Logic cứng và sự phát triển của PLC 1.. Logic cứng và sự phát triển của PLC... Các phần tử logic cứng❑ Các loại tiếp điểm rơ le điện từ.. Lịch sử phát triển của PLCDick Morley George Sch
Trang 1PLC và Mạng Công Nghiệp
PLC and Industrial system
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
Trang 25 Cấu trúc và hoạt động của bộ nhớ PLC
4 Các mô đun vào ra
3 Cấu trúc và nguyên lý làm việc của PLC
2 Logic cứng và sự phát triển của PLC
1 Tổng quan về điều khiển logic
6 Mạng công nghiệp và các giao thức kết nối
Content
7 Ứng dụng của PLC trong công nghiệp
Trang 32 Logic cứng và sự phát triển của PLC
Trang 42.1 Các phần tử logic cứng
❑ Các loại tiếp điểm rơ le điện từ.
2 Logic cứng và sự phát triển PLC
Hình 2.1 Cấu tạo rơ le điện
Cấu tạo rơ le điện :
1 - Cuộn dây nam châm điện
2 - Cần dẫn động
3 - Các tiếp điểm ngõ ra
Trang 82.1 Mạch logic cứng
❑ Mạch tiếp điểm rơ le điện từ (IEC).
2 Logic cứng và sự phát triển PLC
Trang 92.1 Mạch logic cứng
❑ Mạch tiếp điểm rơ le điện từ (JIC).
2 Logic cứng và sự phát triển PLC
Trang 112.3 Lịch sử phát triển của PLC
2 Logic cứng và sự phát triển PLC
Trang 122.3 Lịch sử phát triển của PLC
Dick Morley
George Schwenk Tom Bossevain
Jonas Landau
Những người đầu tiên sáng lập ra PLC
2 Logic cứng và sự phát triển PLC
Trang 132.3 Lịch sử phát triển của PLC
➢ PLC – Programmable logic controller – Bộ điều khiển logic
khả lập trình
➢ PLC được đưa ra vào cuối những năm 1960
➢ Năm 1968 GM Hydramatic (bộ phận truyền động tự động củaGeneral Motors) đã đưa ra yêu cầu đề xuất thay thế điện tửcho các hệ thống rơle có dây cứng, các thiết bị rời rạc, cồngkềnh
➢ PLC được sản xuất thương mại đầu tiên bởi hãng Modicon,tên gọi là Modicon 084
2 Logic cứng và sự phát triển PLC
Trang 14➢ Thập niên 1970s: PLC có khả năng điều khiển các ngõ vào,ngõ ra từ xa bằng kỹ thuật truyền thông (khoảng 200 mét).Công nghệ PLC nổi bật nhất là ĐK tuần tự theo chu kỳ vàtheo bit trên nền tảng CPU: thiết bị AMD 2901 và AMD2903.
➢ Thập niên 1980s: Tiêu chuẩn hóa hệ giao tiếp và giao diện tựđộng hóa của hãng General Motor (MAP – ManufactoringAutomation Protocal) Kích thước nhỏ gọn, có thể lập trìnhbằng biểu tượng trên máy tính cá nhân
2.3 Lịch sử phát triển của PLC
2 Logic cứng và sự phát triển PLC
Trang 15➢ Thập niên 1990s: những giao diện phần mềm có cấu trúc lệnhgiảm PLC có thể lập trình theo sơ đồ khối (FBD), dòng lệnhtrạng thái (STL), biểu đồ hình thang (LAD).
➢ Hiện nay có nhiều hãng SX PLC: Siemens, Allen Bradley,Omron, Mitsubishi, Sneijder…
2.3 Lịch sử phát triển của PLC
2 Logic cứng và sự phát triển PLC
Trang 162.4 Ưu nhược điểm của PLC
Ưu điểm:
- Dễ dàng thay đổi chương trình theo ý muốn
- Thực hiện được các thuật toán phức tạp và độ chính xác cao
- Mạch điện gọn nhẹ, dễ dàng trong việc bảo quản và sửa chữa
- Cấu trúc PLC dạng module, cho phép dễ dàng thay thế, mở rộngđầu vào/ra, mở rộng chức năng khác
- Khả năng chống nhiễu tốt, hoàn toàn làm việc tin cậy trong môitrường công nghiệp
- Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như: Máy tính, nốimạng truyền thông với các thiết bị khác
2 Logic cứng và sự phát triển PLC
Trang 18•Yêu cầu ngõ vào/ ra cần thiết.
•Loại ngõ vào ra.
•Dung lượng bộ nhớ.
•Tốc độ và khả năng của CPU và tập lệnh.
Trang 192.5 Phân loại PLC
2 Logic cứng và sự phát triển PLC
❖ Phân loại theo hãnh sản xuất:
Trên thế giới hiện tại có rất nhiều các hãng sản xuất PLC nổi tiếng
và phổ biến: Mitsubishi, Siemen, Omron, Panasonic, AlenBradly,…
❖ Phân loại theo phiên bản (Version):
+ PLC Siemen có các dòng: S7-200, S7-300, S7-400, S7 1500,…
+ PLC Mitsubishi có các dòng: Alpha, FX, FX0N, FX1N, FX2N,FX3U, FX3G, FX3S, FX3UC,…
+ PLC Alen Bradley có các dòng: Micro850, Micro870, MicroLogix
1100, MicroLogix 1200, SLC 500, SmartGuard 600, CompactLogix
5480, ControlLogix 5570, ControlLogix 5580,…
Trang 202.5 Phân loại PLC
2 Logic cứng và sự phát triển PLC
❖ Phân loại theo cấu trúc:
- Kiểu hộp đơn (Compact) thường được sử dụng cho các thiết bị điều
khiển lập trình cỡ nhỏ và được cung cấp dưới dạng nguyên chiếc hoànchỉnh
PLC nhỏ gọn không có khả năng mở rộng các mô-đun vì nó có sốmô-đun I/O cố định và thẻ I/O bên ngoài
- Kiểu modul ghép nối: gồm nhiều mô đun riêng cho bộ nguồn, CPU,
cổng vào/ra được lắp trên thanh ray Kiểu này có thể sử dụng chocác thiết bị lập trình ở mọi kích cỡ
Trang 21Bộ lập trình cầm tay
128 I/O VXL 8 bit Memory 2K Lập trình LAD, SL Timer, counter, realtime
1024 I/O VXL 8 bit Thay thế rơ le Tín hiệu analog,
Bộ nhớ 4-8K Timer, counter, realtime
Cổng RS 232, network
Lập trình máy tính
2048 I/O VXL 8 hoặc 16 bit
Thay thế rơ le Tín hiệu
analog,
Bộ nhớ 32K
12-Điều khiển PID
Cổng RS 232, network
Lập trình máy tính
8192 I/O VXL 16 hoặc 32K bit
Memory 64K
up to 1M
Xử lý các thuật toán, bảng mã
❖Theo phạm vi số lượng I/O:
Trang 222.6 Hệ thống điều khiển công nghiệp (ICS)
dụng để hỗ trợ tất cả các loại quy trình công nghiệp
2 Logic cứng và sự phát triển PLC
Trang 232.6 Hệ thống điều khiển công nghiệp (ICS)
2 Logic cứng và sự phát triển PLC
Trang 242.6 Hệ thống điều khiển công nghiệp (ICS)
SCADA (Supervisory Control And Data Acquisition)
2 Logic cứng và sự phát triển PLC
Trang 252.6 Hệ thống điều khiển công nghiệp (ICS)
DSI (Distributed Control System)
2 Logic cứng và sự phát triển PLC
Trang 262.6 Hệ thống điều khiển công nghiệp (ICS)
DSI (Distributed Control System)
2 Mạch Logic & PLC
Trang 272.6 Hệ thống điều khiển công nghiệp (ICS)
HMI (Human Machine Interface)
2 Logic cứng và sự phát triển PLC
Trang 282.6 Hệ thống điều khiển công nghiệp (ICS)
Tủ điều khiển (Control cabinet)
Terminal blocks
Relays Contactor
DC power source
2 Logic cứng và sự phát triển PLC
Trang 292.6 Hệ thống điều khiển công nghiệp (ICS)
Cấu trúc cơ bản của hệ thống điều khiển (Basic Control System architecture)
2 Logic cứng và sự phát triển PLC