(NB) Giáo trình Tin học ứng dụng hướng dẫn du lịch: Phần 2 gồm có 3 chương với những nội dung cơ bản như sau: Hướng dẫn chèn các đối tượng, các nút điều khiển và thiết lập liên kết giữa các slide giúp bài thuyết minh tăng thêm hiệu quả; trình bày các thao tác chèn, sửa các hiệu ứng khác nhau từ hiệu ứng chuyển mở màn (hiệu ứng chuyển slide), hiệu ứng chuyển động đến hiệu ứng tự tạo làm tăng hiệu quả bài thuyết minh; các kiến thức để bảo vệ tài liệu trình diễn, các thao tác in các tài liệu theo nhu cầu khác nhau phục vụ người sử dụng.
Trang 1CHƯƠNG 4
TẠO VÀ ĐỊNH DẠNG CÁC ĐỐI TƯỢNG
Mục tiêu:
Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:
- Mô tả được các thành phần và chức năng của thanh công cụ Drawing
- Thành thạo các thao tác tạo các đối tượng trình diễn, cách chèn các nút điều khiển và thiết lập các liên kết giữa các đối tượng
Nội dung:
Chương này đề cập đến những vấn đề sau:
- Tạo đối tượng (Drawing);
- Xác định màu sắc;
- Định dạng đối tượng;
- Chỉnh sửa đối tượng;
- Siêu liên kết (Hyperlink)
Trang 24.1 Tạo đối tượng (Drawing)
4.1.1 Giới thiệu các nút trên thanh Drawing
Thanh công cụ vẽ (Drawing) dùng để vẽ, chèn và chỉnh sửa các đối tượng hình ảnh Vị trí mặc định của thanh Drawing là nằm ở dưới chân màn hình MS PowerPoint Trong trường hợp thanh Drawing đang bị ẩn, khi muốn lấy ra để sử dụng chúng ta làm như sau:
Vào menu View Toolbars Drawing
Dưới đây là bảng liệt kê các nút của thanh vẽ Drawing:
Biểu
Draw Thực hiện các thao tác cơ bản với nhóm khối
và điều chỉnh các đối tượng hình vẽ
AutoShapes Chứa các hình vẽ sẵn để chèn tự động vào slide
Line Nút Line dùng để vẽ đoạn thẳng
Arrow Nút Arrow dùng để vẽ các đường mũi tên
Rectanger Nút này để vẽ hình chữ nhật, hình vuông
Oval Nút vẽ hình Ô van, hình tròn, hình ê líp
Text Box Dùng để chèn hộp văn (Text Box) bản vào
slide Vertical Text
Box Chèn hôp văn bản (Text Box) theo chiều dọc
Insert WordArt Dùng đề chèn chữ nghệ thuật vào slide
Trang 3Insert Diagram or Organisation Chart
Nút này dùng để chèn sơ đồ khối hay sơ đồ tổ chức vào slide
Insert ClipArt Dùng để chèn tranh từ thư viện sẵn có vào
slide
Insert Picture Dùng để chèn ảnh vào slide
Fill Color Dùng để tô màu nền cho đối tượng
Line Color Dùng để tô màu đường viền cho đối tượng
Font Color Dùng để tô màu chữ
Line style Dùng để đặt các kiểu đường viền
Dash style Dùng để đặt các kiểu đường viền đứt đoạn
Arrow style Dùng để đặt các kiểu mũi tên cho đoạn thẳng
Shadow style Dùng để đặt kiểu đổ bóng cho đối tượng
3-D style Dùng để đặt kiểu 3 chiều cho đối tượng
4.1.2 Tạo các đường mũi tên và đường kẻ
Các bước để tạo đường mũi tên và đường kẻ trong slide của MS PowerPoint chúng ta thực hiện như sau:
Bước 1: Nhấn nút Line trên thanh Drawing (trường hợp tạo mũi tên thì
Trang 44.1.3 Tạo các hình oval, elip, hình chữ nhật, text box
4.1.3.1 Tạo các hình Oval, elip, hình chữ nhật:
Để chèn các hình oval, elip, chữ nhật hay hình vuông vào slide ta thực hiện các thao tác sau:
Bước 1: Nhấn nút Oval trên thanh Drawing (nếu chèn hình chữ nhật, hình
Lưu ý: Khi muốn nhập văn bản (viết chữ) trong hình các hình Oval, Elip
hay hình chữ nhật đã chèn ta làm các thao tác như sau:
Bước 1: Đưa con trỏ vào hình vẽ
Bước 2: Nhấn chuột phải Xuất hiện thực đơn
Bước 3: Chọn Add Text
Bước 4: Nhập văn bản
4.1.3.2 Tạo Text Box
Bên cạnh phương pháp chèn các hình chữ nhật hay hình vuông sau đó Add text để nhập văn băn, trong quá trình xây dựng các slide, chúng ta cũng thường chèn các hộp chứa văn bản (Text Box) Ưu điểm của Text Box là có thể nhập văn bản luôn mà không cần thêm thao tác Add Text
Trang 5Để chèn Text Box vào slide ta thực hiện như sau:
Bước 1: Nhấn nút Tex Box trên thanh Drawing
Bước 2: Đưa con trỏ đến vị trí cần chèn Text Box trong slide
Bước 3: Nhấn chuột trái, giữ và kéo sang phải đến khi hình đủ lớn Thả chuột Nhập nội dung cho Text Box
4.1.4 Các Autoshape
Trong phần mềm MS Office người ta đã tạo sẵn bộ mẫu các hình
vẽ thông dụng để người dùng có thể chèn khi cần thiết như: hình đoạn thẳng, mũi tên, đường gấp khúc, các kiểu đường kết nối, các hình cơ bản trong trang trí nghệ thuật hay trong trình bày kỹ thuật
Muốn chèn các hình AutoShapes này vào slide ta thực hiện như sau:
Bước 1: Nhấn nút AutoShapes Xuất hiện thực đơn sau:
Trang 6Bước 2: Chọn thực đơn phù hợp Chọn hình cần chèn
Bước 3: Đưa con trỏ vào vị trí cần chèn trong slide
Bước 4: Nhấn chuột trái, giữ và kéo đến khi hình đủ lớn Thả chuột
4.1.5 Thay đổi hướng đối tượng
Sau khi các đối tượng đã được chèn vào slide, chúng ta có thể thay đổi hướng của chúng cho phù hợp với yêu cầu thực tế Ví dụ như cần thay đổi hướng của mũi tên ta có thể thực hiện như sau:
Bước 1: Chọn đối tượng cần thay đổi hướng (nhấn chuột trái lên đối tượng)
Bước 2: Vào Format AutoShapes Xuất hiện hộp thoại
Trang 7Bước 3: Chọn kiểu bắt đầu (Begin style) và kiểu kết thúc (End style) Bước 4: Nhấn OK để thay đổi
4.1.6 Nhóm và bỏ nhóm các đố tượng
Ban đầu, các đối tượng được vẽ độc lập với nhau nên khi chỉnh sửa hay di chuyển chúng ta phải thực hiện riêng rẽ trên từng đối tượng một
Để việc chỉnh sửa hay di chuyển các đối tượng được thuận tiện thì sau khi
vẽ xong, ta có thể thực hiện việc nhóm chúng lại thành khối chung với nhau Ngược lại, sau khi đã nhóm thành khối, chúng ta cũng có thể bỏ nhóm để trả các đối tượng về trạng thái độc lập nhằm chỉnh sửa riêng rẽ từng đối tượng
Thao tác thực hiện việc nhóm hoặc bỏ nhóm các đối tượng như sau:
Bước 1: Chọn các đối tượng cần nhóm / hay bỏ nhóm
Bước 2: Nhấn chuột phải lên các đối tượng vừa chọn Xuất hiện thực
đơn
Trang 8Bước 3: Chọn Grouping Chọn Group (nếu cần nhóm các đối tượng)
/Chọn Ungroup (nếu cần bỏ nhóm)
4.2 Xác định màu sắc
4.2.1 Xác định màu tô (Fill Color)
Sau khi chèn vào slide, mỗi đối tượng thường luôn có màu tô mặc định nào đó cho nền và đường viền, thường là nền có màu sáng và đường viền là màu sẫm Để xác định lại màu cho đối tượng cũng như đổi màu tô cho đối tượng ta
có thể thực hiện như sau:
Bước 1: Chọn đối tượng cần đổi màu tô
Bước 2: Vào thực đơn Format Chọn AutoShapes Xuất hiện hộp thoại:
Trang 9Bước 3: Chọn thẻ Colors and Lines Nhấn hộp chọn lựa Color
Bước 4: Chọn màu cần tô (trong trường hợp muốn tìm màu khác ngoài bảng màu này thì nhấn More Colors ) Nếu muốn bỏ tô màu thì chọn No Fill
Bước 5: Nhấn nút OK để chấp nhận
4.2.2 Tạo một màu tuỳ ý
Trong quá trình tô màu nếu chúng ta muốn tìm một màu riêng theo ý muốn của mình thì vẫn thực hiện các bước như việc tô màu bình thường nhưng
ở bước 4 chúng ta sẽ thực hiện pha màu rồi chọn kiểu màu theo ý của mình như sau:
Bước 1: Chọn đối tượng cần tô màu
Bước 2: Vào thực đơn Format Chọn AutoShapes Xuất hiện hộp thoại:
Trang 10Bước 3: Chọn thẻ Colors and Lines Nhấn hộp chọn lựa Color
Bước 4: Chọn More Colors Xuất hiện hộp thoại Chọn Custom
‘
Bước 5: Chọn màu tùy ý trong bảng pha màu (RGB)
Bước 6: Nhấn nút OK để chấp nhận
Trang 114.2.3 Tạo các hiệu ứng màu tô (Fill Effects)
Để việc tô màu được sinh động và hiệu quả hơn, chúng ta có thể sử dụng hiệu ứng màu tô (Fill Effects) trong MS PowerPoint
Quá trình thực hiện tạo hiệu ứng màu tô cũng qua các bước như với tô màu bình thường sau đó ở bước chọn kiểu màu tô thì ta sẽ chọn kiểu hiệu ứng phù hợp Một số kiểu hiệu ứng điển hình thường sử dụng như sau:
4.2.3.1.Sử dụng hiệu ứng Gradient
Một trong những hiệu ứng màu tô rất thông dụng là tạo hiệu ứng Gradient cho đối tượng Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Chọn đối tượng cần tô màu hiệu ứng Gradient
Bước 2: Vào Format AutoShapes
Bước 3: Chọn thẻ Colors and Lines Nhấn hộp chọn lựa Color
Trang 12
Bước 4: Chọn Fill Effects Xuất hiện hộp thoại:
Bước 5: Chọn thẻ Gradient Xác lập các tùy chọn:
Colors:
- One color: hiệu ứng 1 màu
- Two colors: hiệu ứng từ 2 màu
- Preset: hiệu ứng từ màu đã định sẵn
Transparency: Để xác định độ trong suốt của hiệu ứng là bao nhiêu %
Shading styles:
- Horizontal: hiệu ứng bóng mờ theo chiều ngang
- Vertical: hiệu ứng bóng mờ theo chiều dọc
- Diagonal up: hiệu ứng bóng mờ chéo từ dưới lên
- Diagonal down: hiệu ứng bóng mờ chéo từ trên xuống
- From corner: hiệu ứng bóng mờ từ bốn góc vào
- From center: hiệu ứng bóng mờ từ giữa ra Bước 6: Nhấn nút OK để chấp nhận
Trang 134.2.3.2.Sử dụng hiệu ứng Texture
Bên cạnh Gradient, Texture cũng là một trong các hiệu ứng thông dụng và
sử dụng khá hữu hiệu trong việc tô màu cho đối tượng
Thao tác tạo hiệu ứng Texture bao gồm các bước:
Bước 1: Chọn đối tượng cần tô màu hiệu ứng Texture
Bước 2: Vào Format AutoShapes
Bước 3: Chọn thẻ Colors and Lines Nhấn hộp chọn lựa Color
Bước 4: Chọn Fill Effects Xuất hiện hộp thoại:
Trang 14Bước 5: Chọn thẻ Texture Chọn kiểu Texture phù hợp
Bước 6: Nhấn nút OK để chấp nhận
4.2.3.3.Sử dụng hiệu ứng Picture
Ngoài các hiệu ứng Gradient và Texture kể trên, chúng ta có thể tạo ra hiệu ứng to màu riêng cho đối tượng bằng cách dùng ảnh màu để làm màu tô cho đối tượng
Để tạo màu tô cho đối tượng chúng ta thực hiện thao tác sau:
Bước 1: Chọn đối tượng cần tô màu
Bước 2: Vào Format AutoShapes
Bước 3: Chọn thẻ Colors and Lines Nhấn hộp chọn lựa Color
Trang 15Bước 4: Chọn Fill Effects Xuất hiện hộp thoại:
Bước 5: Chọn thẻ Piture Nhấn Seclect Picture Xuất hiện hộp thoại:
Bước 6: Lựa chọn ảnh cần tìm Nhấn nút Insert
Bước 7: Nhấn nút OK để chấp nhận
Trang 164.2.4 Xác định màu sắc của đường kẻ
Như đã nói ở trên, mỗi hình vẽ sau khi được chèn vào slide thường có màu mặc định của đường viền là màu sẫm và nền là màu sáng vì vậy màu của đường kẻ cũng thường mặc định là màu sẫm Thông thường thì trong quá trình xây dựng slide, chúng ta cứ tiến hành chèn các đối tượng xong rồi sẽ chỉnh sửa lại sau
Muốn xác định lại và đặt lại màu cho đường kẻ ta thực hiện các thao tác như sau:
Bước 1: Chọn đường kẻ cần đặt màu
Bước 2: Nhấn nút Line color Xuất hiện bảng màu
Bước 3: Chọn màu cần đặt (chọn More Line Colors để tìm thêm màu
khác cho đường viền)
Lưu ý: Nếu muốn đường viền không màu (ẩn đường viền) thì chọn No
Line
4.2.5 Xác định màu sắc của font chữ
Cũng giống như nền và đường kẻ viền, Font chữ cũng thường có màu mặc định sao cho tương phản với màu nền Trong quá trình xây dựng slide, chúng ta
có thể thực hiện việc soạn thảo xong rồi chỉnh sửa lại Font chữ và màu chữ hoặc cũng có thể đặt màu cho Font chữ trước rồi mới soạn thảo
Để xác định màu của font chữ ngoài việc sử dụng trình đơn Format
Font Colors, ta cũng có thể dùng thanh công cụ Drawing để xác định nhanh màu sắc của font chữ, thao tác thực hiện như sau:
Trang 17Bước 1: Đánh dấu khối chữ cần xác định màu sắc
Bước 2: Nhấn nút Font Color Xuất hiện bảng màu chữ
Bước 3: Chọn kiểu màu font chữ phù hợp (có thể nhấn More Colors để
tìm thêm màu khác cho font chữ)
4.3 Định dạng đối tượng
Trang 18Bước 3: Chọn màu cần đinh dạng (có thể nhấn More Color để chọn
thêm kiểu màu khác Nếu muốn ẩn đường kẻ thì nhấn No Line)
Bước 2: Vào Format Chọn AutoShapes Chọn thẻ Colors and Lines
Bước 3: Chọn thẻ Weight để thay đổi kích thước đường kẻ
Bước 4: Nhấn OK để hoàn tất
Trang 194.3.3 Xác định vị trí và hình ảnh đối tượng
Để xác định vị trí và hình ảnh cho đối tượng ta thực hiện các thao tác theo các bước sau:
Bước 1: Chọn đối tượng cần chỉnh sửa
Bước 2: Vào Format Chọn AutoShapes Chọn thẻ Position
Bước 3: Sửa lại vị trí theo bề ngang (Horizontal) và chiều dọc (Vertical) Bước 4: Nhấn OK để hoàn tất
4.4 Chỉnh sửa đối tượng
4.4.1 Chỉnh sửa
Sau khi đối tượng đã được tạo ra, để đối tượng hài hòa với tổng thể thiết kết chung của slide, chúng ta thường phải chỉnh sửa
Các thao tác chỉnh sửa như sau:
Bước 1: Chọn đối tượng cần chỉnh sửa
Bước 2: Vào Format AutoShapes Size
Trang 20Bước 3: Sửa lại kích thước chiều cao (Height) và chiều dài (Width)
Bước 4: Nhấn OK để hoàn tất
4.4.2 Tạo bóng mờ và hiệu ứng 3-D
Mỗi tượng lúc ban đầu được chèn vào slide thường là ở chế độ hình ảnh 2 chiều Để mô tả đối tượng ấn tượng hơn chúng ta có thể tạo thêm các hiệu ứng bóng mờ và hiệu ứng ba chiều (3-D)
Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Chọn đối tượng cần tọa hiệu ứng
Bước 2: Nhấn nút Shadow (để tạo hiệu ứng bóng mờ) hoặc nhấn nút 3-D
(nếu tạo hiệu ứng hình ảnh 3 chiều)
\Bước 3: Chọn kiểu bóng hoặc kiểu 3-D phù hợp (niếu muốn bỏ bóng thì chọn No Shadow hoặc bỏ chế độ 3-D thì chọn No 3-D)
Trang 214.4.3 Sắp đặt các đối tượng
Trong quá trình thiết kết, xây dựng slide, các đối tượng được chèn vào với mật độ khá dày nên không tránh khỏi việc các đối tượng này có thể chồng lấn lên nhau Nhiệm vụ của chúng ta là sắp đặt chúng sao cho khoa học và linh hoạt
để việc trình chiếu được hiệu quả nhất
Các thao tác sắp đặt đối tượng được thực hiện như sau:
Bước 1: Chọn đối tượng cần sắp đặt
Bước 2: Nhấn chuột phải Xuất hiện thực đơn
- Bước 3: Chọn Order Xuất hiện danh mục các vị trí sắp đặt
Trang 22Bước 4: Chọn một trong bốn kiểu sắp đặt:
Trong đó:
- Bring to Front: Chuyển lên trên các đối tượng khác
- Send to Back: Chuyển xuống dưới (ẩn sau) các đối tượng khác
- Bring Forward: Dịch lên phía trước
- Send Backward: Lùi lại phía sau
4.5 Siêu liên kết (Hyperlink)
4.5.1 Giới thiệu
Trong việc thiết kế, xây dựng slide trình chiếu, các thông tin thường có sự liên kết với nhau Để thuận tiện cho việc liên kết các phần thông tin ở các slide khác nhau chúng ta sử dụng siêu liên kết Hyperlink Bên cạnh đó, Hyperlink còn được dùng để thiết lập các liên kết từ đối tượng trên slide tới các tệp hay chương trình khác không phải MS.PowerPoint như: Văn bản, âm thanh, phim video… nhằm nâng cao hiệu quả của trình chiếu
4.5.2 Chèn nút tác động
Thông thường các nút tác động dùng để điều khiển việc liên kết thông tin giữa các slide trong cùng tệp MS PowerPoint, tuy nhiên nó cũng có thể liên kết với các tệp hay chương trình khách Nó giúp cho việc trình chiếu slide được thuận tiện và linh hoạt hơn
Dưới đây là bảng liệt kê các nút tác động thông dụng của MS PowerPoint:
Home Mặc định là liên kết với slide đầu tiên (quay về slide đầu
trong quá trình trình chiếu
Help Thường dùng để tạo liên kết với những thông tin trợ giúp
để hỗ trợ người dùng
Information Nút này thường để tạo liên kết đến những thông tin bổ
sung ngoài các slide trình chiếu
Trang 23Beginning Mặc định là liên kết với slide khởi đầu (slide 1) khi đang
End Nút này được mặc định liên kết đến slide cuối cùng
(chuyển tới slide cuối khi đang trình chiếu)
Return
Nút quay trở lại không được mặc định sẵn, người dùng có thể tự thiết lập Hyperlink để liên kết với slide bất kỳ ở phía trước
Document
Nút tài liệu: Nút này không được mặc định liên kết đến tài liệu nào mà người dùng sẽ tự đặt liên kết đến tài liệu bổ sung từ nguồn nào đó
Sound
Nút Âm thanh: Nút này không mặc định sẵn, người dùng thường đặt liên kết nó với một tệp âm thanh nào đó để làm nền trong quá trình trình chiếu
Movies
Nút phim: Nút này cũng không được mặc định liên kết Người dùng sẽ tự đặt liên kết nó tới một tệp phim video nào đó để minh họa tron trình chiếu
Lưu ý: Ngoài việc sử dụng 12 nút tác động cơ bản kể trên để tạo các siêu
liên kết Hyperlink, trong thết kết xây dựng slide, chúng ta cũng có thể tạo Hyperlink từ các đối tượng khác như: tranh, ảnh, hình vẽ, biểu tượng…
Muốn chèn nút tác động vào slide chúng ta thực hiện các bước như sau:
Trang 24Bước 1: Nhấn AutoShapes chọn Action Buttons Xuất hiện danh mục các nút tác động (ngoài ra có thể Vào Slide Show Action Buttons)
Bước 2: Chọn nút tác động trong danh mục
Bước 3: Đưa con trỏ đến vị trí cần chèn trong slide Nhấn chuột trái, giữ vào kéo tới khi nút đủ lớn Thả chuột Xuất hiện nút và hộp thoại
Trang 25Ý nghĩa của các tùy chọn trong hôp thoại Action Settings:
- Mouse click: Nhấn chuột lên nút tác động khi trình chiếu slide
- Mouse over: Di chuột qua nút tác động khi trình chiếu
- Action on click: Thực hiện khi nhấn chuột
+ None: Không tạo siêu liên kết + Hyperlink to: Tạo siêu liên kết đến slide, hoặc tệp khác không phải tệp
4.5.4 Thêm các siêu liên kết vào các đối tượng trên slide
Thông thường các đối tượng được tạo ra độc lập với nhau Để các đối tượng hoạt động linh hoạt, phục vụ cho việc trình chiếu được hiệu quả, chúng ta
sẽ liên kết các đối tượng với nhau bằng việc thêm các Siêu liên kết cho chúng
Các bước tạo Siêu liên kết cho đối tượng tiến hành như sau:
Bước 1: Chọn đối tượng cần tạo Siêu liên kết
Bước 2: Nhấn chuột phải Xuất hiện thực đơn vắn tắt
Trang 26Bước 3: Chọn Action Settings Xuất hiện hộp thoại Action Settings
Bước 4: Xác lập kiểu liên kết Siêu liên kết
Bước 5: Nhấn OK để hoàn tất
Trang 274.5.5 Thêm các siêu liên kết vào tập tin không phải là MS PowerPoint
Bên cạnh việc liên kết nội bộ giữa các slide trong cùng tệp PowerPoint, Siêu liên kết còn cho phép chúng ta tạo các liên kết với các tệp tin của các trương trình khác như tệp văn bản, tệp ca nhạc, tệp ảnh…
Để thực hiện tạo liên kết Siêu liên kết với các đối tượng là tệp tin khác ta thực hiện các bước như sau:
Bước 1: Chọn đối tượng cần tạo Siêu
Trang 28Bước 4: Chọn Run progam Nhấn nút Browse Xuât hiện hộp thoại
Bước 5: Chọn All Files Chọn tệp cần liên kết
Bước 6: Nhấn OK để hoàn tất
4.5.6 Thêm các siêu liên kết với một chương trình
Ngoài việc liên kết giữa đối tượng với tệp tin ra chúng ta cũng có thể tạo Siêu liên kết để liên kết đối tượng điều khiển với một chương trình chạy đang cài trên máy
Thao tác thực hiện liên kết đối tượng với chương trình gồm các bước sau:
Bước 1: Chọn đối tượng cần tạo Siêu liên kết
Bước 2: Nhấn chuột phải Xuất hiện thực đơn vắn tắt
Trang 29Bước 3: Chọn Action Settings Xuất hiện hộp thoại Action Settings
Trang 30Bước 4: Chọn Run progam Nhấn nút Browse Xuât hiện hộp thoại
Bước 5: Chọn chương trình cần chạy
Bước 6: Nhấn OK để hoàn tất
4.5.7 Hiệu chỉnh một Siêu liên kết
Để hiệu chỉnh siêu liên kết chúng ta thực hiện thao tác tương tự như việc thiết lập Siêu liên kết nhưng là thiết lập lại Siêu liên kết trên cơ sở đã có siêu liên kết cũ
Bước 1: Chọn đối tượng cần hiệu chỉnh siêu liên kết
Bước 2: Nhấn chuột phải Xuất hiện thực đơn vắn tắt
Trang 31Bước 3: Chọn Action Settings… Xuất hiện hộp thoại
Bước 4: Chọn Hyperlink to Hiệu chỉnh lại siêu liên kết
Bước 5: Nhấn OK để hoàn tất
4.5.8 Hủy bỏ Siêu liên kết
Trong quá trình xây dựng các slide trình chiếu Nếu phát hiện các Siêu liên kết không cần thiết chúng ta có thể hủy bỏ chúng bằng các thao tác như sau:
Bước 1: Chọn đối tượng cần hủy Siêu
Trang 32CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 4
A Câu hỏi lý thuyết:
Câu 1: Anh (chị) hãy cho biết công dụng của thanh công cụ vẽ
Câu 5: Anh (chị) hãy trình bày các bước để nhóm và bở nhóm cho các đối
tượng đã vẽ trong slide?
Câu 6: Anh (chị) hãy cho biết muốn thay đổi màu đường viền của đối
tượng ta làm thế nào?
Câu 7: Anh (chị) hãy cho biết có thể ẩn đường viền cho các đối tượng đã
vẽ trong slide không? Nếu có thì thực hiện như thế nào?
Câu 8: Anh (chị) hãy trình bày các bước để sắp đặt các đối tượng đã vẽ
có thể hiệu chỉnh Hyperlink được không? Nếu có thì làm thế nào?
Câu 14: Anh (chị) hãy cho biết có thể tạo liên kết từ đối tượng trên slide
với một tệp khác không phải tệp MS.PowerPoint không? Nếu có thì làm thế nào?
Trang 33Câu 15: Anh (chị) hãy cho biết có thể tạo liên kết từ đối tượng trên slide
để mở một chương trình không phải MS.PowerPoint không? Nếu có thì làm thế nào?
Câu 16: Anh (chị) hãy trình bày các bước để hủy bỏ một Hyperlink đã
tạo?
B Bài tập thực hành
Bài 1: Anh (chị) hãy sử dụng thanh Drawing để vẽ một lá cờ Việt Nam vào slide
theo mẫu sau:
Bài 2: Anh (chị) hãy sử dụng thanh Drawing để vẽ một hình Oval vào slide sau
đó dùng ảnh để tô màu (hiệu ứng tô màu Picture) cho hình Oval đó theo mẫu sau:
Trang 34Bài 3: Anh (chị) hãy vẽ một Banner vào slide theo mẫu sau:
Bài 4: Anh (chị) hãy thiết kế một tệp MS.PowerPoint 2003 gồm 5 slide theo
mẫu sau đây:
Trang 36Slide 3:
- Chèn nút Beginning mặc định để khi trình chiếu slide, nhấn lên nút
này sẽ quay về slide đầu tiên (slide 1)
- Chèn nút Back or Previous mặc định để khi trình chiếu slide, nhấn
lên nút này sẽ quay về slide trước (slide 2)
- Chèn nút Forward or Next mặc định để khi trình chiếu slide, nhấn
lên nút này sẽ chuyển đến slide kế tiếp (slide 4)
- Chèn nút End mặc định để khi trình chiếu slide, nhấn lên nút này
sẽ chuyển đến slide cuối (slide 5)
Slide 4:
- Chèn nút Return và thiết lập Hyperlink liên kết với slide 2, để khi
trình chiếu, nhấn lên nút này sẽ chuyển về slide 2
Trang 37Slide 5:
- Chèn nút Home mặc định để khi trình chiếu, nhấn chuột lên nút
này sẽ quay về đầu trình chiếu (slide 1)
- Chèn nút Custom và thiết lập kiểu Hyperlink là End Show để khi
trình chiếu, nhấn chuột lên nút này sẽ kết thúc trình chiếu
Trang 38CHƯƠNG 5
TRÌNH DIỄN SLIDE
Mục tiêu:
Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:
- Mô tả được thành phần và các chức năng của cửa sổ MS PowerPoint
- Thành thạo được các thao tác tạo một bài trình diễn cơ bản của MS Powerpoint
Nội dung:
Chương này đề cập đến những vấn đề sau:
- Tạo và thay đổi các hiệu ứng mở màn (Transition)
- Tạo và thay đổi các hiệu ứng chuyển động (Animation Schemes)
- Tạo và thay đổi các hiệu ứng tự tạo (Custome Animation)
- Duyệt trước slide
Trang 39Bước 1: Nhấn nút lựa chọn Speed trong danh sách Modify transition, xuất
hiện như hình dưới đây:
Bước 2: Trong danh sách Apply to
selected slides, chọn các hiệu ứng muốn
thiết lập
Lưu ý: Để hủy bỏ thiết lập hiệu
ứng Transition, trong danh sách Apply to
selected slides chọn No Transition
Bước 2: Chọn tốc độ mong muốn:
- Slow: Chậm
- Medium: Trung bình
- Fast: Nhanh
Trang 405.1.3.2.Âm thanh
Bước 1: Nhấn nút lựa chọn Sound trong danh sách Modify transition, xuất
hiện như hình dưới đây:
5.1.3.3.Thời gian chuyển tiếp
Là thời gian để chuyển sang slide kế tiếp Chúng ta có thể chọn On mouse click để chọn chức năng chuyển sang slide kế tiếp thông qua nhấn chuột, hoặc
có thể chọn Automatically after và đặt thời gian ở ô phía dưới để chọn chức năng tự động chuyển sang slide kế tiếp sau khoảng thời gian đã thiết lập
5.1.4 Kiểm tra và áp dụng hiệu
Để áp dụng các hiệu ứng transition, trong cửa sổ Slide transition, chọn:
- Apply to Master: Đưa thiết lập hiệu
ứng vào Slide Master
- Apply to All Slides: Áp dụng tất cả các
slides
- Play: Chạy hiệu ứng trong chế độ
Normal View
- Slide Show: Chạy slide chứa hiệu ứng trong chế độ toàn màn hình
Bước 2: Nhấn chọn âm thanh mong
muốn Có 20 kiểu âm thanh sẵn có và
ngoài ra PowerPoint còn có thể cho phép
chèn thêm âm thanh khác của bạn (Other
Sound)
Lưu ý: Muốn hủy bỏ thiết lập âm
thanh, chọn No Sound