1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an giai đoạn 2017 2019

90 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2019
Tác giả Trịnh Văn Cường
Người hướng dẫn GS.TS Đào Thanh Vân
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 747,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đánh giá tình hình sử dụng đất và chấp hành chính sách, nghĩa vụ đối với Nhà nước, đề tài: “Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bà

Trang 1

TRỊNH VĂN CƯỜNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN

GIAI ĐOẠN 2017-2019

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đào Thanh Vân

Thái Nguyên - 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, của tôi, không vi phạm bất cứ điều gì trong luật sở hữu trí tuệ và pháp luật Việt Nam Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Tác giả luận văn

Trịnh Văn Cường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập tại Trường Đại học Nông Lâm Thái, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Quản lý đất đai Đặc biệt, trong quá trình hoàn thành luận văn này sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô trong khoa

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, khoa Quản lý đất đai cùng các thầy cô giáo đã giảng dạy trong suốt quá trình học tập Đặc biệt tôi xin

gửi lời cảm ơn đến thầy giáo GS.TS Đào Thanh Vân đã trực tiếp hướng dẫn để tôi

hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, người thân và gia đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2021

Tác giả luận văn

Trịnh Văn Cường

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu, yêu cầu 2

2.1 Mục tiêu 2

2.2 Yêu cầu 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Cơ sở lý luận, ý nghĩa của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đối với các tổ chức 5

1.1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đối với các tổ chức 6

1.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất 7

1.2 Cơ sở thực tiễn về tình hình sử dụng đất của các tổ chức đươc nhà nước cho thuê đất 17

1.2.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam 17

1.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại tỉnh Nghệ An 20

1.3 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 22

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Phạm vi nghiên cứu 23

2.3 Nội dung nghiên cứu 23

Trang 5

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử

dụng đất đai của huyện Tân Kỳ 23

2.3.2 Đánh giá thực trạng tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ 24

2.3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động sử dụng đất của các doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ 24

2.4 Phương pháp nghiên cứu 24

2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp 24

2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 25

2.4.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu 25

2.5.4 Phương pháp so sánh 26

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình quản lý đất đai huyện Tân Kỳ giai đoạn 2015 -2019 27

3.1.1 Điều kiện tự nhiên Kinh tế xã hội huyện Tân Kỳ giai đoạn 2015 -2019 27

3.1.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Tân Kỳ 32

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường 39 3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của các doanh nghiệp được nhà nước giao đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An 40

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước giao đất trên địa bàn huyện 40

3.2.2 Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An 44

3.3 Đánh giá tình hình công tác quản lý và sử dụng đất của các doanh nghiệp được giao đất, cho thuê đất qua ý kiến cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn, người dân và doanh nghiệp sử dụng đất 53

3.3.1 Đánh giá tình công tác quản lý và sử dụng đất của các doanh nghiệp qua ý kiến của cán bộ quản lý 53

Trang 6

3.3.2 Đánh giá tình hình công tác quản lý và sử dụng đất của các doanh nghiệp được giao đất, thuê đất đất qua ý kiến của cán bộ chuyên môn và

người dân 56

3.3.3 Đánh giá tình hình công tác quản lý và sử dụng đấ của các doanh nghiệp được giao đất, thuê đất qua ý kiến của doanh nghiệp 59

3.3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý và sử dụng đất đối với các doanh nghiệp được cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ 66

3.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các doanh nghiệp được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An 67

3.4.1 Kiểm soát chặt chẽ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 68

3.4.2 Đánh giá kỹ năng lực kinh tế của các doanh nghiệp trước khi thực hiện giao đất, cho thuê đất 68

3.4.3 Giải pháp về thanh tra, kiểm tra 69

3.4.4 Tăng cường công tác quản lý, sử dụng đất 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Kiến nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3 1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Tân Kỳ giai đoạn

2015 - 2019 31 Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Tân Kỳ năm 2019 33 Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất theo loại hình sử dụng của các doanh nghiệp được nhà nước giao đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ 40 Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất 42 Bảng 3.5:Hiện trạng sử dụng đất phân theo đơn vị hành chính của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất 43 Bảng 3.6: Tình hình cấp GCNQSDĐ của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ giai đoạn 2017 – 2019 45 Bảng 3.7: Tình hình giao đất và cho thuê đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An giai đoạn

2017-2019 46 Bảng 3.8: Tình hình sử dụng đất đúng mục đích của các doanh nghiệp được nhà nước giao đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An giai đoạn

2017-2019 47 Bảng 3.9 Các doanh nghiệp cho thuê lại đất, chuyển nhượng đất trái phép, trên địa bàn huyện Tân Kỳ 49 Bảng 3.10 Các doanh nghiệp được thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ chưa đưa diện tích đất vào sử dụng 51 Bảng 3.11 Kết quả điều tra về mức độ áp dụng, thực hiện các quy định của nhà nước trong công tác quản lý sử dụng đất 53 Bảng 3.12 Kết quả điều tra về mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách pháp luật đất đai trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý sử dụng đất 54 Bảng 3.13 Kết quả điều tra về tình hình công tác quản lý và sử dụng đất của các doanh nghiệp được chothuê đất qua ý kiến của cán bộ chuyên môn và người dân 57 Bảng 3.14 Kết quả điều tra về tình hình công tác quản lý và sử dụng đất qua ý kiến của các doanh nghiệp sử dụng đất 59

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là một loại tài nguyên thiên nhiên đặc biệt có mối quan hệ chặt chẽ với hầu hết các yếu tố kinh tế, chính trị, có ý nghĩa thiết thực và quan trọng đối với các hoạt động sản xuất - kinh doanh, sinh hoạt và phát triển không chỉ giới hạn một

cá nhân, một đơn vị hành chính mà còn là của cả một nền kinh tế, của tất cả các quốc gia Mối quan hệ của đất đai được thể hiện ở các mặt: Công cụ và tư liệu sản xuất của các ngành kinh tế quốc dân, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất luôn gắn liền với quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hội, có tính chất chỉ tiêu pháp lệnh trong việc thực hiện công tác quản lý; nguồn thu từ đất đai là nguồn thu chiếm tỷ trọng vô cùng quan trọng trong tổng thể nền kinh tế Giải quyết tốt các nhiệm vụ trong công tác quản lý đất đai sẽ góp phần tăng trưởng kinh tế, xóa đói, giảm nghèo,

ổn định chính trị

Trong xu thế phát triển mạnh về kinh tế và xã hội của cả nước nói chung và của tỉnh Nghệ An nói riêng thì công tác quản lý về tài nguyên và môi trường đang đứng trước nhiều thách thức lớn, đặc biệt là trong lĩnh vực nhạy cảm như quản lý đất đai trong đó Quỹ đất của các tổ chức được Nhà nước giao, đất, cho thuê đất là rất lớn Kết quả kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm

2007 của Thủ tướng Chính phủ cho thấy tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức đã có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên, việc vi phạm pháp Luật Đất đai của các tổ chức trên phạm vi cả nước vẫn còn nhiều, phổ biến ở hầu hết các địa phương, dưới nhiều hình thức như: chuyển nhượng đất trái phép, sử dụng đất không đúng mục đích được giao, để đất hoang hóa, quản lý lỏng lẻo để bị lấn, bị chiếm đất Mức độ vi phạm pháp Luật Đất đai nhiều nhất là các tổ chức kinh tế, các nông trường, lâm trường quốc doanh và các tổ chức sự nghiệp công; nhiều vụ việc phức tạp, kéo dài nhiều năm chưa được giải quyết Trong thời gian qua, mặc dù Chính phủ, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương đã tích cực chỉ đạo, tổ chức nhiều đợt kiểm tra và xử lý vi phạm trong sử dụng đất của các tổ chức, nhưng việc

Trang 9

xử lý các vi phạm còn hạn chế, hiệu quả chưa cao, nhiều vụ việc vi phạm kéo dài vẫn chưa được giải quyết

Để khắc phục kịp thời những yếu kém, đồng thời chấn chỉnh lại việc quản lý

sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, Thủ tướng Chính phủ đã ra Chỉ thị số 134/CT-TTG V/v tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm Luật Đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất Đây là việc làm có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng cường vai trò quản lý Nhà nước đối với nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng về đất đai nói chung và diện tích đất đang giao cho các

tổ chức quản lý sử dụng nói riêng

Huyện Tân Kỳ là huyện miền núi của tỉnh Nghệ An, nền kinh tế của huyện chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp, cơ sở hạ tầng chưa phát triển, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Trong những năm tới huyện sẽ tập trung phát triển nhanh về kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, phát triển nhanh các cơ

sở hạ tầng kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân trong huyện Qua khảo sát sơ bộ, huyện Tân Kỳ có khoảng 15 doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất, hầu hết các doanh nghiệp đều chấp hành tốt mọi quy định về sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Tuy nhiên, cũng có một số doanh nghiệp chưa sử dụng đất có hiệu quả Để đánh giá tình hình sử dụng đất và chấp hành chính sách,

nghĩa vụ đối với Nhà nước, đề tài: “Đánh giá tình hình sử dụng đất của các

doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ

An giai đoạn 2017-2019” được đặt ra với mong muốn đưa ra những giải pháp thiết

thực và tích cực nhằm tăng cường vai trò nắm chắc, quản chặt quỹ đất của Nhà nước (đại diện chủ sở hữu đối với đất đai) nói chung và diện tích đất đang giao cho các tổ chức quản lý sử dụng nói riêng và đặc biệt là diện tích đang cho các doanh nghiệp thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ và góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện, vừa có cơ sở khoa học, vừa có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc

2 Mục tiêu, yêu cầu

2.1 Mục tiêu

- Mục tiêu tổng quát

Trang 10

Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất, từ đó tổng hợp để xác định rõ diện tích đất mà các doanh nghiệp này đang quản lý, sử dụng, diện tích đất lấn chiếm và bị lấn chiếm, diện tích đất sử dụng sai mục đích, diện tích đất chuyển nhượng, cho thuê trái phép, diện tích đất chưa đưa vào sử dụng làm cơ sở để đánh giá đúng thực trạng; Từ đó đề xuất các giải pháp quản lý nhằm sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả đối với quỹ đất đã cho các doanh nghiệp thuê đất

- Mục tiêu cụ thể:

+ Đánh giá tình hình cơ bản của vùng nghiên cứu để thấy được ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn và công tác quản lý sử dụng đất của địa phương

+ Đánh giá được quá trình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ giai đoạn 2017-2019 để thấy được những thuận lợi, khó khăn và các vướng mắc, sai phạm

+ Đánh giá được công tác quản lý sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn, xác định các nguyên nhân, tồn tại

+ Đề xuất các giải pháp trong công tác quản lý và sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ

2.2 Yêu cầu

- Đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu điều tra phải trung thực, chính xác, đảm bảo độ tin cậy và phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất của các doanh nghiệp được thuê đất trên địa bàn nghiên cứu

- Việc phân tích, xử lý số liệu phải trên cơ sở khoa học, có định tính, định lượng bằng các phương pháp nghiên cứu thích hợp

- Đánh giá đúng thực trạng, những đề xuất kiến nghị trên cơ sở tuân thủ quy định của Luật Đất đai

- Đề xuất một số giải pháp thiết thực, phù hợp với đặc điểm của địa phương nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn nghiên cứu

Trang 11

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Từ kết quả nghiên cứu đề tài góp phần làm cơ sở lý luận

để đưa ra những đánh giá khách quan về quá trình thực hiện công tác cho thuê đất

và hiệu quả sử dụng đất của doanh nghiệp hiện nay

- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Đề tài góp phần quan trọng trong việc khắc phục những hạn chế trong quản

lý, sử dụng đất trên phạm vi huyện Tân Kỳ nói chung và đất của các tổ chức kinh tế đang quản lý, sử dụng nói riêng, là cơ sở để xác định tính minh bạch trong quản lý,

sử dụng đất và nâng cao vai trò quản lý nhà nước về đất đai, đồng thời góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận, ý nghĩa của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đối với các

tổ chức

1.1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1.1 Khái quát về đất đai

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,

là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn để phân bố dân

cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng

Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX xác định: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện sở hữu và thống nhất quản lý; khai thác sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, phát huy tối đa nguồn lực về đất; đổi mới chính sách pháp luật về đất đai phù hợp với đường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kiên quyết lập lại trật tự

trong quản lý sử dụng đất đai theo pháp luật".(Quốc hội (2013) Luật Đất đai – Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội)

Tại điều 3 của Luật Đất đai năm 2013, một số khái niệm liên quan đến các tổ chức quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau:

Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là

việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất

Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu

sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử

dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định

Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người

Trang 13

này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất

của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai

Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất

giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai

Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng đất,

gây ô nhiễm đất, làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định

Tổ chức sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà

nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật

Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác

theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.1.1.2 Khái quát về quỹ đất các tổ chức

Hiện nay quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất được kiểm kê bao gồm quỹ đất thuộc cơ quan nhà nước, đơn

vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế,

tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức)

Căn cứ Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, quỹ đất của các tổ chức trên địa bàn toàn quốc được thống kê phân theo các loại: giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất

1.1.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đối với các tổ chức

Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt và có hạn; mọi hoạt động của con

Trang 14

người đều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với đất đai Tổng diện tích tự nhiên của một phạm vi lãnh thổ nhất định là không đổi Nhưng khi sản xuất phát triển, dân

số tăng, quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh thì nhu cầu của con người đối với đất đai cũng ngày càng gia tăng Vì vậy để sử dụng đất có hiệu quả và bền vững, quản lý đất đai được đặt ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết

Quản lý đất đai đảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất trong cả nước Việc quản lý nhằm kết hợp hiệu quả giữa sở hữu và sử dụng đất trong điều kiện

hệ thống pháp luật nước ta quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai Công tác quản lý đất đai dựa trên nguyên tắc quan trọng nhất là sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững Do đó quản lý, sử dụng đất đai là một trong những hoạt động quan trọng nhất của công tác quản lý hành chính Nhà nước nói chung và quản lý, sử dụng

đất của các tổ chức nói riêng

1.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất

- Luật Đất đai năm 2003;

- Luật Đất đai năm 2013;

Để cụ thể hóa những nội dung trên Chính phủ và các Bộ đã ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể như sau:

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003;

- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình

tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết

Trang 15

khiếu nại về đất đai;

- Nghị định 69/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư;

- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận QSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư 02/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận QSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 qui định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;

Trang 16

Các văn bản của tỉnh Nghệ An:

- Căn cứ Quyết định số 2121/QĐ-UBND ngày 07/7/2009 của UBND tỉnh Nghệ

An về việc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Tân Kỳ;

- Quyết định 1766/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh Nghệ

An về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất theo luật đất đai 2013 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Quyết định số 3238/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An

về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An thực hiện từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019

- Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Nghệ

An về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu

hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Quyết định số 4234/2015/QĐ-UBND ngày 28/12/2015 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành bộ đơn giá, bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Quyết định số 523/2016/QĐ-UBND ngày 23/02/2016 của UBND tỉnh Nghệ

An về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 1016

- Quyết định số 86/2016/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 của UBND tỉnh Nghệ

An về việc ban hành giá xây dựng mới của nhà, công trình làm cơ sở xác định giá bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

- Quyết định số 1023/QĐ-UBND ngày 04/4/2017 của UBND tỉnh Nghệ An

về việc điều chỉnh, bổ sung một số vị trí giá đất trong bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành theo quyết định 3238/QĐ- UBND ngày 26/12/2014

và bổ sung thêm khoản 7 vào điều 2 của quyết định 3238/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An

- Quyết định 3000/2017/QĐ-UBND ngày 02/8/2017 của UBND tỉnh Nghệ

An về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Trang 17

- Quyết định số 21/2017QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của UBND tỉnh Nghệ An

về việc bổ sung một số nội dung quy định ban hành kèm theo quyết định 4234/2015/QĐ-UBND ngày 28/12/2015 của UBND tỉnh Nghệ An

- Quyết định 39/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định 58/2015/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Những quy định hiện hành của Nhà nước về giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức

Hiện nay, các quy định chung của Nhà nước về giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức sử dụng đất được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật về giao đất, cho thuê đất, cụ thể là trong Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai

Nguyên tắc về giao đất, cho thuê đất

Giao đất, cho thuê đất là một vấn đề quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người được thuê đất, giao đất về mục đích phát triển kinh tế, hạn chế chí phí kinh doanh mà còn đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, có hiệu quả và khoa học phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực

về đất, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Để công tác quản lý Nhà nước về đất đai được thực hiện tốt thì khi giao đất, cho thuê đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Thứ nhất, giao đất, cho thuê đất phải đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt mà còn lâu dài, là cơ sở pháp lý quan trọng để bố trí sử dụng đất một cách hợp lý, có hiệu quả, góp phần bảo vệ cảnh quan môi trường, phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung cũng như từng vùng, từng địa phương và các đơn vị cơ

sở, đồng thời đáp ứng yêu cầu thống nhất quản lý nhà nước về đất đai

Thứ hai, việc giao đất, cho thuê đất phải đúng thẩm quyền và đúng đối tượng Nguyên tắc này đảm bảo cho việc điều tiết đất đai đúng quy định phát luật,

Trang 18

tạo sự công bằng đối với các đối tượng sử dụng đất

Thứ ba, giao đất, cho thuê đất phải tuân thủ đúng quy trình, trình tự thủ tục, đúng hạn mức, đúng thời hạn và do UBND các cấp có thẩm quyền thực hiện Đây là nguyên tắc quan trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai

Về công tác giao đất:

Giao đất có ý nghĩa quan trọng trong nội dung quản lý Nhà nước đối với đất đai, là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để chuyển giao trên thực tế đất và quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư

sử dụng đất Đến nay, theo điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định “Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất” [24]

- Đối tượng giao đất:

Theo điều 54 và điều 55 của Luật Đất đai năm 2013 quy định thì Nhà nước giao đất cho người sử dụng đất dưới hai hình thức là giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất Và một trong các đối tượng được giao đất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao

- Các hình thức giao đất của Việt Nam:

Ở Luật đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 thì Nhà nước mới quy định hai hình thức là giao đất có thu tiền sử dụng đất và giao đất không thu tiền sử dụng đất, cụ thể:

- Giao đất có thu tiền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất và người sử dụng đất phải nộp một khoản tiền

sử dụng đất theo quy định của pháp luật Theo Điều 55 của Luật Đất đai năm 2013 quy định Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với đối tượng là tổ chức sử dụng đất vào mục đích kinh doanh, thương mại, dịch vụ và có khả năng sinh lời trên phần diện tích đất được giao, cụ thể gồm: Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; Doanh

Trang 19

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện

dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng Giao đất theo hình thức này giúp Nhà nước đảm bảo nguồn thu ngân sách từ đất, bố trí vốn cho các chương trình chính sách công, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm phát triển đất nước và tạo ý thức trách nhiệm cho người được giao đất sử dụng hợp lý, tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng, tránh lãng phí quỹ đất được giao

- Giao đất không thu tiền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất và người sử dụng đất không phải nộp khoản tiền sử dụng đất cho Nhà nước Theo Điều 54 của Luật Đất đai năm 2013 quy định Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với là tổ chức sử dụng đất vào mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng,

an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp; tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước; cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; tổ chức sử dụng đất Việc giao đất không thu tiền sử dụng đất là để đảm bảo lợi ích chính đáng của người trực tiếp lao động sản xuất, bảo vệ tốt quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, Nhằm bảo đảm cho hoạt động bình thường của các cơ quan Nhà nước hoặc sử dụng đất vào lợi ích chung, lợi ích công cộng

- Thời hạn giao đất:

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì thời hạn giao đất được chia theo loại đất sử dụng đất gồm: đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn [24]

Theo Điều 125 của Luật Đất đai năm 2013 quy định, người sử dụng đất được

sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp:

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính gồm đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào

Trang 20

tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác;

+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

+ Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh;

+ Đất tổ chức kinh tế sử dụng

Theo Điều 126 của Luật Đất đai năm 2013 quy định, người sử dụng đất được

sử dụng đất có thời hạn thuộc các trường hợp sau:

+ Thời hạn giao đất đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất nhưng không quá 50 năm

+ Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất đất không quá 70 năm

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất:

Trong mối quan hệ với tổng thể hệ thống pháp luật về đất đai, giao đất là một nội dung của quản lý nhà nước về đất đai, mà ở đó, Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của người được công nhận Thông qua cơ chế giao đất, Nhà nước không chỉ xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm căn cứ pháp lý

để giải quyết mọi quan hệ đất đai đúng pháp luật mà còn làm cơ sở pháp lý để người sử dụng đất thực hiện các quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa

kế, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh quyền sử dụng đất theo pháp luật, phù hợp với sự vận động vốn có của quan hệ đất đai trong thực tiễn cuộc sống

Theo quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai năm 2013 thì tổ chức sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng; các quyền chung

là những quyền mà tất cả chủ thể được hưởng trong quá trình khai thác đất đai mà không có sự phân biệt về loại chủ thể, hình thức, mục đích sử dụng đất; các nghĩa vụ

Trang 21

chung người sử dụng đất là cách sử xự mà pháp luật bắt buộc các chủ thể phải thực hiện trong quá trình sử dụng đất Đây là loại nghĩa vụ áp dụng chung cho tất cả các loại chủ thể sử dụng đất, không phân biệt hình thức và mục đích sử dụng đất

Ngoài ra, theo Luật Đất đai năm 2013 thì căn cứ vào hình thức Nhà nước giao đất thì quy định về quyền và nghĩa vụ cũng khác nhau Đối với các tổ chức sử dụng đất có thể chia thành nhiều loại với những quyền và nghĩa vụ khác nhau Các

tổ chức được giao đất không thu tiền thì không có các quyền chuyển quyền sử dụng đất, tổ chức thuê đất trả tiền hàng năm chỉ được phép bán hoặc mua tài sản sở hữu trên đất thuê; tổ chức được giao đất có thu tiền thì có các quyền chuyển quyền sử dụng đất; quy định phân biệt rõ quyền, nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất mà tiền đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và tiền đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

Bên cạnh đó, Luật Đất đai năm 2013 cũng quy định cụ thể về thủ tục thực hiện các quyền sử dụng đất; xử lý quyền sử dụng đất của tổ chức đã thế chấp, bảo lãnh, góp vốn; xây dựng chế độ tài chính mới khi thực hiện các quyền sử dụng đất; quy định quyền sử dụng đất của doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa Đây là những vấn đề chủ yếu nhất, tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, thông thoáng cho các tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ sử dụng đất

Về cho thuê đất

Cho thuê đất là hình thức Nhà nước hoặc các chủ sử dụng đất tạm chuyển quyền sử dụng đất của mình cho các chủ thuê đất thông qua hợp đồng thuê đất, phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành Theo khoản 8, điều 3 của Luật Đất đai năm 2013 quy định “Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất”

- Đối tượng thuê đất:

Theo quy định tại điều 56 của Luật Đất đai năm 2013 thì việc Nhà nước cho thuê đất theo hai hình thức cho thuê thu tiền sử dụng đất hàng năm hoặc cho thuê thu tiền sử dụng đất một lần cho cả thời gian thuê Một trong đối tượng được cho thuê đất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức

Trang 22

xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao

- Các hình thức cho thuê đất của Việt Nam:

Luật Đất đai năm 2003 không quy định về trả tiền thuê đất cho nhiều năm

mà thay vào đó là trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp người sử dụng đất

là tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hàng năm khi thực hiện đầu tư vào Việt Nam

Đến nay, theo khoản 1 Điều 56, Luật Đất đai năm 2013 bổ sung quy định tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước cũng được quyền lựa chọn thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

Trước đây, Luật Đất đai năm 2003 quy định tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước chỉ được thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không được lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê Quy định này đã gây khó khăn cho một số doanh nghiệp trong nước có năng lực tài chính tốt Cụ thể: Giá thuê đất chỉ ổn định trong 5 năm, mặc dù biến động về giá không vượt quá 20% nhưng nó vẫn đem lại những thiệt thòi nhất định khi mà doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính để thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì lại không được lựa chọn Sự thay đổi trên đã mở ra cho doanh nghiệp trong nước nhiều sự lựa chọn, phù hợp với sự đa dạng của các mô hình doanh nghiệp

Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê với đối tượng là tổ chức trong các trường hợp sau:

+ Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;

+ Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây

Trang 23

dựng công trình sự nghiệp;

+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ

sở làm việc

Ngoài ra, Luật Đất đai năm 2013 bổ sung quy định tổ chức kinh tế, tổ chức

sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đều thuộc đối tượng được Nhà nước cho thuê đất

để xây dựng công trình sự nghiệp

- Về nghĩa vụ tài chính khi thuê đất:

Về cơ bản quy định này thì Luật Đất đai năm 2013 giữ nguyên như Luật Đất đai 2003 có bổ sung một số nội dung về căn cứ và thời điểm tính tiền cho thuê đất,

cụ thể:

+ Thuê đất trả tiền hàng năm thì thời điểm tính tiền là thời điểm có quyết định cho thuê đất và đơn giá thuê đất hàng năm được quy định = tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất

+ Đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê là giá đất của thời hạn thuê đất và được xác định theo giá đất cụ thể quy định tại khoản 4 và khoản 5, điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ

- Thời hạn cho thuê đất:

Theo Điều 126 của Luật Đất đai năm 2013 quy định, người sử dụng đất

có thời hạn thuê đất trong các trường hợp:

+ Thời hạn cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin thuê đất nhưng không quá 50 năm

+ Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn thuê đất đất không quá 70 năm

+ Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài

Trang 24

có chức năng ngoại giao không quá 99 năm Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài

có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn cũ đã quy định

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất: + Các tổ chức sử dụng đất bằng hình thức thuê đất thì ngoài quyền và nghĩa

vụ chung của người sử dụng đất được quy định tại điều 166 và điều 170 của Luật Đất đai năm 2013 còn có quyền và nghĩa vụ riêng được quy định tại các điều 174, điểu 175 và điều 176 của Luật Đất đai năm 2013

+ Trên cơ sở thực hiện thanh toán nghĩa vụ tài chính của các tổ chức đối với Nhà nước thì tổ chức sử dụng đất đó được thực hiện các quyền chuyển đổi, quyền chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bán tài sản thuộc sở hữu của mình tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật

1.2 Cơ sở thực tiễn về tình hình sử dụng đất của các tổ chức đươc nhà nước cho thuê đất

1.2.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2019 diện tích đất tự nhiên của nước ta (bao gồm cả đất liền và các đảo nổi) là 33.115.052 ha

Trên địa bàn cả nước, diện tích đất đang được khai thác sử dụng vào các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp là 28.592.216 ha, chiếm 86,34% diện tích đất

tự nhiên; đất chưa sử dụng còn 4.522.836 ha, chiếm 13,66% tổng quỹ đất Diện tích các loại đất đang được sử dụng vào các mục đích chính như sau:

- Đất nông nghiệp: có 25.129.243 ha, chiếm 75,88% diện tích đất tự nhiên,

trong đó hầu hết các loại hình tổ chức đều có diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp (trừ các tổ chức ngoại giao)

- Đất lâm nghiệp: có 14.767.106 ha đất lâm nghiệp, chiếm 44,59% diện tích đất tự nhiên và 58,76% diện tích đất nông nghiệp

- Đất phi nông nghiệp: có 3.462.973 ha, chiếm 10,46% tổng diện tích đất tự nhiên, tăng 621.675 ha so với năm 2015, bình quân mỗi năm tăng 76,6 nghìn ha Các loại hình tổ chức đều có diện tích đất phi nông nghiệp, tập trung nhiều nhất là

Trang 25

các tổ chức sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, tổ chức kinh tế, nông lâm trường, tổ chức sự nghiệp công;…

- Đất chưa sử dụng: năm 2019 trên địa bàn cả nước còn 4.4963.631 ha, giảm 4.215.873 ha so với năm 2015 (giảm 48,24%), phần lớn là diện tích đã giao nhưng chưa đưa vào sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng hiện còn hoanh hoá Diện tích đất chưa sử dụng tập trung chủ yếu ở nông lâm trường, tổ chức sự nghiệp công, các tổ chức kinh tế, uỷ ban nhân dân xã

* Tình hình sử dụng theo mục đích được giao, được thuê

Năm 2019, cả nước có 121.812 tổ chức sử dụng đúng mục đích được giao, được thuê với diện tích 3.130.108,49 ha, chiếm 91,26% Trường hợp tổ chức sử dụng đất để cho thuê trái phép, cho mượn hoặc sử dụng sai mục đích, đất bị lấn chiếm tỷ lệ 2,74%, trong đó chủ yếu là diện tích cho thuê và cho mượn trái pháp luật (diện tích đất cho thuê trái pháp luật chiếm 21,60% tổng diện tích cho thuê trái pháp luật của cả nước, diện tích đất cho mượn chiếm 12,31% tổng số diện tích đất cho mượn của cả nước)

* Sử dụng vào mục đích khác

Tình trạng sử dụng sai mục đích được giao, được thuê xảy ra ở hầu hết các loại hình tổ chức, cả nước có 23.377 tổ chức sử dụng không đúng mục đích được giao, được thuê với diện tích là 299.272,82 ha, trong đó chủ yếu là các vi phạm về chuyển nhượng, cho thuê trái thẩm quyền, tự chia đất xây nhà hoặc không sử dụng

Trong số diện tích sử dụng vào mục đích làm nhà ở chủ yếu xây dựng nhà ở cho cán bộ công nhân viên của các tổ chức kinh tế đạt 57,98%, không sử dụng hoặc chỉ sử dụng một phần (32,67%), cho thuê trái thẩm quyền (5,34%)

* Tình hình tranh chấp, lấn chiếm

Tổng diện tích đất của các tổ chức đang có tranh chấp, lấn chiếm là 13.969,03 ha, trong đó đất có tranh chấp có 1.184 tổ chức với diện tích 34.232,63

ha, đất lấn chiếm có 4.077 tổ chức với 25.703,21 ha và đất bị lấn, bị chiếm có 3.915

tổ chức với diện tích 254.033,19 ha

- Diện tích đất đang tranh chấp, lấn chiếm chủ yếu xảy ra trong các loại hình

tổ chức như Doanh nghiệp nhà nước, nông lâm trường, các công ty cổ phần, HTX

Trang 26

Như vậy qua kiểm kê đã cho thấy, số tổ chức có diện tích đất đang tranh chấp có số lượng không nhỏ Nguyên nhân chủ yếu do khi thực hiện giao đất cho các tổ chức,

hồ sơ lập chưa đầy đủ, không chặt chẽ, mô tả ranh giới, mốc giới không rõ ràng, cụ thể; một số khu đất đã có mốc giới nhưng qua quá trình xây dựng các công trình làm thất lạc mốc hoặc có sự dịch chuyển vị trí ngoài ý muốn Do vậy khi phát sinh tranh chấp, việc giải quyết gặp rất nhiều khó khăn

- Diện tích đất bị lấn, bị chiếm: tình trạng sử dụng không hiệu quả, sử dụng chưa hết diện tích được giao ở hầu hết các loại hình tổ chức đã dẫn đến một phần diện tích bị lấn, bị chiếm diện tích trong đó tập trung chủ yếu các loại hình tổ chức kinh tế như: doanh nghiệp nhà nước được giao đất, nông lâm trường, hợp tác xã Nguyên nhân của tình trạng này là do việc sử dụng đất của các tổ chức không được kiểm tra thường xuyên; việc lập hồ sơ và lưu giữ các giấy tờ để theo dõi, quản lý không được quan tâm đúng mức

Một số tổ chức do quản lý đất không chặt chẽ, diện tích đất sử dụng không hết, Bên cạnh đó, ở các địa phương nhiều tổ chức sử dụng đất đầu tư xây dựng hoàn thành đã đưa vào sử dụng nhưng sau một thời gian vì nhiều lý do phải dời đi nơi khác, nhưng tổ chức và chính quyền địa phương không báo cáo để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi và quản lý, mà bỏ hoang không sử dụng, từ đó người dân đã lấn, chiếm để sản xuất hoặc làm nhà ở

Ngoài ra, còn có nguyên nhân do thiếu kiên quyết trong xử lý các trường hợp lấn chiếm, giải quyết tranh chấp kéo dài hoặc tái chiếm đất đã bồi thường

* Tình hình đất chưa đưa vào sử dụng của các tổ chức

Tổng diện tích đất của các tổ chức được giao, được thuê của các tổ chức nhưng chưa sử dụng là 299.719,46 ha do 3.120 tổ chức quản lý, trong đó diện tích

đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hoá là 250.862,79 ha do 2.455 tổ chức quản lý và diện tích đất đầu tư, xây dựng chậm là 48.888,90 ha do 1.681 tổ chức quản lý (tập trung chủ yếu là án phát triển khu đô thị mới, dự án xây dựng các khu công nghiệp, các dự án này đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư nhưng không triển khai được hoặc triển khai chậm do có nhiều khó khăn, vướng

Trang 27

mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư,… Một số dự án tiến độ thực hiện chậm do các chủ đầu tư thiếu vốn để thực hiện)

* Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức

Tính đến ngày 01 tháng 1 năm 2019, cả nước đã có 52.004 tổ chức được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đạt 35,99% số tổ chức cần cấp giấy, số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp là 83.299 giấy và diện tích đã cấp là 1.684.476,66 ha, đạt 39,58% diện tích cần cấp giấy

Phần lớn diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là của các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nhà nước, các công ty TNHH, công ty cổ phần và hợp tác xã

Kết quả nghiên cứu tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các tố chức kinh tế trong thời gian qua cho thấy: nhiều trường hợp các tổ chức được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng hiện đang có sự chênh lệch diện tích giữa quyết định giao, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện trạng đang sử dụng đất Đây cũng

là một trong những khó khăn cần phải có biện pháp xử lý nhằm hoàn thiện hồ sơ của các tổ chức kinh tế để quản lý đất đai ngày một tốt hơn

1.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại tỉnh Nghệ An

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2019, tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 72.581,44 ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp: 63.442,23 ha chiếm 87,41 % diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp: 7.977,07 ha chiếm 10,99% diện tích tự nhiên

- Đất chưa sử dụng: 1.162,14 ha chiếm 1,6% diện tích tự nhiên

Tổng diện tích đất đã được giao cho các đối tượng sử dụng là 31.469,82 ha chiếm 52,54% diện tích tự nhiên, trong đó: diện tích đất doanh nghiệp được nhà nước giao đang sử dụng là 12.774,86 ha chiếm 28,36%

Công tác quản lý, sử dụng đất của các tổ chưc trên địa bàn tỉnh là một trong những nội dung được Tỉnh ủy, UBND tỉnh Nghệ An quan tâm, chỉ đạo sát sao trong thời gian qua Trên tinh thần chỉ đạo đó hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường đều có văn bản hướng dẫn UBND các huyện, thành, thị rà soát bổ sung nhu cầu sử dụng đất cho các tổ chức vào danh mục dự án phải thu hồi đất và kế hoạch sử dụng

Trang 28

đất hàng năm khi có chủ trương của UBND tỉnh làm căn cứ cho việc giao đất cho các tổ chức đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định của Luật Đất đai và đáp ứng nhu cầu

sử dụng đất của các tổ chức

Việc cấp Giấy chứng nhận (GCN) cũng được quan tâm, đẩy nhanh tiến độ, tính đến ngày 30/11/2019 trên toàn tỉnh đã cấp được 785 GCN đất tổ chức, đạt 61,02%, với tổng diện tích 90.183,18m2 cho 874/1.449 tổ chức Hiện nay trên địa bàn tỉnh còn 175 tổ chức chưa được cấp GCN, tỷ lệ cấp GCN cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh đã cơ bản đạt tiến độ theo chỉ đạo của Tỉnh ủy tại Văn bản số 2125/CV/TU ngày 11/5/2015 về việc giải quyết vấn đề đất đai liên quan đến tổ chức Việc cấp GCN cho các tổ chức đã giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được chặt chẽ, đảm bảo pháp lý, đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng cho các tổ chức, tạo điều kiện cho các tổ chức được thực hiện các quyền lợi, đồng thời đã giải quyết nhiều vướng mắc trong việc xác định nguồn gốc sử dụng đất do lịch sử để lại

Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những khó khăn, vướng mắc như trong quá trình sử dụng đất, một số tổ chức có tình trạng lấn chiếm vào đất công, đất rừng, đất trồng cây hàng năm, tự ý nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau ngày 01/7/2004 nhưng chưa được chính quyền địa phương giải quyết dứt điểm Một

số thửa đất được kê khai là đất tôn giáo nhưng thực tế không có công trình xây dựng, hiện tại đang trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc để hoang hóa nên không

có căn cứ công nhận và cấp GCN theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành

Giải pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong việc quản lý sử dụng của các tổ chức trong thời gian tới: UBND cấp huyện, cấp xã cần tăng cường quản

lý chặt chẽ hoạt động của các tổ chức tôn giáo; giám sát cụ thể việc sử dụng đất theo địa bàn quản lý, hạn chế tối đa tình trạng các tổ chức lấn, chiếm, nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất Chủ động kiểm tra, xử lý những diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn chiếm không đúng quy định Đồng thời, thực hiện tốt việc tuyên truyền, phổ biến đến các tổ chức hoạt động hợp pháp đang sử dụng đất mà chưa được cấp GCN phải đến cơ quan quản lý đất đai để đăng ký đất đai theo quy định Đối với những trường hợp cho tặng, nhận chuyển nhượng sau ngày 01/7/2004

Trang 29

nếu đủ điều kiện phải đăng ký đưa vào danh mục dự án để thực hiện thu hồi đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện làm cơ sở để thực hiện thủ tục chuyển mục đích và giao đất cho các tổ chức theo quy định

1.3 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Trên cơ sở khoa học, căn cứ pháp lý và thực tiễn, học viên đã tổng quan các nghiên cứu trên Thế giới và Việt Nam về vấn đề quản lý đất đai Học viên nhận thấy việc nghiên cứu về công tác đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2019 là rất cần thiết góp phần hoàn thiện quy trình, cơ chế, nhằm tăng cường hiệu quả của công tác cho thuê đất và quản lý đất thuê trên địa bàn huyện Tân Kỳ nói riêng, tỉnh Nghệ An và cả nước nói chung Học viên xin cam đoan rằng

chưa có ai nhận học vị sau đại học trên địa bàn nghiên cứu về lĩnh vực: “Đánh giá

tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2019”

Trang 30

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp đã được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện Tân Kỳ

2.3.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tân Kỳ

- Điều kiện tự nhiên:

+ Vị trí địa lý

+ Địa hình- địa mạo

+ Đặc điểm khí hậu

+ Tài nguyên thiên nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Tình hình sản xuất nông nghiệp

+ Tình hình phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

+ Tình hình xây dựng cơ sở hạ tầng

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:

+Những thuận lợi

+ Những hạn chế

2.3.1.2 Tình hình quản lý đất đai của huyện Tân Kỳ giai đoạn 2017- 2019

- Công tác quy hoạch sử dụng đất

- Công tác xây dựng giá đất

Trang 31

- Công tác giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

- Tình hình đo đạc BĐĐC, cấp Giấy chứng nhận QSD đất, lập HSĐC, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai

- Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

- Đánh giá chung về tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Tân Kỳ

2.3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Tân Kỳ

2.3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động sử dụng đất của các doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và

sử dụng đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ tại Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Kỳ;

- Thu thập các số liệu về số lượng doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng đất tại tại huyện Tân Kỳ, kết quả cấp GCNQSD đất được thu thập từ Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An, phòng Tài nguyên và Môi tường huyện Tân Kỳ

- Các số liệu về tình hình để đất hoang hóa, chậm đưa đất vào sử dụng; để đất

bị lấn, bị chiếm; chuyển nhượng trái phép… được thu thập từ kết quả thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý sử dụng đất của các doanh nghiệp sử dụng đất của Thanh

Trang 32

tra huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Kỳ

- Các số liệu thống kê về tình hình kinh tế xã hội, dân số v.v được thu thập tại Chi cục Thống kê huyện Tân Kỳ

2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp

- Thu thập các thông tin, số liệu về tình hình quản lý sử dụng đất bằng phương pháp điều tra trực tiếp thông qua bộ câu hỏi soạn sẵn và điều tra bổ sung ngoài thực địa Các tiêu chí điều tra bao gồm:

+ Diện tích, mục đích đất được được thuê;

+ Hình thức cho thuê đất;

+ Hiện trạng sử dụng đất sau khi được cho thuê đất;

+ Giấy tờ về nguồn gốc khu đất;

+ Việc chấp hành chính sách pháp luật về đất đai và môi trường;

+ Kiến nghị của tổ chức sử dụng đất

Điều tra bằng bảng hỏi đối với 60 cán bộ làm công tác chuyên môn và người dân bao gồm: địa chính xã (22 người), cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường (06 người), Văn phòng Đăng ký đất đai (10 người); Cán bộ làm việc ở Chi cục quản lý đất đai (12 người), người dân trên địa bàn các xã Giai Xuân, Nghĩa Đồng, Nghĩa Hoàn, Tân Long, Nghĩa Đồng (10 người)

- Điều tra tại 50 doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Chọn doanh nghiệp sử dụng đất điều tra đảm bảo các nguyên tắc sau:

+ Đảm bảo tính đại diện cao nhất: Doanh nghiệp sử dụng đất được chọn để điều tra phải là những doanh nghiệp đại diện chung cho công tác cho thuê đất trên địa bàn huyện như diện tích, hình thức, thời gian…

+ Đối tượng điều tra được xác định trên cơ sở là các doanh nghiệp được cho thuê đất trên địa bàn thành phố, và cán bộ quản lý đất đai trong lĩnh vực cho thuê đất

2.4.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu

Từ các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành thống kê, tổng hợp và xử lý các số liệu trên phần mềm chuyên dụng hiện nay để khái quát về tình hình quản lý,

sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu

Trang 33

- Mã hóa bảng hỏi trên phần mềm Excel,

- Soạn thảo các tập tin bảng hỏi và nhập số liệu vào máy tính,

- Kiểm tra độ chính xác của dữ liệu nhập,

- Phân tích thống kê mô tả,

- Sử dụng phần mềm Excel, để thống kê, so sánh

2.5.4 Phương pháp so sánh

Sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá, phân tích các kết quả nghiên cứu của đề tài như: tình hình đưa đất vào sử dụng, hiệu quả sử dụng đất, tình hình chuyển nhượng đất trái quy định, tình trạng để đất hoang hóa, chậm đưa đất vào sử dụng … so với diện tích được cho thuê

Trang 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình quản lý đất đai huyện Tân Kỳ giai đoạn 2015 -2019

3.1.1 Điều kiện tự nhiên Kinh tế xã hội huyện Tân Kỳ giai đoạn 2015 -2019

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Về vị trí địa lý

Tân Kỳ là huyện miền núi thấp của tỉnh Nghệ An, cách Thành phố Vinh khoảng 90

Km về phía Tây Bắc, có tọa độ từ 18058’ đến 19032’ vĩ độ Bắc và từ 105002’ đến

105014’ kinh độ Đông

Phía Đông giáp với huyện Yên Thành và huyện Quỳnh Lưu

Phía Bắc giáp với huyện Nghĩa Đàn và Quỳ Hợp

Phía Tây giáp với huyện Anh Sơn

Phía Nam giáp với huyện Đô Lương

Sơ đồ hành chính huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

Tổng diện tích tự nhiên: 72.581,0 ha với 22 đơn vị hành chính cấp xã (gồm

01 thị trấn và 21 xã) và 266 xóm bản Dân cư có 34.898 hộ với 136.410 người (là

Trang 35

huyện có dân số lớn thứ 9 trong tổng số 20 huyện, thị, thành trong tỉnh); Là trung tâm phát triển giao lưu văn hóa giữa dân cư các xã vùng đồng bằng với các xã miền đồi núi, giữa vùng văn hóa dân tộc Kinh với các dân tộc (Thái, Thổ) anh em

- Về tài nguyên đất: Nhóm đất phù sa: Đất phù sa được bồi hàng năm:

3.084,0 ha, chiếm 4,23%; phân bố dọc theo hai bên Sông con Nhóm đất vàng: 1.312,0 ha, chiếm 1,80%; Nhóm đất lúa vàng vùng đồi núi: 1.470,0 ha, chiếm 2,02%; Nhóm đất Feralit đỏ vàng vùng đồi núi: 1.242,0 ha, chiếm 1,70% Đất Feralit đỏ vàng trên phiến thạch sét: 2.311,0 ha, chiếm 3,17% diện tích tự nhiên của huyện

Ngoải ra còn có các loại đất Feralit đỏ vàng trên đá Mác ma axít: 6.196,0 ha, chiếm 8,50%; Đất Feralit phát triển trên đá vôi: 8.332,0 ha, chiếm 11,43%; Đất Feralit đỏ vàng trên đá cát kết: 3.286,0 ha, chiếm 4,51% diện tích tự nhiên của huyện

- Về tài nguyên nước:

Nguồn nước mặt: Trữ lượng nguồn nước mặt của huyện tương đối dồi dào với lượng mưa bình quân hàng năm khoảng 2.000 mm/năm, sông Con chảy qua địa bàn huyện với chiều dài khoảng 65 km, tổng chiều dài các khe suối đổ về sông Con khoảng gần 400 km (trong đó có 6 nhánh khe lớn có nước quanh năm: khe Loà, khe

Lá, khe Sanh, khe Thiềm, khe Thần và khe Cừa)

Tổng trữ lượng nước của các hồ đập là 47,22 triệu m3 Tuy nhiên do đặc điểm địa hình phần lớn là đồi núi nên trữ lượng nguồn nước mặt của huyện có sự khác biệt giữa các vùng Các xã có địa hình tương đối bằng phẳng (chủ yếu nằm dọc hai bên bờ sông Con) có trữ lượng nguồn nước mặt trong năm tương đối cao, các xã còn lại trữ lượng nguồn nước mặt phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa hàng năm nhìn chung không đảm bảo chủ động cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân

Nguồn nước ngầm: Có trữ lượng tương đối dồi dào, chỉ trừ một số khu vực thuộc địa bàn 2 xã Tân Hợp và Giai Xuân có mực nước ngầm thấp, không đào được giếng khoan nên thường thiếu nước sinh hoạt về mùa hè

- Về tài nguyên khoáng sản

Nguồn tài nguyên khoáng sản của huyện hiện có: Đá vôi là một nguồn tài nguyên rất quý của Tân Kỳ, không chỉ có trữ lượng lớn tập trung chủ yếu ở Lèn Rỏi

Trang 36

(khoảng 2,8 tỷ tấn) mà đá vôi Tân Kỳ còn có chất lượng khá tốt để phục vụ sản xuất

xi măng Tân Kỳ cũng có mỏ sét Lèn Rỏi làm phụ gia xi măng với trữ lượng trên

760 triệu tấn và nhiều khoáng sản quý khác như đá Granite, đá trắng, đá marble ở Đồng Văn, Tiên Kỳ, Tân Hợp, Tân Xuân, Giai Xuân

Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có các loại tài nguyên khoáng sản khác, song chưa được điều tra, đánh giá kỹ về chất lượng, trữ lượng như: đá ốp lát, cát sỏi xây dựng, than bùn

- Về tài nguyên nhân văn

Dân số trung bình năm 2019 của huyện là 136.410 người, bao gồm 3 dân tộc là: Kinh, Thái và Thổ, trong đó dân tộc Kinh chiếm phần lớn hơn 80% dân số của huyện Mỗi dân tộc đều có phong tục, tập quán sinh hoạt và kinh nghiệm sản xuất riêng đã tạo nên cho huyện một nền văn hoá đa dạng về bản sắc

Trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, huyện Tân Kỳ đã từng là khu căn cứ của Lê Lợi ở thế kỷ XV, của vua Lê Duy Mật ở thế kỷ XVIII Trong những năm kháng chiến chống Mỹ, Tân Kỳ là nơi tập trung đóng quân của Sư đoàn

316, Trường Sư phạm miền núi, Sư phạm mẫu giáo Nghệ An

Địa bàn huyện hiện có 17 di tích lịch sử văn hoá và danh thắng (01 di tích cấp Quốc gia; 01 di tích cấp tỉnh và 15 di tích danh thắng cấp huyện, xã), trong đó

có các di tích quan trọng như: Km số 0 đường Hồ Chí Minh (Thị trấn Tân Kỳ); Đình Làng Sen (xã Nghĩa Đồng)

Tân Kỳ là nơi hội tụ của các làn điệu dân ca hát Khắp, hát Lăm, hát Nhuôm của đồng bào dân tộc Thái; hát Nhà tơ, hát Giao duyên, hát Tập tềnh, Tập tàng của đồng bào dân tộc Thổ Ngày nay các truyền thống văn hoá tiến tiến đậm đà bản sắc dân tộc luôn được người dân trong huyện trân trọng, gìn giữ và phát huy

Tuy vậy, Tân Kỳ vẫn là huyện nghèo đang gặp nhiều khó khăn, một số chỉ tiêu không đạt kế hoạch, kinh tế tăng tưởng chưa bền vững, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu, trong những năm qua việc đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu dựa vào ngân sách Trung ương qua các chương trình dự

án như: Chương trình 135, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,… và nguồn vốn đầu tư phát triển; lao động thiếu việc làm còn lớn, đời sống

Trang 37

của một bộ phận nhân dân, nhất là vùng sâu, vùng xa vẫn còn nhiều khó khăn, an ninh vùng đặc thù còn tiềm ẩn những yếu tố phức tạp, khó lường

3.1.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội

- Tốc độ tăng trưởng:

Với những nổ lực to lớn của Đảng bộ, chính quyền, mặt trận, đoàn thể, nhân dân đã đoàn kết, tích cực phấn đấu, góp phần quyết định vào phát triển kinh tế trên các lĩnh vực Công nghiệp, Nông nghiệp và Dịch vụ nên tốc độ tăng trưởng bình

quân trong 5 năm 2015 - 2019 của huyện Tân Kỳ đã đạt được 9,1%

- Tổng giá trị sản xuất (theo giá so sánh 2010):

Tổng giá trị sản xuất (GTSX) của huyện tính theo giá so sánh 2010 tăng từ 2.843.758 triệu đồng năm 2010 lên 4.115.409 triệu đồng năm 2018

Mặc dù đạt được kết quả khá khả quan nhưng tốc độ tăng trưởng chưa có sự bứt phá, do xuất phát điểm ban đầu thấp, ảnh hưởng suy thoái kinh tế tác động mạnh, phát triển công nghiệp (nhất là xi măng - yếu tố đột phá đang tạm dừng và có thể dừng lâu dài) Do vậy, trong tương lai nếu chỉ duy trì mức tăng trưởng như hiện nay thì Tân Kỳ không thể phát triển kinh tế, nhất là về Công nghiệp và Dịch vụ để tăng GTSX đạt được mục tiêu cũng như các chỉ tiêu kinh tế quy hoạch đã đề ra

Trong những năm trở lại đây, nhờ sự giúp đỡ của Tỉnh ủy – Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân tỉnh; sự lãnh đạo của cấp ủy các cấp, sự điều hành của Chính quyền, sự nỗ lực của cán bộ và nhân dân trong huyện, với chủ trương chính sách phát huy mọi tiềm năng và thế mạnh của huyện, trong đó tập trung lớn đầu tư vào xây dựng cơ bản nên huyện đã đạt được những thành tựu đáng kể Ta có thể thấy rõ điều này qua bảng sau:

Trang 38

Bảng 3 1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Tân Kỳ giai đoạn 2015 - 2019

2

Giá trị sản xuất

(giá 2010) Tr.đ 3.249,015 3.434.369 3.647.642 3.895.201 4.115.409 Nông nghiệp " 1.109.512 1.205.938 1.267.332 1.299.535 1.362.402

CN-XD " 1.367.028 1.415.029 1.495.227 1.646.828 1.755.286

TM-DV " 673.478 813.402 885.083 948.838 997.721

Nguồn: Chi cục thống kê huyện Tân Kỳ

Đến cuối năm 2019 các tuyến đường trên địa bàn huyện vẫn đang trong giai đoạn tiếp tục được sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới; trường học đang dần được xây dựng kiên cố và xóa bỏ phòng học tạm Hệ thống bệnh viện, trạm xá được nâng cấp

Về sản xuất Nông lâm nghiệp cơ bản đã tạo ra sự chuyển biến tích cực, tiếp tục tạo được sự thay đổi về cơ bản diện mạo nông thôn vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn, từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân Bước đầu đã góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong sản xuất nông, lâm nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường, góp phần hình thành một số vùng sản xuất cây lương thực, chăn nuôi bán công nghiệp và các mô hình kinh tế nhỏ của các địa phương

Đã tạo ra sự chuyển biến tích cực về nhận thức trong cán bộ, nhân dân và người nghèo, làm thay đổi tập quán sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số theo hướng sản xuất hàng hóa, bước đầu thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng đa canh, đa con Tăng diện tích khai hoang ruộng nước, diện tích gieo cấy hai vụ ngày càng được mở rộng

Kết cấu hạ tầng vùng nông thôn được mở rộng, nhiều công trình được đầu tư khang trang; bộ mặt nông thôn vùng sâu, vùng xa ngày một đổi thay Trong đó đặc

Trang 39

biệt là hệ thống đường giao thông, cấp nước, điện lưới quốc gia, trường học và hệ thống thông tin viễn thông; các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, các mô hình sản xuất hàng hóa, vùng sản xuất tập trung trong sản xuất nông - lâm nghiệp đã bước đầu được áp dụng, mở rộng, nâng cao hiệu quả sản xuất Các chính sách có tác động tích cực làm thay đổi nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số, đã làm giảm tình trạng di cư tự do, chặt phá rừng làm nương

Mạng lưới trường, lớp đã được sắp xếp lại phù hợp với tình hình thực tế, cơ

sở vật chất, trang thiết bị dạy học được tăng cường đảm bảo yêu cầu phát triển giáo dục ở vùng cao; gắn liền với việc sắp xếp mạng lưới là việc sắp xếp đội ngũ hiệu quả, quan tâm ưu tiên biên chế cho các đơn vị vùng sâu, vùng xa Chất lượng giáo dục đã có những chuyển biến tích cực Tỷ lệ học sinh lưu ban, học sinh bỏ học đã giảm đáng kể, khẳng định chất lượng giáo dục đã từng bước được nâng lên Giữ vững, từng bước nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và xoá mù chữ; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đúng lộ trình

Mạng lưới y tế từ huyện đến cơ sở ngày càng được quan tâm, cơ sở vật chất trang thiết bị khám chữa bệnh được đầu tư và nâng cấp Công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân được nâng cao

Tình hình an ninh chính trị, quốc phòng các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn cơ bản được đảm bảo, ổn định, không để xảy ra những điểm nóng trên địa bàn

3.1.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Tân Kỳ

3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất huyện Tân Kỳ

Tính đến thời điểm 31/12/2019, tổng diện tích tự nhiên của huyện là: 72.581,44 ha, trong đó đất nông nghiệp có 63.442,23 ha, chiếm 87,41 % tổng diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp có 7.977,07 ha, chiếm 10,99 % tổng diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng có 1.162,14 ha, chiếm 1,60 % tổng diện tích tự nhiên Số liệu chi tiết được thể hiện qua bảng dưới đây:

Trang 40

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Tân Kỳ năm 2019

Hiện trạng Diện tích (ha)

Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính (1+2+3) 72.581,44 100,00

(Nguồn: UBND huyện Tân Kỳ, 2019)

Ngày đăng: 14/12/2021, 09:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài (2006), Giáo trình kinh tế tài nguyên đất, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr 15, 58-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài (2006), "Giáo trình kinh tế tài nguyên đất, Nxb Nông nghiệp
Tác giả: Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp"
Năm: 2006
11. Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học, Đỗ Thị Tám (2006), Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr 9, 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất, Nxb Nông nghiệp
Tác giả: Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học, Đỗ Thị Tám
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp"
Năm: 2006
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Kết quả kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đât theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Khác
4. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai, Hà Nội Khác
5. Chính phủ (2014), Nghị định số 44/NĐ-CP quy định về giá đất Khác
6. Chính phủ (2014), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
7. Chính phủ (2007), Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về kiểm kê quỹ đất đang quản lý sử dụng của tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất Khác
9. Chỉ thị số 08/2010/CT-UBND ngày 21/05/2010 về việc tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An Khác
12. Quốc hội (2003). Luật Đất đai - Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
13. Quốc hội (2013). Luật Đất đai – Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
14. Đỗ Thị Tám và Nguyễn Huy Hoàng (2014), Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Tạp chí Khoa học đất, số 45/2014 Khác
15. Nguyễn Trọng Tuấn (2010), Kinh nghiệm quản lý đất đai của một số nước trên thế giới và vấn đề đối với Việt Nam, Tạp chí khoa học công nghệ Việt Nam Khác
16. Báo cáo số 120/BTNMT-PC về kết quả thực hiện trả lời chất vấn của các Đại biểu Quốc hội và ý kiến, kiến nghị của cử tri tại Kỳ họp thứ 6 - Quốc hội khóa XII của Bộ Tài nguyên và môi trường Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. 1:  Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Tân Kỳ giai đoạn 2015 - 2019 - Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an giai đoạn 2017 2019
Bảng 3. 1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Tân Kỳ giai đoạn 2015 - 2019 (Trang 38)
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Tân Kỳ năm 2019 - Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an giai đoạn 2017 2019
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Tân Kỳ năm 2019 (Trang 40)
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất theo loại hình sử dụng của các doanh nghiệp - Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an giai đoạn 2017 2019
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất theo loại hình sử dụng của các doanh nghiệp (Trang 47)
Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng của các doanh nghiệp - Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an giai đoạn 2017 2019
Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng của các doanh nghiệp (Trang 49)
Bảng 3.5:Hiện trạng sử dụng đất phân theo đơn vị hành chính của các doanh - Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an giai đoạn 2017 2019
Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng đất phân theo đơn vị hành chính của các doanh (Trang 50)
Bảng 3.6: Tình hình cấp GCNQSDĐ của các doanh nghiệp được nhà nước cho - Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an giai đoạn 2017 2019
Bảng 3.6 Tình hình cấp GCNQSDĐ của các doanh nghiệp được nhà nước cho (Trang 52)
Bảng 3.7: Tình hình giao đất và cho thuê đất của các doanh nghiệp được nhà nước  cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2019 - Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an giai đoạn 2017 2019
Bảng 3.7 Tình hình giao đất và cho thuê đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2019 (Trang 53)
Bảng 3.8: Tình hình sử dụng  đất đúng mục đích của các doanh nghiệp  được nhà  nước giao đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2019 - Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an giai đoạn 2017 2019
Bảng 3.8 Tình hình sử dụng đất đúng mục đích của các doanh nghiệp được nhà nước giao đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2019 (Trang 54)
Bảng 3.11. Kết quả điều tra về mức độ áp dụng, thực hiện các quy định của - Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an giai đoạn 2017 2019
Bảng 3.11. Kết quả điều tra về mức độ áp dụng, thực hiện các quy định của (Trang 60)
Bảng 3.12. Kết quả điều tra về mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách  pháp luật đất đai trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý sử dụng đất - Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an giai đoạn 2017 2019
Bảng 3.12. Kết quả điều tra về mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách pháp luật đất đai trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý sử dụng đất (Trang 61)
Bảng 3.13. Kết quả điều tra về tình hình công tác quản lý và sử dụng đất của  các doanh nghiệp được chothuê đất qua ý kiến của cán bộ chuyên môn và - Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an giai đoạn 2017 2019
Bảng 3.13. Kết quả điều tra về tình hình công tác quản lý và sử dụng đất của các doanh nghiệp được chothuê đất qua ý kiến của cán bộ chuyên môn và (Trang 64)
1. Hình thức sử dụng đất của đơn vị  50  100 - Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an giai đoạn 2017 2019
1. Hình thức sử dụng đất của đơn vị 50 100 (Trang 66)
Bảng 3.14. Kết quả điều tra về tình hình công tác quản lý và sử dụng đất qua ý - Đánh giá tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an giai đoạn 2017 2019
Bảng 3.14. Kết quả điều tra về tình hình công tác quản lý và sử dụng đất qua ý (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w