn có nguyên nhân do thiếu kiên quyết trong xử lý các trường hợplấn chiếm, giải quyết tranh chấp kéo dài hoặc tái chiếm đất đã bồi thường
* Tình hình đất chưa đưa vào sử dụng của các tổ chức
Tổng diện tích đất của các tổ chức được giao, được thuê của các tổ chứcnhưng chưa sử dụng là 299.719,46 ha do 3.120 tổ chức quản lý, trong đó diện tích
đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hoá là 250.862,79 ha do 2.455 tổ chứcquản lý và diện tích đất đầu tư, xây dựng chậm là 48.888,90 ha do 1.681 tổ chứcquản lý (tập trung chủ yếu là án phát triển khu đô thị mới, dự án xây dựng các khucông nghiệp, các dự án này đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tưnhưng không triển khai được hoặc triển khai chậm do có nhiều khó khăn, vướng
Trang 21mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư,… Một số dự ántiến độ thực hiện chậm do các chủ đầu tư thiếu vốn để thực hiện).
* Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức
Tính đến ngày 01 tháng 1 năm 2019, cả nước đã có 52.004 tổ chức được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đạt 35,99% số tổ chức cần cấp giấy, số lượnggiấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp là 83.299 giấy và diện tích đã cấp là1.684.476,66 ha, đạt 39,58% diện tích cần cấp giấy
Phần lớn diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là củacác tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nhà nước, các công ty TNHH, công ty cổ phần vàhợp tác xã
Kết quả nghiên cứu tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các tố chức kinh tếtrong thời gian qua cho thấy: nhiều trường hợp các tổ chức được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất nhưng hiện đang có sự chênh lệch diện tích giữa quyết địnhgiao, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện trạng đang sử dụng đất Đây cũng
là một trong những khó khăn cần phải có biện pháp xử lý nhằm hoàn thiện hồ sơcủa các tổ chức kinh tế để quản lý đất đai ngày một tốt hơn
1.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại tỉnh Nghệ An
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2019, tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là72.581,44 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 63.442,23 ha chiếm 87,41 % diện tích tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp: 7.977,07 ha chiếm 10,99% diện tích tự nhiên
- Đất chưa sử dụng: 1.162,14 ha chiếm 1,6% diện tích tự nhiên
Tổng diện tích đất đã được giao cho các đối tượng sử dụng là 31.469,82 hachiếm 52,54% diện tích tự nhiên, trong đó: diện tích đất doanh nghiệp được nhànước giao đang sử dụng là 12.774,86 ha chiếm 28,36%
Công tác quản lý, sử dụng đất của các tổ chưc trên địa bàn tỉnh là một trongnhững nội dung được Tỉnh ủy, UBND tỉnh Nghệ An quan tâm, chỉ đạo sát sao trongthời gian qua Trên tinh thần chỉ đạo đó hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường đều
có văn bản hướng dẫn UBND các huyện, thành, thị rà soát bổ sung nhu cầu sử dụngđất cho các tổ chức vào danh mục dự án phải thu hồi đất và kế hoạch sử dụng
Trang 22đất hàng năm khi có chủ trương của UBND tỉnh làm căn cứ cho việc giao đất chocác tổ chức đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định của Luật Đất đai và đáp ứng nhu cầu
sử dụng đất của các tổ chức
Việc cấp Giấy chứng nhận (GCN) cũng được quan tâm, đẩy nhanh tiến độ,tính đến ngày 30/11/2019 trên toàn tỉnh đã cấp được 785 GCN đất tổ chức, đạt61,02%, với tổng diện tích 90.183,18m2 cho 874/1.449 tổ chức Hiện nay trên địabàn tỉnh còn 175 tổ chức chưa được cấp GCN, tỷ lệ cấp GCN cho các tổ chức trênđịa bàn tỉnh đã cơ bản đạt tiến độ theo chỉ đạo của Tỉnh ủy tại Văn bản số2125/CV/TU ngày 11/5/2015 về việc giải quyết vấn đề đất đai liên quan đến tổchức Việc cấp GCN cho các tổ chức đã giúp cho công tác quản lý nhà nước về đấtđai được chặt chẽ, đảm bảo pháp lý, đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng cho các tổ chức,tạo điều kiện cho các tổ chức được thực hiện các quyền lợi, đồng thời đã giải quyếtnhiều vướng mắc trong việc xác định nguồn gốc sử dụng đất do lịch sử để lại
Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những khó khăn, vướng mắc nhưtrong quá trình sử dụng đất, một số tổ chức có tình trạng lấn chiếm vào đất công, đấtrừng, đất trồng cây hàng năm, tự ý nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau ngày01/7/2004 nhưng chưa được chính quyền địa phương giải quyết dứt điểm Một sốthửa đất được kê khai là đất tôn giáo nhưng thực tế không có công trình xây dựng,hiện tại đang trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc để hoang hóa nên không có căn
cứ công nhận và cấp GCN theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành
Giải pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong việc quản lý sử dụngcủa các tổ chức trong thời gian tới: UBND cấp huyện, cấp xã cần tăng cường quản
lý chặt chẽ hoạt động của các tổ chức tôn giáo; giám sát cụ thể việc sử dụng đất theođịa bàn quản lý, hạn chế tối đa tình trạng các tổ chức lấn, chiếm, nhận chuyểnnhượng, tặng cho quyền sử dụng đất Chủ động kiểm tra, xử lý những diện tích đấtkhông sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật,diện tích đất để bị lấn chiếm không đúng quy định Đồng thời, thực hiện tốt việctuyên truyền, phổ biến đến các tổ chức hoạt động hợp pháp đang sử dụng đất màchưa được cấp GCN phải đến cơ quan quản lý đất đai để đăng ký đất đai theo quyđịnh Đối với những trường hợp cho tặng, nhận chuyển nhượng sau ngày 01/7/2004
Trang 23nếu đủ điều kiện phải đăng ký đưa vào danh mục dự án để thực hiện thu hồi đất, kếhoạch sử dụng đất hàng năm của huyện làm cơ sở để thực hiện thủ tục chuyển mụcđích và giao đất cho các tổ chức theo quy định.
1.3 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trên cơ sở khoa học, căn cứ pháp lý và thực tiễn, học viên đã tổng quan cácnghiên cứu trên Thế giới và Việt Nam về vấn đề quản lý đất đai Học viên nhận thấyviệc nghiên cứu về công tác đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệpđược nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An giai đoạn2017-2019 là rất cần thiết góp phần hoàn thiện quy trình, cơ chế, nhằm tăng cườnghiệu quả của công tác cho thuê đất và quản lý đất thuê trên địa bàn huyện Tân Kỳnói riêng, tỉnh Nghệ An và cả nước nói chung Học viên xin cam đoan rằng chưa có
ai nhận học vị sau đại học trên địa bàn nghiên cứu về lĩnh vực: “Đánh giá
tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2019”.
Trang 24Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp đã được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý,
sử dụng đất đai của huyện Tân Kỳ
2.3.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tân Kỳ
- Điều kiện tự nhiên:
+ Vị trí địa lý
+ Địa hình- địa mạo
+ Đặc điểm khí hậu
+ Tài nguyên thiên nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Tình hình sản xuất nông nghiệp
+ Tình hình phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
+ Tình hình xây dựng cơ sở hạ tầng
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội: +Những thuận lợi
+ Những hạn chế
2.3.1.2 Tình hình quản lý đất đai của huyện Tân Kỳ giai đoạn 2017- 2019.
- Công tác quy hoạch sử dụng đất
- Công tác xây dựng giá đất
Trang 25- Công tác giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Tình hình đo đạc BĐĐC, cấp Giấy chứng nhận QSD đất, lập HSĐC, xâydựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai
- Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
- Đánh giá chung về tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Tân Kỳ
2.3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Tân Kỳ
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và
sử dụng đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ tại Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An,phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Kỳ;
- Thu thập các số liệu về số lượng doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng đất tạitại huyện Tân Kỳ, kết quả cấp GCNQSD đất được thu thập từ Sở Tài nguyên vàMôi trường Nghệ An, phòng Tài nguyên và Môi tường huyện Tân Kỳ
- Các số liệu về tình hình để đất hoang hóa, chậm đưa đất vào sử dụng; để đất
bị lấn, bị chiếm; chuyển nhượng trái phép… được thu thập từ kết quả thanh tra,kiểm tra tình hình quản lý sử dụng đất của các doanh nghiệp sử dụng đất của Thanh
Trang 26tra huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Kỳ.
- Các số liệu thống kê về tình hình kinh tế xã hội, dân số v.v được thu thập tại Chi cục Thống kê huyện Tân Kỳ
2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp
- Thu thập các thông tin, số liệu về tình hình quản lý sử dụng đất bằngphương pháp điều tra trực tiếp thông qua bộ câu hỏi soạn sẵn và điều tra bổ sungngoài thực địa Các tiêu chí điều tra bao gồm:
+ Diện tích, mục đích đất được được
thuê; + Hình thức cho thuê đất;
+ Hiện trạng sử dụng đất sau khi được cho thuê
đất; + Giấy tờ về nguồn gốc khu đất;
+ Việc chấp hành chính sách pháp luật về đất đai và môi trường;
+ Kiến nghị của tổ chức sử dụng đất
Điều tra bằng bảng hỏi đối với 60 cán bộ làm công tác chuyên môn và ngườidân bao gồm: địa chính xã (22 người), cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường (06người), Văn phòng Đăng ký đất đai (10 người); Cán bộ làm việc ở Chi cục quản lýđất đai (12 người), người dân trên địa bàn các xã Giai Xuân, Nghĩa Đồng, NghĩaHoàn, Tân Long, Nghĩa Đồng (10 người)
- Điều tra tại 50 doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Chọn doanh nghiệp sử dụng đất điều tra đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Đảm bảo tính đại diện cao nhất: Doanh nghiệp sử dụng đất được chọn đểđiều tra phải là những doanh nghiệp đại diện chung cho công tác cho thuê đất trênđịa bàn huyện như diện tích, hình thức, thời gian…
+ Đối tượng điều tra được xác định trên cơ sở là các doanh nghiệp được cho thuê đất trên địa bàn thành phố, và cán bộ quản lý đất đai trong lĩnh vực cho thuê đất
2.4.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu
Từ các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành thống kê, tổng hợp và xử lýcác số liệu trên phần mềm chuyên dụng hiện nay để khái quát về tình hình quản lý,
sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu
Trang 27- Mã hóa bảng hỏi trên phần mềm Excel,
- Soạn thảo các tập tin bảng hỏi và nhập số liệu vào máy tính,
- Kiểm tra độ chính xác của dữ liệu nhập,
- Phân tích thống kê mô tả,
- Sử dụng phần mềm Excel, để thống kê, so sánh
2.5.4 Phương pháp so sánh
Sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá, phân tích các kết quả nghiên cứucủa đề tài như: tình hình đưa đất vào sử dụng, hiệu quả sử dụng đất, tình hìnhchuyển nhượng đất trái quy định, tình trạng để đất hoang hóa, chậm đưa đất vào sửdụng … so với diện tích được cho thuê
Trang 28Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình quản lý đất đai huyện Tân Kỳ giai đoạn 2015 -2019
3.1.1 Điều kiện tự nhiên Kinh tế xã hội huyện Tân Kỳ giai đoạn 2015 -2019
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Về vị trí địa lý
Tân Kỳ là huyện miền núi thấp của tỉnh Nghệ An, cách Thành phố Vinh khoảng 90
Km về phía Tây Bắc, có tọa độ từ 18058’ đến 19032’ vĩ độ Bắc và từ 105002’ đến
105014’ kinh độ Đông
Phía Đông giáp với huyện Yên Thành và huyện Quỳnh Lưu
Phía Bắc giáp với huyện Nghĩa Đàn và Quỳ Hợp
Phía Tây giáp với huyện Anh Sơn
Phía Nam giáp với huyện Đô Lương
Sơ đồ hành chính huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
Tổng diện tích tự nhiên: 72.581,0 ha với 22 đơn vị hành chính cấp xã (gồm
01 thị trấn và 21 xã) và 266 xóm bản Dân cư có 34.898 hộ với 136.410 người (là
Trang 29huyện có dân số lớn thứ 9 trong tổng số 20 huyện, thị, thành trong tỉnh); Là trungtâm phát triển giao lưu văn hóa giữa dân cư các xã vùng đồng bằng với các xã miềnđồi núi, giữa vùng văn hóa dân tộc Kinh với các dân tộc (Thái, Thổ) anh em.
- Về tài nguyên đất: Nhóm đất phù sa: Đất phù sa được bồi hàng năm:
3.084,0 ha, chiếm 4,23%; phân bố dọc theo hai bên Sông con Nhóm đất vàng:1.312,0 ha, chiếm 1,80%; Nhóm đất lúa vàng vùng đồi núi: 1.470,0 ha, chiếm
2,02%; Nhóm đất Feralit đỏ vàng vùng đồi núi: 1.242,0 ha, chiếm 1,70% Đất Feralit đỏvàng trên phiến thạch sét: 2.311,0 ha, chiếm 3,17% diện tích tự nhiên của huyện
Ngoải ra còn có các loại đất Feralit đỏ vàng trên đá Mác ma axít: 6.196,0 ha,chiếm 8,50%; Đất Feralit phát triển trên đá vôi: 8.332,0 ha, chiếm 11,43%; Đất Feralit
đỏ vàng trên đá cát kết: 3.286,0 ha, chiếm 4,51% diện tích tự nhiên của huyện
- Về tài nguyên nước:
Nguồn nước mặt: Trữ lượng nguồn nước mặt của huyện tương đối dồi dàovới lượng mưa bình quân hàng năm khoảng 2.000 mm/năm, sông Con chảy qua địabàn huyện với chiều dài khoảng 65 km, tổng chiều dài các khe suối đổ về sông Conkhoảng gần 400 km (trong đó có 6 nhánh khe lớn có nước quanh năm: khe Loà, khe
Lá, khe Sanh, khe Thiềm, khe Thần và khe Cừa)
Tổng trữ lượng nước của các hồ đập là 47,22 triệu m3 Tuy nhiên do đặc điểmđịa hình phần lớn là đồi núi nên trữ lượng nguồn nước mặt của huyện có sự khácbiệt giữa các vùng Các xã có địa hình tương đối bằng phẳng (chủ yếu nằm dọc haibên bờ sông Con) có trữ lượng nguồn nước mặt trong năm tương đối cao, các xãcòn lại trữ lượng nguồn nước mặt phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa hàng năm nhìnchung không đảm bảo chủ động cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân
Nguồn nước ngầm: Có trữ lượng tương đối dồi dào, chỉ trừ một số khu vựcthuộc địa bàn 2 xã Tân Hợp và Giai Xuân có mực nước ngầm thấp, không đào đượcgiếng khoan nên thường thiếu nước sinh hoạt về mùa hè
- Về tài nguyên khoáng sản
Nguồn tài nguyên khoáng sản của huyện hiện có: Đá vôi là một nguồn tàinguyên rất quý của Tân Kỳ, không chỉ có trữ lượng lớn tập trung chủ yếu ở Lèn Rỏi
Trang 30(khoảng 2,8 tỷ tấn) mà đá vôi Tân Kỳ còn có chất lượng khá tốt để phục vụ sản xuất
xi măng Tân Kỳ cũng có mỏ sét Lèn Rỏi làm phụ gia xi măng với trữ lượng trên
760 triệu tấn và nhiều khoáng sản quý khác như đá Granite, đá trắng, đá marble ởĐồng Văn, Tiên Kỳ, Tân Hợp, Tân Xuân, Giai Xuân
Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có các loại tài nguyên khoáng sản khác,song chưa được điều tra, đánh giá kỹ về chất lượng, trữ lượng như: đá ốp lát, cát sỏixây dựng, than bùn
- Về tài nguyên nhân văn
Dân số trung bình năm 2019 của huyện là 136.410 người, bao gồm 3 dân tộclà: Kinh, Thái và Thổ, trong đó dân tộc Kinh chiếm phần lớn hơn 80% dân số củahuyện Mỗi dân tộc đều có phong tục, tập quán sinh hoạt và kinh nghiệm sản xuấtriêng đã tạo nên cho huyện một nền văn hoá đa dạng về bản sắc
Trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, huyện Tân Kỳ đã từng làkhu căn cứ của Lê Lợi ở thế kỷ XV, của vua Lê Duy Mật ở thế kỷ XVIII Trongnhững năm kháng chiến chống Mỹ, Tân Kỳ là nơi tập trung đóng quân của Sư đoàn
316, Trường Sư phạm miền núi, Sư phạm mẫu giáo Nghệ An
Địa bàn huyện hiện có 17 di tích lịch sử văn hoá và danh thắng (01 di tíchcấp Quốc gia; 01 di tích cấp tỉnh và 15 di tích danh thắng cấp huyện, xã), trong đó
có các di tích quan trọng như: Km số 0 đường Hồ Chí Minh (Thị trấn Tân Kỳ); ĐìnhLàng Sen (xã Nghĩa Đồng)
Tân Kỳ là nơi hội tụ của các làn điệu dân ca hát Khắp, hát Lăm, hát Nhuômcủa đồng bào dân tộc Thái; hát Nhà tơ, hát Giao duyên, hát Tập tềnh, Tập tàng củađồng bào dân tộc Thổ Ngày nay các truyền thống văn hoá tiến tiến đậm đà bản sắcdân tộc luôn được người dân trong huyện trân trọng, gìn giữ và phát huy
Tuy vậy, Tân Kỳ vẫn là huyện nghèo đang gặp nhiều khó khăn, một số chỉtiêu không đạt kế hoạch, kinh tế tăng tưởng chưa bền vững, cơ cấu kinh tế chuyểndịch chậm, kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu, trong những năm qua việc đầu tưxây dựng cơ bản chủ yếu dựa vào ngân sách Trung ương qua các chương trình dự ánnhư: Chương trình 135, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,…
và nguồn vốn đầu tư phát triển; lao động thiếu việc làm còn lớn, đời sống
Trang 31của một bộ phận nhân dân, nhất là vùng sâu, vùng xa vẫn còn nhiều khó khăn, anninh vùng đặc thù còn tiềm ẩn những yếu tố phức tạp, khó lường.
3.1.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội
- Tốc độ tăng trưởng:
Với những nổ lực to lớn của Đảng bộ, chính quyền, mặt trận, đoàn thể, nhândân đã đoàn kết, tích cực phấn đấu, góp phần quyết định vào phát triển kinh tế trêncác lĩnh vực Công nghiệp, Nông nghiệp và Dịch vụ nên tốc độ tăng trưởng bình
quân trong 5 năm 2015 - 2019 của huyện Tân Kỳ đã đạt được 9,1%.
- Tổng giá trị sản xuất (theo giá so sánh 2010):
Tổng giá trị sản xuất (GTSX) của huyện tính theo giá so sánh 2010 tăng từ2.843.758 triệu đồng năm 2010 lên 4.115.409 triệu đồng năm 2018
Mặc dù đạt được kết quả khá khả quan nhưng tốc độ tăng trưởng chưa có sựbứt phá, do xuất phát điểm ban đầu thấp, ảnh hưởng suy thoái kinh tế tác độngmạnh, phát triển công nghiệp (nhất là xi măng - yếu tố đột phá đang tạm dừng và cóthể dừng lâu dài) Do vậy, trong tương lai nếu chỉ duy trì mức tăng trưởng như hiệnnay thì Tân Kỳ không thể phát triển kinh tế, nhất là về Công nghiệp và Dịch vụ đểtăng GTSX đạt được mục tiêu cũng như các chỉ tiêu kinh tế quy hoạch đã đề ra
Trong những năm trở lại đây, nhờ sự giúp đỡ của Tỉnh ủy – Hội đồng nhândân - Ủy ban nhân dân tỉnh; sự lãnh đạo của cấp ủy các cấp, sự điều hành của Chínhquyền, sự nỗ lực của cán bộ và nhân dân trong huyện, với chủ trương chính sáchphát huy mọi tiềm năng và thế mạnh của huyện, trong đó tập trung lớn đầu tư vàoxây dựng cơ bản nên huyện đã đạt được những thành tựu đáng kể Ta có thể thấy rõđiều này qua bảng sau:
Trang 32Bảng 3 1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Tân Kỳ giai đoạn 2015 - 2019
(giá thực tế)
Nông nghiệpCN-XDTM-DV
2 Giá trị sản xuất (giá 2010)
Nông nghiệpCN-XDTM-DV
Đến cuối năm 2019 các tuyến đường trên địa bàn huyện vẫn đang trong giaiđoạn tiếp tục được sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới; trường học đang dần được xâydựng kiên cố và xóa bỏ phòng học tạm Hệ thống bệnh viện, trạm xá được nâng cấp
Về sản xuất Nông lâm nghiệp cơ bản đã tạo ra sự chuyển biến tích cực, tiếptục tạo được sự thay đổi về cơ bản diện mạo nông thôn vùng cao, vùng đặc biệt khókhăn, từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân Bước đầu đãgóp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong sản xuất nông, lâm nghiệp theo hướng sảnxuất gắn với thị trường, góp phần hình thành một số vùng sản xuất cây lương thực,chăn nuôi bán công nghiệp và các mô hình kinh tế nhỏ của các địa phương
Đã tạo ra sự chuyển biến tích cực về nhận thức trong cán bộ, nhân dân vàngười nghèo, làm thay đổi tập quán sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số theohướng sản xuất hàng hóa, bước đầu thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôitheo hướng đa canh, đa con Tăng diện tích khai hoang ruộng nước, diện tích gieocấy hai vụ ngày càng được mở rộng
Kết cấu hạ tầng vùng nông thôn được mở rộng, nhiều công trình được đầu tưkhang trang; bộ mặt nông thôn vùng sâu, vùng xa ngày một đổi thay Trong đó đặc
Trang 33biệt là hệ thống đường giao thông, cấp nước, điện lưới quốc gia, trường học và hệthống thông tin viễn thông; các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, các mô hình sản xuấthàng hóa, vùng sản xuất tập trung trong sản xuất nông - lâm nghiệp đã bước đầuđược áp dụng, mở rộng, nâng cao hiệu quả sản xuất Các chính sách có tác động tíchcực làm thay đổi nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số, đã làm giảm tình trạng di
cư tự do, chặt phá rừng làm nương
Mạng lưới trường, lớp đã được sắp xếp lại phù hợp với tình hình thực tế, cơ
sở vật chất, trang thiết bị dạy học được tăng cường đảm bảo yêu cầu phát triển giáodục ở vùng cao; gắn liền với việc sắp xếp mạng lưới là việc sắp xếp đội ngũ hiệuquả, quan tâm ưu tiên biên chế cho các đơn vị vùng sâu, vùng xa Chất lượng giáodục đã có những chuyển biến tích cực Tỷ lệ học sinh lưu ban, học sinh bỏ học đãgiảm đáng kể, khẳng định chất lượng giáo dục đã từng bước được nâng lên Giữvững, từng bước nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và xoá mù chữ; thực hiệnphổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đúng lộ trình
Mạng lưới y tế từ huyện đến cơ sở ngày càng được quan tâm, cơ sở vật chấttrang thiết bị khám chữa bệnh được đầu tư và nâng cấp Công tác khám chữa bệnh,chăm sóc sức khoẻ nhân dân được nâng cao
Tình hình an ninh chính trị, quốc phòng các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặcbiệt khó khăn cơ bản được đảm bảo, ổn định, không để xảy ra những điểm nóng trênđịa bàn
3.1.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Tân Kỳ
3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất huyện Tân Kỳ
Tính đến thời điểm 31/12/2019, tổng diện tích tự nhiên của huyện là:72.581,44 ha, trong đó đất nông nghiệp có 63.442,23 ha, chiếm 87,41 % tổng diệntích tự nhiên, đất phi nông nghiệp có 7.977,07 ha, chiếm 10,99 % tổng diện tích tựnhiên, đất chưa sử dụng có 1.162,14 ha, chiếm 1,60 % tổng diện tích tự nhiên Sốliệu chi tiết được thể hiện qua bảng dưới đây:
Trang 34Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Tân Kỳ năm 2019
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác1.1.2 Đất trồng cây lâu năm
1.2 Đất lâm nghiệp1.2.1 Đất rừng sản xuất1.2.2 Đất rừng phòng hộ1.2.3 Đất rừng đặc dụng1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản1.4 Đất làm muối
1.5 Đất nông nghiệp khác
2 Nhóm đất phi nông nghiệp
2.1 Đất ở2.1.1 Đất ở tại nông thôn2.1.2 Đất ở tại đô thị2.2 Đất chuyên dùng2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan2.2.2 Đất quốc phòng
2.2.3 Đất an ninh2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp2.2.6 Đất sử dụng vào mục đích công cộng2.3 Đất cơ sở tôn giáo
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, hỏa táng2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng2.8 Đất phi nông nghiệp khác
3 Nhóm đất chưa sử dụng
3.1 Đất bằng chưa sử dụng3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng3.3 Núi đá không có rừng cây
(Nguồn: UBND huyện Tân Kỳ, 2019)
Trang 353.1.2.2 Tình hình quản lý đất đai huyện Tân Kỳ giai đoạn 2017 - 2019
a. Việc thực hiện và cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
Để kịp thời chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế trong việc sử dụng đất, gópphần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chungcũng như đưa công tác thu hồi đất, giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
và quản lý, sử dụng đất công ích trên địa bàn huyện thật sự đi vào nề nếp, Ủy bannhân dân huyện yêu cầu các địa phương, cơ quan, đơn vị và các tổ chức, hộ giađình, cá nhân nghiêm túc thực hiện các văn bản sau:
- Công văn số 2778/BTNMT – TCQLĐĐ ngày 24 tháng 8 năm 2009 củaTổng Cục quản lý Đất đai về triển khai quy hoạch sử dụng đất của các cấp đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011- 2015);
- Công văn số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Tổng cục quản lý đất đai về việc hướng dẫn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Nghị định số 102/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- QĐ số 2025 /QĐ-UBND ngày 26/8/2015 Về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, tỉnh Nghệ An
- Chỉ thị số 3/2016/CT-UBND ban hành ngày 25/02/2017 của UBND huyệnTân Kỳ về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện
Nhìn chung, việc cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm củaTrung ương và tỉnh phù hợp với tình hình thực tế của huyện, góp phần quan trọngtriển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai kịp thời hiệu quả, giải quyết cácvấn đề có liên quan đến việc sử dụng đất trên địa bàn, ngăn chặn kịp thời các viphạm xảy ra trong công tác quản lý sử dụng đất, đảm bảo sử dụng đất đúng mụcđích theo quy định của pháp luật hiện hành
b Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập lập bản đồ hành chính
Hệ thống hồ sơ địa giới hành chính của huyện Tân Kỳ được kế thừa từ bộ hồ
sơ địa giới hành chính của huyện xây dựng theo Chỉ thị 364/CT-CP ngày 6/11/1991của Chủ tịch hội đồng bộ trưởng, nay là Thủ tướng Chính phủ Trên cơ sở đó, năm
Trang 362005, huyện tiến hành điều chỉnh địa giới hành chính Việc xác định địa giới hànhchính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính được quyđịnh tại Điều 4 và 16, Luật Đất đai 2003 Ranh giới giữa huyện Tân Kỳ và cáchuyện giáp ranh được xác định bằng các yếu tố địa vật cố định hoặc mốc giới vàđược chuyển vẽ lên bản đồ; tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Tân Kỳ là 8.286,8
ha bao gồm 16 đơn vị hành chính xã, thị trấn
Căn cứ hồ sơ địa giới hành chính, UBND huyện Tân Kỳ đã tổ chức đo đạc,xác định địa giới hành chính của huyện với các huyện lân cận và giữa các xã, thịtrấn trong huyện, kết quả đã lập được 22 bản đồ hành chính cho 22 xã, thị trấn và 01bản đồ hành chính huyện Tân Kỳ tỷ lệ 1:2000
Năm 2005, để phù hợp với công tác quản lý Nhà nước, huyện Tân Kỳ đã điềuchỉnh địa giới hành chính của một số xã và đã tiến hành đo vẽ, điều chỉnh lại nhữngbiến động về địa giới hành chính
Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hànhchính, lập bản đồ hành chính của huyện đã được thực hiện theo đúng quy định củaLuật đất đai năm 2013 Ranh giới hành chính của huyện được xác định rõ ràng, mốcgiới ngoài thực địa được định vị cụ thể theo đúng tiêu chuẩn
c. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Trước đây các xã, thị trấn của huyện mới chỉ có bản đồ giải thửa 299 tỷ lệ1/1000 và 1/2000 mà chưa có bản đồ địa chính Đến nay các loại tài liệu bản đồ này
đã cũ nát khó sử dụng, mặt khác đất đai có nhiều biến động không được bổ sungchỉnh lý kịp thời nên độ chính xác chưa cao Đến năm 2018 có 16/16 xã, thị trấntrên địa bàn huyện Tân Kỳ hoàn thành công tác đo đạc bản đồ địa chính và xâydựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Quyết định số 1661/QĐ-UBND ngày 28/5/2009 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của toàn huyện đã hoànthành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, tỷ lệ 1/25.000 trên cơ sở số liệuthống kê - kiểm kê đất đai và chỉnh lý biến động tình hình sử dụng đất của huyện vàcủa cấp xã Công tác thành lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất đã xây dựng bản đồquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/25.000
Trang 37d Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Hội đồng nhân dân huyện Tân Kỳ đã thông qua quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Tân Kỳ tại Nghịquyết số 31/2011/NQ-HĐND huyện ngày 19/12/2011 và được UBND tỉnh thôngqua theo quyết định số 3446/QĐ – UBND ngày 30/12/2013 Đối với cấp xã quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) phêduyệt cho 22/22 xã, thị trấn
e Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn song nhu cầu về đất đai ngày càng tăng lên.
Vì vậy, việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất là một khâu quan trọng trong nộidung quản lý Nhà nước về đất đai, nó phản ánh cụ thể chính sách của Nhà nướctrong việc điều chỉnh các quan hệ đất đai Mục đích là phân phối lại quỹ đất củaNhà nước, thực hiện phân bổ đất đai hợp lý, công bằng vì lợi ích của Nhà nước, củamọi tổ chức, cá nhân Từ khi có Luật Đất đai năm 2013 đến nay trên địa bàn huyện
đã tổ chức thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất sangmục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, bao gồm: Thu hồi vào mục đíchcông cộng, an ninh quốc phòng: 9 Quyết định, diện tích 4,8 ha Thu hồi đất để thựchiện đấu giá quyền sử dụng đất: 01 Quyết định, diện tích: 2,3 ha Thu hồi để giaođất ở giãn dân: 27 Quyết định, diện tích: 11,3 ha Thu hồi để giao cho các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh: 6 Quyết định, diện tích 11,24 ha
g. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tân Kỳđược tổ chức thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Đã hoàn thành việc cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; các loại đất khác đang tiếp tụctriển khai đảm bảo chỉ tiêu được giao, cụ thể như sau:
Trong những năm qua có 98.108 đối tượng cần cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, đã cấp được 77.529 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức,
hộ gia đình và cá nhân
Trang 38Đối với tổ chức: Tổng số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần cấp cho tổchức sử dụng đất là 147 giấy chứng nhận, kết quả đã cấp được 87 giấy chứng nhận,còn lại chưa cấp là 60 giấy chứng nhận.
Kết quả đến hết năm 2019, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
từ trước đến nay trên địa bàn huyện được 7.912,47ha/8.286,8 ha, đạt 98,41% đối vớitổng diện tích cần cấp giấy
h Thống kê, kiểm kê đất đai
Từ năm 2014 công tác thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo Thông tư số28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Phươngpháp tổng hợp số liệu thống kê đất đai hoàn toàn mới; các chỉ tiêu thống kê cũngthay đổi; được thực hiện bằng phần mềm Hệ thống thống kê, kiểm kê của Bộ Tàinguyên và Môi trường (TK online tại địa chỉ http://tk.gdla.gov.vn) Việc thống kêđất đai được thực hiện trên cơ sở tổng hợp các trường hợp biến động đất đai trong
kỳ thống kê và chỉnh lý trực tiếp trên bản đồ khoanh vẽ sau đó đưa vào phần mềm
TK online tổng hợp ra số liệu các cấp Về cơ bản Phòng TN và MT huyện đã thựchiện thống kê đất đai năm 2018 theo đúng quy định Sau 3 năm thực hiện theophương pháp mới này đa số các huyện đã phân công cán bộ có chuyên môn nắm bắtcông nghệ, phần mềm để thực hiện công tác thống kê đất đai cho tất cả các xã,phường, thị trấn trong huyện, thành, thị (trước đây, vì hầu hết cán bộ địa chính cấp
xã không thể tổng hợp số liệu thống kê bằng phần mềm)
Kết quả thống kê đất đai năm 2018 tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Tân
Kỳ là 8.286,8 ha Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 5.400,02 ha chiếm 65,16%diện tích đất tự nhiên; đất phi nông nghiệp có 2.688,2 ha chiếm 32,44% và đất chưa
sử dụng là 198,58 ha, chiếm 2,4%
i Quản lý tài chính về đất đai
Công tác quản lý tài chính về đất đai luôn được UBND huyện quan tâm vàtheo dõi chỉ đạo sát sao, vì đây vừa là yêu cầu khách quan và cũng vừa là công cụquản lý quan trọng trong điều hành Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội
Việc xây dựng giá đất và thực hiện các khoản thu, khoản chi liên quan đếnđất đai, UBND huyện đã chỉ đạo phòng Tài chính và Kế hoạch kết hợp với phòngTài nguyên và Môi trường cùng các ban ngành khác và UBND các xã, thị trấn thực
Trang 39hiện theo hướng dẫn của của Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường và tỉnh Nghệ An.
k. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Nội dung kiểm tra về việc quản lý sử dụng đất; việc thực hiện thủ tục hànhchính về đất đai của các xã, thị trấn; tình hình sử dụng đất của một số tổ chức trênđịa bàn huyện Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các tổchức, hộ gia đình, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hoạt độngchăn nuôi Kiểm tra việc lập và thực hiện cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo
vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản của các đối tượng phải xây dựng
kế hoạch, đề án bảo vệ môi trường theo quy định hát hiện những sai phạm để kịpthời có biện pháp khắc phục và xử lý theo quy định của pháp luật nhằm đưa côngtác quản lý, sử dụng đất, việc chấp hành pháp luật về đất đai, pháp luật về Bảo vệmôi trường trên địa bàn huyện đi vào nề nếp, đảm bảo đúng quy định Việc kiểm tratuân thủ đúng quy định của pháp luật, có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo chính xác,khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, không làm cản trở đến hoạt động bìnhthường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra và tránh chồng chéotrong quá trình kiểm tra
l. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
Trong vài năm trở lại đây trên địa bàn huyện triển khai nhiều công trình pháttriển kinh tế, công trình an sinh xã hội cùng với giá trị đất đai tăng nhanh nên việctranh chấp, khiếu nại, tố cáo các vi phạm đất đai ngày càng phổ biến, trong đó: chủyếu là tranh chấp lấn chiếm đất đai trong nội bộ nhân dân và khiếu nại khi thu hồi,bồi thường giải phóng mặt bằng
Trong những năm qua, UBND huyện đã tiếp nhận 37 đơn khiếu nại, tố cáo,
đã chỉ đạo giải quyết 23 đơn, trong đó chỉ đạo giải quyết 8 đơn; trong đó 4 đơn tốcáo, 4 đơn khiếu nại, kiến nghị Nội dung đơn chủ yếu tố cáo các cán bộ UBND xã,thị trấn trong công tác quản lý đất đai và khiếu nại liên quan đến giải quyết tranhchấp đất đai Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo góp phần ổn định trật tự xã hội, tạolòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước
Trang 40m Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất
Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý đất đai có vai trò quantrọng, tạo bước đột phá trong công tác quản lý, cải cách thủ tục hành chính, trongthời gian qua, phòng Tài nguyên môi trường huyện Tân Kỳ đã tăng cường ứng dụngnhiều phần mềm liên quan tới xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) và hệ thống thông tinđất đai như Mapinfo, MicroStation, Iras B, Iras C, Vilis, TK 05 Các phần mềm vàCSDL này đã hỗ trợ tích cực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nângcao hiệu quả công tác quản lý đất đai trong tình hình hiện nay
Bên cạnh đó đầu tư các trang thiết bị ngoại vi: máy in Laze, máy quét tài liệuScanner từ khổ Ao đến khổ A4, máy chiếu, mạng không dây Wireless, phần lớn cán
bộ công chức đã được trang bị máy tính bàn hoặc máy tính xách tay để làm việc
Đặc biệt, UBND huyện và phòng tích cực triển khai, đưa cơ sở dữ liệu vàovận hành, khai thác, sử dụng “Dự án tổng thể về xây dựng hồ sơ địa chính và CSDLquản lý đất đai” và “Dự án hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai ViệtNam (VLAP)”
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường
*) Thuận lợi
- Điều kiện đất đai phù hợp với nhiều loại cây trồng, nên có thể phát triển sảnxuất nông - lâm nghiệp kết hợp làm tiền đề để phát triển công nghiệp chế biến nhất
là sản phẩm chè đặc sản, tạo cơ sở thúc đẩy quá trình CNH - HĐH
- Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều cơ hội mở rộng thị trường, tiếp cậncông nghệ và kỹ năng quản lý hiện đại và hợp tác phát triển cho huyện
- Nhu cầu thị trường trong nước đối với nhiều sản phẩm của huyện Tân Kỳ(hàng công nghiệp, nông sản chế biến, dịch vụ giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá )đang tăng nhanh là cơ hội rất lớn cho phát triển huyện
- Nguồn nhân lực với tỷ lệ lao động đã qua đào tạo cao là một lợi thế phát triển hơn hẳn của huyện so với nhiều địa phương khác trong vùng và cả nước
*) Khó khăn, hạn chế
- Kinh tế phát triển nhưng chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh củahuyện; khả năng tích lũy cho ngân sách chưa cao; nguồn lực đầu tư cho đầu tư vàphát triển còn hạn chế