1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 2 - CĐ Du lịch Hà Nội

88 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 2 gồm có 2 chương, trình bày các nội dung về các yếu tố sản kinh doanh trong doanh nghiệp và thống kê các yếu tố đó. Trong phần 2 này cũng đề cập đến những nội dung cơ bản về tài chính và thống kê tài chính trong doanh nghiệp bao gồm: Chi phí, giá thành, doanh thu, lợi nhuận, vốn trong doanh nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

105

CHƯƠNG 4 THỐNG KÊ CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP Giới thiệu:

Chương 4 trình bày nội dung về các yếu tố sản kinh doanh trong doanh nghiệp và thống kê các yếu tố đó Bao gồm: Tài sản cố định, lao động, năng suất lao động, tiền lương và vật tư trong doanh nghiệp

Mục tiêu:

- Hiểu được khái niệm và phân loại tài sản cố định

- Biết cách thống kê số lượng và giá trị tài sản cố định

- Phân tích được biến động của tài sản cố định

- Tính được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định

- Hiểu được khái niệm lao động trong doanh nghiệp

- Thống kê được số lượng, chất lượng và tình hình sử dụng thời gian lao động

- Phân tích được biến động của số lượng lao động trong doanh nghiệp

- Biết cách tính năng suất lao động

- Phân tích được biến động của năng suất lao động theo các nhân tố ảnh hưởng

- Phân tích được biến động của kết quả kinh doanh theo ảnh hưởng của các nhân tố sử dụng lao động

- Hiểu được khái niệm tiền lương

- Biết các tính các chỉ tiêu tiền lương trong doanh nghiệp

- Biết cách phhân tích biến động chung của tổng quỹ lương

- Phân tích được biến động của tổng quỹ lương theo các nhân tố ảnh hưởng

- Biết cách thống kê vật tư trong doanh nghiệp

- Vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập ứng dụng

Nội dung chính:

4.1 Thống kê tài sản cố định

4.1.1 Khái niệm và phân loại tài sản cố định

4.1.1.1 Khái niệm tài sản cố định

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh sức lao động và đối tượng

Trang 2

106

lao động doanh nghiệp còn cần phải có tư liệu lao động

Trong đó, tài sản cố định là bộ phận các tư liệu lao động có giá trị lớn và

có thời gian sử dụng qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

Như vậy, cơ sở để nhận biết các tư liệu lao động là tài sản cố định phải dựa trên hai tiêu chuẩn (được quy định trong chế độ quản lý tài chính hiện hành của mỗi quốc gia) là:

- Tiêu chuẩn về mặt giá trị

- Tiêu chuẩn về thời gian sử dụng

Hai tiêu chuẩn này thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, nhất là tiêu chuẩn về mặt giá trị

Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật kinh doanh của doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, tài sản cố định trong các doanh nghiệp không ngừng được đổi mới, hiện đại hoá và tăng nhanh chóng về số lượng, góp phần quan trọng vào việc giải phóng lao động chân tay của con người, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển

Xuất phát từ vai trò của tài sản cố định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải tính toán các chỉ tiêu thống kê phục vụ quản lý chặt chẽ tài sản cố định về mặt hiện vật và giá trị, về tình hình biến động tài sản

cố định, về tình hình hao mòn, tình hình trang bị và sử dụng tài sản cố định v.v

4.1.1.2 Phân loại tài sản cố định

Tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại, để thuận tiện cho công tác quản lý, công tác hạch toán và các nghiên cứu về tài sản cố định ở các doanh nghiệp cần phải phân loại chúng theo một số tiêu thức chủ yếu sau:

Theo hình thái biểu hiện

Theo hình thái biểu hiện, tài sản cố định của doanh nghiệp được phân thành tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình:

- Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình

Theo tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp được phân thành các nhóm sau:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc, nhà kho, xưởng sản xuất, cửa hàng, chuồng, tháp nước, bể chứa, đường sá, hàng rào v.v phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Máy móc, thiết bị: Gồm các loại máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh như thiết bị động lực, máy móc, thiết bị công tác và cá loại thiết bị

Trang 3

107

chuyên dùng khác

+ Phương tiện vận tài, thiết bị truyền dẫn: Gồm ôtô, máy kéo, tàu thuyền,

hệ thống truyền dãn như hệ thống đường ống dẫn nước, dẫn nguyên liệu, dẫn điện, truyền thanh, thông tin v.v

+ Thiết bị, dụng cụ quản lý: Gồm các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho quản

lý kinh doanh, quản lý hành chính như thiết bị điện tử, dụng cụ đo lường, máy vi tính, máy fax v.v

+ Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Gồm các loại vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và súc vật cho sản phẩm

+ Tài sản cố định hữu hình khác: Gồm các loại tài sản cố định chưa được xếp vào các loại trên như tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật v.v

- Tài sản cố định vô hình là các tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho đối tượng khác thuê phù hợp với các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình Theo tính chất và mục địch sử

dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản cố định vô hình được phân thành các nhóm sau:

+ Quyền sử dụng đất có thời hạn: Bao gồm số tiền doanh nghiệp đã chi ra

để có quyền sử dụng đất trong một thời gian nhất định, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ v.v không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất

+ Nhãn hiệu hàng hoá: Là các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra liên quan trực tiếp đến việc mua nhãn hiệu hàng hoá

+ Quyền phát hành: Là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để

+ Bản quyền, bằng sáng chế: Là chi phí thực tế doanh nghiệp chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế

+ Công thức và cách pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu: Là các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có công thức và cách pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu

+ Tài sản cố định vô hình đang triển khai: Là tài sản vô hình tạo ra trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là tài sản cố định vô hình

Theo quyền sở hữu

Trang 4

108

Theo quyền sở hữu, tài sản cố định của doanh nghiệp được phân thành tài sản cố định tự có và tài sản cố định thuê ngoài

- Tài sản cố định tự có là tài sản cố định được mua sắm, xây dựng bằng

nguồn vốn ngân sách cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của doanh nghiệp và các tài sản cố định được biếu, tặng v.v Đây là những tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

- Tài sản cố định thuê ngoài là tài sản cố định đi thuê sử dụng trong một

thời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản Căn cứ vào bản chất các điều khoản ghi trong hợp đồng thuê mà tài sản cố đinh được chia thành: Tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định thuê hoạt động

4.1.2 Thống kê số lượng tài sản cố định

Số lượng tài sản cố định doanh nghiệp đã đầu tư mua sắm xây dựng, đã làm xong thủ tục bàn giao đưa vào sử dụng, đã được ghi vào sổ tài sản cố định của doanh nghiệp gọi là số lượng tài sản cố định hiện có

Số lượng tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp được thống kê theo số thời điểm và số bình quân Trong đó, tài sản cố định bình quân trong thời kỳ được sử dụng phổ biến trong tính toán các chỉ tiêu kinh tế

Số lượng tài sản cố định bình quân trong kỳ được tính theo từng loại tài sản cố định theo các công thức sau:

i

S S

S : Số lượng tài sản cố định có trong ngày i của kỳ nghiên

n: Số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu

ni: Số ngày có số lượng tài sản cố định là Si

Nếu các khoảng cách thời gian bằng nhau, số lượng tài sản bình quân sẽ tính theo công thức:

1n

2/SS

S2/S

Trang 5

(4.4)

2 Chỉ tiêu này phản ánh quy mô giá trị tài sản cố định doanh nghiệp đầu tư cho sản xuất kinh doanh trong kỳ nghiên cứu tính theo nguyên giá

4.1.3 Thống kê giá trị và kết cấu tài sản cố định

4.1.3.1 Thống kê giá trị tài sản cố định

Giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp được thống kê thông qua việc đánh giá tài sản cố định

Tài sản cố định của doanh nghiệp được tính theo đơn vị tiền tệ và đánh giá theo các loại giá khác nhau để nắm được tổng giá trị của tài sản cố định đã đầu tư ban đầu, tổng giá trị tài sản cố định đã hao mòn và tổng giá trị tài sản cố định còn lại

Các loại giá dùng trong đánh giá tài sản cố định bao gồm:

- Nguyên giá của tài sản cố định (hay giá ban đầu của tài sản cố định) là

toàn bộ chi phí đã chi ra để mua sắm, lắp đặt, chạy thử và các chi phí hợp lý, cần thiết khác trước khi sử dụng

Nguyên giá của tài sản cố định trong từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:

+ Nguyên giá của tài sản cố định mua sắm: bằng (=) Giá thuần (đã trừ các khoản chiết khấu, giảm giá) cộng (+) Thuế nhập khẩu và các loại thuế không thể thu hồi cộng (+) Chi phí vận chuyển và các chi phí hợp lý, cần thiết liên quan đến việc đưa tài sản cố định vào hoạt động

+ Nguyên giá của tài sản cố định tự chế tạo, xây dựng: gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc chế tạo, xây dựng và đưa tài sản đó vào hoạt động

+ Nguyên giá của tài sản cố định nhận của đơn vị khác: bằng (=) Trị giá thỏa thuận của các bên tham gia liên doanh đánh giá cộng (+) Chi phí vận chuyển và các chi phí hợp lý khác liên quan đến việc đưa tài sản cố định vào hoạt động

+ Nguyên giá của tài sản cố định quyên tặng: bằng nguyên giá của tài sản

cố định tương đương

- Giá đánh giá lại của tài sản cố định (hay giá khôi phục của tài sản cố

định) là nguyên giá của tài sản cố định mới nguyên sản xuất ở kỳ báo cáo, được dùng để đánh giá lại tài sản cố định đã mua sắm ở các thời kỳ trước

Trang 6

110

- Giá còn lại của tài sản cố định là hiệu số giữa nguyên giá (hay giá đánh

lại) với số khấu hao lũy kế

Hoặc:

Giá trị còn lại của

TSCĐ = Nguyên giá (hay giá đánh giá lại) x Tỷ lệ còn lại của TSCĐ (4.5)

Để đánh giá tài sản cố định người ta sử dụng các cách đánh giá sau:

- Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá Cách đánh giá này cho biết

quy mô của nguồn vốn đã đầu tư vào tài sản cố định từ khi doanh nghiệp thành lập đến nay

- Đánh giá tài sản cố định theo giá đánh giá lại Cách đánh giá này giúp

nắm được quy mô nguồn vốn để trang bị lại tài sản cố định ở tình trạng mới nguyên

- Đánh giá tài sản cố định theo giá ban đầu còn lại Cách đánh giá này

phản ánh tổng giá trị tài sản cố định danh nghĩa còn lại tại thời điểm đánh giá sau khi đã trừ đi giá trị hao mòn hữu hình lũy kế của chúng

- Đánh giá tài sản cố định theo giá khôi phục còn lại Cách đánh giá này

phản ánh tổng giá trị tài sản cố định thực tế còn lại tại thời điểm đánh giá sau khi đã trừ đi giá trị hao mòn của chúng Chỉ tiêu này phản ánh đúng đắn nhất hiện trạng của tài sản cố định vì nó đã loại trừ cả hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

Trường hợp cần nghiên cứu tình hình tăng, giảm tài sản cố định theo thời gian, có thể dùng cách đánh giá tài sản cố định theo giá so sánh để loại trừ sự thay đổi giá cả

4.1.3.2 Thống kê kết cấu tài sản cố định

Kết cấu tài sản cố định phản ánh tỷ trọng của từng loại tài sản cố định trong toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp

Công thức tính chỉ tiêu như sau:

K : Kết cấu của loại tài sản cố định i trong toàn bộ tài sản cố định

của doanh nghiệp

i

G : Giá trị của loại tài sản cố định i

G : Tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp

i

G

K : Có thể tính cho từng thời điểm hoặc tính bình quân cho kỳ nghiên

Trang 7

111

4.1.4 Thống kê biến động tài sản cố định

Tài sản cố định của doanh nghiệp luôn có sự biến động theo thời gian do

sự biến động của quy mô sản xuất kinh doanh Để nghiên cứu sự biến động của tài sản cố định có thể sử dụng dữ liệu từ bảng cân đối tài sản cố định

Bảng cân đối tài sản cố định phản ánh quy mô tài sản cố định có đầu kỳ, tăng trong kỳ, giảm trong kỳ và có cuối kỳ cho tổng số và từng loại tài sản cố định Tuỳ theo từng thời kỳ mà có thể chi tiết hoặc đơn giản (Xem bảng sơ đồ bảng cân đối tài sản cố định dưới đây)

Trang 8

106

Loại TSCĐ

Chỉ tiêu

Dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Dùng trong hoạt động hành chính sự nghiệp

Dùng trong hoạt động phúc lợi công cộng

Chung toàn doanh nghiệp

cửa, vật kiến trúc

Máy móc, thiết

bị

Phương tiện vận tải, truyền dẫn

Thiết

bị, dụng

cụ quản

- Do trả lại TSCĐ cho các bên

tham gia liên doanh

- Các nguyên nhân khác

+ Có cuối kỳ

Trang 9

hệ số đổi mới và hệ số loại bỏ tài sản cố định

Công thức tính hai hệ số này như sau:

Kết quả tính toán sẽ cho ta thông tin về bốn cặp hệ số: hệ số tăng và hệ

số đổi mới, hệ số giảm và hệ loại bỏ của toàn bộ tài sản cố định và của từng loại tài sản cố định trong kỳ nghiên cứu

4.1.5 Thống kê hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Nhóm chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp

- Năng suất (hay hiệu năng) sử dụng tài sản cố định (HG)

G

Q

Trong đó:

Q: Là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất, kinh doanh Q có thể tính bằng

sản phẩm hiện vật, sản phẩm quy chuẩn và tình bằng tiền tệ (GO, VA, NVA, Doanh thu, Doanh thu thuần v.v )

G: Là giá trị tài sản cố định bình quân (theo nguyên giá) trong kỳ

- Suất tiêu hao tài sản cố định (H'G)

Q

G'

Trang 10

Trong đó: M là lợi nhuận (hay lãi) kinh doanh

Nhóm chỉ tiêu hiệu quả gián tiếp

- Năng suất (hay hiệu năng) sử dụng mức khấu hao tài sản cố định (

1

C

H )

1 C

C

QH

Trong đó: C1là tổng mức khấu hao tài sản cố định trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận (hay mức doanh lợi) theo mức khấu hao tài sản cố định (

4.2 Thống kê lao động

4.2.1 Thống kê số lượng, chất lượng và tình hình sử dụng lao động

4.2.1.1 Thống kê số lượng lao động

Số lượng lao động của doanh nghiệp là những người lao động đã được ghi tên vào danh sách lao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý,

sử dụng sức lao động và trả lương

Số lượng lao động của doanh nghiệp được thống kê theo số thời điểm và

số bình quân Trong đó số lượng lao động bình quân trong thời kỳ được sử dụng phổ biến trong tính toán các chỉ tiêu kinh tế

Số lao động bình quân của doanh nghiệp được tính như sau:

n

nLL

Trong đó:

Trang 11

109

L: Là số lao động bình quân

i

L : Là số lao động có trong ngày i của kỳ nghiên cứu (i = 1,n) Những

ngày nghỉ lễ, nghỉ thứ 7, chủ nhật thì lấy số lao động có ở ngày liền trước đó

n: Là số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu

ni: Là số ngày có số lao động là Li

Công thức (4.16) là công thức bình quân cộng giản đơn, công thức (4.17)

là công thức bình quân cộng gia quyền

Ví dụ: Cho số liệu thống kê của một nhà hàng X như sau:

1533n

8100 n

n L L

Trang 12

110

1n

2/LL

L2/L

Trong đó:

1

L , L0: Số lao động bình quân của kỳ nghiên cứu và kỳ gốc

Nếu kết quả so sánh IL>1, ΔL>0, số lượng lao động kỳ nghiên cứu tăng

so với kỳ gốc và ngược lại

- Phương pháp so sánh có tính đến hệ số điều chỉnh

Số tương đối:

Q 0

1 L

I.L

L

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:

Q 0

LL

Q

Q

I  : Chỉ số kết quả sản xuất

1

Q ,Q0: Kết quả kinh doanh của kỳ nghiên cứu và kỳ gốc

Nếu kết quả so sánh IL<1, ΔL<0, có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng lao động kỳ nghiên cứu tiết kiệm hơn so với kỳ gốc và ngược lại

Trang 13

111

Ví dụ: Cho số liệu thống kê của công ty lữ hành X như sau:

Yêu cầu: Phân tích biến động số lượng lao động của công ty lữ hành X Hướng dẫn:

Số tương đối:

% 93 , 120 2093 , 1 430

520 L

L L

230 8

000 150 10 430 520 I

L L L

 - 10 người

Công ty lữ hành X năm 2007 so với năm 2006 sử dụng lao động tiết kiệm hơn 10 người

4.2.1.2 Thống kê chất lượng lao động

Chất lượng lao động được thống kê theo một số chỉ tiêu chủ yếu sau:

i i

i

L d

000 150 10 430

520 I

L

L I

Q 0

Trang 14

112

i

L : Số lượng lao động đạt tiêu thức chất lượng i (i = 1,n)

Li: Tổng số lao động tham gia tính cơ cấu

Tiêu thức chất lượng i của lao động có thể là trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, bậc nghề, thâm niên nghề nghiệp v.v

Ví dụ: Cho số liệu thống kê của một khách sạn X như sau:

Trang 15

113

Sơ cấp

Trung cấp Cao đẳng

Đại học

Sơ cấp Trung cấp Cao đẳng

Đại học Sau đại học

L

LN

Trong đú:

Ni: Mức thõm niờn cụng tỏc thứ i của lao động

Li: Số lao động cú mức thõm niờn Ni

L : Tổng số lao động tham gia tớnh thõm niờn nghề i

Thõm niờn nghề bỡnh quõn của từng bộ phận lao động tăng lờn phản ỏnh trỡnh độ chuyờn mụn và trỡnh độ thành thạo tăng lờn Nhưng thụng thường đồng thời tuổi đời cũng tăng lờn Vỡ vậy, chỉ tiờu chỉ cú hiệu quả quan sỏt ở một giới hạn nhất định

Vớ dụ: Cho số liệu thống kờ của một nhà hàng X như sau:

Trang 16

114

12 300

3601 L

L N TN

L

LB

L : Tổng số lao động tham gia tính bậc nghề bình quân i

Bậc nghề bình quân có thể tính cho một tổ lao động, một bộ phận, một nghề thuộc lao động trực tiếp sản xuất Chỉ tiêu cũng có thể áp dụng tính cho các

bộ phận lao động quản lý, lao động kỹ thuật v.v

Bậc nghề bình quân phản ánh trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề của lao động tại thời điểm nghiên cứu

Ví dụ: Cho số liệu thống kê của nhà hàng X trong năm 2007 như sau:

183 L

L B BN

Trang 17

115

H đci = Bậc công việc thứ i theo yêu cầu (4.26)

Bậc nghề bình quân thực tế làm công việc thứ i

4.2.1.3 Thống kê tình hình sử dụng thời gian lao động

Các loại thời gian lao động

Quỹ thời gian làm việc của lao động trong doanh nghiệp được tính theo hai loại đơn vị: ngày công và giờ công

Quỹ thời gian làm việc theo ngày công, gồm các chỉ tiêu:

- Tổng số ngày công theo lịch: Là toàn bộ số ngày công tính theo ngày

lịch của kỳ nghiên cứu

- Tổng số ngày công theo chế độ lao động: Là tổng số ngày công Nhà

nước quy định người lao động phải làm việc trong kỳ nghiên cứu

Tổng số ngày công theo

chế độ lao động =

Tổng số ngày công theo lịch -

Số ngày công nghỉ lễ, nghỉ thứ 7 và chủ nhật (4.28)

X

Số ngày làm việc theo chế độ tính bình quân cho một lao động kỳ nghiên cứu

(4.29)

- Tổng số ngày công có thể sử dụng cao nhất vào sản xuất kinh doanh: Là

quỹ thời gian tính theo ngày công doanh nghiệp có thể huy động tối đa vào sản xuất trong kỳ

Tổng số ngày công có

thể sử dụng cao nhất

vào SXKD

= Tổng số ngày công theo chế độ lao động -

Số ngày công nghỉ

- Số ngày công vắng mặt: Là toàn bộ số ngày công lao động không có mặt

ở nơi làm việc vì các lý do như ốm, sinh đẻ, đi học, hội họp hoặc nghỉ không lý

do v.v

Tổng số ngày công có mặt theo chế độ lao động: Là tổng số ngày công lao

động có mặt tại nơi làm việc của họ để nhận nhiệm vụ sản xuất

Trang 18

- Số ngày công

- Số ngày công ngừng làm việc: là toàn bộ số ngày công lao động có mặt

tại nơi làm việc nhưng không được giao việc do lỗi tại doanh nghiệp

- Tổng số ngày công làm việc theo chế độ lao động: Là tổng số ngày công

lao động đã thực tế làm việc trong tổng số ngày công có mặt theo chế độ lao động

- Tổng số ngày công thực tế làm việc: Bằng (=) Tổng số ngày công làm

việc theo chế độ lao động cộng (+) Số ngày công lao động làm thêm ngoài chế

Tổng số ngày công theo chế độ lao động

Tổng số ngày công có thể sử dụng cao nhất vào

SXKD

Số ngày công nghỉ phép năm Tổng số ngày công có mặt theo chế

độ lao động

Số ngày công vắng mặt

Số ngày công làm

thêm ngoài chế độ

lao động

Tổng số ngày làm công làm việc theo chế độ lao động

Số ngày công ngừng làm việc Tổng số ngày công thực tế làm việc

Quỹ thời gian làm việc theo giờ công, gồm các chỉ tiêu:

- Tổng số giờ công theo chế độ lao động

- Tổng số giờ công làm việc theo chế độ lao động

- Tổng số giờ công thực tế làm việc

Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu giờ công trên đây có thể mô tả bằng bảng tổng hợp sau đây:

Tổng số giờ công theo chế độ lao động

Số giờ công làm việc thêm ngoài chế độ lao động

Tổng số giờ công làm việc theo chế độ lao động

Số giờ công ngừng làm việc trong ca Tổng số giờ công thực tế làm việc

Phân tích thống kê tình hình sử dụng thời gian lao động

Trang 19

117

Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng thời gian lao động bao gồm:

1

H = Tổng số ngày công có mặt theo chế độ lao động (4.32)

Tổng số ngày công có thể sử dụng cao nhất vào SXKD

2

H = Tổng số ngày công làm việc theo chế độ lao động (4.33)

Tổng số ngày công có mặt theo chế độ lao động

3

H = Tổng số ngày công làm việc theo chế độ lao động (4.34)

Tổng số ngày công có thể sử dụng cao nhất vào SXKD

Mối liên hệ giữa ba chỉ tiêu trên được thể hiện:

2 1

4

H = Tổng số ngày công thực tế làm việc (4.36)

Tổng số ngày công theo lịch

N = Tổng số ngày công thực tế làm việc NN

L

Số lao động bình quân

d = Tổng số giờ công thực tế làm việc GN

NN

Tổng số ngày công thực tế làm việc

4.2.2 Thống kê năng suất lao động

4.2.2.1 Khái niệm năng suất lao động

Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay mức hiệu quả của lao động

Trang 20

118

Năng suất lao động được xác định bằng số lượng (hay giá trị) sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị lao động hao phí hoặc bằng số đơn vị lao động hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm

Nếu ký hiệu số lượng (hay giá trị) sản phẩm là Q, số lao động hao phí để tạo ra số lượng (hay giá trị) sản phẩm đó là L và năng suất lao động là W hoặc

, thì công thức tổng quát tính mức năng suất lao động có dạng:

- Đơn vị tính của Q có thể là đơn vị hiện vật hoặc đơn vị tiền tệ:

+ Nếu Q tính bằng đơn vị hiện vật thì kết quả tính toán cho năng suất lao động tính bằng đơn vị hiện vật

+ Nếu Q tính bằng đơn vị tiền tệ thì kết quả tính toán cho năng suất lao động tính bằng đơn vị tiền tệ

- Đơn vị tính của L có thể là:

+ Số lao động bình quân

+ Tổng số ngày người thực tế làm việc

+ Tổng số giờ người thực tế làm việc

Phương pháp tính năng suất lao động thuận

Nếu L tính bằng số lao động bình quân (L), ta sẽ có năng suất lao động bình quân một lao động (ký hiệu là WL) được tính bằng công thức:

LQ

Trang 21

119

- Nếu L tính bằng tổng số ngày người thực tế làm việc (NN), ta sẽ có năng suất lao động bình quân một ngày công làm việc (ký hiệu là WN) được tính bằng công thức:

GN

Q

Phương pháp tính năng suất lao động nghịch

Năng suất lao động sẽ lớn hơn nếu có cùng một khối lượng sản phẩm như nhau mà hao phí lao động lại ít hơn Điều đó cũng có nghĩa là số lượng lao động hao phí cho một đơn vị sản phẩm được giảm đi

Nếu ký hiệu  là số lượng lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm thì  được xác định bằng công thức:

L

LW

Trang 22

L : Số lượng lao động của bộ phận thứ i

di = Li/Li: Tỷ trọng (hay kết cấu) lao động của bộ phận i trong tổng

d.W

N.d.W

i

i i

L

LW

W  

(4.53)

Từ các phương trình kinh tế trên ta áp dụng phương pháp chỉ số để phân tích biến động của năng suất lao động theo các nhân tố ảnh hưởng Ta có các hệ thống chỉ số sau:

0 N

1 N 1

N

1 N 0

N

1 N L

L

N.W

N.WN.W

N.WN

.W

N.WW

W

0 0 0

1 0

1 0

Trang 23

121

0 G

1 G 1

G

1 G 0

G

1 G N

N

d.W

d.Wd.W

d.Wd

.W

d.WW

W

0 0 0

1 0

1 0

0 0 G

1 0 G 1 0 G

1 1 G 1 1 G

1 1 G 0 0 G

1 1 G L

L

N.d.W

N.d.WN.d.W

N.d.WN.d.W

N.d.WN.d.W

N.d.WW

W

0 0 0

0 0

1 0

1 0

Ví dụ: Cho số liệu thống kê của công ty du lịch X như sau:

Q W

0 0

L0   

Trang 24

1 N 1

N

1 N 0

N

1 N L

L

N.W

N.WN.W

N.WN

.W

N.WW

W

0 0 0

1 0

1 0

+ Số tương đối:

000 35

100 34 100 34

400 38 000 35

400 38 W

do ảnh hưởng của các nhân tố sau:

- Năng suất lao động bình quân một ngày người làm việc biến động làm cho năng suất lao động bình quân một lao động tăng 12,61% tương ứng với 4.300 USD/người

- Số ngày làm việc thực tế bình quân một lao động biến động làm cho năng suất lao động bình quân một lao động giảm 2,57% tương ứng với 900 USD/người

Tóm lại, trong hai nhân tố trên thì năng suất lao động bình quân một ngày người làm việc tác động lớn nhất đến biến động của năng suất lao động bình quân một lao động

Ví dụ: Cho số liệu thống kê của khách sạn X như sau:

400 38 250

000 600 9 L

Q W

1

1

L1   

100 350 240

000 400 8 N L

Q NN

Q W

0 0 0 0

000 600 9 N L

Q NN

Q W

1 1 1 1

Trang 25

123

Bộ phận

NSLĐ BQ 1 lao động tính theo DT (USD/người)

Số lao động (người)

NSLĐ BQ 1 lao động tính theo DT (USD/người)

Số lao động (người)

1560 L

L W W

0 i

0 i 0 i

1850L

LWW

1 i

1 i 1 i

Trang 26

105 1640 105 1850

100 1560 105 1850 W

W

0

6 , 15

62 , 15 62 , 15

62 , 17 6 , 15

62 , 17 W

W

0

1,1294 = 1,1280 x 1,0012 + Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:

2,02 = 2,00 + 0,02 Nhận xét:

Năng suất lao động bình quân của toàn khách sạn năm 2009 so với năm

2008 tăng 12,94% tương ứng với 2,02 USD/người do ảnh hưởng của các nhân tố sau:

- Năng suất lao động của các bộ phận biến động làm cho năng suất lao động bình quân của toàn khách sạn tăng 12,8% tương ứng với 2 USD/người

- Số lượng lao động biến động làm cho năng suất lao động bình quân của toàn khách sạn tăng 0,12% tương ứng với 0,02 USD/người

Tóm lại, trong hai nhân tố trên thì năng suất lao động của các bộ phận ảnh hưởng lớn nhất đến sự biến động của năng suất lao động bình quân của toàn khách sạn

4.2.2.4 Phân tích biến động kết quả kinh doanh theo ảnh hưởng của các nhân tố

Trang 27

125

L.N.W

L.N.d.W

0 L

1 L 0

L

1 L 0

L

1 L 0

1

L.W

L.WL.W

L.WL

.W

L.WQ

Q

0 1 0

1 0

1  

0 0 N

1 0 N

1 0 N

1 1 N

1 1 N

1 1 N

0 0 N

1 1 N

0

1

L N W

L N W L N W

L N W L N W

L N W L N W

L N W Q

Q

0 0

0 0

0 1

G 0 0 0 G 1 1 1 0

Ví dụ: Cho số liệu thống kê của công ty du lịch X như sau:

Trang 28

1 0 N

1 0 N

1 1 N

1 1 N

1 1 N

0 0 N

1 1 N

0

1

L N W

L N W L N W

L N W L N W

L N W L

N W

L N W Q

Q

0 0

0 0

0 1

000 750 8 000 750 8

525000

8 525000

8

000 600 9 000 400 8

000 600 9 Q

4.2.3 Thống kê tiền lương

4.2.3.1 Khái niệm tiền lương và tổng quỹ lương

Tổng quỹ lương của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định là tất cả các khoản mà doanh nghiệp dùng để trả lương cho người lao động theo kết quả lao động của họ dưới các hình thức, các chế độ tiền lương và chế độ phụ cấp hiện hành Có một số tiêu thức phân loại quỹ lương sau đây:

- Căn cứ theo hình thức và chế độ trả lương, có thể phân tổng quỹ lương thành:

+ Tổng quỹ lương theo sản phẩm

Trang 29

127

+ Tổng quỹ lương theo thời gian

- Căn cứ theo loại lao động, tổng quỹ lương được phân thành:

+ Tổng quỹ lương của lao động làm công ăn lương

+ Tổng quỹ lương của lao động trực tiếp sản xuất

- Căn cứ theo độ dài làm việc khác nhau trong kỳ nghiên cứu, tổng quỹ lương của lao động được phân thành:

+ Tổng quỹ lương theo giờ

+ Tổng quỹ lương theo ngày

+ Tổng quỹ lương theo tháng

4.2.3.2 Các chỉ tiêu về tiền lương

Tiền lương bình quân của lao động sản xuất phản ánh mức tiền công nhận được tính trên một đơn vị lao động đã hao phí cho sản xuất kinh doanh

Công thức tổng quát tính tiền lương bình quân có dạng như sau:

L: Số lao động đã hao phí cho sản xuất kinh doanh

Từ công thức tổng quát có thể xác định một số chỉ tiêu tiền lương bình quân cụ thể sau:

Tiền lương bình quân giờ (XG)

F : Tổng quỹ tiền lương giờ

GN: Tổng số giờ công thực tế làm việc

Chỉ tiêu XG phản ánh mức tiền lương nhận được tính bình quân một giờ người thực tế làm việc

Tiền lương bình quân ngày (XN)

Trang 30

F : Tổng quỹ tiền lương ngày

NN: Tổng số ngày công thực tế làm việc

Chỉ tiêu XN phản ánh mức tiền lương nhận được tính bình quân một ngày người thực tế làm việc Tiền lương bình quân ngày còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố: tiền lương bình quân giờ (XG), độ dài bình quân ngày làm việc thực tế (d) và hệ số phụ cấp lương ngày (H ) pn

G

N pn

N

T p

X

=H

n L

Trang 31

129

Mối quan hệ trên được biểu hiện bằng phương trình sau:

p N

Từ hai phương trình trên ta có:

p pn G

Tiền lương bình quân của một tổng thể

Trường hợp một tổng thể bao gồm nhiều bộ phận cùng tham gia sản xuất kinh doanh, mức tiền lương bình quân một lao động trong trường hợp này được xác định bằng công thức:

L

LX

L : Số lượng lao động của bộ phận thứ i

lao động của tổng thể

4.2.3.3 Phân tích biến động chung của tổng quỹ lương

Phân tích thống kê biến động của tổng quỹ lương theo các phương pháp sau:

- Phương pháp so sánh trực tiếp

+ Số tương đối:

Trang 32

130

0

1 F

Trong đó:

1

F, F0: Tổng quỹ lương của kỳ nghiên cứu và kỳ gốc

Nếu kết quả so sánh IF>1, F>0, tổng quỹ lương kỳ nghiên cứu tăng so với kỳ gốc và ngược lại

- Phương pháp so sánh có tính đến hệ số điều chỉnh

+ Số tương đối:

Q 0

1 F

I.F

F

+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:

Q 0

1 F.IF

Q

Q

I  : Chỉ số kết quả sản xuất

Q1, Q0: Kết quả kinh doanh của kỳ nghiên cứu và kỳ gốc

Nếu kết quả so sánh IF <1, F<0, có nghĩa là tổng quỹ lương của doanh nghiệp kỳ nghiên cứu tiết kiệm hơn so với kỳ gốc và ngược lại

Ví dụ: Cho số liệu thống kê của công ty lữ hành X như sau:

Yêu cầu: Phân tích biến động của tổng quỹ lương của công ty lữ hành X Hướng dẫn:

Trang 33

131

- Phương pháp so sánh trực tiếp

+ Số tương đối:

% 96 , 102 0296

, 1 000 350 1

000 390 1 F

000 600 9 000 350 1

000 390 1 I

F

F I

Q 0

400 8

000 600 9 000 350 1 000 390 1 I F F

Công ty lữ hành X sử dụng tổng quỹ lương năm 2007 so năm 2006 tiết kiệm hơn 152.857 USD

4.2.3.4 Phân tích biến động tổng quỹ lương theo các nhân tố ảnh hưởng

Để phân tích biến động tổng quỹ lương theo các nhân tố ảnh hưởng ta xác định được các phương trình kinh tế sau:

L.X

LH.N.X

0 L

1 L 1 L

1 L 0

L

1 L 0

1

L.X

L.XL.X

L.XL.X

L.XF

F

0 0 0

1 0

1  

Trang 34

1 1

9 1

0

1

i 0

i 0 i

0

i 1 i

0

i 1 i

i

L.X

L.XL.X

L.XL

.X

L.XF

F

(4.88)

4.3 Thống kê vật tư

4.3.1 Khái niệm và phân loại vật tư của doanh nghiệp

Vật tư của doanh nghiệp là toàn bộ nguyên vật liệu, năng lượng tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm

Ví dụ: nguyên liệu chế biến món ăn, pha chế đồ uống, điện, nước, gas v.v

Vật tư trong doannh nghiệp được chia thành ba nhóm cơ bản:

Trên góc độ thống kê cần xem xét, phân tích tình hình cung cấp, dự trữ và

sử dụng vật tư của doanh nghiệp

4.3.2 Thống kê tình hình cung ứng vật tư phục vụ sản xuất kinh doanh

4.3.2.1 Thống kê cung ứng vật tư theo số lượng

Để thống kê tình hình cung ứng vật tư theo số lượng, cần tính tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cung ứng của từng loại vật tư theo công thức sau:

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cung ứng về số lượng vật tư loại i

1 p 0 N

1 p 0 N

1 p 0 N 1 p 0 N

1 p 1 N 1 p 1 N

1 p 1 N 0 p 0 N

1 p 1 N

0

1

L.H.N.X

L.H.N.XL.H.N.X

L.H.N.XL.H.N.X

L.H.N.XL.H.N.X

L.H.N.XL.H.N.X

L.H.N.XFF

0 0

0 0

0 0

1 0

1 0

1 0

1 0

1 1

0 0

1

0 p 0 N

1 p 0 N

1 p 0 N

1 p 0 N

1 p 0 N

1 p 1 N

1 p 1 N

1 p 1 N

0 p 0

N

1 p 1

N

0

1

L.H.N.X

L.H.N.XL.H.N.X

L.H.N.XL.H.N.X

L.H.N.XL.H.N.X

L.H.N.XL.H

.N

X

L.H

.N

0 0

0 0

1 0

1 0

1 0

1 0

1 1

0 0

1

Trang 35

M : Nhu cầu về số lượng loại vật tư i trong kỳ

q : Số lượng sản phẩm cần sản xuất trong kỳ

i

m : Định mức hao phí vật tư loại i cho một đơn vị sản phẩm

4.3.2.2 Thống kê cung ứng vật tư về chất lượng

Để thống kê chất lượng vật tư, có thể dùng chỉ tiêu chỉ số chất lượng hay

i

ik 1 i îng

chÊtl

-M

S.M:M

S.M

Trong đó:

1

i

M ,Mik : Là khối lượng vật tư có cấp bậc chất lượng loại i kỳ

nghiên cứu và kỳ kế hoạch

Sik : Là đơn giá vật tư có cấp bậc chất lượng loại i kỳ kế hoạch

IchÊtl-îng : Càng lớn hơn 1, chứng tỏ chất lượng vật tư thực tế cung

ứng càng cao

Hệ số loại

Là tỷ số giữa tổng giá trị vật tư theo cấp bậc chất lượng với tổng giá trị vật tư cung ứng theo giá loại cấp bậc chất lượng cao nhất

4.3.3 Thống kê dự trữ vật tư phục vụ sản xuất

Dự trữ vật tư trong doanh nghiệp du lịch bao gồm ba loại:

- Dự trữ thường xuyên: Dùng để đảm bảo vật tư cho sản xuất của doanh

nghiệp được tiến hành liên tục giữa hai kỳ cung ứng nối tiếp nhau của bộ phận cung ứng

- Dự trữ bảo hiểm: Biểu hiện trong các trường hợp sau:

+ Mức tiêu dùng vật tư bình quân trong một ngày đêm thực tế cao hơn so với kế hoạch

+ Lượng vật tư nhập giữa hai kỳ cung ứng nối tiếp nhau thực tế ít hơn so với kế hoạch

+ Chu kỳ cung ứng giữa hai kỳ nối tiếp nhau thực tế dài hơn so với kế hoạch

Trang 36

134

+ Dự trữ theo thời vụ: Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được

tiến hành liện tục, đặc biệt là đối với các thời gian “giáp hạt” về vật tư

4.3.4 Thống kê tình hình sử dụng khối lượng vật tư vào sản xuất kinh doanh

Để thống kê tình hình sử dụng khối lượng vật tư vào sản xuất sản phẩm, cần xác định chỉ tiêu lượng vật tư dùng cho sản xuất sản phẩm

-

Lượng vật tư còn lại chưa hoặc không dùng đến

Lượng vật tư nhập trong kỳ (4.93) Lượng vật tư cần dùng trong kỳ

Để thống kê tình hình sử dụng khối lượng vật tư vào sản xuất sản phẩm có thể sử dụng:

- Phương pháp so sánh trực tiếp

k

1 M

M

M

Trong đó:

M1: Khối lượng vật tư kỳ nghiên cứu

M2: Khối lượng vật tư kỳ kế hoạch

Nếu kết quả so sánh IM>1, ΔM>0, khối lượng vật tư đưa vào sản xuất sản phẩm kỳ nghiên cứu tăng so với kế hoạch và ngược lại

- Phương pháp so sánh có tính đến hệ số điều chỉnh

Q k

1 M

I.M

Q

Q

I  : Chỉ số kết quả sản xuất của kỳ nghiên cứu so với kế hoạch

Nếu kết quả so sánh IM<1, ΔM<0, có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng vật

tư kỳ nghiên cứu tiết kiệm hơn so với kế hoạch và ngược lại

Trang 37

135

4.3.5 Thống kê mức tiêu hao vật tư cho sản xuất đơn vị sản phẩm

Khối lượng vật tư dùng vào sản xuất sản phẩm được chia thành ba bộ phận chủ yếu:

Bộ phận cơ bản dùng để tạo thành thực thể hoặc trọng lượng tinh của sản phẩm hoàn thành

Bộ phận tạo thành phế liệu, dư liệu trong quá trình sản xuất sản phẩm

Bộ phận tạo thành sản phẩm hỏng trong quá trình sản xuất

Mức tiêu dùng vật tư cho sản xuất đơn vị sản phẩm bao gồm ba bộ phận cấu thành, có thể viết dưới dạng công thức:

Trong đó:

k: Trọng lượng tinh hoặc thực thể của sản phẩm

f: Mức phế liệu, dư liệu bình quân của đơn vị sản phẩm hoàn thành

h: Mức tiêu phí vật tư cho sản phẩm hỏng

Mức tiêu dùng vật tư cho sản xuất đơn vị sản phẩm được xác định bằng công thức:

Q

M

Trong đó:

M: Khối lượng vật tư dùng vào sản xuất sản phẩm trong kỳ

Q: Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Đối với những loại sản phẩm sản xuất từ nhiều loại nguyên liệu, mức chi phí vật tư được xác định bằng công thức:

miSi (ki fi hi)Si (4.98)

Để phân tích biến động của mức chi phí vật tư có thể sử dụng phương pháp chỉ số phân tích biến động theo các nhân tố ảnh hưởng

Trang 38

136

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 4

1 Tài sản cố định là gì? Tài sản cố định của doanh nghiệp được phân loại như thế nào?

2 Để đánh giá tài sản cố định có những loại giá nào? Đánh giá bằng những cách nào?

3.Trình bày các loại thời gian lao động của lao động trong doanh nghiệp

4 Trình bày khái niệm và phương pháp tính năng suất lao động

Trang 39

137

BÀI TẬP CHƯƠNG 4 Bài tập 4.1

Cho số liệu thống kê của nhà hàng X như sau:

Cho số liệu thống kê của công ty lữ hành X như sau:

Yêu cầu: Phân tích biến động số lượng lao động của công ty lữ hành X

Bài tập 4.4

Cho số liệu thống kê của khách sạn X như sau:

STT Trình độ học vấn Số lượng lao động (Li)

Trang 40

Tính thâm niên nghề bình quân của nhà hàng X trong năm 2007

Cho biết ý nghĩa của kết quả tính toán được

Cho số liệu thống kê của công ty du lịch X như sau:

3 Số ngày làm việc thực tế bình quân 1 lao

Ngày đăng: 14/12/2021, 08:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam. NXB Tài chính, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Nhà XB: NXB Tài chính
2. Đào Hữu Hồ, Thống kê xã hội học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê xã hội học
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
3. Hà Văn Sơn (Chủ biên), Giáo trình lý thuyết thống kê. NXB Thống kê, năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
4. Hồ Sỹ Chi, Thống kê doanh nghiệp. NXB Tài chính, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính
5. Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường ĐHKTQD, Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh. NXB Thống kê, năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh "doanh
Nhà XB: NXB Thống kê
7. Nguyễn Đức Dân - Đặng Thái Minh, Nhập môn thống kê ngôn ngữ học. NXB Giáo dục, năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn thống kê ngôn ngữ học
Nhà XB: NXB Giáo dục
8. Nguyễn Cao Văn, Lý thuyết xác xuất và thống kê toán. NXB Khoa học và kỹ thuật, năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết xác xuất và thống kê toán
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
9. Nguyễn Cao Văn, Bài tập xác xuất và thống kê toán. NXB Khoa học và kỹ thuật, năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập xác xuất và thống kê toán
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
9. Nguyễn Cao Thường, Tô Đăng Hải, Thống kê du lịch. NXB Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp, năm 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê du lịch
Nhà XB: NXB Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp
10. Nguyễn Huy Thịnh, Lý thuyết thống kê. NXB Tài chính, năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết thống kê
Nhà XB: NXB Tài chính
11. Nguyễn Thị Hoàng Oanh, Giáo trình thống kê du lịch. NXB Hà Nội, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thống kê du lịch
Nhà XB: NXB Hà Nội
12. Nguyễn Thị Kim Thúy, Nguyên lý thống kê. NXB Thống kê, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
13. Nguyễn Vũ Hà (Chủ biên), Bài giảng thống kê doanh nghiệp, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thống kê doanh nghiệp
14. Phạm Ngọc Kiểm - Nguyễn Công Nhự, Giáo trình thống kê doanh nghiệp. NXB Thống kê, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thống kê doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
15. Phạm Ngọc Kiểm - Nguyễn Công Nhự, Giáo trình thống kê kinh doanh. NXB Thống kê, năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thống kê kinh doanh. NXB Thống "kê
Nhà XB: NXB Thống "kê"
16. Phạm Ngọc Kiểm, Thống kê doanh nghiệp. NXB Lao động - Xã hội, năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
17. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Du lịch, Số 44/2005/QH11, ngày 14 tháng 6 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Du lịch
18. Tổng cục Du lịch, các báo cáo thống kê, năm 1998 đến 20007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: các báo cáo thống kê
19. Tô Thị Phượng, Giáo trình lý thuyết thống kê. NXB Giáo dục, năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết thống kê
Nhà XB: NXB Giáo dục
20. Tổng cục Thống kê, các báo cáo thống kê, năm 1998 đến 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: các báo cáo thống kê

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.2.2.1. Bảng tổng hợp thống kê chi phí - Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 2 - CĐ Du lịch Hà Nội
4.2.2.1. Bảng tổng hợp thống kê chi phí (Trang 47)
BẢNG THỐNG KÊ CHI PHÍ  Chương trình du lịch: Hà Nội - Hạ Long - Hà Nội - Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 2 - CĐ Du lịch Hà Nội
h ương trình du lịch: Hà Nội - Hạ Long - Hà Nội (Trang 48)
BẢNG THỐNG KÊ CHI PHÍ - Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 2 - CĐ Du lịch Hà Nội
BẢNG THỐNG KÊ CHI PHÍ (Trang 49)
Bảng thống kê chi phí trong kinh doanh nhà hàng - Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 2 - CĐ Du lịch Hà Nội
Bảng th ống kê chi phí trong kinh doanh nhà hàng (Trang 49)
BẢNG THỐNG KÊ CHI PHÍ  Tháng 10 năm 2008 - Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 2 - CĐ Du lịch Hà Nội
h áng 10 năm 2008 (Trang 50)
5.3.1.4. Bảng tổng hợp thống kê doanh thu - Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 2 - CĐ Du lịch Hà Nội
5.3.1.4. Bảng tổng hợp thống kê doanh thu (Trang 57)
5.4.2. Bảng thống kê lợi nhuận - Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 2 - CĐ Du lịch Hà Nội
5.4.2. Bảng thống kê lợi nhuận (Trang 67)
Bảng thống kê lợi nhuận dạng đơn giản như sau: - Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 2 - CĐ Du lịch Hà Nội
Bảng th ống kê lợi nhuận dạng đơn giản như sau: (Trang 67)
Bảng tính  Lợi nhuận - Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 2 - CĐ Du lịch Hà Nội
Bảng t ính Lợi nhuận (Trang 68)
BẢNG THỐNG KÊ LỢI NHUẬN - Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 2 - CĐ Du lịch Hà Nội
BẢNG THỐNG KÊ LỢI NHUẬN (Trang 69)
BẢNG THỐNG KÊ CHI PHÍ  Chương trình du lịch: Hà Nội - Hạ Long - Hà Nội - Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 2 - CĐ Du lịch Hà Nội
h ương trình du lịch: Hà Nội - Hạ Long - Hà Nội (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm