Tuy nhiều nhà máy đã có hệ thống xử lý các chất thải nhưng đa phần không đạt hiệu quả mong muốn do trình độ công nghệ, điều kiện thời tiết, thời vụ, máy móc thiết bị… Nước thải và các ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng
công nghệ xử lý nước thải và môi trường tại công ty chế biến thủy sản Đề xuất phương án thích hợp để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải cho công ty chế biến
được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện, động viên của các thầy, các cô trường Đại học Bách Khoa Hà Nội; các nhà khoa học Viện Công nghệ môi trường; bạn bè và gia đình
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, các cô Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội; Viện đào tạo sau Đại học, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội; tập thể phòng Công nghệ xử lý chất thải rắn và khí thải, Viện Công nghệ môi trường; các bạn bè và gia đình tôi Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Vũ Văn Mạnh đã chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu, hoàn thành luận văn này
Trong quá trình thực hiện luận văn mặc dù tôi đã cố gắng, lỗ lực nhưng không thể không có thiếu sót, rất mong sự thông cảm và góp ý của các thầy, các cô, các nhà khoa học cùng các bạn để tôi hoàn thiện hơn nữa trên con đường nghiên cứu sau này
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2017
Tác giả
Trần Công Hải
Trang 3M ỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CHẤT THẢI 3
1.1 Tổng quan ngành chế biến thủy sản và phát thải 3
1.1.1 Khái quát về ngành chế biến thực phẩm thủy sản 3
1.1.2 Một số quy trình trong hoạt động chế biến thủy sản 6
1.1.3 Nước thải từ hoạt động chế biến thủy sản và ảnh hưởng tới môi trường 11
1.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm chất thải chế biến thủy sản 13
1.2.1 Công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản 13
1.2.2 Một số quy trình xử lý nước thải thủy sản đang áp dụng tại Việt Nam: 18
1.2.3 Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu chất thải cho công ty chế biến thủy sản 23
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ PHÁT SINH CHẤT THẢI TẠI CÔNG TY VIỆT TRƯỜNG 32
2.1 Cơ sở để đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp thích hợp xử lý các chất thải cho công ty Việt Trường 32
2.1.1 Căn cứ vào kết quả khảo sát và thu thập số liệu tại công ty Việt Trường 32
2.1.2 Đánh giá khả năng xử lý 33
2.2 Hiện trạng sản xuất công ty Việt Trường 34
2.2.1 Giới thiệu sơ bộ về công ty Việt Trường 34
2.2.2 Công nghệ sản xuất và các chất thải phát sinh của Công ty Việt Trường 37
2.3 Đánh giá công tác quản lý các chất thải của công ty Việt Trường 45
2.3.1 Khí thải 45
2.3.2 Nước mưa chảy tràn 48
2.3.3 Nước thải 49
2.3.4 Chất thải rắn 50
Trang 4CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH HỢP XỬ
LÝ CÁC CHẤT THẢI CHO CÔNG TY VIỆT TRƯỜNG 52
3.1 Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải tại công ty Việt Trường 52
3.1.1 Thuyết minh sơ đồ công nghệ hiện tại của công ty Việt Trường 52
3.1.2 Đánh giá công nghệ xử lý nước thải tại công ty Việt Trường 56
3.1.3 Đánh giá hiệu quả xử lý của một số công đoạn trong HTXL nước thải theo kết quả phân tích mẫu 57
3.2 Đề xuất các giải pháp thích hợp nâng cao hiệu quả cho hệ thống xử lý nước thải của công ty Việt Trường 58
3.2.1 Cải tạo hệ thống XLNT 58
3.2.2 Tận thu các phế liệu 59
3.2.3 Xử lý bùn thải 61
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN CẢI TẠO HỆ THỐNG XỬ LÝ CÁC CHẤT THẢI TẠI CÔNG TY VIỆT TRƯỜNG 62
4.1 Tính toán cải tạo hệ thống xử lý nước thải tại công ty Việt Trường 62
4.1.1 Đề xuất cải tạo hệ thống xử lý nước thải tại công ty Việt Trường 62
4.1.2 Tính toán cải tạo hệ thống xử lý nước thải tại công ty Việt Trường 63
4.2 Thiết kế hệ thống xử lý chất thải rắn tại công ty Việt Trường 75
4.2.1 Cải tạo bể chứa bùn thành bể ổn định bùn yếm khí 75
4.2.2 Thiết kế hệ thống khí sinh học tại công ty Việt Trường 76
4.2.3 Lắp đặt thêm sàng quay cho nước thải từ phân xưởng Surimi 81
4.3 Khái toán chi phí xây dựng và vận hành hệ thống xử lý các chất thải 83
4.3.1 Dự toán kinh phí sửa chữa, cải tạo hệ thống XLNT 83
4.3.2 Dự toán kinh phí vận hành hệ thống xử lý các chất thải 83
KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 90
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1: Cơ sở chế biến thủy sản XK theo loại hình doanh nghiệp 5
Bảng 1 2: Tải lượng các chất ô nhiễm đối công nghiệp chế biến thủy sản 11
Bảng 1 3: Tính chất nước thải từ ngành công nghiệp chế biến thủy sản 12
Bảng 1 4: Điểm tối đa của các tiêu chí để lựa chọn công nghệ xử lý chất thải 27
Bảng 2 1: Kết quả quan trắc khí thải của công ty Việt Trường 46
Bảng 2 2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi 46
Bảng 2 3: Thành phần và tính chất dầu DO 47
Bảng 2 4: Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện sử dụng dầu DO 47
Bảng 2 5: Tải lượng ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 800KAV 48
Bảng 2 6: Kết quả phân tích chất lượng nước thải chế biến thủy sản 49
Bảng 3 1: Kết quả phân tích nước thải đầu ra trong đợt lấy mẫu ngày 11/12/2016 và 18/12/2016 53
Bảng 3 2: Tổng hợp kết quả phân tích nước thải tại một số công đoạn trong HTXL đợt lấy mẫu ngày 11/12/2016 và 18/12/2016 57
Bảng 4 1: Số liêu thống kê lượng chất thải rắn trong chế biến thủy sản đông lạnh 81 Bảng 4 2: Thông số kĩ thuật thiết bị tách rác trống quay 82
Bảng 4 3: Dự toán kinh phí sửa chữa, cải tạo hệ thống XLNT 83
Trang 7DANH M ỤC HÌNH
Hình 1 1: Giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam 4
Hình 1 2: Quy trình chế biến thủy sản đông lạnh 6
Hình 1 3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất tôm hấp cấp đông 8
Hình 1 4: Sơ đồ dây chuyền Quy trình chế biến Surimi 9
Hình 1 5: Sơ đồ công nghệ hiếu khí với bùn hoạt tính lơ lửng 19
Hình 1 6: Sơ đồ công nghệ hoá lý kết hợp sinh học hiếu khí 19
Hình 1 7: Sơ đồ công nghệ sinh học kỵ khí kết hợp hiếu khí 20
Hình 1 8: Các phương án tiền xử lý, xử lý bậc 1 đối với nước thải thủy sản 21
Hình 1 9: Các phương án xử lý bậc 2 đối với nước thải thủy sản 22
Hình 1 10: Các kỹ thuật sản xuất sạch hơn 30
Hình 2 1: Vị trí nhà máy 34
Hình 2 2: Sơ đồ tổ chức quản lý tại Nhà máy 36
Hình 2 3: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Surimi (kèm theo dòng thải) 38
Hình 2 4: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến bột cá và thức ăn thủy sản 43
Hình 3 1: Sơ đồ công nghệ HTXLNT hiện tại của công ty Việt Trường 52
Hình 3 2: Cân bằng vật chất chế biến chả cá surimi 60
Hình 3 3: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến thức ăn gia súc 60
Hình 4 1: Sơ đồ công nghệ mới 62
Hình 4 2: Quy trình công nghệ XLNT sau cải tạo 63
Hình 4 3: Cấu tạo bể tự hoại ba ngăn 75
Hình 4 4: Cấu tạo hệ thống KSH thu biogas dạng bể vòm 77
Hình 4 5: Thiết bị tách rác trống quay Defender Rotary Screen 83
Trang 8M Ở ĐẦU
Công nghiệp chế biến thủy sản đang là ngành sản xuất có hiệu quả kinh tế cao
và tạo ra nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước Ở nước ta các cơ sở chế biến thủy sản phân bố trên khắp cả nước, sản lượng cao, đi kèm với đó là lượng nước thải phát sinh mỗi ngày lớn Tuy nhiều nhà máy đã có hệ thống xử lý các chất thải nhưng đa phần không đạt hiệu quả mong muốn do trình độ công nghệ, điều kiện thời tiết, thời
vụ, máy móc thiết bị… Nước thải và các chất thải rắn chế biến thủy sản được thải ra từ nhiều công đoạn sản xuất khác nhau trong quá trình sản xuất, có nhiều mỡ, ruột, máu, thịt vụn và các thông số ô nhiễm như: SS, COD, TSS, BOD, N, P khá cao, dễ gây ô nhiễm môi trường nếu không được xử lý tốt Hiện nay, hầu hết nước thải và các chất thải rắn từ các nhà máy chế biến thủy sản Hải Phòng vẫn chưa được xử lý đạt yêu cầu, quá tải, thường xảy ra các sự cố về kỹ thuật Nếu nước thải và các chất thải rắn xử
lý không triệt để sẽ gây ảnh hưởng lớn đến môi trường và hệ sinh thái khu vực
Qua khảo sát hiện trạng tại các công ty chế biến thủy sản, việc sản xuất sạch hơn
và xử lý chất thải vẫn còn nhiều bất cập cần được đánh giá đúng và đưa ra các giải pháp khắc phục Được sự giúp đỡ của thầy hướng dẫn, tôi chọn đề tài:
“Đánh giá hiện trạng công nghệ xử lý nước thải và môi trường tại công ty chế biến thủy sản Đề xuất phương án thích hợp để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sản Việt Trường, Hải Phòng ’’
Phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm: Phương pháp phân tích kế thừa các kết quả hiện có, phương pháp khảo sát thực tế tại công ty để thu thập số liệu liên quan đến các hoạt động của nhà máy và hệ thống xử lý các chất thải Phương pháp phân tích thực nghiệm tại phòng thí nghiệm và tính toán đề xuất giải pháp thích hợp xử lý các chất thải tại công ty Việt Trường
Nội dung chính của Luận văn:
CHƯƠNG 1 Tổng quan về chế biến thủy sản và các biện pháp giảm thiểu chất thải
CHƯƠNG 2 Hiện trạng sản xuất và phát sinh chất thải tại Công ty Việt Trường
Trang 9CHƯƠNG 3 Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp thích hợp xử lý các chất thải cho Công ty Việt Trường
CHƯƠNG 4 Tính toán cải tạo hệ thống xử lý chất thải tại Công ty Việt Trường Luận văn được thực hiện sẽ đạt được các kết quả là:
Đánh giá những tồn tại trong công tác quản lý tổng hợp các chất thải của công ty, đặc biệt là xác định những khó khăn bất cập của hệ thống xử lý chất thải, từ đó đề xuất giải pháp công nghệ thích hợp cải tiến và nâng cao hiệu quả xử lý chất thải cho công ty Việt Trường Cụ thể là: Đề xuất giải pháp công nghệ Sản xuất sạch hơn (SXSH), cải tạo hệ thống xử lý nước thải (XLNT) nâng cao hiệu quả quản lý môi trường nước cho công ty Việt Trường
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ CÁC BIỆN
PHÁP GIẢM THIỂU CHẤT THẢI 1.1 T ổng quan ngành chế biến thủy sản và phát thải
1.1.1 Khái quát về ngành chế biến thực phẩm thủy sản
1.1.1.1 Vai trò c ủa ngành chế biến thủy sản trong kinh tế quốc dân
Việt Nam là một trong năm nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu trên thế giới Ngành chế biến thủy sản hiện nay phát triển thành một ngành kinh tế mũi nhọn, ngành sản xuất hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế Ngành thủy sản hiện tại chiếm 4% GDP, 8% xuất khẩu và 9% lực lượng lao động của cả nước [10] Với sự tăng trưởng nhanh và hiệu quả, thủy sản đã đóng góp tích cực trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đóng góp hiệu quả cho công cuộc xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm cho trên 4 triệu lao động, nâng cao đời sống cho cộng đồng dân cư khắp các vùng nông thôn, ven biển, đồng bằng, trung du, miền núi…
Bắt đầu từ năm 2000, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam có sự tăng trưởng đột phá nhờ phát triển mạnh ngành nuôi trồng, đặc biệt là nuôi cá tra và tôm nước lợ (tôm sú
và tôm chân trắng) [18] Sau 12 năm, kim ngạch xuất khẩu thủy sản tăng gấp hơn 4 lần
từ mức gần 1,5 tỷ USD năm 2000 lên 7,8 tỷ USD năm 2014 Năm 2015, xuất khẩu thủy sản gặp khó khăn do giá tôm giảm, đồng USD tăng mạnh so với các tiền tệ khác làm giảm nhu cầu và tăng áp lực cạnh tranh Kim ngạch XUẤT KHẨU thủy sản năm
2016 đạt 7,05 tỷ USD, tăng 7,3% so với năm 2015 [18] Trong 5 năm qua, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam luôn đứng thứ 4 trong số các mặt hàng XK chủ lực, sau dệt may, gia dầy và dầu thô
Thành tựu của ngành thủy sản thể hiện bằng kết quả XK tăng nhanh vè cả giá trị
và sản lượng trong giai đoạn 2001 – 2016 Năm 2016, sản phẩm thủy sản được XK sang 160 nước và vùng lãnh thổ 3 thị trường chính là EU chiếm 17,3%, Mỹ 20,6% và Nhật Bản 15,7% và đang có những thị trường tiềm năng như Trung Quốc (12,2%) và ASEAN (7,5%) Số nhà máy và công suất cấp đông của các cơ sở chế biến tăng rất nhanh trong giai đoạn 2001 - 2015
Trang 11(Nguồn: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam)
Hình 1 1: Giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam [18].
1.1.1.2 Chế biến thủy sản tiêu thụ nội địa
Mặc dù thói quen của người Việt Nam chủ yếu sử dụng sản phẩm thủy sản tươi sống trong các bữa ăn hàng ngày, nhưng từ năm 2001 đến nay, sản phẩm thủy sản qua chế biến tiêu thụ nội địa không ngừng tăng lên, từ 277 ngàn tấn năm 2001 đến 680 ngàn tấn năm 2010, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 10.5%/năm, giá trị tăng 20,1%/năm Sản phẩm thủy sản chế biến ngày càng đa dạng về chủng loại, chất lượng ngày một nâng cao, giá bán ngày càng cao hơn Số lượng các doanh nghiệp chế biến thủy sản (CBTS) nội địa tăng nhanh và cơ cấu giữa chế biến truyền thống và CBTS đông lạnh cũng thay đổi để thích nghi với sự thay đội nhu cầu thị trường nội địa Hầu hết các doanh nghiệp CBTS xuất khẩu đều vừa tập trung chế biến xuất khẩu vừa kết hợp dây chuyền sản xuất chế biến các mặt hàng tiêu thụ nội địa
Cơ cấu sản phẩm chế biến thay đổi mạnh Năm 2001, nước mắm chiếm 50% sản lượng và 31% giá trị, thủy sản đông lạnh chiếm tương ứng 12,9% và 17,6%, còn lại là
cá khô, bột cá, mực khô, tôm khô… Đến năm 2010 thủy sản đông lạnh đã tăng trưởng mạnh và chiếm 28,4% về sản lượng và 35% về giá trị Sản lượng và giá trị nước mắm vẫn tăng, nhưng chỉ còn chiếm 34,7% sản lượng và 21,3% về giá trị Bên cạnh đó, nhờ
Trang 12có phụ phẩm từ chế biến cá tra nên sản lượng và giá trị bột cá tăng mạnh, chiếm 24,6%
về sản lượng và 12,9% về giá trị [7,14,18]
1.1.1.3 Chế biến thủy sản xuất khẩu
Trong giai đoạn 2001 – 2015, xuất khẩu thủy sản Việt Nam tăng nhanh về cả giá trị và khối lượng Đến năm 2015, giá trị XK đạt 6,57 tỷ USD, sản phẩm thủy sản được
XK sang 164 nước và vùng lãnh thổ Ba thị trường chính là EU, Mỹ và Nhật Bản chiếm trên 54% tỷ trọng Số nhà máy và công suất cấp đông của các cơ sở chế biến tăng rất nhanh trong giai đoạn 2001- 2013 Trong giai đoạn này, có sự phân khúc rõ rệt
về phân bố và quy mô các doanh nghiệp CBTS xuất khẩu theo vùng Có trên 80% sản lượng CBTS xuất khẩu từ các tỉnh thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ và ĐBSCL Sản lượng CBTS xuất khẩu của vùng đồng bằng sông Hồng chiếm tỷ trọng chưa đến 1,5% Khu vực ĐBSCL đã hình thành một số công ty quy mô lớn như Tập đoàn thủy sản Minh Phú, Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn, công ty Cổ phần Hùng Vương…[18] Quy mô công suất các nhà máy lớn tăng nhanh, vượt xa tốc độ tăng gia tăng kim ngạch XK; tỷ lệ sử dụng máy móc thiết bị của các dây chuyền CBTS đông lạnh chỉ đạt
50 – 70%: đây là hạn chế trong sử dụng vốn đầu tư, trình độ quy hoạch còn xa thực tế
Về sản phẩm chế biến XK: trước đây chỉ XK các sản phẩm dạng đông block, nhưng hiện nay tỷ lệ sản phẩm giá trị gia tăng ngày càng tăng, đến nay ước đạt khoảng 35% Các sản phẩm sushi, sashimi, surimi đã có mặt ở hầu hết các nhà máy CBTS xuất khẩu Các nhà máy sáng tạo nhiều mặt hàng, sản phẩm mới hấp dẫn, có giá trị, đồng thời khai thác các đối tượng thủy sản mới để chế biến Một xu hướng mới là chế biến phụ phẩm đạt hiểu quả cao, mang lại lợi ích kinh tế lớn và giảm thiểu tác động đến môi trường: nhiều nhà máy nghiên cứu nhập dây chuyền công nghệ đồng bộ chế biến phụ phẩm cá để sản xuất dầu cá và bột cá chất lượng cao [7,14]
B ảng 1 1: Cơ sở chế biến thủy sản XK theo loại hình doanh nghiệp
và loại sản phẩm chế biến năm 2012 [18]
Loại hình Miền Bắc Miền
Trung
Đông Nam
Bộ
Tây Nam
Bộ Tổng Loại hình doanh nghiệp
Trang 13Công nghiệp chế biến thủy sản là phân ngành công nghiệp làm thay đổi về chất nguyên liệu thủy sản thành nhiều loại sản phẩm khác nhau để thỏa mãn nhu cầu đa dạng của xã hội Một số đặc điểm của ngành chế biến thủy sản:
- Nguyên liệu thủy sản đa đạng về chủng loại, mang tính chất thời vụ rõ ràng và phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, vì thế ảnh hưởng sản xuất của ngành cả về không gian và thời gian;
- Nguyên liệu chế biến thủy sản ở dạng tươi sống, dễ bị thối rửa, quá trình chế biến cần nhiều nước để làm sạch;
- Một nhà máy chế biến thủy thường tham gia chế biến nhiều mặt hàng thủy sản khác nhau, do đó lưu lượng và thành phần nước thải đầu ra thường xuyên bị thay đổi theo mặt hàng sản xuất; [7]
1.1.2 Một số quy trình trong hoạt động chế biến thủy sản
1.1.2.1 Quy trình chế biến thủy hải sản đông lạnh
Hình 1 2: Quy trình chế biến thủy sản đông lạnh Diễn giải quy trình công nghệ:
Nguyên
liệu
Sơ chế, rửa, phân loại Chế biến Rửa sạch Phân cỡ
Cấp đông Đóng thùng, bảo quản
Trang 14- Nguyên liệu: Nguyên liệu (cá, tôm, mực, nhuyễn thể…) thu mua từ các đại lý,
các tàu đánh bắt
- Xử lý sơ bộ (rửa, sát khuẩn, bảo quản): Nguyên liệu được rửa sạch bằng nước
có nhiệt độ từ 5 – 100C và sát khuẩn bằng Chlorine có nồng độ theo yêu cầu của từng loại sản phẩm
- Xử lý, rửa sạch, sát khuẩn bán thành phẩm, và rửa sạch lại: Nồng độ
Chlorine dùng sát khuẩn bán thành phẩm và rửa sạch hết chlorine cũng phụ thuộc vào quy trình sản xuất cho từng cơ cấu sản phẩm
- Chế biến tinh bán thành phẩm: Các sản phẩm khác nhau thì có phương pháp
chế biến khác nhau
+ Đối với cá có thể: để nguyên con, xẻ bướm, fillet, cắt khúc, ép dán, v.v… + Đối với tôm gồm các khâu: vặn đầu-rút chỉ (A1), bóc nõn (A2), xẻ bướm, ép dán…
+ Mực: Fillet, định hình, làm sạch, cắt khía, cắt khoanh…
+ Đối với nhuyễn thể (cua, ghẹ, ): nguyên con, tách mai
phân cỡ theo quy trình Nhà máy đề ra Bán thành phẩm sau khi phân cỡ, phân loại được rửa sạch hết tạp chất, để ráo nước Một số bước trong công đoạn này gồm:
+ Định lượng, xếp khay (xếp vào mâm, hộp): Tuỳ từng cơ cấu sản phẩm để có phương pháp định lượng, xếp khau khác nhau
+ Kiểm tra kim loại: Toàn bộ các đơn vị sản phẩm được đưa qua máy dò kim loại Chế độ kiểm tra thử (test) cài đặt dò kim loại tuỳ thuộc vào từng cơ cấu sản phẩm
bảo quản ở nhiệt độ khoảng 1 – 40C (gọi là giai đoạn chờ đông) Nhiệt độ cấp đông từ -40 đến -500C Nhiệt độ trung tâm sản phẩm không quá -170C [1]
+ Ra hàng và bao gói thực hiện đúng qui phạm sản xuất thực hành tốt nhất
Trang 15+ Bảo quản và vận chuyển thuỷ sản đông lạnh luôn đảm bảo nhiệt độ từ -180C đến -250C
1.1.2.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất tôm hấp cấp đông
Hình 1 3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất tôm hấp cấp đông
- Tiếp nhận nguyên liệu: Nguyên liệu mua từ các đại lý được, vận chuyển bằng
xe bảo ôn
- Rửa: Nguyên liệu được rửa sạch các tạp chất, vi sinh vật, các rong rêu, nhiệt
độ nước rửa phải đặt từ 5÷100C
bán thành phẩm sau khi sơ chế xong phải được bảo quản với tỷ lệ đá/bán thành phẩm 1:1 nhiệt độ bảo quản phải ≤ 50C
- Rửa bán thành phẩm: Bán thành phẩm được rửa theo từng size đã phân sơ bộ
Nhiệt độ nước rửa ≤ 50C
- Xử lý: Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà tôm có thể xử lý hoặc không xử lý
- Hấp/luộc: Tùy theo mỗi loại size mà có thể cài đặt và điều chỉnh sao cho nhiệt
độ buồng hấp phải đạt từ 95÷1200C, nhiệt độ trung tâm sản phẩm sau khi hấp phải đạt
≥700C
- Làm nguội: Sản phẩm sau khi hấp chuyển vào bể làm nguội, tại đây sản phẩm
được làm nguội với nhiệt độ nước làm nguội ≤ 40C;
Xiên que Luộc
Bóc vỏ
Xẻ, phân cỡ Xếp khay, đóng gói
Cấp đông Rà kim loại Đóng thùng, bảo
Trang 16- Cấp đông: Sản phẩm sau khi cấp đông xong thì nhiệt độ trung tâm sản phẩm
phải đạt -180C
- Mạ băng: Mạ băng bằng hệ thống các vòi phun sương và băng tải tự động, sản
phẩm sau khi mạ băng phải đảm bảo tỉ lệ ăn băng đạt từ 10÷15%
- Tái cấp đông: Sản phẩm sau khi qua mạ băng được chuyển vào tủ tái đông,
nhiệt độ trong buồng tái cấp đông phải đạt từ -400C ÷ -450C
- Cân đóng bao Poly-Etylen (PE): Sản phẩm được đóng bao theo khối lượng yêu
cầu;
loại có đường kính ≥ 0,8mm
thùng carton, được đưa vào kho lạnh, nhiệt độ trong kho bảo quản phải duy trì luôn luôn đạt: -200C ± 20C
1.1.2.3 Quy trình t ổng quát chế biến Surimi
Thuật ngữ surimi của Nhật Bản là một cách nói thông dụng được dùng để gọi tắt tên của các sản phẩm giả cua hoặc các sản phẩm đặc biệt khác Surimi còn được gọi là chả cá, là một loại protein trung tính, được chế biến qua nhiều công đoạn rửa, nghiền
và định hình lại cấu trúc [16]
Hình 1 4: Sơ đồ dây chuyền Quy trình chế biến Surimi
Diễn giải quy trình:
- Thu nhận nguyên liệu: Tất cả các loại cá đều dùng để sản xuất Surimi được
Trang 17- Xử lý: Rửa sạch nhớt bẩn bám trên cá, loại bỏ những phần gây ảnh hưởng xấu
đến chất lượng sản phẩm như đầu, đuôi, vây, vảy, nội tạng, da, xương và máu… Chỉ lấy phần thịt cá rửa lại cho thật sạch
- Nghiền thô: Thịt cá sau khi xử lí xong được tiến hành xay nhỏ (đường kính lỗ
sàng 3 ÷ 4 mm)
- Rửa thịt cá: Mục đích chính của công đoạn này là nhằm để khử màu và mùi
của thịt cá, đồng thời loại đi một lượng mỡ đáng kể Tuy nhiên, một lượng đạm, khoáng, vitamin cũng bị hòa tan trong nước rửa Lượng nước rửa thải ra trung bình là
27 m3/tấn Surimi thành phẩm [19]
- Ép tách nước: Ép tách nước để đảm bảo độ ẩm thích hợp cho Surimi Tùy theo
từng trường hợp và loại cá cụ thể cũng như yêu cầu độ ẩm của Surimi mà điều chỉnh lực ép cho phù hợp
phosphat natri 0,3% so với khối lượng thịt cá sau khi ép tách nước
- Nghiền, giã: Thời gian nghiền, giã phụ thuộc vào tốc độ và lực nghiền giã
Thời gian giã càng ngắn càng tốt khoảng 15 ÷ 20 phút
quá trình “Suvari” tức là trong thịt cá xay hình thành cấu trúc protein dạng lưới (tạo gel) tương đối bền vững
Thịt cá sau khi nghiền giã xong được định hình bằng các khuôn tùy ý người đặt hàng, sau đó cho vào các túi PE tránh tiếp xúc với không khí và môi trường chung quanh
tiếp xúc, nhiệt độ –35 ÷ –40 0C, làm đông ở trạng thái block
- Bao gói và bảo quản: Các block Surimi được đựng trong túi PE hàn kín miệng,
bảo quản trong kho lạnh với nhiệt độ –18 ÷ –220C
Trang 181.1.3 Nước thải từ hoạt động chế biến thủy sản và ảnh hưởng tới môi trường
1.1.3.1 Thành phần nước thải từ hoạt động chế biến thủy sản:
a) Thành phần nước thải từ công nghiệp chế biến thủy sản
Nước thải từ các nhà máy chế biến thuỷ sản có các chỉ số ô nhiễm cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn nước thải công nghiệp loại B dùng cho nuôi trồng thuỷ hải sản như BOD5 vượt từ 10 – 30 lần, COD từ 9 - 19 lần Nitơ tổng có nơi cao hơn đến 9 lần [16] Mức ô nhiễm của nước thải chế biến thuỷ sản về mặt vi sinh hiện vẫn chưa có số liệu thống kê, nhưng có thể khẳng định là chỉ số vi sinh vật như Clorom sẽ vượt qua tiêu chuẩn cho phép bởi vì các chất thải từ chế biến thuỷ sản phần lớn có hàm lượng protein, lipitd cao là môi trường tốt cho vi sinh vật phát triển đặc biệt là trong điều kiện nóng ẩm như ở Việt Nam
B ảng 1 2: Tải lượng các chất ô nhiễm đối công nghiệp chế biến thủy sản [22]
STT S ản phẩm Lưu lượng nước thải
Assessment of Sources of Air, Water and Land pollution – WHO 1993
Mức độ ô nhiễm của nước thải từ quá trình chế biến thuỷ sản thay đổi rất lớn phụ thuộc vào nguyên liệu thô (tôm, cá, cá mực, bạch tuộc, cua, nghiêu, sò), sản phẩm, thay đổi theo mùa vụ, và thậm chí ngay trong ngày làm việc Thành phần nước thải của một số loại hình chế biến thủy sản được trình bày trong bảng sau:
Trang 19B ảng 1 3: Tính chất nước thải từ ngành công nghiệp chế biến thủy sản [7, 14, 22]
Đông lạnh
h ỗn hợp (1)
Công ty Môi trường
Ng ọc Lân (2)
Tr ạm xử lý
t ập trung
c ủa Đà Nẵng (3)
SS mg/L 100 – 300 500 –
1.200 50 – 194
1.500 – 2.800 COD mg/L 800 – 2.000 800 –
Nguồn: (1): Tổng cục Môi trường Việt Nam; (2): Công ty Môi trường Ngọc Lân; (3): Báo cáo hội thảo vấn đề nước thải tại các KCN trên địa bàn Tp Đà Nẵng – TS Huỳnh
Ng ọc Thạch.
Dựa vào bảng 1.3 cho thấy thành phần nước thải phát sinh từ chế biến thuỷ sản
có nồng độ COD, BOD5, chất rắn lơ lửng, tổng nitơ và photpho cao Nước thải có khả năng phân thủy sinh học cao thể hiện qua tỉ lệ BOD/COD, tỷ lệ này thường dao động
từ 0,6 đến 0,9 Đối với nước thải phát sinh từ chế biến cá da trơn có nồng độ dầu và
mỡ rất cao từ 250 đến 830 mg/L Nồng độ photpho trong nước thải chế biến tôm rất cao có thể lên đến trên 120 mg/L
b) Lưu lượng phát thải của nước thải từ ngành công nghiệp chế biến thủy sản
Trong quá trình chế biến thủy sản, sự khác biệt trong nguyên liệu thô và sản phẩm cuối liên quan đến sự khác nhau trong quá trình sản xuất, dẫn đến tiêu thụ nước khác nhau (cá da trơn: 5-7 m3/tấn sản phẩm; tôm đông lạnh: 4-6 m3/tấn sản phẩm; surimi: 20-25 m3/tấn sản phẩm; thuỷ sản đông lạnh hỗn hợp: 4-6 m3/tấn sản phẩm) [16] Lưu lượng thải của các nhà máy khác nhau và giao động mạnh theo thời gian Theo các số liệu ghi nhận tại trạm xử lý nước thải tập trung KCN dịch vụ thủy sản Thọ Quang Đà Nẵng thì lưu lượng tiếp nhận của trạm xử lý có ngày đạt 5.000m3/ngàyđêm
Trang 201.1.3.2 Ảnh hưởng của nước thải từ hoạt động chế biến thủy sản:
Trong những công ty chế biến thủy sản đông lạnh, có một lượng nhỏ Clo được sử dụng để rửa nhà xưởng, việc này sinh ra C12 trong không khí và có thể phá hủy hệ hô hấp của công nhân Tuy nhiên, thể tích của nó không cao, khoảng 60 tấn/ 1 năm Trong những nhà máy chế biến nước mắm, khí thải chủ yếu là SO2, NO2 và H2S Ngoài những khí trên, có những khí có mùi khó chịu, làm giảm chất lượng không khí,
ví dụ như các chất phân hủy khi chế biến nước mắm, cũng như những phần phân hủy
bị loại bỏ khi lưu trữ tại các nhà máy chế biến thủy sản, ví dụ như Amoniac, Dimetylamine, Trimetylamine, v.v với nồng độ khác nhau, và chủ yếu từ những công
ty sản xuất nước mắm Nồng độ không được xác định rõ
Tải trọng chất ô nhiễm sinh ra bởi ngành công nghiệp chế biến thủy sản là rất cao [24] Nếu không được xử lý, nó có tiềm năng trở thành 1 nhân tố chủ động gây gia tăng ô nhiễm môi trường ở sông rạch và những vùng lân cận Nước thải ô nhiễm từ ngành công nghiệp này có thể không được thu hồi ở lúc đầu khi mà mương có thể làm loãng và tự làm sạch Với thể tích ô nhiễm đã tăng lên [27], nó có thể phá hủy từ từ nước của những dòng sông, những con hào, hồ, và những khu vực sống công cộng xung quanh Ngoài ra, nước thải có thể lan truyền các bệnh từ cá đã chết hoặc bị phân hủy, đặc biệt còn ảnh hưởng trực tiếp lên những công nhân, môi trường nuôi trồng thủy sản, và sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp
1.2 Các bi ện pháp giảm thiểu ô nhiễm chất thải chế biến thủy sản
1.2.1 Công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản
Với thành phần ô nhiễm là các tạp chất nhiễm bẩn có tính chất khác nhau, từ các loại chất không tan đến các loại chất ít tan và cả những hợp chất tan trong nước, việc
xử lý nước thải thủy sản là loại bỏ các tạp chất đó, làm sạch nước và đưa vào nguồn tiếp nhận Việc lựa chọn phương pháp xử lý thích hợp thường được căn cứ trên đặt điểm của các loại tạp chất có trong nước thải Các phương pháp chính thường được sử dụng trong các công trình xử lý nước thải thủy sản là: phương pháp cơ học, phương pháp hóa học, phương pháp hóa lý và phương pháp sinh học
1.2.1.1 Phương pháp cơ học
Các phương pháp cơ học thường được sử dụng gồm: lắng, lọc, tuyển nổi,…
Trang 21Phương pháp xử lý cơ học được sử dụng dựa vào các lực vật lý như lực trọng trường, lực ly tâm… để tách các chất không hoà tan, các hạt lơ lửng có kích thước đáng kể ra khỏi nước thải
Ưu điểm: phương pháp tương đối đơn giản, mức chi phí thấp, hiệu quả xử lý
Ưu điểm: hiệu quả xử lý cao, thường được dùng trong các hệ thống xử lý nước
khép kín
Nhược điểm: Chi phí vận hành cao, không thích hợp cho các hệ thống xử lý
nước thải có quy mô lớn
1.2.1.3 Phương pháp hóa lý
Các phương pháp hóa lý bao gồm: keo tụ, trích ly, trao đổi ion, hấp phụ…Bản chất của phương pháp này là áp dụng các quá trình vật lý và hóa học để đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó để gây tác động đến các chất ô nhiễm, biến đổi hóa học tạo thành các chất dễ xử lý và không gây ô nhiễm môi trường Phương pháp xử lý hóa lý
có thể kết hợp với các phương pháp cơ học, hóa học, sinh học
Ưu điểm: có khả năng xử lý được cả những chất vô cơ và hữu cơ phân tán nhỏ
trong nước thải, ít tốn diện tích, xử lý tốt các chất độc hại và sự quá tải [7];
Nhược điểm: Chi phí hóa chất cao, đòi hỏi phải có công đoạn xử lý bùn cặn thu
được, phức tạp trong quá trình vận hành;
1.2.1.4 Phương pháp sinh học
Bản chất của phương pháp xử lí sinh học là sử dụng khả năng sống, hoạt động của vi sinh vật để phân huỷ các chất bẩn hữu cơ có trong nước thải Các vi sinh vật sử
Trang 22dụng các hợp chất hữu cơ và một số khoáng chất làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng Trong quá trình sinh trưởng, chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản vì thế sinh khối của chúng được tăng lên Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hoá sinh hoá Phương pháp xử
lý sinh học có thể ứng dụng để làm sạch hoàn toàn các loại nước thải chứa chất hữu cơ hoà tan hoặc phân tán nhỏ Do vậy phương pháp này thường được áp dụng sau khi loại
bỏ các loại tạp chất thô ra khỏi nước thải
Ưu điểm: rẻ tiền, sản phẩm phụ của quá trình có thể tận dụng làm phân bón (bùn
hoạt tính) hoặc tái sinh năng lượng (khí metan) Các loại nước thải từ ngành công nghiệp chế biến thủy sản có chứa những chất hữu cơ hòa tan gồm hidratcacbon, protein và các hợp chất chứa nitơ phân hủy từ protein, các dạng chất béo, cùng một số chất vô cơ như H2S, các sulphua, amoniac và các hợp chất chứa nitơ khác có thể đưa vào xử lý bằng phương pháp sinh học
Yêu c ầu của phương pháp: Phương pháp xử lý sinh học nước thải dựa trên cơ
sở hoạt động của vi sinh vật để phân huỷ các tạp chất hữu cơ có trong nước thải Do vậy, điều kiện đầu tiên và vô cùng quan trọng là nước thải phải là môi trường sống của các quần thể vi sinh vật Để cho quá trình xử lý sinh học xảy ra thuận lợi thì nước thải cần được xử lý sơ bộ để đạt những yêu cầu sau:
- Hàm lượng các chất độc nhỏ, không chứa hoặc chứa rất ít các kim loại nặng có thể gây chết hoặc ức chế sự phát triển của các hệ vi sinh vật trong nước thải
- Trong nước thải cần bảo đảm tỷ lệ BOD:N:P ≈ 100:5:1 là tỷ lệ chất dinh dưỡng thích hợp cho sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí và tỷ lệ BOD:N:P ≈ 250:5:1 là tỷ lệ chất dinh dưỡng thích hợp cho sự phát triển của vi sinh vật kỵ khí [13]
- Nước thải đưa vào xử lý sinh học có hai thông số đặc trưng là COD và BOD Nước thải có COD/BOD ≤ 2 hoặc BOD/COD ≥ 0,5 là khá phù hợp với việc xử lý sinh học Khi giá trị COD hoặc BOD lớn (BOD > 1000 mg/l) thì cần phải qua xử lý sinh học kỵ khí [12]
a) Vai trò của vi sinh vật trong việc xử lý nước
Trong nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đặc biệt là của các xí nghiệp
Trang 23các hợp chất protein, các chất béo, xenlulozo Thường trong nước thải cũng có chứa rất nhiều các vi sinh vật Vi sinh vật ở đây là một quần thể và đông đảo nhất là vi khuẩn, cả về chủng loại cũng như số lượng Có hai nhóm vi sinh vật (chia theo phương thức dinh dưỡng): nhóm vi sinh vật tự dưỡng và nhóm vi sinh vật dị dưỡng
+ Các vi sinh vật dị dưỡng phải nhờ vào các chất hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng
và năng lượng Chúng phân hủy các chất hữu cơ nhờ hệ enzim thủy phân tiết ra môi trường theo nguyên tắc cảm ứng cơ chất tương ứng Các vi sinh vật này cũng dùng các chất hữu cơ có trong nước để xây dựng tế bào mới cho mình, để phục vụ cho sinh trưởng và phát triển
+ Các vi sinh vật tự dưỡng có thể sử dụng CO2 làm nguồn cacbon và các chất khoáng khác, nhờ ánh sáng mặt trời làm nguồn năng lượng tổng hợp thành các chất hữu cơ trong thành phần tế bào
Làm sạch nước thải tự nhiên hay xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là dựa vào hoạt động sống của các vi sinh vật dị dưỡng có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ làm nguồn năng lượng và nguồn cacbon để thực hiện quá trình sinh tổng
+ Giữa hai nhóm này còn có một nhóm trung gian được gọi là các vi sinh vật tùy nghi hay là các vi sinh vật tùy tiện chúng có thể sinh trưởng trong điều kiện có hoặc không có oxi
b) Các y ếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển của vi sinh vật
- Các kim loại nặng: Các kim loại nặng có trong nước thải làm ảnh hưởng đến khả năng xử lý của vi sinh vật Các kim loại ở dạng vết ảnh hưởng tốt tới sự sinh
Trang 24trưởng của vi sinh vật Ở nồng độ cao làm chết hoặc gây ức chế đến sự phát triển của
vi sinh vật
- Các anion: Như CN-, F-, NO3-, Cr2O72-… trong nước thải sẽ tạo phức với các enzim do vi sinh vật tiết ra làm ngăn cản quá trình lấy chất dinh dưỡng của chúng hoặc các tạp chất hữu cơ độc hại trong nước sẽ phá hủy tế bào của các vi sinh vật gây chết
vi sinh vật
- Các yếu tố khác :
Độ pH từ 6,5 đến 8,5 là tối ưu cho sự phát triển của vi sinh vật
Nhiệt độ nằm trong khoảng từ 6oC đến 37oC là phù hợp Đối với quá trình kị khí thì nhiệt độ không quá 50oC
Nồng độ các muối vô cơ: Như các muối sunphat, clorua, amôni, cacbonat… cần khống chế sao cho hàm lượng nhỏ hơn 10g/l
c) Cơ chế phân hủy sinh học các hợp chất hữu cơ trong nước thải
Có thể xem quá trình xử lý sinh học gồm ba giai đoạn sau:
- Giai đoạn một: Khuếch tán và chuyển các chất dinh dưỡng trong nước thải đến màng vi sinh vật
- Giai đoạn hai: Hấp phụ các chất rắn trên bề mặt của màng tế bào
- Giai đoạn ba: Quá trình chuyển hóa các chất đã được khuếch tán qua màng tế bào vi sinh vật tạo ra năng lượng tổng hợp các chất mới của tế bào
+ X ử lý trong điều kiện hiếu khí: Sử dụng các nhóm sinh vật hiếu khí Để đảm
bảo hoạt động sống của chúng cần cung cấp ôxi liên tục và nhiệt độ trong khoảng
20-40oC Theo C.P.Leslie Grady, JR (1999) thì quá trình xử lý gồm 3 giai đoạn sau [25]:
Giai đoạn 1: Oxy hóa các hợp chất hữu cơ
Phản ứng oxy hóa khử giữa các hợp chất hữu cơ với oxy có thể biểu diễn như sau:
CxHyOz + O2 enzim CO2 + H2O + ∆H
Giai đoạn 2: Quá trình đồng hóa và xây dựng tế bào
Trang 25CxHyOz + NH3 enzim CO2 + H2O + tế bào vi khuẩn + C5H7NO2 - ∆H Trong đó C5H7NO2 là chất nguyên sinh trong tế bào sinh vật
Giai đoạn 3: Quá trình dị hóa
Quá trình phân hủy các chất có trong tế bào sống dưới tác dụng của enzim
C5H7NO2 + O2 → CO2 + H2O + NH3 ± ∆H
+ X ử lý trong điều kiện kị khí:
Khi nước thải có chỉ số BOD cao (BOD ≥ 10-30 g/l) thì ta không thể xử lý bằng phương pháp hiếu khí ngay mà phải xử lý bằng phương pháp kị khí trước để giảm bớt BOD của nước thải [12]
1.2.2 Một số quy trình xử lý nước thải thủy sản đang áp dụng tại Việt Nam:
Theo khảo sát của Tổng cục Môi trường Việt Nam vào năm 2009 tại 120 nhà máy chế biến thủy sản trong cả nước, công nghệ xử lý nước thải đang được áp dụng đối với ngành chế biến thủy sản bao gồm: [16]
- Công nghệ lọc yếm khí kết hợp hồ sinh học;
- Công nghệ sinh học hiếu khí bùn hoạt tính lơ lửng hay kết hợp kỵ khí và hiếu khí;
- Hay quá trình hóa lý (keo tụ/tạo bông hay tuyển nổi kết hợp keo tụ) kết hợp với quá trình sinh học hiếu khí;
Hiện nay, hầu hết các nhà máy chế biến thủy sản áp dụng chủ yếu là công nghệ sinh học hiếu khí bùn hoạt tính lơ lửng Một số sơ đồ dây chuyên công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản được trình bày trong hình sau:
Xử lý nước thải kết hợp công nghệ hiếu khí và bùn hoạt tính lơ lửng:
Trang 26Hình 1 5: Sơ đồ công nghệ hiếu khí với bùn hoạt tính lơ lửng
Xử lý nước thải dùng công nghệ hóa lý kết hợp sinh học hiếu khí:
Hình 1 6 : Sơ đồ công nghệ hoá lý kết hợp sinh học hiếu khí
Nguồn tiếp nhận
Nước thải
Thiết bị
Trang 27 Xử lý nước thải dùng công nghệ sinh học kỵ khí kết hợp hiếu khí:
Hình 1 7 : Sơ đồ công nghệ sinh học kỵ khí kết hợp hiếu khí
Thành phần nước thải phát sinh từ ngành công nghiệp chế biến thủy sản có chứa chủ yếu là các hợp chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học, hợp chất nitơ, và photpho cao Vì thế, phương pháp xử lý sinh học được áp dụng rất có hiệu quả để xử
lý nước thải từ chế biến thủy sản Các phương pháp sinh học thường được áp dụng: (1) kết hợp cả hai quá trình kỵ khí và hiếu khí như cụm bể UASB và bể bùn hoạt tính lơ lửng hiếu khí (activated sludge) và bể thiếu khí (bể anoxic); (2) xử lý sinh học hiếu khí như cụm bể bùn hoạt tính lơ lửng hiếu khí (activated sludge) và bể thiếu khí (bể anoxic); (3) mương oxy hóa Tùy thuộc vào nguồn tiếp nhận nước thải QCVN 11:2008, cột B hay Cột A, hay quy định của khu công nghiệp đối với các nhà máy chế
biến thủy sản nằm trong khu công nghiệp mà hệ thống xử lý nước thải không cần hoặc cần phải có các bước tiền xử lý hay quá trình xử lý bậc ba
Một đặc điểm cần phải quan tâm đối với xử lý nước thải chế biến thủy sản là hàm lượng dầu & mỡ rất cao, đặc biệt là các doanh nghiệp chế biến cá da trơn Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra sự không hiệu quả của các công trình xử lý sinh học phía sau nếu nồng độ dầu & mỡ không được loại bỏ triệt để Do đó, công đoạn tách dầu mỡ là bước rất quan trọng đối với toàn hệ thống xử lý Các công nghệ được
áp dụng trong bước tiền xử lý bao gồm: (1) mương tách mỡ và bể tuyển nổi áp lực khí hoà tan; (2) kết hợp quá trình keo tụ/tạo bông và tuyển nổi áp lực khí hoà tan; (3)
Trang 28tuyển nổi siêu nông kết hợp keo tụ Đối với quá trình xử lý bậc ba, các phương pháp
áp dụng bao gồm: (1) khử trùng; (2) lọc áp lực và khử trùng; (3) keo tụ/tạo bông và khử trùng Đối với công nghệ chế biến tôm, nồng độ photpho trong nước thải thường rất cao nên trong dây chuyền công nghệ xử lý, sự kết hợp giữa quá trình keo tụ/tạo bông và sinh học (kỵ khí, hiếu khí và thiếu khí) được áp dụng rất có hiệu quả
Quá trình keo tụ/tạo bông được áp dụng như bước ban đầu để loại bỏ các hợp chất photpho, và một phần chất hữu cơ trong nước thải làm giảm trở ngại cho quá trình sinh học phía sau Các quá trình sinh học sẽ xử lý các chất hữu cơ (BOD5) đạt quy chuẩn cho phép Bùn phát sinh từ hệ thống xử lý có thể tái sử dụng làm compost Lựa chọn phương pháp xử lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố quy chuẩn/tiêu chuẩn đầu ra, thành phần, lưu lượng của nước thải, và giá thành xử lý [2] Những công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản phù hợp được Tổng cục Môi trường Việt Nam khuyến khích lựa chọn áp dụng được trình bày trong hình sau
Hình 1 8: Các phương án tiền xử lý, xử lý bậc 1 đối với nước thải thủy sản
Trang 29Hình 1 9 : Các phương án xử lý bậc 2 đối với nước thải thủy sản
Như vậy, hầu hết các công nghệ được Tổng cục Môi trường Việt Nam đánh giá
là phù hợp và khuyến khích áp dụng đều có sự kết hợp của tất cả các loại vi sinh: kị khí, hiếu khí và thiếu khí Tuy nhiên, việc xây dựng 03 công trình riêng biệt cho cả 03 loại vi sinh thích nghi gặp nhiều khó khăn trong các vấn đề: chi phí xây dựng, chi phí vận hành, diện tích đất cho công tác xử lý nước thải, nên ít được các doanh nghiệp lựa chọn đầu tư Hơn nữa, với các hệ thống đã đi vào hoạt động, việc cải tạo theo phương án đề xuất cũng gặp nhiều khó khăn Việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp
có thể lồng nghép sự phát triển của các loại vi sinh đó trong cùng một công trình bể là
Trang 30cần thiết Nó góp phần giúp giảm chi phí đầu tư xây dựng, chi phí vận hành hệ thống hoạt động, giảm diện tích đất xây dựng, ;
1.2.3 Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu chất thải cho công ty chế biến thủy sản
1.2.3.1 Tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý các chất thải của công ty chế biến thủy sản
Việc lựa chọn công nghệ môi trường thích hợp có ý nghĩa quan trọng trong công tác bảo về môi trường Tiêu chí để lựa chọn công nghệ nói chung là phải đảm bảo tính hiệu quả, tính phù hợp, tính hiện đại và tính phổ biến Bên cạnh đó công nghệ được lựa chọn phải có giá thành đầu tư, chi phí vận hành thấp, không chiếm nhiều mặt bằng, công tác quản lý, bảo hành và bảo trì đơn giản Ngoài ra hiện nay, một tiêu chí khác cũng không kém phần quan trọng được đưa ra để lựa chọn, đánh giá công nghệ là tính
an toàn và thân thiện với môi trường Công nghệ thông dụng là công nghệ đã được áp dụng ở nhiều nước, nhiều địa phương, đã được ứng dụng ổn định vào thực tế và cho hiệu xuất xử lý cao Việc áp dụng công nghệ thông dụng có thể giảm được chi phí đầu
tư nghiên cứu và giảm rủi ro trong quá trình lắp đặt vận hành
Các tiêu chí để lựa chọn công trình xử lý chất thải có thể khái quát thành 6 nhóm tiêu chí cơ bản sau: Hiệu quả xử lý chất ô nhiễm; Chi chí về kinh tế, giá thành đầu tư; Trình độ công nghệ xử lý, yêu cầu vận hành Phù hợp với điều kiện của cơ sở An toàn
về môi trường Các nhóm tiêu chí được diễn giải theo điều kiện cụ thể của công ty như sau:
a) Hi ệu quả xử lý chất ô nhiễm
Đây có thể được coi là một trong những tiêu chí quan trọng nhất để lựa chọn công nghệ xử lý chất thải, là yêu cầu bắt buộc đối với bất kỳ công nghệ xử lý chất thải nào Các công nghệ xử lý chất thải phải đảm bảo xử lý các chất ô nhiễm đạt tiêu chuẩn cho phép theo quy định tại thời điểm đó theo yêu cầu trước khi thải ra môi trường bên ngoài Khi lựa chọn tiêu chí về hiệu quả xử lý ô nhiễm của công nghệ xử lý chất thải cần xét riêng cho từng loại công nghệ như công nghệ xử lý khí thải, xử lý nước thải hay chất thải rắn
Hiệu quả xử lý đối với một chất ô nhiễm được tính:
Trang 31Hiệu quả xử lý = Hàm lượng trước xử lý - Hàm lượng sau xử lý x100%
Hàm lượng trước xử lý Đối với xử lý nước thải quy mô công nghiệp nồng độ các chất sau xử lý phải đảm bảo đạt QCVN - Nước thải công nghiệp chế biến thủy sản, xử lý mùi hôi, xử lý bùn cặn,
Mùi hôi của hệ các công trình xử lý nước thải chủ yếu sinh ra do quá trình phân huỷ yếm khí các chất hữu cơ có trong nước thải Để giảm mùi hôi phát sinh, đối với bể
xử lý yếm khí cần đảm bảo các điều kiện yếm khí, tránh rò rỉ khí biogas, Đối với bùn cặn trong các công trình xử lý nước thải, để xử lý và giảm ô nhiễm có thể sử dụng nhiều các quá trình khác nhau như thiết bị nén bùn, bể ổn định bùn, bùn cặn sau khi
xử lý có thể được sử dụng làm phân bón, mang đi chôn lấp,
b) Chi phí về kinh tế
Cùng với tiêu chí về hiệu quả xử lý chất ô nhiễm, chi phí về kinh tế được coi là tiêu chí quan trọng nhất trong lựa chọn công nghệ xử lý chất thải, theo đó chi phí về kinh tế càng thấp càng tốt, lợi ích kinh tế mang lại càng nhiều càng tốt Hiệu quả về mặt kinh tế của của công nghệ xử lý chất thải đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn công nghệ xử lý Một công nghệ xử lý chất thải có nhiều ưu điểm, hiện đại, có hiệu suất xử lý cao, giảm thiểu phát thải ô nhiễm môi trường ở mức tốt nhất nhưng lại
có giá thành cao chưa chắc đã phù hợp với điều kiện áp dụng ở các cơ sở sản xuất quy
mô vừa và nhỏ Tuy nhiên, cũng cần đánh giá đúng đắn và chính xác về chi phí kinh tế lâu dài cũng như tuổi thọ của công nghệ loại này so với các công nghệ có giá thành thấp hơn nhưng tuổi thọ và các yêu cầu vận hành khác không đảm bảo Một công nghệ
có giá thành cao nhiều khi xét về lâu dài lại có lợi ích kinh tế lớn hơn so với các công nghệ có giá thành thấp Khi đánh giá về mặt kinh tế của các công nghệ xử lý chất thải cần xem xét tới giá thành đầu tư, các chi phí vận hành, tiêu hao năng lượng, bảo trì, bảo dưỡng Dưới đây là các chỉ tiêu nhằm xem xét chi phí về kinh tế khi khi đánh giá công nghệ xử lý chất thải:
Suất đầu tư (hay chỉ số đầu tư): Đặc trưng bằng tổng kinh phí đầu tư của dự án xây dựng hệ thống XLCT tính cho một đơn vị công suất xử lý trong một ngày đêm Suất đầu tư:
Trang 32=
Tổng chi phí đầu tư
Tổng lượng chất thải được xử lý (công suất trong một ngày đêm)
Đơn vị : Triệu đồng/m3 (tấn) chất thải trong một ngày đêm)
Chỉ số vận hành: Chỉ số vận hành tính bằng tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng bao gồm chi phí sửa chữa lớn lấy từ định mức khấu hao hàng năm, chi phí lương công nhân và quản lý trực tiếp hệ thống XLCT, chi phí hoá chất, chi phí điện năng và các loại năng lượng khác, chi phí sửa chữa nhỏ thường xuyên
để xử lý được 1m3 ( hoặc tấn chất thải) thải đáp ứng yêu cầu
Chỉ số vận hành :
=
Tổng chi phí vận hành Tổng lượng chất thải được xử lý (công suất trong một ngày đêm) Đơn vị: 1.000đồng/m3 (tấn) chất thải trong một ngày đêm
Ngoài ra, nếu công nghệ có thu hồi, tận dụng, tái sử dụng được các vật liệu hữu ích từ quá trình xử lý thì chỉ số thu lợi sản phẩm được tính
Chỉ số thu lợi sản phẩm :
=
Tổng tiền thu lợi
(1000đ/m3 hoặc tấn chất thải) Tổng lượng chất thải được xử lý
Khi xem xét các tiêu chí về kinh tế, đối với các công nghệ xử lý đòi hỏi yêu cầu diện tích mặt bằng lớn ta cần quan tâm đến chỉ số sử dụng đất Chỉ số này tính bằng tổng diện tích đất dùng để xây dựng cơ sở xử lý chất thải trên tổng công suất của hệ thống xử lý Đối với doanh nghiệp mà quỹ đất không đảm bảo cho việc xây dựng các công trình xử lý, việc chiếm nhiều đất để xây dựng hệ thống xử lý cũng sẽ làm tăng chi phí đầu tư do phải trả tiền thuê đất, đền bù giải phóng mặt bằng
Chỉ số sử dụng đất:
=
Tổng diện tích đất để xây dựng hệ thống xử lý
(m2/m3 hoặc tấn chất thải) Tổng lượng chất thải được xử lý
c) Trình độ công nghệ xử lý
Trang 33Trình độ công nghệ xử lý chất thải được đánh giá lựa chọn theo khả năng cơ khí hoá tự động hoá hay bán tự động toàn bộ Tuy nhiên cũng phải chú ý đến mức độ thuận tiện trong quản lý, điều kiện vận hành và bảo dưỡng các công trình, thiết bị và khả năng đào tạo, chuyển giao công nghệ Mức độ cơ khí hoá, tự động hoá sẽ quyết định thời gian xử lý của thiết bị, giảm số lượng các quy trình, giảm tiêu hao nguyên liệu, và sức lao động cũng như giảm thất thoát chất thải của hệ thống xử lý ra môi trường bên ngoài Mức độ cơ khí hoá, tự động hoá càng cao thì khả năng kiểm soát quy trình của hệ thống xử lý càng tốt, đây có thể coi là tiêu chí cơ bản để đánh giá trình độ phát triển của các công nghệ xử lý chất thải Mức độ thuận tiện trong quản lý, vận hành và bảo dưỡng nhằm đảm bảo cho người vận hành, điều khiển dễ dàng thao tác, theo dõi các quá trình, nắm bắt được quy trình công nghệ của các công đoạn và toàn bộ hệ thống xử lý chất thải Ngoài ra các linh kiện, thiết bị trong dây truyền xử lý
là các linh kiện phổ biến hoặc được sản xuất trong nước nhằm dễ dàng thay thế, bảo dưỡng khi cần thiết
d) Phù hợp với điều kiện của cơ sở sản xuất
Việc lựa chọn công nghệ xử lý chất thải phù hợp có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, các công nghệ được áp dụng phải dựa trên nhu cầu thực tế từ quá trình phát triển kinh tế xã hội và điều kiện Việt Nam Các công nghệ được ưu tiên
sẽ là các công nghệ trong nước có giá thành đầu tư, vận hành thấp, không chiếm nhiều mặt bằng, dễ dàng quản lý và vận hành đơn giản, phù hợp với điều kiện cụ thể của cơ
sở xử lý Việc áp dụng các công nghệ phù hợp có thể giảm được chi phí đầu tư, nghiên cứu, giảm được rủi ro trong quá trình lắp đặt, vận hành quá trình hoạt động ổn định, hiệu quả xử lý cao Các định hướng để lựa chọn các công nghệ xử lý chất thải phù hợp với điều kiện Việt Nam bao gồm:
- Công nghệ các thiết bị trong dây truyền phù hợp với quy mô của nhà máy, đặc tính, tính chất của loại chất thải cần xử lý:
+ Có thể thấy với năng lực chăn nuôi tại Việt Nam thì các công nghệ xử lý có quy mô vừa và nhỏ sẽ chiếm ưu thế, được áp dụng phổ biến và phù hợp hơn so với các công nghệ có quy mô lớn
Trang 34Công nghệ phù hợp với các điều kiện như đặc điểm tự nhiên như: địa hình, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, khí hậu, thời tiết, và các điều kiện kinh tế, xã hội như: giao thông, cung cấp điện nước, mặt bằng, Thông thường các công trình xử lý chất thải thường đặt ở vị xa khu dân cư, khu vực sản xuất, cuối hướng gió, gần nguồn
tiếp nhận các điểm xả thải chung
e) An toàn về môi trường
Nhóm tiêu chí này để lựa chọn công nghệ và thiết bị xử lý về mặt an toàn đối với môi trường, vệ sinh lao động, phòng ngừa tai nạn, sự cố môi trường Mức độ thân thiện với môi trường bao gồm: Sử dụng các vật liệu tự nhiên, ít dùng hoá chất và năng lượng Không gây tác động xấu đối với môi trường xung quanh được hiểu bao gồm:
- Đảm bảo chất lượng môi trường không khí xung quanh
- Không gây tác hại đối với môi trường nước mặt và nước ngầm
- Không gây ô nhiễm môi trường đất
- Điều kiện vệ sinh môi trường nội vi phù hợp với tiêu chuẩn vệ sinh
- Mức độ rủi ro đối với môi trường (sự cố cháy nổ và tai nạn lao động)
Ngoài ra, khi đề cập đến tiêu chí an toàn của công nghệ xử lý chất thải, cần phải xem xét về mức độ an toàn về sức khoẻ người vận hành, cộng đồng và môi trường xung quanh như: cháy, nổ, các sự cố xảy ra và các biện pháp nhanh chóng khắc phục
sự cố, hoặc mức độ an toàn sinh học của các công nghệ sinh học Hay nói cách khác, đó là mức độ an toàn của toàn bộ hệ thống công nghệ xử lý chất thải và mức độ
an toàn cho con người trong quá trình vận hành, sử dụng hệ thống công nghệ, thiết bị
xử lý chất thải
B ảng 1 4: Điểm tối đa của các tiêu chí để lựa chọn công nghệ xử lý chất thải
Trang 35Điểm số của các tiêu chí đánh giá có thể được thay đổi tuỳ thuộc vào đặc thù của từng công trình, căn cứ vào tổng số điểm của công nghệ được lựa chọn có thể chia ra các công nghệ xử lý chất thải như sau:
- Loại A: Tổng số điểm ≥ 75 điểm và mỗi tiêu chí phải đạt trên 50% điểm tối đa của mỗi tiêu chí đó – Công nghệ được khuyến khích lựa chọn áp dụng
- Loại B: Tổng số điểm từ 50÷75 điểm – Công nghệ áp dụng có điều kiện
- Loại C: Tổng số điểm ≤ 50 điểm – Công nghệ không nên áp dụng
1.2.3.2 Đánh giá những tồn tại trong công tác quản lý tổng hợp các chất thải của công ty ch ế biến thủy sản
- Đánh giá những tồn tại trong công tác quản lý tổng hợp các chất thải của công
ty để lựa chọn áp dụng những biện pháp kỹ thuật quản lý tiên tiến và giải pháp công nghệ thích hợp xử lý nước thải và bùn thải đạt hiệu quả cao cho công ty Việt Trường
- Đánh giá theo cơ sở pháp lý và các tiêu chí kỹ thuật, để đánh giá công nghệ xử
lý nước thải cho Công ty phải dựa theo các tiêu chí cụ thể
- Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường, mô hình quản lý tổng hợp chất thải và công nghệ xử lý các chất thải tại Công ty theo QCVN và các Nghị định, thông tư
- Đánh giá những khó khăn bất cập trong việc xử lý nước thải của công ty để áp dụng giải pháp công nghệ Sản xuất sạch hơn
1.2.3.3 Đề xuất các kỹ thuật sản xuất sạch hơn tại công ty chế biến thủy sản
Sản xuất sạch hơn, ứng dụng sản xuất sạch hơn vào chế biến thủy sản; nhằm đạt mục tiêu giảm thiểu chi phí sản xuất, tận dụng nguyên liệu còn lại và giảm thiểu ô nhiễm môi trường [21] Sản xuất sạch hơn là các giải pháp chuyên môn góp phần tăng hiệu quả sản xuất, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững cho doanh nghiệp
Do đặc thù của ngành thủy sản là sử dụng nhiều nước và điện nên các giải pháp SXSH được đề xuất trong ngành chế biến thủy sản chủ yếu tập trung vào mục đích tiết kiệm nước đồng thời giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải và giảm tiêu thụ điện [29] Các nhóm giải pháp SXSH trong ngành chế biến thủy sản được trình bày cụ thể như sau:
Trang 36Sản xuất sạch hơn, ứng dụng sản xuất sạch hơn vào chế biến thủy sản; nhằm đạt mục tiêu giảm thiểu chi phí sản xuất, tận dụng nguyên liệu còn lại và giảm thiểu ô nhiễm môi trường Sản xuất sạch hơn là các giải pháp chuyên môn góp phần tăng hiệu quả sản xuất, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững cho doanh nghiệp Do đặc thù
của ngành thủy sản là sử dụng nhiều nước và điện nên các giải pháp SXSH được đề xuất trong ngành chế biến thủy sản chủ yếu tập trung vào mục đích tiết kiệm nước đồng thời giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải và giảm tiêu thụ điện Các nhóm giải pháp SXSH trong ngành chế biến thủy sản được trình bày cụ thể như sau:
Các cơ hội quản lý nội vi
Khóa chặt các van nước khi không sử dụng, kiểm tra đường ống tránh rò rỉ, tiến hành khắc phục ngay sự cố rò rỉ Lắp đặt các van điều chỉnh tự động ngắt khi không sử dụng nước Lắp đặt lưới chắn tại các hố ga để ngăn chất thải rắn đi vào hệ thống xử lý nước hải hoặc có thể gây nghẹt đường ống thoát nước Qui định thao tác thu gom chất thải rắn trước khi vệ sinh thiết bị, nền xưởng nhằm giảm tiêu hao nước Đào tạo, nâng cao nhận thức tiết kiệm nguyên vật liệu (nước, điện, đá…) cho công nhân
Các cơ hội kiểm soát tốt quá trình
Tối ưu hóa quá trình sản xuất nước đá Tối ưu hóa quá trình đốt của lò hơi: thông qua việc đo đạc dòng khí thải từ ống khói nồi hơi để xác định mức độ tổn thất nhiệt tại nồi hơi Thường xuyên kiểm tra bảo trì, bảo dưỡng và thay mới các van bị hư hỏng, rò
Trang 37Các cơ hội cải tiến thiết bị, máy móc
Thay các van nước có kích cỡ phù hợp Sử dụng các thùng chứa nguyên liệu cách nhiệt để giảm lượng đá sử dụng Sử dụng vòi phun nước có áp lực cao và van khóa tự động Bọc cách nhiệt tốt và thay thế vật liệu cách nhiệt amiang bằng polyurethane Kho lạnh nên thiết kế nhiều buồng và có hành lang lạnh (phòng đệm); Thay hệ thống chiếu sáng bằng đèn compact (tuổi thọ dài hơn, giảm tiêu tốn điện năng);
Lắp đặt van thoát hơi cho hệ thống luộc, hấp sản phẩm kết hợp điều khiển tự động hoặc thủ công có thể giảm thất thoát hơi nước
Các cơ hội thu hồi và tái chế, tái sử dụng
Thu gom lượng mỡ sau để chế biến thức ăn gia súc Tận dụng triệt để các chất thải rắn có thể để sản xuất phụ phẩm, như: Vỏ tôm sản xuất chitin, chitosan Xương, nội tạng cá, bạch tuộc, mực chế biến thức ăn gia súc Nước thải từ xưởng surimi có nồng độ chất hữu cơ cao do còn một lượng thịt cá mịn chưa được thu hồi trước khi đưa vào hệ thống XLNT
Kiểm soát tốt quá trình
Thay đổi nguyên liệu
Tuần hoàn
Cải tiến sản phẩm
Trang 381.2.3.4 Đề xuất biện pháp xử lý tổng hợp các chất thải
Các biện pháp xử lý tổng hợp các chất thải là:
1 Cải tạo hệ thống XLNT, để đáp ứng được tải trọng xử lý cao, vận hành ổn định
khi tăng ca và nhiệt độ thấp < 25o C (mùa đông) Đảm bảo nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sau xử lý của nhà máy đảm bảo đạt yêu cầu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công nghiệp chế biến thủy sản, QCVN 11-MT:2015/BTNMT
2 Đề tài áp dụng SXSH, lắp thêm sàng quay, kích thước lưới 2x2 mm trên quy trình chế biến tại phân xưởng chế biến chả cá Surimi Tách riêng chất thải rắn từ luồng nước thải của dây chuyền sản xuất chế biến chả cá surimi để tận thu triệt để lượng thịt chả cá có trong nước thải làm giảm nồng độ COD đầu vào trước khi dẫn vào hệ thống
xử lý nước thải chung của nhà máy, tận thu các phế liệu, tái chế chất thải rắn làm thức
ăn gia súc, gia cầm
3 Xử lý bùn thải theo 2 bước: Xử lý ổn định bùn và tiêu hủy bùn bằng hệ thống khí sinh học (Biogas)
Trang 39CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ PHÁT SINH CHẤT THẢI TẠI
CÔNG TY VIỆT TRƯỜNG
2.1 C ơ sở để đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp thích hợp xử lý các chất
th ải cho công ty Việt Trường
2.1.1 Căn cứ vào kết quả khảo sát và thu thập số liệu tại công ty Việt Trường
a) Phương pháp khảo sát
Phương pháp khảo sát được tiến hành trực tiếp trong quá trình tham quan, lấy mẫu và nghiên cứu về hệ thống xử lý, cách thức bố trí các công đoạn xử lý, vị trí nước thải đổ ra nguồn tiếp nhận Đặc biệt là đánh giá bằng trực quan về tình trạng hoạt động của các công đoạn xử lý Tiến hành thu thập số liệu liên quan đến các hoạt động của nhà máy và hệ thống xử lý tại công ty Việt Trường
b) Phương pháp phân tích, thu bảo quản mẫu
Phương pháp lấy mẫu theo các tiêu chuẩn: TCVN 5999:1995; TCVN 3:2008; TCVN 6663-1:2011; TCVN 8880:2011 Địa điểm lấy mẫu: Toàn bộ hệ thống trạm xử lý nước thải được thiết kế mở, nước thải có thể lấy được trực tiếp từ các bể Tiến hành thu mẫu tại 4 điểm và đưa về phân tích tại Viện công nghệ môi trường – Viện hàn lâm khoa học Việt Nam
6663 Mẫu thứ nhất, lấy tại bể điều hòa
- Mẫu thứ hai, lấy tại ống dẫn nước thải trước khi vào bể aerotank
- Mẫu thứ ba, lấy tại bể lắng II sau aerotank
- Mẫu thứ tư, lấy tại ống dẫn nước thải ra nguồn tiếp nhận
- Thời gian lấy mẫu vào các ngày 11 và 18 tháng 12 năm 2016 Thời điểm 8h00 sáng và 13h00 chiều Đây là các thời điểm nhà máy tăng cường sản xuất và cách nhau
1 tuần Theo kết quả đã phân tích thành phần COD = 170 mg/l, BOD =60 mg/l > QCVN 11/2015
c) Phương pháp kế thừa
Ngoài số liệu phân tích tại thời điểm tiến hành nghiên cứu, trong luận văn có sử dụng thêm các số liệu phân tích chất lượng nước của trung tâm quan trắc và kỹ thuật
Trang 40môi trường Hải Phòng Đây là nguồn số liệu được thực hiện theo chương trình quan trắc định kỳ
2.1.2 Đánh giá khả năng xử lý
1 Đánh giá hiệu quả xử lý tính theo % lượng chất thải đầu vào
Khi có số liệu về chất lượng nước thải đầu vào hệ thống xử lý và chất lượng nước sau hệ thống xử lý thải ra môi trường, tiến hành đánh giá hiệu quả xử lý của toàn bộ quá trình dựa trên hiệu quả xử lý từng chỉ tiêu trong nước thải Các chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả xử lý là các chỉ tiêu thể hiện rõ nhất thành phần và bản chất của nước thải nhà máy sữa như: pH, TSS, COD, BOD5, tổng nitơ, tổng phôtpho, Amoni Hiệu quả xử lý (%): 1 100
x C
C C
o o
2 Đánh giá hiệu quả xử lý của từng công đoạn xử lý
Do hệ thống xử lý được tạo nên từ nhiều công đoạn xử lý khác nhau nên để có thể đánh giá toàn diện về khả năng xử lý thì việc đánh giá khả năng xử lý của từng công đoạn là cần thiết Việc đánh giá hiệu quả xử lý cũng tương tự như trên:
Hiệu quả xử lý (%): 1 100
x C
C C
o o
x
x
x −
Trong đó: Cx0 : nồng độ chất x trước công đoạn xử lý (mg/l)
Cx1: nồng độ chất x sau công đoạn xử lý (mg/l)
3 Đánh giá hiệu quả xử lý so với QCVN
So sánh chất lượng nước thải sau khi xử lý với quy chuẩn của nước thải công nghiệp (QCVN - Hiện hành) là một trong những yêu cầu quan trọng nhằm đánh giá sự tuân thủ của nhà máy với những yêu cầu về bảo vệ môi trường Đây là cơ sở cho việc quản lý môi trường không những cho Công ty Việt Trường mà còn cho tất cả các cơ sở sản xuất khác