Tác giả dân gian đã sử dụng những biện đầu bằng lời mời mọc “Rủ nhau” cảnh Hà Nội pháp nghệ thuật nào để thể hiện tình cảm đối được liệt kê với những di tích và danh thắng nổi với quê hư[r]
Trang 1mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố và nâng cao kiến thức về văn miêu tả
2 kỹ năng: Rèn cho học kỹ năng viết phần mở bài của bài văn miêu tả.
3
Thỏi độ: : H ọc sinh có ý thức cao trong việc viết văn miêu tả qua đó thêm yêu thể loại văn miêu tả
cũng nh yêu môn học
b chuẩn bị đồ dùng:
1.Thầy:Giáo án , tài liệu liên quan, bảng phụ( phiếu học tập)
2.Trò: Chuẩn bị bài trớc khi ở nhà
c tiến trình tiết day:
*ổn định tổ chức:
*Kiểm tra chuẩn bị của học sinh:
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ
GV :Nhắc lại khỏi niệm văn miờu tà ?
Gv : cú thể phõn loại văn miờu tả như thế nào ?
GV :Nờu phương phỏp chung về văn tả cảnh ?
Nội dung bài học
I.Miêu tả:
Dùng ngôn ngữ hoặc một ph
“Dùng ngôn ngữ hoặc một ph ơng diện nghệ thuật nào đó làm cho ngời khác có thể hình dung đợc cụ thể sự vật hoặc thế giới nội tâm của con ngời ” 2.Văn miêu tả:
Là loại văn dùng ngôn ngữ để tái hiện cảnh vật, sự
1.Muốn làm một bài văn tả cảnh phải biết quan sát, lựa chọn các chi tiết đặc sắc, đồng thời phải biết sắp xếp các chi tiết đó theo một trình tự nhất định thích hợp ( Toàn cảnh, phân cảnh, cảnh trung tâm) Phải biết dùng từ , đặt câu, dựng đoạn một cách có nghệ thuật khi diễn đạt thành văn.
2 Khi viết cần có mối quan hệ gân – xa, chi tiết, xa, chi tiết,
Trang 2? Muốn làm bài văn miêu tả ta cần những thao tác
nào?
GV: Các thao tác ấy cần đợc luyện để hình thành
một thói quen,một cái nếp, thành phơng pháp cụ thể
làm văn.Chúng ta đi ôn tập những thao tác trên
? Tìm hiểu đề tả cảnh cần chú ý yêu cầu gì?
? Nên tìm hiểu yêu cầu của từng đề
? Khi miêu tả cảnh chúng ta cần năng lực gì?
GV: Cho học sinh đọc một số đoan văn và yêu cầu
học sinh tìm những chi tiết nghệ thuật mà tác giả
đã quan sát đợc
GV: Khi viết thành văn nên theo một dàn ý vạch ra
bộ phận- toàn thể, không gian- thời gian, tĩnh- động cần đặc biệt chú ý vì nó liên quan tới việc đặc tả , phối cảnh và cấu trúc cảnh.
3 Những từ láy , từ chỉ mầu sắc , đờng nét, âm thanh ( Từ tợng thanh, tợng hình), từ biểu cảm , biện pháp so sánh, các kiểu câu phức ( có thành phần chủ ngữ, vị ngữ,bổ ngữ,trạng ngữ cách thức) Cần đợc vận dụng sáng tạo.
4 Không thể tả cảnh một cách vô cảm mà cần phải biểu lộ tình cảm , cảm xúc Cảnh trong tinh- tình trong cảnh Cảnh nh mang theo niềm vui , nỗi buồn.
5 Quan sát phải gắn liền với tởng tợng Có giàu ởng tợng mới gợi tả cái hồn cảnh vật Đó là đặc sắc, là độc đáo của văn tả cảnh.
t-IV :C CH L M VÁCH LÀM V ÀM V ĂN MIấU TẢ
*Đề tả cảnh nào cũng có yêu câu miêu tả.
-Nh có đề miêu tả một cách tự do, tự lựa chọn Lại
có đề đòi hỏi miêu tả trong phạm vi , giới hạn cụ thể,vị trí ngời miêu tả.
2.Tập quan sát, tìm ý,chọn từ ngữ:
- Cần có năng lực quan sat.( Khi miêu ta chúng ta cần phải quan sát kỹ đối tơng chúng ta miêu tả để miêu tả đợc chính xác)
- Sau đó chúng ta tìm ý và lựa chọn từ ngữ để miêu tả chính xác, hay , hấp dẫn
3 Tập làm dàn ý:
- Dàn ý là một”Bản kế hoạch”, “Một sơ đồ”,
Trang 3trớc Không thể tuỳ tiện, lộn xộn, gặp đâu viết đấy
đợc
GV: cho học sinh tập làm giàn ý của một số đề sau:
- Tả cánh đồng lúa quê em
- Tả dòng sông quê em
- Tả đêm trăng nơi em ở
- Tả quang canh sân trờng
* Cho học sinh đọc một số bài văn sau đó rút ra dàn
ý
? Tại sao khi làm bài văn lại phải dựng đoTrong
đoạn văn cần có sự liên kết giữa các câu ntn?
? Khi viết đoạn cần chú ý gi? Cách viết ra sao?
? Khi viết cần yêu cầu gì?
? Khâu cuối cùng này có quan trọng không? có thể
lợc bỏ không?
Gv viên Viết mở bài cho các đề sau:
Đề 1: Miêu tả đêm trăng nơi quê hơng em
Đề2: Tả cánh đồng lúa đang trong thời kỳ chín
Đê3: Tả dòng sông quê hơng em
Đê4: Tả quang cảnh sân trờng trong giờ ra
chơi.nhấn mạnh
“Một phác thảo”về đối tơng ma ta tả ,ta viết.
*Mở bài: Có thể giới thiệu một cáI nhìn đầy ấn tợng
về toàn cảnh
* Thân bài: Tả cảnh theo một trình tự nhất định
- Từ xa tới gần hoặc từ gần đến xa
- Mỗi đoạn văn có thể có nhiều câu liên kết chặt chẽvới nhau, phối hợp bổ sung nhau nhằm miêu tả, thể hiện một chi tiết,một phiên cảnh nhất định Cảnh trung tâm phải đợc dựng thành một đoạn văn hay nhất trong toàn bài
- Phải biết liên kết câu, liên kết đoạn văn Cách viết
đoạn văn: Chữ đầu đợc viết hoao, lùi vào một chữ Kết thúc đoạn văn bằng dấu chấm xuống dòng
5 Viết thành bài văn miêu tả:
- Nêu khái niệm văn miêu tả, học thuộc các ghi nhớ trong sách giáo khoa
- Khi miêu tả cần năng lực gì , tân thủ các bớc nào để làm bài văn miêu tả đợc hay?
Trang 4LUYEÄN TAÄP văn miêu tả - Tệẽ Sệẽ
A
mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố và nâng cao kiến thức về văn miêu tả-TS
2 kỹ năng: Rèn cho học kỹ năng viết phần baứi bài văn miêu tả-TS
3
Thỏi độ: : H ọc sinh có ý thức cao trong việc viết văn miêu tả -TS qua đó thêm yêu thể loại văn miêu
tả/TS cũng nh yêu môn học
b chuẩn bị đồ dùng:
1.Thầy:Giáo án , tài liệu liên quan, bảng phụ( phiếu học tập)
2.Trò: Chuẩn bị bài trớc khi ở nhà
c tiến trình tiết day:
*ổn định tổ chức:
*Kiểm tra chuẩn bị của học sinh:
* Bài mới:
GV Hướng dẫn học sinh lần lượt lập dàn ý cỏc đề
sau:
Đề 1: Kể cho bố mẹ nghe một chuyện lớ thỳ
(hoặc cảm động, hoặc buồn cười,…) mà em gặp
C Kết bài: Suy nghĩ của em qua cõu chuyện đú Dàn ý : Đề dạng 1: Kể cho bố mẹ nghe một chuyệnbuồn cười mà em đó gặp ở trường
1 Mở bài :
* Giới thiệu chung :
- Chuyện xảy ra vào thời gian nào ? Ở đõu ? (Ở lớpem)
- Đú là chuyện lớ thỳ hay cảm động ? (Cảm động)
2 Thõn bài :
* Kể lại diễn biến cõu chuyện :
- Đang giờ học văn , bạn Thu được bỏo ra cổngtrường gặp người nhà
- Bạn trở vào với vẻ mặt buồn rầu và đụi mắt đổhoe
- Cụ giỏo hỏi lớ do, Thu cho biết bạn ấy mới nhậnđược tin cha bị tai nạn giao thụng
- Cả lớp lặng đi vỡ xỳc động
Trang 5Đề 2: Kể lại nội dung câu chuyện được ghi trong
một bài thơ có tính chất tự sự (như Lượm hoặc
Đêm nayBác không ngủ) theo những ngôi kể
khác nhau (ngôi thứ ba hoặc ngôi thứ nhất).
Gợi ý định hướng cách viết
Hs tự làm đánh giá nhận xét nhau
Gv chốt
Đề 3: Miêu tả một cảnh đẹp mà em đã gặp trong
mấy tháng nghỉ hè (có thể là phong cảnh nơi em
nghỉ mát, hoặc cánh đồng hay rừng núi quê em).
Gợi ý định hướng cách viết
Hs tự làm đánh giá nhận xét nhau
Gv chốt
- Cô giáo cử hai bạn chở Thu đến bệnh viện
- Lớp em nhanh chóng quyên góp để ủng hộ, giúp
đỡ phần nào cho gia đình bạn ấy
3 Kết bài :
- Rất thương người bạn bất hạnh
- Thấm thía bài học về lòng nhân ái
Đề 2:
A Mở bài: Giới thệu (tưởng tượng) về câu chuyện
mà em định kể (Lượm hay Đêm nay Bác khôngngủ) Lưu ý xác định ngôi kể ngay từ đầu (đóng vainhân vật người chú hoặc nhân vật anh lính – ngôithứ nhất; đóng vai một người đứng ngoài câuchuyện để kể lại – ngôi thứ ba)
B Thân bài:
1 Kể lần lượt các chi tiết, các sự kiện diễn ra trongcâu chuyện:
Ví dụ: Với chuyện Lượm, ta lần lượt kể:
- Chi tiết người chú gặp Lượm
- Ấn tượng của người chú về hình dáng và tính cáchLượm
.- Chi tiết Lượm đi chuyển thư.- Lượm hi sinh,…
2 Suy nghĩ của người kể và con người Lượm hoặc
B Thân bài:1 Miêu tả về cảnh đẹp ấy.- Cảnh trên đường đi (nếu chọn miêu tả cảnh nơi
em nghỉ mát)
- Khung cảnh nơi em đinh tả đẹp như thế nào?(những ngôi nhà, cảnh biển, các hang động,…hoặc
vẻ non xanh của đồng lúa, của hoa màu,…vẻ hùng
vĩ của núi rừng của các loài cây cổ thụ hay củanhững con thúlạ,…)
- Cảm xúc của em khi được đến thăm cảnh đẹp ấy(hay niềm hạnh phúc của em khi quê hương mình
có cánh đồng, có núi rừng đẹp)
Trang 6Đề 4: Miờu tả chõn dung một người thõn.
Gợi ý định hướng cỏch viết
B Thõn bài:
1 Lần lượt miờu tả cỏc đặc điểm của người thõn đ
- Khuụn mặt (mỏi túc, ỏnh mắt,…).- Hỡnh dỏng,nước da - Cỏch ăn mặc, núi năng, giao tiếp (nhất làcỏch núi chuyện với em)
2 Điều mà em thớch nhất ở người thõn của em làgỡ? (một nột nào đú về hỡnh thức, hoặc một phẩmchất, một nột tớnh cỏch,…)
.C Kết bài: Tỡnh cảm của em với người thõn mà emvừa kể (cú thể nờu những mong ước tốt đẹp của bảnthõn về người thõn đú)
3 Cuỷng coỏ: cho HS laứm mụỷ baứi moọt soỏ ủeà
4.Daởn doứ: veà nhaứ laứm hoaứn chổnh caực ủeà treõn
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
Nắm đơợc nội dung cơ bản và những nét nghệ thuật chủ yếu của ba văn bản : Cổng tr ường mở
ra, Mẹ tôi, cuộc chia tay của những con búp bê
2 Kĩ năng:
K DUY Í DUY ỆT CỦATỔ(………)
PHẠM THỊ KIM THOA
Trang 7Rèn kĩ năng phát hiện nội dung và nghệ thuật truyện ngắn
3.Thái độ:
Tình yêu gia đình, nhà trường, bạn bè
B.Tiến trình tổ chức dạy học
Phần lý thuyết:
? Gv ôn lại lý thuyết phần văn bản - Cổng trờng mở ra của tác giả Lý Lan
- Văn bản Mẹ tôi của Et-môn-đô-đơ A-mi- xi
-Cuộc chia tay của nhửng con bỳp bờ
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THẦY
A Văn bản : Cổng tr“Dùng ngôn ngữ hoặc một ph ờng mở ra”
Toựm taột vb” Coồng trửụứng mụỷ ra’’
? Vb vieỏt veà taõm traùng cuỷa ai?veà vieọc gỡ ?
- VB vieỏt veà taõm traùng cuỷa ngửụứi meù trg moọt
ủeõm khoõng nguỷ trửụực ngaứy khai trửụứng ủaàu
tieõn cuỷa con.
? Taõm traùng ngửụứi meù vaứ ủửựa con coự gỡ khaực
nhau ?
? Haừy tửụứng thuaọt lụứi taõm sửù cuỷa ngửụứi meù?
Ngửụứi meù ủang taõm sửù vụựi ai ? Caựch vieỏt naứy
coự taực duùng gỡ ?
? Vaọy taõm traùng nhaõn vaọt thửụứng ủửụùc bieàu
hieọn ntn ? (suy nghú ,haứnh ủoọng lụứi noựi…)
-Qua hỡnh aỷnh ngửụứi meù trong vaờn baỷn em coự
suy nghú gỡ veà ngửụứi meù VN noựi chung?
-Em phaỷi laứm gỡ ủeồ toỷ loứng kớnh yeõu meù?
Bài 1: nhận xét chỗ khác nhau của tâm trạng
ngời mẹ & đứa con trong đêm trớc ngày khai
trờng, chỉ ra những biểu hiện cụ thể ở trong
bài
NỘI DUNG KIEÁN THệÙC
A Văn bản : Cổng tr“Dùng ngôn ngữ hoặc một ph ờng mở ra”
I1/ Toựm taột VB:
2/Phaõn tớch taõm traùng cuỷa ngửụứi meù:
-Meù: thao thửực khoõng nguỷ suy nghú trieàn mieõn -Con:Thanh thaỷn, nheù nhaứng, voõ tử.
-Meù ủang noựi vụựi chớnh mỡnh, tửù oõn laùi kyỷ nieọmcuỷa rieõng mỡnh khaộc hoùa taõm tử tỡnh caỷm, nhửừng ủieàu saõu thaỳm khoự noựi baống lụứi trửùc tieỏp
*Boọc loọ taõm traùng 3/Boài dửụừng tỡnh caỷm kớnh yeõu meù:
Bài 2: Theo em,tại sao ngời mẹ trong bài văn lại
không ngủ đợc? H y đánh dấu vào các lí do• miêu
đúng.
A Vì ngời mẹ quá lo sợ cho con.
B Vì ngời mẹ bâng khuâng xao xuyến khi nhớ
về ngày khai trờng đầu tiên của mình trớc đây
C Vì ngời mẹ bận dọn dẹp nhà cửa cho ngăn
nắp, gọn gàng
D Vì ngời mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về ngời con,
vừa bâng khuâng nhớ vè ngày khai trờng năm xa
của mình
Bài 3: “Dùng ngôn ngữ hoặc một phCổng trờng mở ra” cho em hiểu điều gì?
Tại sao tác giả lại lấy tiêu đề này Có thể thay
thế tiêu đề khác đợc không?
của nhà trờng đối với con ngời
Bài 4: Tại sao ngời mẹ cứ nhắm mắt lại là “Dùng ngôn ngữ hoặc một ph
d-ờng nh vang lên bên tai tiếng đọc bài trầm
bổng…đ ờng làng dài và hẹp”.đ
B.M ẹ tụi:
Taùi sao trong bửực thử chuỷ yeỏu mieõu taỷ thaựi ủoọ
tỡnh caỷm vaứ nhửừng suy nghú cuỷa ngửụứi boỏ maứ
Cõu 3: Gợi ý: Nhan đề Cổng tr “Cổng tr ờng mở ra cho” cho
ta hiểu cổng trờng mở ra để đón các em họcsinh vào lớp học, đón các em vào một thế giới kìdiệu, tràn đầy ớc mơ và hạnh phúc Từ đó thấy
rõ tầm quan trọng
Cõu 4:*Gợi ý : Ngày đầu tiên đến trờng, cũng
vào cuối mùa thu lá vàng rụng, ngời mẹ đợc bàdắt tay đến trờng, đự ngày khai giảng năm họcmới Ngày đầu tiên ấy, đ• in đậm trong tâm hồnngời mẹ, những khoảnh khắc, những niềm vuilại có cả nỗi choi vơi, hoảng hốt Nên cứ nhắmmắt lại là ngời mẹ nghĩ đến tiếng đọc bài trầmbổng đó Ngời mẹ còn muốn truyền cái rạo rực,xao xuyến của mình cho con, để rồi ngày khaitrờng vào lớp một của con sẽ là ấn tợng sâu sắctheo con suốt cuộc đời
B MEẽ TOÂI
Trang 8nhan ủeà cuỷa VB laứ”Meù toõi”?
-Thaựi ủoọ cuỷa boỏ nhử theỏ naứo qua lụứi noựi voõ leó
cuỷa En-ri- coõ ? Boỏ tửực giaọn nhử vaọy theo em
coự hụùp lyự khoõng ?
-Neỏu em laứ En-ri-coõ sau khi lụừ lụứi vụựi meù thỡ
em seừ laứm gỡ? Coự caàn boỏ nhaộc nhụỷ vaọy khoõng?
-Theo em nguyeõn nhaõn saõu xa naứo khieỏn cho
boỏ phaỷi vieỏt thử cho En-ri coõ?( thửụng con )
Taùi sao boỏ khoõng noựi thaỳng vụựi En-ri-coõ maứ
phaỷi duứng hỡnh thửực vieỏt thử ?
-Em haừy lieõn heọ baỷn thaõn mỡnh xem coự laàn
naứo lụừ gaõy ra moọt sửù vieọc khieỏn boỏ meù buoàn
phieàn –haừy keồ laùi sửù vieọc ủoự?(HS thaỷo luaọn)
Bài 4: Chi tiết “Dùng ngôn ngữ hoặc một phChiếc hôn của mẹ sẽ xóa đi dấu
vết vong ân bội nghĩa trên trán con” có ý nghĩa
nh thế nào
*Gợi ý: Chi tiết này mang ý nghĩa tợng trng Đó
là cái hôn tha thứ, cái hôn của lòng mẹ bao
dung Cái hôn xóa đi sự ân hận của đứa con và
nỗi đau của ngời mẹ
C.V ĂN BẢN CU ỘC CHIA TAY CỦA
NHỮNG CON BÚP Bấ:
2.Tại sao tác giả đặt tên truyện là Cuộc chia tay
của những con búp bê ?
*Gợi ý: Những con búp bê vốn là đồ chơi thủa
nhỏ, gợi lên sự ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây
thơ, vô tội Cũng nh Thành và Thủy buộc phải
chia tay nhau nhng tình cảm của anh và em
không bao giờ xa
Những kỉ niệm, tình yêu thơơng, lòng khát vọng
hạnh phúc 2 anh em
3 Tìm các chi tiết trong truyện cho thấy hai anh
em Thành, Thuỷ rất mực gần gũi, thơơng yêu,
chia sẻ và luôn quan tâm đến nhau:
- Thủy khóc, Thành cũng đau khổ Thủy ngồi
cạnh anh,lặng lẽ đặt tay lên vai anh
- Thủy là cô bé nhân hậu, giàu tình thơng, quan
tâm, săn sóc anh trai: Khi Thành đi đá bóng bị
rách áo, Thuỷ mang kim ra tận sân vận động để
vá áo cho anh Trớc khi chia tay dặn anh “Dùng ngôn ngữ hoặc một ph Khi
nào áo anh rách, anh tìm về chỗ em,em vá cho”;
dặn con vệ sĩ “Dùng ngôn ngữ hoặc một ph Vệ sĩ ở lại gác cho anh tao ngủ
nhe”
- Ngợc lại, Thành thờng giúp em mình học
Chiều chiều lại đón em ở trơờng về
- Cảnh chia đồ chơi nói lên tình anh em thắm
thiết :nhờng nhau đồ chơi
4 Trong truyện có chi tiết nào khiến em cảm
động nhất hóy trình bày bằng 1 đoạn văn
(học sinh viết, đọc - GV nhận xét - cho điểm)
* Gợi ý: Cuối câu chuyện Thủy để lại 2 con búp
bê ở bên nhau, quàng tay vào nhau thân thiết, để
chúng ở lại với anh mình Cảm động biết bao khi
chúng ta chứng kiến tấm lòng nhân hậu, tốt
bụng, chan chứa tình yêu thơơng của Thủy Thà
mình chịu thiệt thòi còn hơn để anh mình phải
thiệt Thà mình phải chia tay chứ không để búp
bê phải xa nhau Qua đó ta cũng thấy đơợc ơớc
mơ của Thủy là luôn đợc ở bên anh nhơ ngơời vệ
1/Tỡm hieồu nhan ủeà VB:
-Nhan ủeà VB naứy do taực giaỷ ủaởt cho ủoaùn trớch-ẹieồm nhỡn ụỷ ủaõy xuaỏt phaựt tửứ ngửụỡ boỏ-qua caớnhỡn cuỷa ngửụứi Boỏ maứ thaỏy thaỏy hỡnh aỷnh vaứ phaồmchaỏt cuỷa ngửụứi meù
-ẹieồm nhỡn aỏy moọt maởt laứm taờng tớnh khaựch quancho sửù vieọc vaứ ủoỏi tửụùng ủửụùc keồ Maởt khaực theồhieọn ủửụùc tỡnh caỷm vaứ thaựi ủoọ cuỷa ngửụứi keồ
2/Thaựi ủoọ, tỡnh caỷm, suy nghú cuỷa boỏ-Thaựi ủoọ buoàn baừ, tửực giaọn
*Tỡnh yeõu thửụng con,mong muoỏn con phaỷi bieỏtcoõng lao cuỷa boỏ meù
-Vieọc boỏ vieỏt thử:
+Tỡnh caỷm saõu saộc teỏ nhũ vaứ kớn ủaựo nhieàu khikhoõng noựi trửùc tieỏp ủửụùc
+Giửừ ủửụùc sửù kớn ủaựo teỏ nhũ ,vửứa khoõng laứm ngửụứimaộc loói maỏt loứng tửù troùng
*ẹaõy chớnh laứ baỡ hoùc veà caựch ửựng xửỷ trong giaủỡnh vaứ ngoaứi xaừ hoọi
3/ Lieõn heọ baỷn thaõn
C.
VB Cuộc chia tay của những con búp bê( Khánh Hoài).
I
NễI DUNG:- VB nhật dụng đề cập đến vấn đề
quan trọng trong cuộc sống hiện đại: bố mẹ li dị, concái phải chịu cảnh chia lìa qua đó cảnh báo cho tấtcả mọi ngơời về trách nhiệm của mình đối với concái
a ND: Mượn chuyện cuộc chia tay của những conbúp bê, tác giả thể hiện tình thơơng xót về nỗi đaubuồn của những trẻ thơ trơớc bi kịch gia đình đồngthời ca ngợi tình cảm tốt đẹp, trong sáng của tuổithơ
b y nghĩa : Đọc truyện ngắn này ta càng thêm thấmthía: hạnh phúc gia đình, tình cảm gia đình là vôcùng quí giá, thiêng liêng; mỗi ngời phải biết vun
đắp, giữ gìn những tình cảm trong sáng, thân thiếtấy
b NT: lập luận chặt chẽ, lời lẽ chân thành, giản dị,giàu cảm xúc, có sức thuyết phục cao
- PTBĐ : tự sự + Biểu cảm
- Ngôi kể thứ nhất, Ngời kể chứng kiến câu chuyệnxảy ra, trực tiếp tham gia cốt truyện Cách lựa chọnngôi kể này giúp tác giả trực tiếp thể hiện suy nghĩ,tình cảm và diễn biến tâm trạng của nhân vật, tăngthêm tính chân thực của truyện, làm cho truyện hấpdẫn và sinh động hơn
II luyện tập :
1 Tóm tắt : Vì bố mẹ chia tay nhau, hai anh emThành và Thuỷ cũng phải mỗi ngời một ngả: Thuỷ vềquê với mẹ còn Thành ở lại với bố Hai anh em nh-ờng đồ chơi cho nhau, Thuỷ đau đớn phải gánh chịu
Trang 9
sĩ luôn canh gác giấc ngủ bảo vệ và vá áo cho
anh
5 Trong truyện có mấy cuộc chia tay? Tại sao
tên truyện là” Cuộc ”nhng trong thực tế búp bê
không xa nhau? nếu đặt tên truyện là “Dùng ngôn ngữ hoặc một ph búp bê
không hề chia tay”, “Dùng ngôn ngữ hoặc một ph Cuọc chia tay giữa Thành
và Thuỷ” thì ý nghĩa của truyện có khác đi
không?
- Nếu đặt tên truyện nh thế ý nghĩa truyện về cơ
bản không khác nhng sẽ đánh mất sắc thái biểu
cảm Tác giả lấy cuộc chia tay của hai con búp
bê để nói cuộc chia tay của con ngơời thế nhơng
cuối cùng búp bê vẫn đoàn tụ Vấn đề này để
ngời lớn phải suy nghĩ
*Gợi ý: Truyện ngắn có 4 cuộc chia tay
- Tên truyện là “Dùng ngôn ngữ hoặc một ph Cuộc ” trong khi thực tế búp bêkhông hề chia tay đây là dụng ý của tác giả búp bê
là vật vô tri vô giác nhơng chúng cũng cần sum họp ,cần gần gũi bên nhau, lẽ nào những em nhỏ ngây thơtrong trắng nhơ búp bê lại phải đau khổ chia tay
Điều đó đặt ra cho những ngơời làm cha, làm mẹphải có trách nhiệm giữ gìn tổ ấm của gia đìnhmình
4 Cuỷng coỏ: Duứng caõu hoỷi khaựi quaựt cuỷng coỏ laùi kieỏn thửực.
5.Daởn doứ:
Veà nhaứ oõn laùi caực kieỏn thửực ủaừ hoùc
Chuaồn bũ trửụực caực caõu traỷ lụứi cho hoaùt ủoọng sau
A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT: Giuựp hoùc sinh:
1-Ki ế n th ứ c :Qua chuyeõn ủeà caực em ủửụùc oõn taọp, naộm chaộc caực hỡnh tửụùng vaờn hoùc
daõn gian: caực noọi dung cụ baỷn cuỷa ca dao – daõn ca trong chửụng trỡnh ngửừ vaờn 7
2-K
ỹ n ă ng : Caỷm nhaọn ủửụùc caựi hay, caựi ủeùp, caực giaự trũ ngheọ thuaọt ủaởc saộc cuỷa
ca dao – daõn ca
3-Thaựi ủoọ:Giaựo duùc caực em loứng yeõu thớch ca dao – daõn ca coồ truyeàn vaứ hieọn ủaùi,
yeõu thớch vaứ thuoọc caực baứi ca dao thuoọc 4 noọi dung cụ baỷn, tỡnh caỷm gia ủỡnh;
tỡnh caỷm queõ hửụng ủaỏt nửụực, con ngửụứi; caõu haựt than thaõn; chaõm bieỏm
B CHUAÅN Bề CUÛA GIAÙO VIEÂN VAỉ HOẽC SINH:
GV : Nghieõn cửựu chuyeõn ủeà, caực taứi lieọu coự lieõn quan, nghieõn cửựu ủeà, ủaựp aựn.
HS :Ghi cheựp caồn thaọn, laứm baứi taọp ủaày ủuỷ, thửùc hieọn caực yeõu caàu cuỷa giaựo vieõn.
C.TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP:
1- OÅn ủũnh toồ chửực lụựp : Kieồm dieọn.
2- Kieồm tra baứi cuừ :
? Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh
3- Giaỷng baứi mụựi:
Giụựi thieọu baứi mụựi: Caực em ủaừ ủửụùc hoùc veà chuỷ ủeà ca dao – daõn ca,
hoõm nay chuựng ta ủi saõu vaứo nghieõn cửựu maỷng ủeà naứy
Noọi dung baứi mụựi:
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THẦY
Hẹ 1: (GV hửụựng daón HS oõn laùi khaựi nieọm ca
dao – daõn ca).
Ca dao – daõn ca laứ gỡ?
Laứ nhửừng caõu haựt theồ hieọn noọi taõm, ủụứi soỏng
NỘI DUNG KIEÁN THệÙC I- Khaựi nieọm ca dao daõn ca: - Tieỏng haựt trửừ tỡnh
cuỷa ngửụứi bỡnh daõn Vieọt Nam
- Theồ loaùi thụ trửừ tỡnh daõn gian
tỡnh caỷm, caỷm xuực cuỷa con ngửụứi Hieọn nay coự
sửù phaõn bieọt ca dao- daõn ca - Phaàn lụứi cuỷa baứi haựt daõn gian.- Thụ luùc baựt vaứ luùc baựt bieỏn theồ truyeàn mieọng cuỷa
Trang 10- Các nhân vật trữ tình quen thuộc trong ca
dao là người nông dân, người vợ, người thợ,
người chồng, lời của chàng rỉ tai cô gái
Ca dao thường sử dụng thể thơ lục bát với
nhịp phổ biến 2/2
- Ca dao – dân ca là mẫu mực về tính chân
thực, hồn nhiên, cô đúc về sức gợi cảm và khả
năng lưu truyền.
HĐ 2: (Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm và ôn lại
“Những câu hát về tình cảm gia đình”)
- Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng,
đáng trân trọng và đáng quý của con người
* Giới thiệu môt số bài ca về tình cảm gia
đình ngoài SGK (giáo viên hướng dẫn gợi ý
cho học sinh sưu tầm).
HĐ 3: (Hướng dẫn luyện tập)
? Hãy trình bày nội dung của từng bài ca dao
? Hãy phân tích những hình ảnh bài ca dao số
1?
? Phương pháp so sánh có tác dụng gì?
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách thực hiện
- Giáo viên nhận xét, cho học sinh ghi vở
tập thể tác giả
II- Những câu hát về tình cảm gia đình
1- Nội dung:
Bài 1: Tình cảm yêu thương, công lao to lớn củacha mẹ đối với con cái và lời nhắc nhở tình cảm ơnnghĩa của con cái đối với cha mẹ
Bài 2: Lòng thương nhớ sâu nặng của con gái xaquê nhà đốivới người mẹ thân yêu của mình Đằngsau nỗi nhớ mẹ là nỗi nhớ quê, nhớ biết bao kỷniệm thân quen đã trở thành quá khứ
Bài 3: Tình cảm biết ơn sâu nặng của con cháu đốivới ông bà và các thế hệ đi trước
Bài 4: Tình cảm gắn bó giữa anh em ruột thịt,nhường nhịn, hoà thuận trong gia đình
2- Nghệ thuật:
Nghệ thuật được sử dụng phổ biến là so sánh
* Luyện tập:
I- Câu hỏi và bài tập.
1- Bốn bài ca dao được trích giảng trong SGK đãchung như thế nào về tình cảm gia đình?
2 Ngoài những tình cảm đã được nêu trong bốn bài
ca dao trên thì trong quan hệ gia đình còn có tìnhcảm của ai với ai nữa? Em có thuộc bài ca dao nàonói về tình cảm đó không? (HS suy nghĩ và trả lờitheo sự hiểu biết của mình)
3- Bài ca dao số một diễn tả rất sâu sắc tình cảmthiêng liêng của cha mẹ đối với con cái Phân tíchmột vài hình ảnh diễn tả điều đó?
? Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập, có
thể dẫn dắt học sinh trả lời bằng các câu hỏi
như sau:
? Hình ảnh quê hương, đất nước, con người
được thể hiện như thế nào ở những bài ca dao
được trích giảng trong SGK?
? Tác giả dân gian đã sử dụng những biện
pháp nghệ thuật nào để thể hiện tình cảm đối
với quê hương, đất nước, con người của mình
trong các bài ca dao đó?
?Hãy nêu một cách cụ thể trong từng bài ca?
? Bài ca dao số 4 thể hiện tình cảm gì của
nhân vật trữ tình?
? Hãy viết một đoạn văn nêu tình cảm của em
đối với quê hương, đất nước sau khi học xong
chùm ca dao này? (GV gợi ý cho học sinh
thực hiện)
III- LUYỆN TẬP:
- Bài 1: Mượn hình thức đối đáp nam nữ để ca ngợi
cảnh đẹp đất nước Lời đố mang tính chất ẩn dụ vàcách thức giải đố sẽ thể hiện rõ tâm hồn, tình cảmcủa nhân vật Điều đó thể hiện tình yêu quê hươngmột cách tinh tế, khéo léo, có duyên
- Bài 2: Nói về cảnh đẹp của Hà Nội, bài ca mở
đầu bằng lời mời mọc “Rủ nhau” cảnh Hà Nộiđược liệt kê với những di tích và danh thắng nổibật: Hồ Hoàn Kiếm, cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn,Đài Nghiên, Tháp Bút Câu kết bài là một câu hỏikhông có câu trả lời “Hỏi ai gây dựng nên nonnước này” Câu hỏi buộc người nghe phải suy ngẫmvà tự trả lời, bởi cảnh đẹp đó do bàn tay khéo léocủa người Hà Nội ngàn đời xây dựng nên
- Bài 3: Cảnh non nước xứ Huế đẹp như tranh vẽ,
cảnh đẹp xứ Huế là cảnh non xanh nước biếc, cảnhthiên nhiên hùng vĩ và thơ mộng Sau khi vẽ ra
Trang 11* GV chốt lại các ý chính, cho học sinh ghi
vào vở
cảnh đẹp xứ Huế, bài ca buông lửng câu mời “Aivô xứ Huế thì vô…” Lời mời cũng thật độc đáo!Huế đẹp và hấp dẫn như vậy đấy, ai yêu Huế, nhớHuế, có tình cảm với Huế thì hãy vô thăm
4 Củng cố: Dùng câu hỏi khái quát củng cố lại kiến thức.
5.Dặn dò:
Về nhà ôn lại các kiến thức đã học
Chuẩn bị trước các câu trả lời cho hoạt động sau
K DUY Í DUY ỆT CỦA CHUYÊN MƠN
………
NGUYỄN HỒNG THI
Trang 12Tuần ……… Ngày soạn
Ngày dạy :
LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢNA.mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1 ki ến thức: cũng cố kiến thức mạch lạc, liờn kết, tạo lập văn bản.
2 k ỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thông qua các tiết học về liên kết, mạch lạc và bốcục trong văn bản
Hđ 1: Hướng dẩn học sinh làm cỏc bài
tập sau:
Bài tập 1: Cho 1 tập hợp câu nh sau:
(1)Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh.(2)”Không
đợc”! Tôi phải đuổi theo nó vì tôi là tài xế mà!
(3) Một chiếc xe ô tô buýt chở đầy khách đang
lao xuống dốc.( 4)Thấy vậy, một bà thò đầu ra
cửa kêu lớn: (5)Một ngời đàn ông mập mạp, mồ
hôi nhễ nhại đang gắng sức chạy theo chiếc xe
(6)” ông ơi! không kịp đợc đâu, đừng đuổi theo
vô ích.(7) ngời đàn ông vội gào lên
a) Hãy sắp xếp lại tập hợp câu trên theo một thứ
Bài tập 2:Dới đây là một đoạn văn tờng thuật
buổi khai giảng năm học Theo em, ĐV có tính
LK không? hãy bổ sung cac y để ĐV có tính
+ Cô hiệu trởng bớc lên lễ đài làm gì?
+Lời văn nói trong câu 2 liên quan đến ý gì ởcâu 1?
+Âm thanh và hình ảnh phấp phới trên đỉnh cột
cờ ở câu 3 là tả cái gì?
Trang 13
-dáng điệu vui vẻ, hiền hoà tiến lên lễ đài.( 1)Lời
văn sôi nổi truyền cho thày trò niềm tự hào và
tinh thần quyết tâm( 2) Âm thanh rộn ràng phấp
phới trên đỉnh cột cờ thúc giục chúng em bớc
Bài tập 6: Em có ngời bạn thân ở nớc ngoài.Em
hãy miêu tả cảnh đẹp ở quê hơng mình, để bạn
hiểu hơn về quê hơng yêu dấu của mình & mời
bạn có dịp đến thăm
* Gợi ý:
1 (Hãy viết phần MB-Phần TB)
Bài tập 3: Để chuẩn bị viết bài TLV theo đề
bài: “Dùng ngôn ngữ hoặc một ph Sau khi thu hoạch lúa, cánh đồng làng emlại tấp nập cảnh trồng màu”, một bạn đã phác ra
bố cục nh sau:
MB: Giới thiệu chung về cánh đồng làng em TB: + Cảnh mọi ngời tấp nập gieo ngô, đậu +Những thửa ruộng khô, trơ gốc rạ
+ ngời ta lại khẩn trơng cày bừa, đập dất + Quang cảnh chung của cánh đồng saukhi gặt lúa
KB: Cảm nghĩcủa em khi đứng trớc cánh đồng
TB:-Trớc đây 2 con búp bê luôn bên nhau cũng
nh hai anh em cô chủ, cậu chủ
- Nhng rồi búp bê cũng buộc phải chia tay vì côchủ & cậu chủ của chúng phải chia tay nhau,dohoàn cảnh gia đình
Trớc khi chia tay,hai anh em đa nhau tới trờngchào thầy cô, bạn bè
- Cũng chính nhờ tình cảm anh em sâu đậm nên
2 con búp bê không phải xa nhau
KB:Cảm nghĩ của em trớc tình cảm của 2 anh
em & cuộc chia tay của những con búp bê
3 Diễn đạt
HS diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành vănbản.(GV kiểm tra)
4 Kiểm traVB
Sau khi hoàn thành văn bản, HS tự kiểm tra lại
điều chỉnh để hoàn thiện
(GV gọi HS đọc trớc lớp- sửa & đánh giá cóthể cho điểm)
(Miêu tả theo trình tự thời gian - không gian)
Trang 14KB Cảm nghĩ về đất nớc tơi đẹp.niềm tự hào vềcảnh đẹp của quê hơng, đất nớc Việt Nam- Liên
hệ bản thân
3 Diễn đạt
HS diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành vănbản
3 Củng cố: cho học sinh đọc lại mụt đoạn viết của mỡnh.
4 Dặn dũ: về nhà hàn thiện cỏc bài tập trờn
1 kiến thức:Tiếp tục củng cố cho học sinh kiến thức về từ ghép,từ láy ,từ Hỏn Việt
2 kỹ năng: Biết cách nhận biết và sử dụng các loại từ trên
3 Thỏi độ: yờu thớch cỏc từ ngữ
B.TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 ỔN ĐỊNH LỚP:
2 KIỂM TRA SỤ CHUẨN BỊ CỦA HS
3.NỘI DUNG ễN TẬP:
K DUY Í DUY ỆT CỦA TỔ (……….)
PHẠM THỊ KIM THOA
Trang 151 Thế nào là từ ghép,có mấy loại từ ghép.
c Nếu không có điệu Nam Ai
Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi
Nếu thuyền độc mộc mất đi
Thì Hồ Ba Bể còn gì nữa em
(Hà Thúc Quá)
Bài tập 2:Phân biệt, so sánh nghĩa của từ nghép
với nghĩa của các tiếng:
a ốc nhồi, cá trích, dưa hấu
b Viết lách, giấy má, chợ búa,quà cáp
c Gang thép, mát tay, nóng lòng
* Gợi ý:
Có một số tiếng trong cấu tạo từ ghép đã mất
nghĩa, mờ nghĩa Tuy vậy ngời ta vẫn xác định
được đó là từ ghép CP hay đẳng lập
Nhóm a: Nghĩa của các từ ghép này hẹp hơn
nghĩa của tiếng chính từ ghép CP
Nhóm b: Nghĩa của các từ ghép này khái quát
hơn nghĩa của các tiếng từ ghép Đl
Bài tập 3: Hãy tìm các từ ghép và từ láy có
trong VD sau
a Con trâu rất thân thiết với ngời dân lao
động Nhưng trâu phải cái nặng nề, chậm chạp,
sống cuộc sống vất vả, chẳng mấy lúc thảnh
thơi Vì vậy, chỉ khi nghĩ đến đời sống nhọc
nhằn, cực khổ của mình, người nông dân mới
liên hệ đến con trâu
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dưới
b- Từ ghép: tuổi già, đôi mơi, mặt trời,
cách mạng, đế quốc, loài dơi
- Từ láy: rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng
Bài tập 4: Hãy tìm từ ghép trong đoạn văn sau
& sắp xếp chúng vào bảng phân loại
Ma phùn đem mùa xuân đến, ma phùn
khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá
mạ Dây khoai, cây cà chua rờm rà xanh rợ các
trảng ruộng cao Mầm cây sau sau, cây nhội,
cây bàng hai bên đờng nảy lộc, mỗi hôm trông
I Từ ghộp
1 Cỏc loại từ ghộp
2 Nghĩa của từ ghộp
Luy ện tập
Trang 16thấy mỗi khác.
… Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu
lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Ma bụi ấm
áp Cái cây đợc cho uống thuốc
(Tô Hoài)
Bài tập 5: Hãy chọn cụm từ thích hợp ( trăng
đã lên rồi, cơn gió nhẹ, từ từ lên ở chân trời,
vắt ngang qua, rặng tre đen, những hơng thơm
ngát) điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn
văn dới đây:
Ngày cha tắt hẳn, trăng đã lên rồi Mặt
trăng tròn, to và đỏ từ từ lên ở chân trời, sau
rặng tre đen của làng xa Mấy sợi mây con vắt
ngang qua, mỗi lúc mảnh dần rồi đứt hẳn Trên
quãng đồng ruộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đa lại,
Bài tập 1: Cho các từ láy: Long lanh, khó
khăn,vi vu, nhỏ nhắn, ngời ngời, bồn chồn, hiu
hiu, linh tinh, loang loáng, thăm thẳm, tim tím
Hãy sắp xếp vào bảng phân loại:
Bài tập 2: Đặt câu với mỗi từ sau: Lạnh lựng,
lạnh lẽo, l nh lài 6: ạnh, nhanh nhảu, lỳng tỳng
Bài tập 3:Tìm, tạo từ láy khi đã cho trơớc vần
Bài tập 4: Hãy thay từ “Dùng ngôn ngữ hoặc một phcó” bằng từ láy thích
hợp để đoạn văn sau giàu hình ảnh hơn
Đồng quê vang lên âm điệu của ngày mới Bến
sông có những chuyến phà Chợ búa có tiếng
ngơời.Trơờng học có tiếng trẻ học bài
à huyện Thanh Quan)
-b.Năm gian nhà cỏ thấp le te
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe
Lơng dậu phất phơ màu khói nhạt
Trang 17Cái chân thoăn thoắt.
Tự 1-> Tự cho mỡnh là cao quý Chỉ theo ý
mỡnh, khụng chịu bú buộc
Tự 2-> Chữ viết, chữ cỏi làm thành cỏc õm
Tử 1-> chết Tử 2-> con
Bài tập 2:
Tứ cố vụ thõn: khụng cú người thõn thớch
Tràng giang đại hải: sụng dài biển rộng; ý núi
dài dũng khụng cú giới hạn
Tiến thoỏi lưỡng nan: Tiến hay lui đều khú
Thượng lộ bỡnh an: lờn đường bỡnh yờn, may
Bài tập 4: Tỡm từ Hỏn – Việt cú trong những
cõu thơ sau:
a Chỏu chiến đấu hụm nay
Vỡ lũng yờu tổ quốc ( Xuõn Quỳnh)
b Đỏ vẫn trơ gan cựng tuế nguyệt
Nước cũn cau mặt với tan thương ( Bà
Huyện Thanh Quan)
c.Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chớ nhõn để thay cường bạo ( Nguyễn
Du)
d.Bỏc thương đoàn dõn cụng
Đờm nay ngủ ngoài rừng ( Minh Huệ)
A,Chiến đấu, tổ quốc B,Tuế tuyệt, tan
thương.C,Đại nghĩa, hung tàn, chớ nhõn, cường
bạo
D,Dõn cụng
Bài tập 5: Đọc đoạn văn sau, tỡm những từ Hỏn
– Việt, cho biết chỳng được dựng với sắc thỏi
gỡ? " Lỏt sau, ngài đến yết kiến, vương vở trỏch.
Ngài bỏ mũ ra, tạ tội, bày rừ lũng thành của
mỡnh Vương mừng rỡ núi.
Ngài thật là bậc lương y chõn chớnh, đó giỏi
vầ nghề nghiệp lại cú lũng nhõn đức, thương
III Từ Hán Việt 1.Yếu tố Hỏn Việt
2.Từ ghộp Hỏn Việt (cú 2 loại) :
a Từ ghộp đẳng lập(vớ dụ: huynh đệ, sơn hà,
…)
b Từ ghộp chớnh phụ (vớ dụ: đột biến, thạchmó…)
c Trật tự giữa cỏc yếu tố Hỏn Việt (ụn lại
nội dung sgk)Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụhán việt :
-Có trường hợp giống trật tự từ ghép thuầnviệt : yếu tố chính đứng trước , yếu tố phụ
đứng sau -Có trường hợp khác với trật tự từ ghép thuầnviệt : yếu tố phụ đứng trớc , yếu tố chính đứngsau
Cỏc từ Hỏn- Việt và sắc thỏi ý nghĩa
Vợ-> phu nhõn, chồng-> phu quõn, con trai->nam tử, con gỏi-> nữ nhi:-> sắc thỏi cổ xưa
B i tài 6: ập 7: Viết đoạn văn ngắn (5 – xa, chi tiết, 7 câu )chủ đề tự chọn có sử dụng từ hán việt
Học sinh thực hiện viết đoạn văn…đ
Trang 18xót đám con đỏ của ta, thật xứng với lòng ta
mong mỏi".
Các từ Hán- Việt: ngài, vương,…
> sắc thái trang trọng, tôn kính
Yết kiến…-> sắc thái cổ xưa
4 C ỦNG CỐ:
Nhắc lại khái niệm
5, DĂN DÒ:
Về nhà làm các bài tập sgk và coi lại các bài làm trên
K DUY Í DUY ỆT CỦA TỔ( )
PHẠM THỊ KIM THOA
Trang 19A/Mục tiêu bài học : Giúp học sinh:
-KT: Củng cố lại kiến thức vừa học về tạo lập văn bản và các bớc bớc làm văn bản, bớc đầu luyện tập các
bớc làm một văn bản và tạo lập văn bản một cách có hệ thống
-KN: Rèn kĩ năng làm các bớc 1,2 trong quá trình tạo lập văn bản.
-TĐ: Học sinh có ý thức thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả các bớc khi làm bài văn bản.
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Soạn giáo án , tài liệu chuẩn kiên thức….
- HS: Chuẩn bj bài trớc khi đến lớp.
? Em hãy nhắc lại các bớc tạo lập văn bản ?
> GV cho học sinh nhận xét và chốt lại nội dung
chính :
- Có 4 bớc khi tạo lập văn bản:
+ B1: Định hớng chính xác :Văn bản viết (nói) cho
ai,để làm gì, về cái gì, và nh thế nào ?
+B2 : Tìm ý và sắp xếp các ý để có một bố cục
rành mạch ,hợp lí ,thể hiện đuúng điịnh hớng trên
+B3: Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành
những câu ,đoạn văn chính xác , trong sáng , có
mạch lạcvà liên kết chặt chẽ với nhau
+ B4:Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt các
yêu cầu đã nêu ở trên cha và có cần sửa chữa gì
+ B4:Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt các yêu cầu đã nêu ở trên cha và có cần sửa chữa gì không
Trang 20- Cần xác đinh đợc đề yêu cầu điều gì ? ( văn bản
em sẽ làm là văn bản tựu sự ,miêu tả hay biểu
- Mối quan hệ gần gũi của cõy đối với đời sống vật
chất và tinh thần của em
> GV cho một số học sinh đọc phần chuẩn bị
của mình > gọi HS nhận xét -> giáo viên sửa
Đề ra: Cảm nghĩ về loài cõy ăn trỏi: Cõy xoài
a Mở bài : Giới thiệu khỏi quỏt loài cõy em yờu và
lớ do em chọn loài cõy đú
- Em yờu xoài
- Cõy do ụng em trồng, gắn bú với tuổi thơ của em,
là nhõn chứng, chứng kiến những thăng trầm cuộcsống của gia đỡnh
b Thõn bài: Trỡnh bày cảm xỳc thụng qua cỏc
biểu hiện khỏc nhau của cõy
- Thụng qua đặc điểm, tớnh chất của cõy:
+ Cõy do ụng em trồng từ rất lõu Nú đó cựng emlớn lờn
+ Những chiếc lỏ xanh non mơn mỡn, những chựmhoa nhỏ lấm tấm bắt mắt, khụng cú hương thơmngào ngạt như cỏc loài hoa khỏc nhưng lại đầy sứcsống để kết thành những chựm trỏi xoài non tươitắn căng tràn nhựa sống…
+ Quả xoài ngọt như vị ngọt của đời như lời ụngthường hay vẫn núi “cõy cay đắng lại cho mựa quảngọt”, bởi vỡ cõy đó qua rất nhiều thăng trầm mớiđơm hoa kết trỏi
- Mối quan hệ gần gũi của cõy đối với đời sống vậtchất và tinh thần của em
+ Cõy là nguồn sống của gia đỡnh những ngày cũngian khổ: khi xoài chớn, bà hỏi xoài ra chợ bỏn đểkiếm tiền mua gạo, đủ nuụi sống gia đỡnh trongmấy ngày khú khăn
+ Cõy là kỉ niệm thõn thương của mẹ ngày mẹ vềlàm dõu nhà nội và cũng là kỉ niệm gắn liền với em
từ khi em chưa ra đời: khi mẹ mang bầu em thốmchua đó ăn những trỏi xoài chua đầy hấp dẫn của
Trang 21chữa đánh giá mức độ bài làm của học sinh.
Hướng dẫn hs cỏch viết mở bài – kết bài Học
c Kết bài : Tỡnh cảm sõu sắc của em dành cho cõy
* Củng cố : ? Em hãy nhắc lại các bớc tạo lập văn bản ? Các bớc làm một bài văn ?
* HDVN : Xem lại kiến thức phần lí thuyết
- Giáo viên: Tham khảo tài liệu, soạn bài
- Học sinh: Ôn lại khái niệm về văn biểu cảm
C Tiến trình dạy học
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ: Nêu một số quy tắc nhận diện từ HV?
* Bài mới
Nhắc lại khái niệm về văn biểu cảm?
Các em cần phân biệt thái độ, tình cảm “Dùng ngôn ngữ hoặc một phtự nhiên”
trong cuộc sống hàng ngày với thái độ tình cảm
trong văn chơng Không phải mọi thái độ, tình
cảm của con ngời có trong cuộc sống đều trở thành
Hãy đọc các đoạn văn sau và xác định tình cảm
của ngời viết đợc bộc lộ với đối tợng nào, cách
biểu hiện ra sao?
a .Cảm ơn đất Mẹ Dù ở đâu, miền Nam hay
miền Bắc, Ngời đều cho chúng con hoa thơm, trái
ngọt Và, hằng ngày, trong cuộc sống đời thờng từ
hoa trái, chúng con lại thấy Ngời
b .Năm tháng đi và sẽ còn đi qua mãi Tình yêu
của tôi đối với hoa hồngnhung lúc nào cũng tinh
khôi nh buổi đầu đời ấu thơ, nh tình yêu của tôi
với nhng rang cổ tích, với ông nội kính yêu, thật
tuyệt vời của tôi
Viết một đoạn văn biểu cảm về một lài hoa mà em
yêu thích(Khoảng 15-20 câu)
I NH ẮC LẠI KHÁI NIỆM:
Phơng pháp làm bài văn biểu cảm
1 Phơng pháp tìm ý
- Hình dung cụ thể đối tợng biểu cảm(cảnh vật, con ngời, hay sự việc) trong thời gian, không gian, nói lên những cảm xúc, ý nghĩ của mình qua các
đối tợng đó Nghĩa là phải biểu cảm qua tự sự- miêu tả
Trang 22Hướng dẫn học sinh làm dàn ý:
a Mở bài: Giới thiệu khỏi quỏt loài cõy em
yờu và lớ do em chọn loài cõy đú.
b Thõn bài:
biểu cảm qua cỏc chi tiết nào?
Thụng qua đặc điểm, tớnh chất của cõy:
Thõn cõy: em quan sỏt thấy như thế nào? Em cú
làm cơ sở để nêu ra đối tợng đợc biểu cảm
* Thân bài: qua miêu tả, tự sự mà biểu lộ tình cảm,
ý nghĩ một cách cụ thể, chi tiết, sâu sắc
- Những chi tiết tự sự- miêu tả trong bài phải phải tiêu biểu và có giá trị biểu cảm
- Có thể biểu cảm bằng cách: hồi tởng quá khứ, liên hệ tơng lai, hứa hẹn, mong ớc, quan sát và suy ngẫm
- Diễn đạt bằng lời văn giàu hình tợng và gợi cảm
* Kết bài: Kết đọng cảm xúc, ý nghĩ hoặc nâng lênbài học t tởng
II LUY ỆN TẬP
Bài 1
Đề 1: Cảm nghĩ về loài hoa ngày tết:
Hoa mai
a Mở bài: Giới thiệu khỏi quỏt loài cõy em
yờu và lớ do em chọn loài cõy đú.
- Mỗi dịp tết đến, xuõn về cựng với hỡnh ảnh của mõm trỏi cõy được đặt trờn bàn thờ tổ tiờn ụng bà thỡ hỡnh ảnh của cõy mai với những cỏnh hoa vàng rộ càng làm tăng thờm sắc xuõn của ngày tết.
b Thõn bài:
- Thụng qua đặc điểm, tớnh chất của cõy:
+ Cõy do bố (ụng) em trồng trong kỉ niệm ngày tết năm cũ.
+ Thõn cõy được chia làm nhiều nhỏnh, mỗi nhỏnh tỏa ra nhiều cành, cỏc cành trụng rất nhỏ nhắn uốn lượn đan vào nhau tạo thành một hỡnh dỏng thanh tao đầy dang trọng và quớ phỏi.
+ Lỏ của cõy mai thon dài trụng giống như
lỏ trỳc hay lỏ trà nhưng ngắn hơn bỏn ở ngoài chợ Lỳc lỏ non cú màu xanh tươi phơn phớt hồng, càng về sau lỏ càng dày và đậm hơn Hằng năm cứ trước tết nữa thỏng em cựng bố vặt hết lỏ đi Lỳc ấy trụng cõy mai thật khẳng khiu cũn lại toàn thõn với cành.Chỉ vài hụm sau, giữa những tỏn cõy, những nụ hoa no trũn đó ẩn trong chiếc đài màu xanh ngọc bớch.+ Cỏc nụ hoa đầu nhọn màu xanh non, từng chựm từng chựm đó bung ra nở rộ Một màu vàng rực rỡ như một tấm thảm nhung.
Trang 23Giỏ trị tinh thần mà hoa mang lại?
hs nờu ?
HS nhận xột
GV chốt ý
c Kết bài: Tỡnh cảm sõu sắc của em dành
cho cõy mai
nờu tỡnh cảm sõu sắc
Hoa mai cú năm cỏnh xũe ra mịn màng như lụa Dưới ỏnh nắng của màu xuõn thật ấm ỏp cỏnh mai mong manh như cỏnh bướm lượn giữa trời xanh Giữa màu vàng của hoa, lỏc đỏt trờn cành đó bắt đầu xuất hiện những lộc non màu xanh pha hồng Hoa mai cú hương thơm lộng lẫy như hoa hồng, nhưng hoa mai
cú vẻ đẹp dịu dàng đầm ấm.
+ Khi cả khụng gian tràn ngập hoa mai vàng
nở rộ và ộn bay lượn từng đàn ở đõu về là bỏo hiệu một năm mới lại đến Những người con làm xa nhà cũng đó đoàn tụ bờn mõm cỗ
để cựng nhau đún Xuõn về… + Hoa mai tượng trưng cho vẻ đẹp mảnh mai dịu dàng, nú là hỡnh ảnh đẹp của mựa xuõn.
Em ước hỡnh ảnh của hoa mai sẽ nở quanh năm để em được thưởng thức vẻ đẹp của nú Cõy mai như bàn tay vẫy gọi mọi người ở xa
về để sum họp gia đỡnh Khụng những thế nú cũn đem lại nguồn thu nhập cao cho những người trồng cõy cảnh.+ Dưới nắng xuõn ấm
ỏp, cỏnh mai mỏng manh như bướm đang nghiờng mỡnh khoe sắc Thỉnh thoảng một vài làn giú nhẹ thổi qua, những cỏnh mai nhố nhẹ rơi phủ vàng một vựng quanh gốc.
c Kết bài: Tỡnh cảm sõu sắc của em dành
cho cõy mai- Em rất thớch cõy hoa mai này,
nú khụng toả hương thơm và lộng lẫy như hoa hồng nhưng nú mang đến cho mọi người
sự ấm ỏp, dịu dàng và đằm thắm của mựa xuõn Mựa xuõn đến là mựa mai nở hoa Những bụng hoa vàng xinh xắn giống như một bàn tay vẫy gọi mọi người đi xa hóy trở
về sum họp gia đỡnh.
* Củng cố
- Nắm đợc thái độ, tình cảm cần biểu hiện trong văn biểu văn biểu cảm
* Hớng dẫn về nhà
- Hoàn thiện bài tập 2, chép vào vở rèn chữ
KÍ DUYỆT CỦA CM NGÀY (………)
Trang 24CẢM THỤ MỘT SỐ BÀI THƠ PHề GIÁ VỀ KINH SễNG NÚI NƯỚC NAM CễN SƠN CA
A Mục tiêu cần đạt :
1 KIẾN THỨC:
Hiểu và cảm nhận đợc những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ trung đại VN
2 KỸ NĂNG:Nhận biết mối quan hệ giữa tình và cảnh : một vài đặc điểm thể loại của các bài thơ trữ tình trung đại
-HS thực hành ,vận dụng làm các bài tập củng cố, ` kiến thức
1.Sông núi nớc Nam đợc làm theo thể thơ nào ?
Ngời viết đã thể hiện tình cảm thái độ gì.
I Hoàn cảnh ra đời, thể thơ, nội dung , nghệ thuật
Thơ trung đại Việt Nam đợc viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm gồm nhiều thể : ngũ ngôn tứ tuyệt,thất ngôn bát cú , lục bát , song thất lục bát.
Trang 252.Trong bài Phò giá về kinh câu thơ nào thể
hiện niềm mong ớc về một đất nớc thái bình mãi
mãi ? Câu thơ nào cổ động cho việc xây dựng
đất nớc bền vững.
4.Trong bài Bài ca Côn Sơn tác giả đã dùng giác
quan nào để miêu tả cảnh
-Em hãy xác định nhân vật trữ tình ,đối tợng
- Bài thơ vừa biểu ý vừa biểu cảm cảm xúc mãnh liệt đợc nén kín trong ý tởng.
- Giọng thơ hào hùng đanh thép,ngôn ngữ dõng dạc,dứt khoát,thể hiện bản lĩnh khí phách dân tộc
sông núi n“Dùng ngôn ngữ hoặc một ph ớc Nam là bản tuyên ngôn độc lập ”
đầu tiên khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nớc và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền
đó trớc mọi kẻ thù xâm lợc
2 Phò giá về kinh
- H/c ra đời: 1285 Sau chiến thắng Nguyên Mông sáng tác lúc ông đi đón Thái Thợng Hoàng về Thăng Long
- Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt Gieo vần ở cuối câu 1,2,4
- Nội dung: Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của quân dân nhà Trần
- Nghệ thuật: Giọng thơ hào hùng, lời thơ cô đúc sáng rõ, ý tởng hoà vào cảm xúc.
* Bài thơ thiên về biểu ý:
+Hai câu đầu : thể hiện hào khí chiến thắng của dân tộc đối với giặc Nguyên – xa, chi tiết, Mông.
+ Hai câu cuối : lời động viên xây dựng phát triển đất nớc trong thời bình và niềm tin sắt đá vào sự phát triển bền vững muôn đời của đất ns- ớc.
- Bài thơ dùng cách diễn đạt súc tích,cô
đọng,không hình ảnh,hoa mỹ,cảm xúc đợc nén trong ý tởng.
bài thơ thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình,thịnh trị của dân tộc ta thời đại nhà Trần
4.Côn Sơn ca
- H/c ra đời: Khi NT về ở ẩn ở Côn Sơn
- Thể thơ: Lục bát
- Nội dung: Cảnh Côn Sơn đẹp nên thơ, tâm hồn yêu thiên nhiên , hoà hợp với thiên nhiên của NT
- Nghệ thuật: Điệp từ, so sánh, từ láy, động từ, tính từ gợi cảm giọng điệu nhẹ nhàng,thảnh thơi,êm tai
- Từ ta điệp lại 5 lần Nguyễn Trãi đang sống “Dùng ngôn ngữ hoặc một ph ”
trong những giây phút thãnh thơi,đang thả hồn vào cảnh trí Côn Sơn Côn Sơn là một cảnh trí thiên nhiên khoáng đạt,thanh tĩnh nên thơ, tạo khung cảnh cho thi nhân ngồi ngâm thơ nhàn một cách thú vị.
Với hình ảnh nhân vật ta giữa cảnh t“Dùng ngôn ngữ hoặc một ph ” ợng Côn Sơn nên thơ ,hấp dẫn ,đoạn thơ cho thấy sự giao hòa giữa con ngời và thiên nhiên bắt nguồn
từ nhân cách thanh cao,tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi
* Tình yêu QHĐN đ ợc biểu hiện qua một số bài thơ :
1 Bài ca Côn Sơn : Cảnh trí TN khoáng đạt, thanh tĩnh, nên thơ ở đây, có suối chảy rì rầm,
có bàn đá rêu phơi, có rừng trúc xanh màu xanh của lá, che ánh nắng MT, tạo khung cảnh cho thi nhân ngồi ngắm thơ nhàn 1 cách thú vị NT NT
Trang 26sống thảnh thơi, an nhàn
- Sự giao hoà trọn vẹn giữa con ngời và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của chính NT.
- Cuộc sống thảnh thơi, an nhàn chỉ là bề ngoài - thực chất sâu thẳm đáy lòng NT lo cho dân, cho nớc
Cảm thụ một số bài thơ: BÁNH TRễI NƯỚC
QUA ĐẩO NGANG
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
I Mục tiêu cần đạt
K DUY Í DUY ỆT CỦA TỔ ………
PHẠM THỊ KIM THOA
Trang 271.Kiến thức: Giúp HS: Củng cố và mở rộng mở rộng kiến thức 3 văn bản trờn
2 kỹ năng : cảm thụ thơ văn
3 thỏi độ: yờu văn thơ
II.Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài, tài liệu liên quan, tài liệu chuẩn kiến thức
- Học sinh: Ôn lại bài từ đồng nghĩa
III.Tiến trình dạy học:
* ổn định tổ chức :
* Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
* Bài mới:
Gv cho học sinh nhắc lại nội dung nghệ thuật cỏc
Nờu nội dung nghệ thuật? thể thơ?
I NễI DUNG NGH Ệ THUẬT a.Bánh trôi n ớc
- Thể thơ: thát ngôn tứ tuyệt Hiệp vần ở chữ cuối câu 1,2,3
- Nội dung: Ca ngợi phẩm chất trong trắng sắt son của ngơời phụ nữ trong xã hội phong kiến x-a
- Nghệ thuật : ẩn dụ, sử dụng thành ngữ
GV : *Bài thơ đợc hiểu theo hai nghĩa:
- Bánh trôi nớc là bánh làm từ bột nếp,đợc nhào nặn và viên tròn,có nhân đừơng phên,đợc luộc chín bằng cách cho vào nồi nớc đun sôi
- Phẩm chất thân phận ngời phụ nữ
VN ngày xa,vừa cảm thơng sâu sắc cho thân phận chím nổi của họ
b Bạn đến chơi nhà
- H/c: Sáng tác khi NK về ở ẩn
- Thể thơ : thất ngôn bát cú đờng luật Gieo vần ở chữ cuối mỗi câu 1 ,2 , 4 , 6, 8
- Nộidung; ca ngợi tình bạn chân thành , thắm thiết
- Nghệ thuật: Tạo ra tình huồng dí dỏm hài hớc
GV : Đúng ra Nguyễn Khuyến phải tiếp đãi bạn chu đáo khi bạn đến chơi nhà
- Nhng hoàn cảnh của Nguyễn Khuyến thật là oái oăm:
+ Nhà xa chợ lại không có trẻ sai bảo
Bài thơ đợc lặp ý bằng cách cố tình dựng lên tình huống khó xử khi bạn đến chơi , để rồi hạ câu kết “Dùng ngôn ngữ hoặc một ph Bác đến chơi đây ta với ta” nhng trong đó là một giọng thơ hóm hỉnh chúa đựng tình bạn thắm thiết
d Qua đèo Ngang
- H/c: Khi tác giả trên đờng vào Huế
- thể thơ: Thất ngôn bát cú đờng luật
- Nội dung: Cảnh đèo ngang hoang vắng , heo hút, tâm trạng buồn cô đơn, nhớ nớc thơơng nhà của ng-
ời lữ khách
- Nghệ thuật: đối, từ láy, chơi chữ…đ
Trang 28d Qua đèo Ngang
Đọc thuộc lũng ? nờu nội dung nghệ thuật? thể thơ?
Cho học sinh viết đoạn văn cảm nhận về một bài
thơ mà mỡnh yờu thớch?
* GV : Tác giả đến Đèo Ngang vào lúc bóng chiều
đã ngả.Thời điểm đó dễ gây cảm giác buồn nhớ
- Cảnh vật gồm dãy núi , con sông ,chợ , vài mái nhà , có tiếng chim cuốc và chim đa đa , có vài chú tiều phu.Tất cả gợi lên cảm giác mênh mông trống vắng
- Các từ láy : lác đác , lom khom , quốc quốc, gia gia có tác dụng gợi hình gợi cảm.Cảnh thiên nhiên khoáng đạt,núi đèo bát ngát thấp thoáng sự sống con ngời nhng còn hoang sơ gợi cảm giác buồn vắng lặng
- Tác giả qua đèo Ngang mang tâm trạng buổn hoài cổ,cô đơn.Câu “Dùng ngôn ngữ hoặc một ph một mảnh tình riêng ta với ta” trực tiếp cho thấy nỗi buồn cô đơn,thầm kín của tác giả Với phong cách trang nhã “Dùng ngôn ngữ hoặc một phqua đèo Ngang”cho thấy cảnh tợng Đèo Ngang, đồng thời thể hiện nỗi nhớ nớc thơng nhà,nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả
II C ẢM THỤ BÀI THƠ:
* Qua Đèo Ngang: Cảnh đất nớc, tức “Dùng ngôn ngữ hoặc một phHoành Sơn
nhất đái” vẫn đợc xem là cảnh hùng vĩ, núi rừng trùng điệp Nhng cảnh đất nớc trong cặp mắt của thinhân lại hoang vắng, đợm buồn Đó là do tâm sự cô
- Tâm trạng nhà thơ: hoài cổ, hoài niệm về một thời
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết và sử dụng từ đồng nghĩa trái nghĩa , từ đồng õmcó hiệu quả
3 Thỏi độ : - Học sinh có ý thức sử dụng từ trái nghĩa trong giao tiếp, yêu môn học
B.Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài, tài liệu liên quan, tài liệu chuẩn kiến thức
- Học sinh: Ôn lại bài từ đồng nghĩa từ trỏi nghĩa, từ đồng õm
C.Tiến trình dạy học:
* ổn định tổ chức :
* Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
* Bài mới:
Nhắc lại khái niệm từ đồng nghĩa? Cách sử dụng?
Bài1:Xác định và phân loại các từ đồng nghĩa trong
A.Mở rộng vốn từ đồng nghĩa
Bài 1
Trang 29các ngữ cảnh sau:
1 Non xa xa nớc xa xa Nào phải thênh thang mới gọi là
Đây suối Lê nin, kia núi Mác,
Hai tay xây dựng một sơn hà
2 Đi tu phật bắt ăn chay
Thịt chó ăn đợc thịt cầy thì không
3 Anh diệt viện, em bao vây
Làm cho giặc phải nbó tay xin hàng
Mày không hàng, ông phang kì chết,
Ông quật đằng đầu, ông phết đằng chân,
Tội mày bắc núi mà cân,
Đánh mày cho hả lòng dân căm thù.
(Ca dao kháng chiến chống Pháp)
Bài 2: Chỉ ra từ đồng nghĩa trong các câu văn sau?
Và nhận xét về cách sử sụng các từ đồng nghĩa đó?
A1 Cửa hàng thuốc tân dợc Sao Mai.
A2 Tái hiện lại cuộc chia tay.
A3 Chúc mừng ngày sinh nhật của bạn.
B1 Chúng ta phải có kế hoạch dự chi trớc cho các
hoạt động của năm học
B2.Đờng quốc lộ 1A
Bài 3:
Bàn thêm về từ kiều trong câu ca dao:
Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
Trong câu ca dao trên có ba khả năng:
- Cầu kiều=cầu cầu(nghĩa này vô lí, vô nghĩa) Có ý
kiến cho rằng cầu cầulà nhiều cái cầu! Nhng ý kiến
này cha thuyết phục
- Cầu kiều=cầu đẹp Một cái cầu đẹp, trang tọng để
đến với thầy(ngời hiện thân của tri thức và đạo lí)
Nghĩa rộng hơn: tình cảm tôn s trọng đạo(bắc cầu)
- Cầu kiều là tên riêng của cái cầu(cầu Kiều Mai-
tên một thôn thuộc xã Phú Diễn, huyện Từ Liêm-
Hà Nội
Từ trái nghĩa có những tác dụng gì? Trong
những lĩnh vực nào?
- Đối với việc học tập bộ môn ngữ văn:
+ Phải hiêu và giải thích đợc nghĩa của từ
+ Mở rộng vốn từ, chính xác hoá vốn từ
- Đối với giao tiếp hàng ngày
- Trong sáng tác thơ văn: hầu hết các tác phẩm văn
học đông tây kim cổ đều sử dụng từ trái nghĩa làm
phơng tiện để biểu đạt t tơngt, tình cảm và khai thác
nó nh một trò chơi ngôn ngữ độc đáo, thú vị
GV cho HS tìm những từ trái nghĩa với các từ
sau:
- dũng cảm, sống, nóng, yêu, nao núng, cao thợng
1 non- núi- sơn -> đồng nghĩa Hán- Việt, đồng nghĩa hoàn toàn
2 Chó- cầy- >đồng nghĩa không hoàn toàn
3 anh, em, ông: Chỉ ND ta -> đồng nghĩa không hoàn toàn
- giặc, mày: chỉ TDP- >đòng nghĩa hoàn toàn(trong văn bản này)
- phang, quật, phết, đánh -> đồng nghĩa không hoàntoàn
Bài 2
A1: thuốc -đợc-> bỏ thuốc
A2: tái- lại-> bỏ lại
A3: ngày- nhật -> bỏ ngày Bài 3
Trong vốn từ Hán Việt, có ba yếu tố kiều khác nhau(Đồng âm chứ không phải đồng nghĩa)
- Kiều1: cái cầu(phù kiều- cầu nổi, kiều lộ)
- Kiều 2: trú ngụ ở nớc ngoài(kiều dân, kiều bào, Việt kiều)
- Kiều3: đẹp (kiều diễm, kiều mị, yêu kiều)
Đối với bài ca dao có thể hiểu là:
- Cầu kiều=cầu đẹp Một cái cầu đẹp, trang tọng để
đến với thầy(ngời hiện thân của tri thức và đạo lí) Nghĩa rộng hơn: tình cảm tôn s trọng đạo(bắc cầu)
B.Mở rộng vốn từ trái nghĩa Tác dụng của từ trái nghĩa
- Nắm rõ nghĩa của từ trái nghĩa thì sử dụng từ đợc chính xác
- Khéo sử dụng từ trái nghĩa thì lời ăn tiếng nói sẽ sinh động
- Trong thành ngữ từ trái nghĩa đợc dùng để tạo ra các hình ảnh tơng phản
- Có thể lợi dụng từ trái nghĩa để tạo ra phép chơi chữ
- Các từ trái nghĩa thờng là tính từ, động từ và còn
Trang 30GV yêu cầu học sinh tìm các từ trái nghĩa với từ
lành trong các trờng hợp sau?
GV: Cho học sinh xác định cặp từ trái nghĩa trong
các ngữ cảnh sau:
Học sinh viết đoạn văn vào vở
- Đọc đoạn văn cho cả lớp nghe
- Các bạn nhận xét
Nhắc lại khái niệm từ đồng âm?
Là những từ có âm thanh giống nhau nhng ý nghĩa
khác xa nhau
Giải thích ý nghĩa của các từ đồng âm sau và đặt
câu với các từ đồng âm đó(Mỗi câu có hai từ)
- Nóng- lạnh(nhng giữa nóng với lạnh còn có ấm, mát)
- Yêu- ghét(ở giữa có: thơng, quý)
Rụng xuống vẫn còn ngon
Huống chi là trái chín
Ôi thanh ca ngọt giòn
- Cái cuốc: danh từ- cuốc đất: động từ
- Muối biển: danh từ- Muối da: động từ
* Đặt câu
- Nớc ở trong giếng rất trong
- Anh ấy đang đá bóng thì giẫm phải hòn đá
- Tôi cầm cái cuốc cuốc đất cho mẹ trồng rau
Trang 31Giải thích ý nghĩa của các từ đồng âm sau:la, ga,
đầm
Đặt câu với các từ đồng âm ở bài 2
Thống kê các nét nghĩa của từ già qua các từ ngữ
sau:
a cau già, ngời già, trâu già,
b già làng, già đời, cáo già, bố già
c già một cân, non một lít, cho già tay một chút
- Tôi mua muối về cho mẹ muối da
Bài 2
- la1: tên một con vật (con la)
- la2: tên gọi một nốt nhạc (nốt la)
- la3: chỉ một dạng của lời nói (la mắng)
- lốp1: chất lợng của lúa (lúa lốp)
- lốp2:tên gọi một bộ phận của xe(lốp xe)
- ga1:nơi đỗ của tàu(ga xe lửa)
- ga(trải giờng): Vật dùng để trải lên trên đệm
- ga(bếp ga): chất đốt
- đầm1: để đầm nền nhà (cái đầm)
- đầm2: nơi rộng, có nớc(hồ, ao)
- đầm3: trang phục (váy đầm)
Bài 3
- Tôi bị bố la mắng vì tội dắt con la về nhà
- Tôi đi thay lốp xe để chở lúa nhng buồn vì lúa năm nay bị lốp nhiêu quá
- Tôi đang đứng ở sân ga, thấy có hàng chăn ga gối
đệm đi qua tôi liền mua một cái
- già làng: ngời đứng đầu buôn làng(thủ lĩnh)
- già đời: lọc lõi, khôn ngoan
- cáo già: khôn ngoan, thâm hiểm
- bố già: cầm đầu xã hội đen
- Tiếp tục ôn tập và nắm chắc các loại từ đồng nghĩa, phân biệt đợc chúng
- Ôn tập và chuẩn bị MỘT SỐ ĐỀVĂN BIỂU CẢM
K DUY Í DUY ỆT CỦA TỔ (……… )
1.Kiến thức :củng cố và thực hành làm văn biểu cảm
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng l m ài 6: văn biểu càm
Trang 323 Thỏi độ : - Học sinh có ý thức l m ài 6: văn biểu cảm
B.Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài, tài liệu liên quan, tài liệu chuẩn kiến thức
- Học sinh: Ôn lại phương phỏp làm văn biểu cảm
C.Tiến trình dạy học:
* ổn định tổ chức :
* Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
* Bài mới:
Lập dàn ý cho đề văn sau:
Đề 1: Cảm nghĩ vể nụ cười của mẹ.
Mở bài phải nờu như thế nào?
Thõn bài : giới thiệu về nụ cười của mẹ qua
cỏc săc thỏi ( yờu thương, khuyến khớch…)
Kết bài phải nờu gỡ?
Đề 2 : Cảm nghĩ về người cha thõn yờu.
Mở bài giới thiệu như thế nào về cha?
Tỡm cỏc cõu thơ ca dao về cha?
* Nờu cỏc biểu hiện sắc thỏi nụ cười của mẹ.
- Nụ cười đem lại sự ấm ỏp và niềm tin tưởng cho em.
- Nụ cười vui,thương yờu.
- Nụ cười khuyến khớch.
- Nụ cười tha thứ, bao dung khi em mắc lỗi.
- Những khi vắng nụ cười của mẹ.
- Laứm sao ủeồ luoõn luoõn ủửụùc thaỏy nuù cửụứi cuỷa meù?
c Kết bài : Lũng yờu thương và kớnh trọng
- Cụng lao to lớn của người cha được nhắc đến rất nhiều trong ca dao – dõn
ca ( dẫn chứng minh họa ).
2 Thõn bài:
* Vai trũ của người cha:
- Người cha đúng vai trũ trụ cột,
Trang 33Phần thân bài nêu những gì về cha?
Giới thệu ngoại hình
- Cha kèm cặp, dạy dổ, truyền kinh nghiệm sống và nâng đỡ các con trên bước đường tạo dựng sự nghiệp
* Cảm nghĩ của em về người cha thân yêu:
- Cha em chỉ là một người thợ bình thường, quanh năm vất vả với công việc
Đức tính nổi bậc của cha là cần cù, chịu khó, hết lòng vì vợ con.
- Cách dạy con của cha rất giản dị: nói ít làm nhiều, lấy lời nói, hành động của mình làm gương cho các con Thái độ của cha cởi mở, dể gần, bao dung nhưng cũng rất nghiêm khắc.
- Các con kính yêu, quý mến và tin tưởng ở cha, cố gaéng chăm ngoan, học giỏi
để cha vui lòng.
3 Kết bài:
- Công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ vô cùng to lớn, sánh ngang với núi cao, biển rộng.
- Con cái phải biết ơn và đền đáp công lao cha mẹ bằng lời nói và việc làm hiếu nghĩa hằng ngày.
Đề 3: Cảm nghĩ về người ông kính yêu.
a Mở bài : Giới thiệu về người ông.
b Thân bài :
- Ông rất yêu quý đàn cháu của mình.
- Ngày ngày, ông nhắc cháu tập thể dục và chuẩn bị đi học.
- Ông dạy các cháu nề nếp làm việc ngăn nắp, gọn gàng.
- Thái độ của ông nhẹ nhàng, vui vẻ nhưng nghiêm khắc.
- Ông rất chăm lao động, thích trồng cây…
c Kết bài:
- Tự hào về ông.
- Tình ông cháu đậm đà, thắm thiết.
Trang 34Gv giao nhiờm vụ yờu cầu học sinh làm
Hs nhõn xột
Gv chốt
Đề 4 : Cảm nghĩ về tình bạn
a Mở bài:
- Nêu được ý nghĩa của một tình bạn
đẹp, giới thiệu tình bạn gắn bó của mình.
- Dẫn chứng ca dao, dõn ca núi về tỡnh bạn.
b Thân bài:
- Thế nào là 1 tỡnh bạn đẹp ? + Tỡnh cảm bạn bố dành cho nhau phải chõn thành, trong sỏng, vụ tư, tin tưởng + Bạn bố phải hiểu biết và thụng cảm, sẵn sàng chia sẻ vui buồn, giỳp đỡ nhau tận tỡnh.
+ Khụng bao che, dung tỳng, trước thúi xấu của bạn
- Những câu chuyện mà em nhớ mãi không quên về tình bạn ấy
- Cảm xúc, suy nghĩ đối với ngời bạn mình.
- Khụng cú bạn bố, đú là điều bất hạnh
c Kết bài:
Cảm nghĩ chung về tình bạn và lời hứa mãi trân trọng giữ gìn tình bạn đẹp.
4 Củng cố - dăn dũ:
Cho học sinh đọc một phần hoàn chỉnh của một đế
Về nhà hoàn thiện cỏc đề trờn
==========================================================================
K DUY Í DUY ỆT CỦA CHYấN MễN NGÀY………
Trang 35(TÁC PHẨM THƠ ĐƯỜNG)
A Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức : HS thuộc lòng các bài thơ trữ tình của một số tác giả tiêu biểu phần thơ Đờng, nắm
vững các yếu tố Hán việt củng cố kiến thức về giá trị nội dung và nghệ thuật của các bài thơ
2-Kỷ năng: HS thực hành ,vận dụng làm các bài tập củng cố kiến thức
3 thỏi độ : yờu thớch thơ đường
B NỘI DUNG ễN TẬP
I.Kiến thức cần nắm:
Xa ngắm thác núi L Lí Bạch Thất ngôn tứ tuyệt
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Lí Bạch Ngũ ngôn
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê Hạ Tri Chơng Thất ngôn tứ tuyệt
Bài ca nhà tranh bị gió thu phá Đỗ Phủ Thơ tự do
1.Xa ngắm thỏc nỳi Lư
Trang 36_ Hương Lụ được ngắm nhỡn từ xa.Từ điểm nhỡn đú cú thể làm nổi bật được sắc thỏi hựng vĩ củathỏc nước.
_ Mở đầu bài thơ tỏc giả đó phỏc thảo cỏi phụng nền của bức tranh toàn cảnh : hơi khúi bao trựmlờn đỉnh nỳi Hương Lụ dưới ỏnh nắng mặt trời chuyển thành một màu tớm vừa rực rỡ vừa kỡ ảo._ Vỡ ở xa ngắm nờn dưới mắt nhà thơ thỏc nước đó biến thành một dóy lụa trắng được treo trờngiữa khoảng vỏch nỳi và dũng sụng
Cỏc từ “quải , phi ,trực , nghi” và hỡnh ảnh Ngõn Hà gợi cho người đọc hỡnh dung được cảnhHương Lụ vừa là thế nỳi cao ,sườn nỳi dốc đứng vừa là một nơi cú vẻ đẹp huyền ảo
→Tỏc giả vừa miờu tả một danh thắng của quờ hương với thỏi độ trõn trọng, ca ngợi.Ngũi bỳtcủa Lớ Bạch thỏc nước hiện lờn thật hựng vĩ và kỡ diệu Qua đú cho thấy tỡnh yờu thiờn nhiờn thậtđằm thắm và tớnh cỏch hào phúng,mạnh mẽ của nhà thơ
2 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ( Lí Bạch )
- Nội dung: Tình yêu thiên nhiên, yêu quê hơng sâu nặng
- Nghệ thuật:Tả cảnh ngụ tình
a) Mối quan hệ giữa tình và cảnh trong bài th ơ
Hai câu đầu gợi tả đêm trăng thanh tĩnh.Trăng quá sáng khiến cho nhà thơ ngỡ là lớp sơng mờphủ trên mặt đất.Đó là một cảm giác trong khoảnh khắc khi giấc mơ ngắn ngủi vừa tan
_ Tác giả ngẩng đầu lên nhìn trăng sáng,nh để kiểm tra ý nghĩ ( trăng hay sơng ).Nhng nhìn thấy
ánh trăng sáng lạnh,cô đơn,nhà thơ chạnh lòng,liền cuối đầu nhớ cố hơng
Nhớ quê,thao thức không ngủ đợc,nhìn trăng.Nhìn trăng lại càng nhớ quê
b) Phép đối trong bài thơ
Cử đầu >< đê đầuVọng minh nguyệt >< t cố hơng
Tình cảm Lí Bạch đối với quê hơng
Với những từ ngữ giản dị và tinh luyện,bài thơ đã thể hiên nhẹ nhàng và thắm thía tình quê hơngcủa một ngời xa nhà trong một đêm thanh tĩnh
3 Ngẫu nhiên viế t nhân buổi mới về quê ( Hạ tri Ch ơng )
- Nội dung: Tình yêu quê hơng sâu sắc của một ngừơi xa quê lâu ngày
- Nghệ thuật:tình huống hài hớc hóm hỉnh để biểu đạt tình cảm đối với quê hơng
- Qua đề bài nhà thơ cho thấy tình cảm quê hơng sâu nặng,luôn thờng trực trong tâm hồn nhà thơ
- Hai câu đầu sử dụng phép đối :Li gia >< hồi Thiếu tiểu >< lão đại ;
Câu đầu giới thiệu khái quát ngắn gọn quãng đời xa quê làm quan của tác giả,làm nổi bật sựthay đổi về vóc ngời ; tuối tác.Câu thứ hai dùng yếu tố thay đổi ( mái tóc ) để làm nổi bật yếu tốkhông thay đổi ( giọng nói quê hơng ) qua đó cho thấy tình cảm gắn bó với quê hơng
- Tình cảm của tác giả đối với quê hơng thể hiện qua các giọng điệu khác nhau của :
+ Hai câu đầu dờng nh bình thản nhng ẩn chứa nỗi buồn
+ Hai câu cuối bi hài thấp thoáng ẩn hiện sau những lời tờng thuật hóm hỉnh
Bài thơ biểu hiện một cách chân thực mà sâu sắc, hóm hỉnh mà ngậm ngùi tình yêu quê huơngthắm thiết của một ngời sống xa quê lâu ngày,trong khoảnh khắc vừa mới đặt chân về quê cũ
4 Bài ca nhà tranh bị gió thu phá ( Đỗ Phủ )
- Nội dung: Phản ánh nỗi thốg khổ của kẻ sĩ nghèo trong xã hội cũ Biểu hiện khát vọng nhân đạocao cả của nhà thơ
- Nghệ thuật: Kết hơp biểu cảm với miêu tả, tự sự
a) Nỗi khổ của nhà thơ :Mất mát về của cài: Gío thu thổi phá h nhà Bị ớc lạnh trong đêm ma dai
dẳng.Nỗi đau về tinh thần và nhân tình thế thái Lo lắng vì loạn lạc
b) Tình cảm cao quí của nhà th ơ
- Đỗ Phủ mơ ớc có “Dùng ngôn ngữ hoặc một phngôi nhà rộng muôn ngàn gian” cho mọi ngời hân hoan vui sớng
- Nhà thơ sẵn sàng hi sinh vì hạnh phúcchung của mọi ngời “Dùng ngôn ngữ hoặc một ph lều ta nát chụi chết rét cũng đợc”
Ước mơ thể hiện tấm lớc mơ thể hiện tấm lòng vị tha chan chứa tinh thần nhân đạo sâu sắc của nhà thơ
II Luyện tập:
Bài tập 1 : Cảnh đêm thanh tĩnh đợc gợi tả bằng hình ảnh tiêu biểu nào ? Hình ảnh đó có gì độc
đáo : Hình ảnh tiêu biểu :ánh trăng
-Độc đáo :Trăng đợc nhắc tới hai lần.Lần 1 :ánh sáng trăng ;lần 2 :ánh trăng khác nào sơng trên mặt đất đã gợi cảnh đêm trăng sáng mang vẻ đẹp êm dịu,mơ màng ,yên tĩnh. cảnh thơ mộng, huyền ảo
Trang 37Bài tập 2 : Trong bài thơ có những động từ nào diễn tả hành động và tâm trạng của chủ thể trữtình ? Những động từ đó có quan hệ với nhau nh thế nào.
-Các động từ : nghi, cử, vọng, đê, t
-Các hành động diễn tả tâm trạng của nhân vật trữ tình Giữa các động từ có mối quan hệ chặt chẽvới nhau, vừa là quan hệ đối lập, vừa là quan hệ nhân quả thống nhất
Bài tập 3 Tình huống độc đáo tạo nên Hồi hơng ngẫu th.
-Tác giả viết ngay khi mới đạt chân về tới quê hơng
-Không phải ngay từ đầu tác giả chủ động viết về quê mà cảm xúc chợt đến ngẫu nhiên viết màthành Vì vậy giọng thơ hóm hỉnh nhng không kém phần sâu sắc
Bài tập 5 Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê và Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh tuy khác
nhau về tác giả nhng có điểm chung về nội dung tình cảm Hãy chỉ ra điểm chung này
* Tình yêu quê hơng tha thiết sâu nặng dù t/ giả sống xa quê
* Dù hoàn cảnh sống thay đổi nhng tình yêu quê hơng không hề thay đổi
Bài tập 6 a) ý nghĩa nổi bật nhất của chi tiết “Dùng ngôn ngữ hoặc một ph trẻ con cớp tranh” trong bài thơ “Dùng ngôn ngữ hoặc một phBài ca nhà tranh
bị gió thu phá” là gì? Cho ta thấy cả nỗi khổ của những ngời trong xóm Cuộc sống nghèo khổ, túng thiếu của ngời dân TQ thời bấy giờ Trẻ con đói khổ, thất học, đáng thơng.
b) Câu thơ nào thể hiện rõ nhất chủ nghĩa nhân đạo cao cả của nhà thơ?
* Riêng lều ta nát, chịu chết rét cũng đợc
- Giáo viên: Soạn bài, tài liệu chuẩn kiến thức
- Học sinh: Ôn lại kiến thức về hai bài thơ trên
C Phơng pháp , kỹ thuật dạy học đợc sử dụng:
- Thuyết trình, phân tích, vấn đáp, giải thích
D Tiến trình dạy học :
* ổn định tổ chức.
* Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* Bài mới
Học sinh đọc lại hai bài thơ
Chỉ ra những nét đặc sắc chung của hai bài thơ?
( Phú Đằng Vơng của Vơng Bột)
- Chú ý đến toàn cảnh và sự hoà hợp thống nhất
các bộ phận trong toàn thể, không miêu tả tỉ mỉ
- Trong thơ vừa có nhạc vừa có hoạ
- Lời thơ tự nhiên, có nhiều sáng tạo mới mẻ
- Thể hiện phong thái ung dung, lạc quan, tự tin của Bác
- Hình ảnh thiên nhiên tơi đẹp vừa mang màu sắc
cổ điển vừa mang tính hiện đại:
+ Màu sắc cổ điển :
Tứ thơ và nhiều hình ảnh, từ ngữ tơng đồng với
các từ ngữ, hình ảnh của thơ Đờng
Cách miêu tả không gian giống trong thơ Đờng
+ Màu sắc hiện đại:
Trang 38- Mùa thu năm 1947, khi chiến dịch VB đang diễn
ra vô cùng ác liệt, Chủ tịch HCM đã viết bài thơ
Cảnh khuya thể hiện cảm hứng yêu nớc mãnh liệt
bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật
Bài thơ có những nét đặc sắc gì khác biệt so với
Nguyên tiêu ?
“Dùng ngôn ngữ hoặc một ph ”
Cả bài thơ dạt dào ánh sáng và âm thanh để lại
trong lòng chúng ta ấn tợng vô cùng sâu sắc
- Bài Nguyên tiêu nằm trong chùm thơ chữ Hán
của HCM, viết trong 9 năm kháng chiến chống
Pháp Mùa xuân năm 1948, quân ta lại thắng lớn
trên sông số Bốn Trong không khí phấn chấn ấy
Bác đã viết bài thơ này
Ngoài những nét chung ra bài thơ này có những
nét riêng đặc sắc nào?
- Trăng tháng giêng mang vẻ đẹp tơi xinh khác
th-ờng vì mùa xuân làm cho trăng thêm đẹp
- Điệp từ xuân đã vẽ nên những nét đặc sắc làm
nổi bật cái thần của cảnh vật sông, nớc và bầu trời
Phần dịch thơ có điểm nào cha sát nghĩa so với
phần phiên âm?
Tại sao lại so sánh điệp ngữ cha ngủ nh cái bản lề
khép mở bao nhiêu ý nghĩa lí thú và sâu sắc?
Cảnh làm việc của Bác và các đồng chí lãnh đạo
trong chiến khu
Phong thái ung dung, lạc quan của Bác Tâm trạng, tình cảm mới khoẻ khoắn, rộng lớn và
cao cả của một vị lãnh tụ
2 Những nét đặc sắc riêng
a Cảnh khuya
- So sánh mới mẻ, độc đáo(tiếng suối với tiếng hát)
- Bức tranh nhiều tầng lớp, đờng nét, có sự đan xen, hoà quyện của trăng, hoa, cây, lá
b Rằm tháng giêng(Nguyên tiêu)
- Điệp từ xuân
- Không gian cao rộng, mặt đất, bầu trời, dòng sông nh hoà quyện nối tiếp nhau tất cả đều tràn ngập ánh trăng và sức sống của mùa xuân
* Đối chiếu bản dịch và phiên âm
1
MT đêm rằm thánggiêng, trăng đúnglúc tròn nhất
Thêm tính từ miêutả lồng lộng-> Làm
mờ đi thời điểmtháng giêng và hình
Giữa dòng-> làmmất đi sự kín đáo,
bí mật nơi làm việc
4
Thêm: bát ngát,ngân-> muốn tạothêm âm thanh, sứcsống cho ánh trăng
nh muốn kéo dàimãi niềm vui củabác và các đồng chí
* Bài tập
Có nhà nghiên cứu cho rằng: điệp ngữ ch“Dùng ngôn ngữ hoặc một ph a ngủ
nh cái bản lề khép mở bao nhiêu ý nghĩa lí thú và sâu sắc ” Đây là một so sánh rất hay Nh cái bản lềkhép mở hai thế giới ảo và thực, ngoại cảnh và nội tâm, chất nghệ sĩ và chất chiến sĩ, cổ điển và hiện
đại trong một tâm hồn, trong một bài thơ