Các hội nghị của WHO trong đó điển hình là ICIUM International Conference on Improving Use of Medicines đã họp và đồng thuận về sự cần thiết của việc xây dựng và áp dụng chỉ số để đánh g
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ LAN HUÊ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC BHYT TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI CÔNG TY TNHH PKĐK HOÀNG ANH ĐỨC TỈNH ĐỒNG NAI NĂM NĂM 2019
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: 60720412
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Thanh Hương
Nơi thực hiện: Trường ĐH Dược Hà Nội Thời gian thực hiện: Từ 28/07/2020 đến 28/ 11/2020
HÀ NỘI 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được cuốn luận văn với đề tài “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc BHYT trong điều trị ngoại trú tại Công ty TNHH PKĐK Hoàng Anh Đức tỉnh Đông Nai năm năm 2019 ”, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến nhà trường và các thầy cô tại trường Đại học
Dược Hà Nội đã giúp đỡ tôi cũng như đã cung cấp cho tôi những kiến thức sâu
rộng để tôi có nền tảng nghiên cứu đề tài Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn
PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương, người cô kính mến đã tận tình hướng dẫn
tôi nghiên cứu đề tài này Cảm ơn cô vì ngoài những kiến thức quý báu cô đã truyền đạt lại, cô còn cho tôi niềm tin và động lực để hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ông Lê Công Tiến giám đốc Công ty TNHH
PKĐK Hoàng Anh Đức đã đồng ý và hỗ trợ cho tôi hoàn thành khóa học này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Bà Lê Thị Hạnh Nội cùng tập thể các Anh chị
em đồng nghiệp tại Công ty TNHH PKĐK Hoàng Anh Đức đã hết sức giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin, số liệu để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bố mẹ tôi, chồng và con tôi, những người luôn ở bên cạnh tôi ủng hộ, giúp đỡ tôi có thời gian nghiên cứu đề tài và hết lòng hỗ trợ tôi về mặt tinh thần trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2020
Học viên
Nguyễn Thị Lan Huê
Trang 3MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ ……… ……… …1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4
1.1 ĐƠNTHUỐCVÀQUYĐỊNHKÊĐƠNTHUỐCTRONGĐIỀUTRỊ NGOẠITRÚ 4
1.1.1 Đơn thuốc 4 1.1.2 Các chỉ số kê đơn thuốc 7
1.2 THỰCTRẠNGKÊĐƠNTHUỐCTRONGĐIỀUTRỊNGOẠITRÚ 10
1.2.1 Thực trạng kê đơn thuốc trên thế giới 10
1.2.2 Thực trạng kê đơn thuốc tại Việt Nam 14
1.3 MỘTVÀINÉTVỀCÔNGTYTNHHPKĐKHOÀNGANHĐỨC 17
1.4 TÍNHCẤPTHIẾTCỦAĐỀTÀI 20
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 ĐỐITƯỢNG,THỜIGIANVÀĐỊAĐIỂMNGHIÊNCỨU 22
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.2 PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 22
2.2.1 Mô hình thiết kế nghiên cứu 22
2.2.2 Các biến số nghiên cứu và cách thức thu thập số liệu 23
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 29
2.2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu 29
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 30
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
Trang 43.1 ĐÁNHGIÁVIỆCTHỰCHIỆNMỘTSỐQUYĐỊNHKÊĐƠNTHUỐC
TYTNHHPKĐKHOÀNGANHĐỨC 38
3.1.1 Mẫu đơn và thông tin liên quan đến mẫu đơn và người kê đơn 38
3.1.2 Thực hiện quy định về việc ghi thông tin liên quan đến người bệnh 39
3.1.3 Thực hiện quy định ghi thông tin thuốc được kê 41
3.1.4 Thực hiện quy định ghi chẩn đoán của bệnh nhân 42
3.2 PHÂNTÍCHMỘTSỐCHỈSỐKÊĐƠNTHUỐC 46
3.2.1 Số thuốc kê trung bình trong một đơn 46
3.2.2 Tỷ lệ đơn thuốc có kê KS, VIT, corticoid, thuốc tiêm, thuốc YHCT 48
3.2.3 Chi phí trung bình trong một đơn thuốc 53
3.2.4 Tỷ lệ thuốc có trong danh mục thuốc của phòng khám 54
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 55
4.1 VỀVIỆCTHỰCHIỆNQUYCHẾKÊĐƠNTRONGĐIỀUTRỊNGOẠI TRÚCỦABỆNHNHÂNCÓBHYTTẠICÔNGTYTNHHPKĐKHOÀNG ANHĐỨC 55
4.1.1 Về mẫu đơn và thông tin người kê đơn 55
4.1.2 Về việc thực hiện quy định về việc ghi thông tin bệnh nhân 56
4.1.3 Về việc thực hiện quy định về thông tin thuốc được kê 57
4.1.4 Về việc thực hiện quy định chẩn đoán cho bệnh nhân 58
4.2 VỀCÁCCHỈSỐKÊĐƠNTẠIPHÒNGKHÁM 60
4.2.1 Về chỉ số thuốc kê trung bình trong một đơn 60
4.2.2 Về tỷ lệ đơn thuôc có kê kháng sinh, vitamin, corticoid, thuốc tiêm và thuốc y học cổ truyền 61
4.2.3 Về chi phí trung bình trong một đơn thuốc 63
4.2.4 Về tỷ lệ thuốc có trong danh mục của phòng khám 63
KẾT LUẬN 64
KIẾN NGHỊ 66
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Các chỉ số kê đơn và các giá trị khuyên cáo kê đơn của của WHO 7
Bảng 1 2 Một số chỉ số kê đơn thuốc tại một số quốc gia trên thế giới 13
Bảng 1 3 Một số nghiên cứu về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú ở Việt Nam 17
Bảng 2 4 Các biến số nghiên cứu và cách thức thu thập số liệu 23
Bảng 2 5 Các chỉ số và cách tính thực hiện mục tiêu 2 36
Bảng 3 6 Tỷ lệ đơn thuốc ghi đầy đủ thông tin chung 38
Bảng 3 7 Thông tin liên quan đến người kê đơn 39
Bảng 3 8 Tỷ lệ đơn thuốc thực hiện quy định về ghi thông tin liên quan đến người bệnh 40
Bảng 3 9 Tỷ lệ thuốc ghi đầy đủ thông tin thuốc theo quy định của thông tư 52/2017/TT-BYT 41
Bảng 3 10 Thực hiện quy định về ghi chẩn đoán của bệnh nhân 43
Bảng 3 11 Phân loại bệnh theo mã IDC của Công ty TNHH PKĐK Hoàng Anh Đức 44
Bảng 3 12 Số thuốc kê trong đơn thuốc 47
Bảng 3 13 Tỷ lệ đơn thuốc có kê KS, VIT, corticoid, thuốc tiêm, thuốc YHCT 48 Bảng 3 14 Tỷ lệ đơn thuốc kê có kháng sinh 48
Bảng 3 15 Tỷ lệ nhóm kháng sinh được kê đơn thuốc 50
Bảng 3 16 Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc có kê vitamin và khoáng chất 51
Bảng 3 17 Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc kê corticoid 52
Bảng 3 18 Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc tiêm 52
Bảng 3 19 Giá trị tiền thuốc trung bình trong một đơn thuốc 53
Bảng 3 20 Tỷ lệ chi phí thuốc kháng sinh, vitamin, corticoid, thuốc tiêm và thuốc YHCT 53
Bảng 3 21 Tỷ lệ thuốc trong danh mục thuốc phòng khám 54
Trang 7Hình 3 3 Đồ thì phân bổ các nhóm bệnh theo mã IDC 46
Hình 3 4 Tỷ lệ đơn thuốc có kê KS, vitamin, corticoid, thuốc tiêm defined.
Hình 3 5 Tỷ lệ nhóm kháng sinh được kê đơn thuốc 51
Hình 3 6 Tỷ lệ chi phí thuốc kháng sinh, vitamin, corticoid, thuốc tiêm và thuốc
YHCT 54
Trang 81
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm[12] Vì những mục đích như vậy nên thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, là một trong những phương tiện chủ yếu để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho con người Tuy nhiên thuốc có những tác dụng phụ, nếu sử dụng không đúng cách hoặc tự ý sử dụng sẽ gây ra những hậu quả ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người [5] Do đó đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả là yếu tố then chốt của công tác chăm sóc dược để đảm bảo an toàn sức khỏe cho nhân dân và là mục tiêu của chính sách quốc gia
về thuốc[14]
Tình trạng kê đơn không hợp lý là vấn đề nghiêm trọng và đang diễn ra rất phổ biến tại trên thế giới cũng như ở Việt Nam Theo báo cáo của WHO, trong những năm gần đây tỷ lệ kê đơn không hợp lý ngày càng cao, lên đến 50% [29] Theo nhận định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2011, thực trạng sử dụng thuốc bất hợp lý đang là vấn đề rất nghiêm trọng, mang tính toàn cầu Một
số hậu quả điển hình của việc sử dụng thuốc bất hợp lý là nguy cơ gia tăng các biến cố có hại của thuốc không đáng có, gia tăng tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh, tăng tỷ lệ nhập viện cũng như tỷ lệ tử vong và gia tăng gánh nặng kinh
tế Các hội nghị của WHO trong đó điển hình là ICIUM (International Conference on Improving Use of Medicines) đã họp và đồng thuận về sự cần thiết của việc xây dựng và áp dụng chỉ số để đánh giá các xu hướng trong quản
lý, kê đơn, cấp phát thuốc tại các cơ sở điều trị cả công lập và tư nhân
Tại Việt Nam sử dụng thuốc không hợp lý đang là vấn đề phổ biến, gây ra nhiều tốn kém về mặt chi phí và giảm hiệu quả điều trị Các vấn đề tồn tại trong
sử dụng thuốc không hợp lý đã được ghi nhận như sử dụng nhiều thuốc, tự ý sử dụng, sử dụng không đúng cách, lạm dụng thuốc kháng sinh, vitamin,… Tăng
Trang 9Để khắc phục được những tình trạng nêu trên, Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản nhằm giúp các cơ sở y tế kê đơn và sử dụng thuốc một cách hợp lý, trong đó có có thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định
về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú Tại Công ty TNHH PKĐK Hoàng Anh Đức – Đồng Nai đã thực hiện theo thông tư từ tháng 1/2018, ngoài ra để việc áp dụng thông tư này một cách hiệu quả phòng khám còn thực hiện áp dụng công nghệ thông tin vào việc kê đơn thuốc ngoại trú Tuy nhiên hiện nay chưa có một nghiên cứu nào được thực hiện để đánh giá việc thực hiện thông tư 52/2017/TT-BYT tại phòng khám vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc BHYT trong điều trị ngoại trú tại Công ty TNHH PKĐK Hoàng Anh Đức tỉnh Đông Nai năm năm 2019” với 2 mục tiêu như sau:
Mục tiêu 1: Đánh giá việc thực hiện một số quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú có bảo hiểm y tế thực hiện theo thông tư 52/2017/TT-BYT và thông tư 18/2018/TT-BYT tại Công ty TNHH PKĐK Hoàng Anh Đức tỉnh Đồng Nai năm 2019
Trang 103 Mục tiêu 2: Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú có bảo hiểm y tế tại Công ty TNHH – PKĐK Hoàng Anh Đức Đồng Nai năm 2019
Trang 114
1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Đơn thuốc và quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
1.1.1 Đơn thuốc
a) Khái niệm
Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho bệnh nhân, là cơ sở pháp lý cho việc chỉ định dùng thuốc, bán thuốc, và cấp phát thuốc theo đơn Bác sĩ có thể chỉ định điều trị cho bệnh nhân vào đơn thuốc hoặc vào sổ y bạ, sổ điều trị cho bệnh nhân mạn tính [1]
Ðơn thuốc là một chỉ định điều trị của người thầy thuốc đối với bệnh nhân, nhằm giúp họ có được những thứ thuốc theo đúng phác đồ điều trị Như vậy nói chung với một căn bệnh nào đó, đơn thuốc có những điểm giống nhau về nguyên tắc và các chủng loại thuốc, nếu có khác chỉ là những tên biệt dược Tuy nhiên,
do những khác biệt về tuổi tác, giới tính, tình trạng cơ thể bệnh tật, như phụ nữ mang thai, đang cho con bú, bệnh nhân bị suy gan, suy thận , đặc biệt là người
có tiền sử dị ứng với một dược chất nào đó nên việc kê đơn nhiều khi rất khó khăn Từ những thông tin trên, người thầy thuốc có thể suy nghĩ và thay thế bằng những loại thuốc khác có cùng tác dụng dược lý Vì thế, nhiều trường hợp tuy cùng một bệnh nhưng mỗi thầy thuốc lại có những cách kê đơn khác nhau Ðiều hết sức cần tránh đối với người bệnh là không nên dựa vào đơn thuốc của người khác có chung một chẩn đoán hoặc triệu chứng na ná như mình để điều trị
b) Nguyên tắc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Bộ Y tế đã ban hành thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 quy định một số điều về nguyên tắc kê đơn như sau[5]:
- Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh
- Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh
- Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic
Trang 12- Không được kê vào đơn thuốc các nội dung như sau:
+ Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;
+ Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam,
+ Thực phẩm chức năng;
+ Mỹ phẩm
c) Yêu cầu chung đối với nội dung đơn thuốc điều trị ngoại trú
- Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh
- Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố
- Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, ghi tên và số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ
- Kê đơn thuốc theo quy định như sau:
+ Thuốc có một hoạt chất: Theo tên chung quốc tế (INN, generic) hoặc theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)
Trang 13- Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa
- Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước
- Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa
- Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn
d) Một số điểm cần lưu ý khi kê đơn thuốc
- Không nên kê nhiều thứ thuốc trong một đơn
- Nên kê những loại thuốc có một thành phần Không nên kê các thuốc hỗn hợp nhiều thành phần
- Trong trường hợp có điều gì nghi vấn, có thể tư vấn và tranh thủ sự trợ giúp của dược sĩ, nhất là dược sĩ lâm sàng
- Luôn tranh thủ thời gian rảnh rỗi để cập nhật các thông tin mới về thuốc Tuy nhiên cũng cần cảnh giác và thận trọng đối với những thông tin có tính thương mại, không đảm bảo khách quan Hiện Bộ Y tế đã cho xuất bản cuốn Dược thư quốc gia là một cuốn sách có những thông tin chuẩn mực và khách quan về thuốc, có thể được xem như cẩm nang về việc dùng thuốc hiệu quả, an toàn và hợp lý
- Ðối với các loại thuốc có nhiều tác dụng phụ như kháng sinh, corticoid, thuốc chống ung thư, trong đơn thuốc hoặc trong bệnh án (nếu là bệnh nhân nội trú) nên đánh số để biết rõ ngày dùng thuốc
Trang 147
1.1.2 Các chỉ số kê đơn thuốc
Để góp phần đánh giá hoạt động kê đơn thuốc điều trị ngoại trú, vào năm
1993, WHO đã đưa ra các chỉ số kê đơn cốt lõi Đây là những chỉ số được chuẩn hóa ở mức độ cao, không cần đến sự tương ứng của mỗi quốc gia và sự khuyến cáo trong bất kỳ nghiên cứu sử dụng thuốc nào Các chỉ số này không đánh giá tất cả các mặt quan trọng trong sử dụng thuốc vì điều này yêu cầu các phương pháp chặt chẽ hơn với nhiều nguồn dữ liệu hơn Thay vào đó, những chỉ số kê đơn cốt lõi cung cấp một công cụ đơn giản để đưa ra các đánh giá một cách nhanh chóng và đáng tin cậy về việc sử dụng thuốc trong chăm sóc sức khỏe của bệnh nhân Cá chỉ số này nêu ra được các vấn đề cụ thể, và các vấn đề này sau
đó sẽ được đánh giá chi tiết hơn trong các nghiên cứu tiếp theo Các chỉ số kê đơn không yêu cầu thu thập bất cứ thông tin nào về các dấu hiệu và triệu chứng, chúng đo lường xu hướng kê đơn chung trong một cơ sở nhất định, không phụ thuộc vào các chẩn đoán cụ thể từ đó cho phép các nhà lập kế hoạch, nhà quản lý
và nhà nghiên cứu có sự so sánh cơ bản giữa các khu vực khác nhau hoặc ở những thời điểm khác nhau để khi cần thiết có thể can thiệp nâng cao việc sử dụng thuốc hiệu quả [37] Các chỉ số kê đơn được thể hiện trong bảng sau:
1 Số lượng thuốc trung bình được kê trong một đơn
Mục đích
Để đo lường mức độ kê nhiều thuốc trong một đơn, một yếu tố chính góp phần vào các phản ứng có hại của thuốc (ADR) và tương tác thuốc thuốc Chỉ số này cũng đáng giá mức độ giáo dục
và thông tin của người kê đơn [37][20]
Điều kiện Thuốc phối hợp được tính là một thuốc
Cách tính Tổng số thuốc được kê trong đơn thuốc/ số đơn thuốc
Giá trị tối ưu 1.6 - 1.8 thuốc
Trang 15Điều kiện Các nhà điều tra phải có khả năng xem được tên thuốc thực tế sử
dụng ở trong đơn thuốc
Cách tính (Số thuốc được kê theo tên chung quốc tế/ tổng số thuốc được kê
đơn) * 100 Giá trị tối ưu 100%
3,4.Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc có kê kháng sinh/ thuốc tiêm
Điều kiện Danh mục các sản phẩm thuốc kháng sinh/thuốc tiêm phải có sẵn
Cách tính (Số đơn thuốc trong đó có ít nhất 1 kháng sinh hoặc thuốc tiêm /
tổng số đơn thuốc khảo sát)*100
Giá trị tối ưu Kháng sinh: 20.0 – 26.8%
Thuốc tiêm: 13.4 – 24.1%
5 Tỷ lệ thuốc phần trăm thuốc có kê vitamin
Mục đích Để đo lường mức độ sử dụng tổng thể của thuốc vitamin là loại
thuốc bổ sung thường bị lạm dụng
Điều kiện Danh mục các sản phẩm thuốc vitamin phải có sẵn
Trang 169
Cách tính (Số đơn thuốc trong đó có ít nhất 1 thuốc vitamin /
tổng số đơn thuốc khảo sát)*100 Giá trị tối ưu
6 Tỷ lệ thuốc được kê đơn từ danh mục thuốc thiết yếu hoặc danh mục thuốc của cơ sở
Điều kiện Có sẵn danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc của cơ sở
Cách tính (Số thuốc được kê có trong danh mục thuốc (DMT) thiết yếu hoặc
DMT của cơ sở/ tổng số thuốc trong đơn khảo sát) * 100 Giá trị tối ưu 100%
Tại Việt Nam, theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 08 năm
2013 quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong các bệnh viện của Bộ Y tế đã đưa ra các chỉ số sử dụng thuốc cho các cơ sở y tế ban đầu Các chỉ số về kê đơn và các chỉ số về sử dụng thuốc toàn diện bao gồm [3]: Các chỉ số kê đơn
- Số thuốc kê trung bình trong một đơn;
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê tên generic hoặc tên chung quốc tế (INN);
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin;
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu do
Bộ Y tế ban hành
Trang 1710
Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc;
- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho thuốc tiêm;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị;
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
- Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan
1.2 Thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
1.2.1 Thực trạng kê đơn thuốc trên thế giới
Tình trạng chưa tuân thủ đầy đủ quy chế kê đơn thuốc ngoại trú đang diễn
ra ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt các nước đang phát triển Nghiên cứu về thực trạng kê đơn tại Ấn Độ cho thấy, 50% trong tổng số 990 đơn thuốc của khách hàng mua thuốc tại nhà thuốc, phần lớn là đơn từ các phòng khám tư nhân
đã không ghi đầy đủ các thông tin về bệnh nhân (tình trạng bệnh, địa chỉ, tên, tuổi); một phần ba đơn thuốc ghi thông tin xác định bác sĩ là chưa rõ ràng, với 90% đơn thuốc chỉ kê tên biệt dược Nghiên cứu của Sanchez (2013) cho thấy có tới 1.127 lỗi kê đơn đã xảy ra trong tổng số 42.000 đơn thuốc, trong đó phổ biến nhất là lỗi đơn không đọc được (26,2%)
Qua việc khảo sát việc kê đơn điều trị cho bệnh nhân ngoại trú bằng phương pháp đánh giá các chỉ số kê đơn, các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng tình trạng kê đơn bất hợp lý, lạm dụng thuốc diễn ra rất phổ biến Tình trạng này bao gồm: kê nhiều thuốc trong một đơn (polypharmacy), lạm dung thuốc tiêm trong khi sử dụng bằng đường uống đã đạt được hiệu quả điều trị, lạm
Trang 18kỳ vọng của BN); các yếu tố của bác sĩ (thói quen kê đơn, hoạt động marketing của các nhà cung cấp) [23]
Các nghiên cứu đã chỉ ra số thuốc trung bình trong một đơn hiện nay có xu hướng cao hơn so với khuyến cáo của WHO (1,6-1,8 thuốc/đơn) Một tổng quan
hệ thống nghiên cứu của các chỉ số kê đơn của WHO thực hiện trên 42 quốc gia tại khu vực châu Phi cho thấy trong giai đoạn 1995-2005, số lượng thuốc trung bình trong đơn là 2,4 thuốc/đơn, cho đến giai đoạn 2006-2015 con số này lên tới 3,5 thuốc trên đơn [30] Trong nghiên cứu cắt ngang tại phía Nam Ethiopia được thực hiện năm 2013, số thuốc trung bình đơn là 1,9 thuốc, trong đó số thuốc được kê nhiều nhất là 4 thuốc [21] Năm 2017, nghiên cứu tại Boswanna, số thuốc trung bình đơn được kê là 2,8 thuốc [27] Cùng năm này, tại miền Nam Ấn
Độ, có 3,7 thuốc trung bình đơn được kê Vào năm 2019, một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện tại Bắc Ấn Độ cũng chỉ ra số thuốc trung bình đơn là 2,2 thuốc, số đơn có 2 thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất 48,8% tổng số đơn được kê, đơn
kê nhiều nhất là 5 thuốc [36] Cùng năm nay, nghiên cứu tại bệnh viện phía tây Maharashtra chỉ ra số thuốc trung bình đơn trong điều trị ngoại trú là 3,41, đơn thuốc có chứa 3 thuốc chiếm tỉ lệ cao nhất 27,8% trong tổng số đơn thuốc và những đơn thuốc có trên 6 thuốc chiếm tỷ lệ 13,3% [34]
Trang 1912
Lạm dụng thuốc và lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin được đề cập tại nhiều quốc gia Tình trạng lạm dụng kháng sinh xảy ra đối với nhiều loại bệnh, trên nhiều đối tượng bệnh nhân Nghiên cứu chỉ ra rằng, đối với bệnh nhân viêm họng khi đến thăm khám bác sĩ, tỷ lệ kê đơn kháng sinh vẫn duy trì ở mức 60% số lần thăm khám[24] Bên cạnh đó, tỷ lệ người bệnh tuận thủ điều trị kháng sinh còn thấp Một cuộc khảo sát bệnh nhân ở 11 quốc gia trên toàn thế giới cho thấy 22,3% số bệnh nhân được dùng thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng cấp tính tại công đồng thừa nhận không tuân thủ đầy đủ liệu trình Nhiều bệnh nhân dùng liều thấp hơn hoặc chỉ dùng trong thời gian ngắn 3 ngày thay vì
5 ngày
Về tỷ lệ thuốc tiêm trong đơn, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ này nằm trong ngưỡng khuyến cáo của WHO, một số nghiên cứu lại cho thấy tỷ lệ thuốc tiêm còn cao ở một số khu vực Cụ thể trong một nghiên cứu mô hình kê đơn tại
12 quốc gia đang phát triển, tỷ lệ thuốc tiêm tại Zimbabwe chỉ là 11%, ở Indonesia và Ecuador là 17%, tại Mali là 19% nằm trong ngưỡng khuyến cáo của WHO Tỷ lệ thuốc tiêm cao hơn trong nghiên cứu tại Uganda là 48%, Sudan là 36% [37] Nghiên cứu thực hiện trên 8 bệnh viện ở miền Nam Ethiopia, tỷ lệ thuốc tiêm trong đơn lên tới 38,1% [26] Trong khi đó nghiên cứu tại Ấn Độ mới đây (2019) cho thấy tỷ lệ này lên tới 48% [34]
Vitamin và khoáng chất cũng là một trong những loại thuốc được kê nhiều hiện nay mặc dù có thể không cần thiết trong đơn Tỷ lệ vitamin – khoáng chất trong nghiên cứu tại bệnh viện phụ sản trung ương của Ấn Độ là 46,6%, tại bệnh viện phụ sản Jazan là 45,2% [18][31] Trong nghiên cứu cắt ngang đối tượng phụ nữ mang thai tại 5 bệnh viện của Pakistan, có đến 79,4% đơn được kê vitamin – khoáng chất [32]
Việc tuân thủ các quy định về kê đơn thuốc theo tên chung quốc tế (INN) còn hạn chế Không có nơi nào trên thế giới có tỷ lệ thuốc được kê đơn ghi theo tên chung quốc tế ở mức tối ưu [29] Tình hình này đáng báo động nhất ở Trung
Trang 2013
Đông và Bắc Phi, cũng như các nước có thu nhập cao [26] Quy định kê đơn thuốc có trong danh mục thuốc/ danh mục thuốc thiết yếu (EDL) gần đạt mức tối
ưu ở hầu hết các vùng ngoại trừ Châu Âu và Trung Á [29]
Một nghiên cứu gần đây của Almad Al-Azayzih ở Jordan cho thấy tỷ lệ % thuốc được kê theo tên INN chỉ chiếm 57,6%, con số này là tương đối thấp so với giá trị tối ưu WHO đưa ra [19] Trong một nghiên cứu khác ở Ấn độ tỷ lệ % đơn thuốc có kê kháng sinh lên tới 81,1%, ở Ethiopia tỷ lệ này là 82,5% [38] [39] Bên cạnh đó tỷ lệ đơn kê thuốc tiêm cũng đáng để xem xét ở một số cơ sở
y tế tại các quốc gia Afghanistan, Pakistan, Cameroon Các nghiên cứu thực hiện
ở các cơ sở y tế của các quốc gia này cho thấy tỷ lệ đơn kê có thuốc tiêm lên tới 45% ở Cameroon, 27,1% là tỷ lệ ở Pakistan và 17,0% là tỷ lệ đơn kê có thuốc tiêm ở Afghanistan Tỷ lệ % thuốc được kê có trong danh mục thuốc thiết yếu là chỉ số dễ đạt gần mức tối ưu nhất Một vài nghiên cứu được thực hiện từ năm
2016 trở lại đây tại Jordan, Ethiopia, Pakistan, Ấn Độ đều có tỷ lệ trên 90% thuốc được kê có trong danh mục thuốc thiết yếu [19], [28], [35], [33]
Bảng 1 2 Một số chỉ số kê đơn thuốc tại một số quốc gia trên thế giới
Chỉ số Maldivers
(2014)
Myanmar (2014)
Nepal (2014)
Butan (2105)
Số thuốc kê trung
% thuốc thuộc
Trang 2114
Chỉ số Maldivers
(2014)
Myanmar (2014)
Nepal (2014)
Butan (2105)
% người bệnh viêm
đường hô hấp được kê
kháng sinh
1.2.2 Thực trạng kê đơn thuốc tại Việt Nam
Tại Việt Nam, nhằm tăng cường giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quy định hoạt động này Hiện nay, hầu hết các cơ sở khám chữa bệnh trên cả nước đã áp dụng
và triển khai việc thực hiện việc kê đơn điện tử nhằm giảm nhiều sai sót trong việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú
Thực trạng về thực hiện đúng các quy chế kê đơn theo thông tư 52/2017/TT-BYT và thông tư 18/2018/TT-BYT gần đây đã được đưa vào khảo sát rất nhiều trong các đề tài nghiên cứu và cho ra các kết quả rất khả quan Chính việc kê đơn điện tử đã giúp việc ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin được quy định trong đơn thuốc
Theo một nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Thu Mai tại TTYT huyện Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình năm 2018 cho thấy rằng: 100% đơn thuốc ghi đầy đủ thông tin của bệnh nhân về họ tên và giới tính; 57% đơn thuốc ghi địa chỉ bệnh nhân chi tiết đến số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố; đối với trẻ em dưới 72 tháng tuổi việc ghi số tháng tuổi và chứng minh thư (hoặc thẻ căn cước) của bố/mẹ/người đưa trẻ đến khám chưa được thực hiện tại đây; về cách ghi tên thuốc, nồng độ, hàm lượng thực hiện đúng 100%, tuy nhiên cách ghi hướng dẫn
sử dụng chỉ mới đạt ở mức 84,5% [16]
Cũng tại một nghiên cứu tương tự tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Long Bình năm 2018 của tác giả Trần Thị Kim Loan đưa ra các kế quả như sau: 100%
Trang 2215
đơn thuốc ghi đầy đủ họ tên, tuổi, giới tính, chẩn đoán bệnh Tỷ lệ viết đúng địa chỉ của bệnh nhân theo đúng thông tư 52 là 95%; đối với trẻ em dưới 72 tháng tuổi tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Long Bình vẫn chưa được triển khai; về thông tin liên quan đến thuốc thì 100% ghi tên thuốc, nồng độ, hàm lượng đúng theo quy định, 81,4% có ghi liều dung 24h, 93,2% ghi đường dung của thuốc và thời điểm dùng đạt 74,7% [15]
Tại tỉnh Đồng Nai cũng có một nghiên cứu mới được thực hiện trong năm
2019 của DSCKI Nguyễn Văn Tín về thực trạng kê đơn trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Khu vực Long Thành Qua nghiên cứu ta thấy được rằng tại bệnh viện đang thực hiện rất tốt các quy chế kê đơn về thông tin của bệnh nhân, thông tin của bệnh nhân dưới 72 tháng tuổi, thông tin về thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc Tuy nhiên thực trạng ở đây còn tồn tại nhiều vấn đề như 2% bệnh nhân được ghi địa chỉ thường trú/tạm trú đầy đủ, chi tiết theo đúng quy định [11]
Tuy nhiên tại hầu hết các nghiên cứu về việc thực hiện đúng các quy chế kê đơn trong đó việc tuân thủ khoản 7 điều 6 thông tư 52/2017/TT-BYT viết số “0” trước số lượng thuốc có 1 chữ số ( số lượng thuốc nhỏ hơn 10) đều là chưa đạt
Do khi bác sĩ kê đơn tay viết số “0” phía trước nhằm tránh việc viết thêm số lượng thuốc Nhưng khi kê đơn điện tử thì việc này không cần thiết Ngoài ra kê đơn điện tử thường được cài đặt giữa cộng khoản và chữ ký của bác sĩ nên việc gạch chéo khoản trắng từ trên xuống dưới và từ trái sang phải không được thực hiện
Thực trạng về các chỉ số kê đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng chung của thế giới, đó là tình trạng lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin, kê quá nhiều thuốc cho một đơn Trung bình một đơn thuốc ngoại trú tại cơ sở y tế từ bệnh viện TW đến trạm y tế xã dao động từ 3,8-3,3 thuốc Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh là 49,2% và có sự dao động khá lớn giữa các tuyến Tại tuyến xã huyện có tới 60% đơn thuốc có kê kháng sinh trong
Trang 2316
khi tại tuyến tỉnh là 40% và tuyến trung ương là 30% Việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại Tình trạng kê đơn theo tên biệt dược vẫn diễn ra phổ biến, tỷ lệ thuốc kê theo tên gốc thấp Nội dung ghi hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân cũng còn sai sót và chưa đầy
đủ về hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thờiđiểm dùng; thông tin bệnh nhân chưa đầy đủ Những bất cập này đã và đang tồn tại và cần có các biện pháp khắc phục cụ thể, kịp thời nhằm hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh, là cơ
sở pháp lý cho việc chỉ định dùng thuốc, bán thuốc và cấp thuốc theo đơn Tuy nhiên, hiện nay tình trạng tự ý sử dụng thuốc, sử dụng thuốc không hợp lý là khá phổ biến, đặc biệt là tình trạng dễ dãi, lạm dụng trong kê đơn thuốc và bán thuốc không có đơn của thầy thuốc vừa ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, mất an toàn cho người bệnh vừa gây lãng phí cho xã hội
Trong những năm gần đây, tại Việt Nam đã tiến hành một số nghiên cứu về các chỉ số kê đơn Các nghiên cứu được trình bày ở bảng dưới đây
Trang 2417
Bảng 1 3 Một số nghiên cứu về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú ở Việt Nam
Nghiên cứu kê đơn thuốc
NC (Năm)
Số thuốc TB/đơn
Số đơn
kê KS (%)
Số đơn
kê thuốc tiêm (%)
Số đơn
kê VIT (%)
Số thuốc ghi tên INN (%)
Chi phí thuốc TB/đơn (VNĐ)
1.3 Một vài nét về Công ty TNHH PKĐK Hoàng Anh Đức
Công ty TNHH PKĐK Hoàng Anh Đức được xây dựng từ tháng 06 năm
2010 Với mục tiêu phát triển phòng khám thành địa chỉ khám chữa bệnh Hiệu Quả - Uy Tín tại khu vực nên ngay từ khi thành lập Ban giám đốc Phòng Khám
Trang 2518
đã tiến hành xây dựng phòng khám từ cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc, quy trình hoạt động, bộ máy nhân sự của phòng khám theo hướng hiện đại và chuyên nghiệp
Với cơ sở hạ tầng rộng rãi, thoáng mát, trang thiết bị hiện đại có xuất xứ từ các nước có uy tín như Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao tận tâm đã có kinh nghiệm làm việc tại các bệnh viện lớn tại thành phố Hồ Chí Minh, các bệnh viện tuyến tỉnh Đồng Nai ( Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai, Bệnh viện Thánh Tâm),…
Phòng khám nhận khám bảo hiểm y tế tất cả các thẻ đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở khám chữa bệnh thuộc tỉnh Đồng Nai, ngoại trừ các thẻ đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại tuyến tỉnh như các bệnh viện: Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai, bệnh viện Thánh Tâm, bệnh viện Khu Vực Long Khánh, Bệnh viện Khu Vực Định Quán…
Phòng Khám chúng tôi thực hiện khám đầy đủ các chuyên khoa:
Nội Khoa: Bệnh lý tiểu đường, cao huyết áp, tim mạch, bệnh lý phổi, viêm loét dạ dày – tá tràng, viêm đại trực tràng…
Ngoại Khoa: Bệnh lý thoái hóa xương khớp, trĩ nội, trĩ ngoại, xử lý vết thương hở, nắn bó bột gãy xương, trật khớp các loại…
Sản Khoa: Thăm khám bệnh lý Sản – Phụ Khoa, khám thai, theo dõi thai kỳ…
Y Học Cổ Truyền – Vật Lý Trị Liệu: Khám và điều trị các bệnh thoái hóa xương khớp, thoái hóa cột sống, liệt thần kinh VII, di chứng sau tai biến mạch não, di chứng sau phẫu thuật xương khớp bằng thuốc Y Học Cổ Truyền, châm cứu bấm huyệt, chiếu đèn hồng ngoại, kéo giãn cột sống bằng máy tự động, siêu
âm điều trị, sóng ngắn điều trị, xung kích điều trị, áp lực hơi điều trị…
Tai Mũi Họng: Khám và điều trị các bệnh lý viêm họng cấp mạn tính, viêm xoang cấp và mạn tính, viêm tai cấp mạn tính với nội soi họng – mũi xoang – nội soi tai – hút xoang, khí dung mũi họng…
Trang 26Về mô hình bệnh tật tại phòng khám đa khoa Hoàng Anh Đức cụ thể như sau: có 39,5% là nam và 60,5% là nữ Về độ tuổi, bệnh nhân điều trị ngoại trú cao nhất nằm trong nhóm từ 16-49 tuổi chiếm 48,6%, tiếp theo là nhóm trẻ
em từ 0-5 tuổi chiếm 27,7% Nhóm trên 60 tuổi chiếm 11,7% Còn lại nhóm
từ 6-16 chỉ chiếm 3,9% Về dân tộc: người Kinh chiếm đa số với 99,4% trong tổng số bệnh nhân điều trị ngoại trú tại đây Nghiên cứu về nghề nghiệp của bệnh nhân cho thấy, chiếm nhiều nhất là trẻ em, học sinh, sinh viên, chiếm 33,8%; nông dân chiếm 1,3% và công nhân là 46,7% Cơ cấu bệnh tật phân theo mã ICD cho thấy tỷ lệ các nhóm bệnh về hô hấp, nhóm bệnh nội tiết và nhóm bệnh cơ xương khớp là những nhóm bệnh chiếm tỷ lệ cao tại phòng khám
Đặc biệt Công ty TNHH PKĐK Hoàng Anh Đức có đầy đủ các trang thiết
bị máy móc hiện đại để thực hiện các xét nghiệm phát hiện các bệnh lý từ đơn giản đến phức tạp như: Máy chụp X Quang kỹ thuật số DR cho hình ảnh rõ nét, máy Siêu âm 3D – 4D thực hiện siêu âm màu bụng tổng quát, siêu âm Tim – Mạch Máu, Siêu âm thai nhi – phát hiện dị tật sớm ở thai nhi, máy nội soi tiêu hóa với tính năng NBI nhuộm màu niêm mạc ống tiêu hóa cho phép phát hiện sớm tổn thương ung thự dạ dày – tá tràng – đại trực tràng, nội soi dạ dày – tá tràng với ống soi nhỏ ngã mũi không đau, không nôn ói, máy điện tim, máy điện não, máy xét nghiệm huyết học (xét nghiệm các tế bào trong máu), máy xét
Trang 2720
nghiệm sinh hóa tự động (Xét nghiệm đường máu, chức năng gan, thận, mỡ máu ), máy xét nghiệm miễn dịch tự động (Xét nghiệm tầm soát các dấu ấn ung thư các cơ quan như: Ung thư phổi, ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư tụy, ung thư đại trực tràng, ung thư buồng trứng, ung thư tinh hoàn, ung thư tuyến tiền liệt…); máy xét nghiệm điện giải đồ tự động, máy xét nghiệm nước tiểu tự động…
1.4 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay tại Công ty TNHH PKĐK Hoàng Anh Đức đang tiếp nhận một lượng bệnh nhân khám BHYT khá lớn, trong đó lượng bệnh nhân ngoại trú chiếm khoảng 90% Để nâng cao chất lượng khám chữa bênh cho bệnh nhân, phòng khám đang từng bước đánh giá và cải tiến các bước trong quy trình khám chữa bệnh Trong đó việc kê đơn thuốc BHYT cho các bệnh nhân ngoại trú đang được xem xét rất kỹ lưỡng Việc kê đơn, sử dụng thuốc chưa hợp lý, chưa hiệu quả làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh, tăng phản ứng có hại của thuốc (ADR), nguy cơ tương tác thuốc thậm chí có thể gây tử vong Từ đó cần thiết có một nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kê đơn trong điều trị bệnh nhân để bước đầu tìm hiểu nguyên nhân và giải pháp khắc phục của việc
sử dụng thuốc chưa hợp lý tại phòng khám Ngoài việc mang lại hiệu quả điều trị tối ưu trong khoản chi phí chi trả hợp lý cho bệnh nhân, việc kê đơn hợp lý còn giúp cho phòng khám tránh được sự xuất toán của BHYT
Ngoài ra nghiên cứu đã được tiến hành sử dụng đơn lẻ phương pháp định lượng và tiến hành hồi cứu số liệu, hơn nữa việc hồi cứu số liệu các đơn thuốc BHYT sẽ không thu thập được thuốc bác sĩ kê cho bệnh nhân mua ngoài Tuy số lượt kê ngoài có thể không lớn nhưng sẽ ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc, đồng thời nó phản ánh đến việc cung ứng thuốc của bệnh viện, hay một sự kê đơn không hợp lý đang diễn ra, có một động cơ nào đó tác động đến việc kê đơn của bác sỹ hay không? và nó có thể gây những tốn kém không đáng có cho bệnh nhân
Trang 2821
Trang 2922
2 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đơn thuốc bệnh nhân điều trị ngoại trú có BHYT năm 2019 tại Công ty TNHH PKĐK Hoàng Anh Đức – Đồng Nai
Tiêu chuẩn lựa chọn
Đơn thuốc điều trị ngoại trú của bệnh nhân sử dụng BHYT được kê đơn tại Công ty TNHH PKĐK Hoàng Anh Đức – Đồng Nai từ tháng 01/04/2019 đến tháng 31/12/2019
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;
- Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam,
- Thực phẩm chức năng;
- Mỹ phẩm
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ 01/04/2019 đến 31/12/2019
Thời gian thu thập dữ liệu từ tháng 01/04/2019 đến tháng 31/12/2019 Địa điểm nghiên cứu: Công ty TNHH –PKĐK Hoàng Anh Đức – Đồng Nai
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Mô hình thiết kế nghiên cứu
- Nguồn dữ liệu: Đơn thuốc điều trị ngoại trú của bệnh nhân có BHYT khám chữa bệnh tại Công ty TNHH PKĐK Hoàng Anh Đức – Đồng Nai
- Phương pháp mô tả cắt ngang: Tiến hàng thu thập đơn thuốc điều trị ngoại trú của bệnh nhân có BHYT tại khoa Dược – Công ty TNHH PKĐK Hoàng Anh Đức Đồng Nai tronng khoảng thời gian từ 01/04/2019 đến 31/12/2019
Trang 30Bảng 2 4 Các biến số nghiên cứu và cách thức thu thập số liệu
STT Tên biến Định nghĩa biến Phân
loại
Cách thu thập
Mục tiêu 1: đánh giá việc thực hiện một số quy định kê đơn thuốc điều trị
Phụ lục 1
2 Ghi ngày kê đơn Đơn thuốc có/không ghi ngày kê
đơn
Biến nhị phân
Phụ lục 1
3 Ghi họ tên người
kê đơn
Đơn thuốc có/không ghi họ tên người kê đơn
Biến nhị phân
Phụ lục 1
4 Ghi họ và tên
bệnh nhân
Đơn thuốc có/không ghi đầy đủ họ
và tên của bệnh nhân
Biến nhị phân
Phụ lục 1
5 Ghi tuổi của
bệnh nhân
Đơn thuốc có/không ghi tuổi của bệnh nhân
Biến nhị phân
Phụ lục 1
6 Ghi giới tính của
bệnh nhân
Đơn thuốc có/không ghi giới tính của bệnh nhân
Biến nhị phân
Phụ lục 1
7 Ghi chi tiết địa Đơn thuốc có/không ghi chi tiết địa Biến nhị Phụ
Trang 3124
STT Tên biến Định nghĩa biến Phân
loại
Cách thu thập
chỉ bệnh nhân chỉ của bệnh nhân (ghi chi tiết đến
Biến nhị phân
Phụ lục 1
Biến nhị phân
Phụ lục 1
Phụ lục 1
Phụ lục 1
12 Ghi số khoản
trong đơn
Có: Đơn có ghi số khoản trong đơn Không: Đơn không ghi số khoản trong đơn
Biến nhị phân
Phụ lục 1
13 Số chẩn đoán Số lượng chẩn đoán được ghi trong
Phụ lục 1
Trang 3225
STT Tên biến Định nghĩa biến Phân
loại
Cách thu thập
14 Mã ICD-10 Tên mã ICD-10 được ghi trong
Phụ lục 1
15 Nhóm mã
ICD-10
Tên nhóm mã ICD-10 được ghi
Phụ lục 1
16 Tên thuốc được
lý
Biến nhị phân
Phụ lục 1
Biến nhị phân
Phụ lục 1
Phụ lục 1
21 Ghi số lượng Có: Tên thuốc có/không kèm theo Biến nhị Phụ
Trang 3326
STT Tên biến Định nghĩa biến Phân
loại
Cách thu thập
có 1 chữ số
Biến nhị phân
Phụ lục 1
Có: Thuốc được kê có số lượng có
1 chữ số được kê theo đúng quy định
Không: Thuốc được kê có số lượng
có 1 chữ số được kê theo đúng quy định
Biến nhị phân
Phụ lục 1
24 Ghi hàm lượng
Có: Thuốc được ghi hàm lượng Không: Thuốc không được ghi hàm lượng
Biến nhị phân
Phụ lục 1
25 Ghi liều dùng
Có: Thuốc được ghi liều dùng 1 lần
và liều dùng 24 h Không: Thuốc không được ghi liều dùng 1 lần và liều dùng 24h
Biến nhị phân
Phụ lục 1
26 Ghi đường dùng Có: Thuốc được ghi đường dùng
Không: Thuốc không được ghi
Biến nhị phân
Phụ lục 1
Trang 3427
STT Tên biến Định nghĩa biến Phân
loại
Cách thu thập
Phụ lục 1
Mục tiêu 2: Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
28 Số thuốc trong
đơn
Là tổng số khoản mục thuốc được
kê trong một đơn
Biến dạng số
Phụ lục 1
Phụ lục 1
30 Thuốc được kê
theo nguồn gốc
Thuốc được sản xuất trong nước là thuốc được sản xuất bởi các doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam Thuốc nhập khẩu là thuốc được sản xuất tại nước ngoài và được cấp phép nhập khẩu tại Việt Nam
Biến nhị phân
Phụ lục 1
31 Đơn thuốc có kê
kháng sinh
Là đơn thuốc có kê ít nhất 1 loại kháng sinh (Có/không)
Biến phân loại (Có/
Phụ lục 1
Trang 3528
STT Tên biến Định nghĩa biến Phân
loại
Cách thu thập
Phụ lục 1
33 Đơn thuốc có kê
corticoid
Là đơn thuốc có kê ít nhất 1 corticoid (Có/không)
Biến nhị phân
Phụ lục 1
34 Chi phí cho một
đơn thuốc Là tổng chi phí của đơn thuốc
Biến dạng số (ĐVT:
VNĐ)
Phụ lục 1
VNĐ)
Phụ lục 1
36 Chi phí VIT cho
đơn có kê VIT
Là tổng chi phí VIT của đơn có kê VIT
Biến dạng số (ĐVT:
VNĐ)
Phụ lục 1
VNĐ)
Phụ lục 1
Trang 3629
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
- Tiến hành thu thập đơn thuốc của bệnh nhân điều trị ngoại trú có BHYT lưu tại khoa dược Công ty TNHH PKĐK Hoàng Anh Đức – Đồng Nai có thời gian kê đơn trong khoảng 01/04/2019 đến 31/12/2019 theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện cho đến khi lấy đủ số lượng đơn thuốc theo cỡ mẫu Trong 9 tháng tiến hành lấy mỗi ngày 1-2 đơn thuốc cho đến khi đủ 400 đơn thuốc theo đúng tiêu chí chọn mẫu
- Công cụ thu thập số liệu bao gồm:
+ Phụ lục 1: Biểu mẫu thu thập thông tin
2.2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức cỡ mẫu ước tính tỷ lệ cho quần thể vô hạn như sau:
d: Khoảng chênh lệch chấp nhận được trong thực tế (chọn d=0.05)
Từ công thức ta tính được cỡ mẫu cần lấy tối thiểu là 385 bệnh nhân Để giảm thiểu sai sót trong quá trình chọn mẫu chúng tôi lấy 400 đơn thuốc, 100% đơn thuốc kê cho người lớn
Trang 3730
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
a) Mẫu đơn và thông tin người kê đơn
Loại đơn thuốc khi nhập vảo biểu mẫu quy định
52/2017/TT-• số “0” khi đơn thuốc kê không đúng mẫu đơn
• số “1” khi đơn thuốc kê đúng mẫu đơn
Đơn thuốc ghi ngày kê đơn được nhập vào biểu mẫu quy định:
• số “0” là không ghi ngày kê đơn
• số “1” là có ghi ngày kê đơn
Chữ ký và ghi ( hoặc đóng dấu ) tên của người kê dơn được nhập vào biểu mẫu quy định
• số “0” là không có chữ ký và ghi ( hoặc đóng dấu ) tên của người kê đơn
• số “1” là có chữ ký và ghi ( hoặc đóng dấu ) tên của người kê đơn thuốc Đơn ghi số khoản được nhập vào biểu mẫu quy định
• số “0” là không ghi tổng số khoản mục và số khoản mục
• số “1” là đơn có ghi tổng số khoản mục
b) Thông tin liên quan đến người bệnh
Đơn thuốc ghi họ và tên bệnh nhân được nhập vào biểu mẫu 01 với quy định như sau:
• số “0” khi đơn thuốc không ghi họ và tên bệnh nhân
• số “1” khi đơn thuốc có ghi họ và tên bệnh nhân
Đơn thuốc ghi tuổi của bệnh nhân được nhập vào biểu mẫu 01 với quy định như sau:
• số “0” khi đơn thuốc không ghi tuổi bệnh nhân
Trang 3831
• số “1” là khi đơn thuốc có ghi số tuổi của bệnh nhân
Đơn thuốc ghi giới tính của bệnh nhân được nhập vào biểu mẫu 01 với quy định như sau:
• số “0” là không ghi giới tính
• số “1” là có ghi giới tính
Đơn thuốc ghi địa chỉ của bệnh nhân thường trú hoặc tạm trú được nhập vào biểu mẫu 01 với quy định như sau: Số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương được nhập vào biểu mẫu 01 theo quy định như sau:
• số “0” là không ghi hoặc không ghi đầy đủ địa chỉ thường trú hoặc tạm trú của bệnh nhân chi tiết tới số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản
• số “1” là có ghi đầy đủ và chi tiết
c) Thông tin liên quan đến thuốc được kê
Tổng số thuốc trên 1 đơn thuốc được nhập vào biểu mẫu quy định:
• số “1” là đơn thuốc được kê có 1 thuốc
• số “2” là đơn thuốc được kê có 2 thuốc,…
Số lượt thuốc hóa dược được nhập vào biểu mẫu quy định:
• số “0” là trong một đơn thuốc không có thuốc nào là thuốc hóa dược
• số “1” là trong một đơn thuốc có 1 thuốc hóa dược
• số “2” là trong một đơn thuốc có 2 thuốc là thuốc hóa dược,…
Số lượt thuốc hóa dược đơn thành phần được nhập vào biểu mẫu quy định:
• số “0” là trong một đơn thuốc không có thuốc nào có 1 hoạt chất ( các thuốc có từ 2 hoạt chất trở lên )
• số “1” là trong một đơn thuốc có 1 thuốc chỉ 1 hoạt chất
• số “2” là trong đơn thuốc có 2 thuốc có 1 hoạt chất,…
Trang 3932
Số lượt thuốc hóa dược đơn thành phần được kê theo đúng quy định (Thuốc đơn thành phần được kê tên gốc hoặc tên gốc + (tên thương mại)) là đúng quy định được nhập vào biểu mẫu như sau:
• số “0” là không có thuốc hóa dược đơn thành phần nào được kê đúng
• số “1” có 1 thuốc hóa dược đơn thành phần được kê đúng
• số “2” có 2 thuốc hóa dược đơn thành phần được kê đúng,…
Số lượt thuốc ghi đầy đủ nồng độ / hàm lượng được nhập vào biểu mẫu quy định
• số “0” là trong một đơn thuốc không có thuốc nào ghi nồng dộ / hàm lượng
• số “1” là trong một đơn thuốc có 1 thuốc ghi nồng độ / hàm lượng
• số “2” là trong một đơn thuốc có 2 thuốc ghi nồng độ / hàm lượng,…
Số lượt thuốc ghi số lượng thuốc được nhập vào biểu mẫu quy định
• số “0” là trong một đơn thuốc không có thuốc nào ghi số lượng thuốc
• số “1” là trong một đơn thuốc có 1 thuốc ghi số lượng
• số “2” là trong một đơn thuốc có 2 thuốc ghi số lượng,…
Số lượt thuốc có số lượng thuốc nhỏ hơn mười (10) thuốc được nhập vào biểu mẫu quy định
• số “0” là tất cả các thuốc thong đơn không có thuốc nào có số lượng nhỏ hơn mười thuốc
• số “1” là trong một đơn thuốc có 1 thuốc số lượng nhỏ hơn 10 thuốc
• số “2” là trong một đơn thuốc có 2 thuốc có số lượng dưới 10 thuốc,…
Số lượt thuốc có ghi số “0” trước số lượng thuốc nhỏ hơn mười (10) thuốc được nhập vào biểu mẫu quy định
• số “0” là không có thuốc nào có số lượng nhỏ hơn mười thuốc có ghi số
0 phía trước
• số “1” là có một thuốc số lượng nhỏ hơn mười thuốc có ghi số 0 phía trước
Trang 40• số “1” là trong một đơn thuốc có 1 thuốc ghi liều dùng 1 lần sử dụng
• số “2” là trong một đơn thuốc có 2 thuốc ghi liều dùng 1 lần,…
Số lượt thuốc ghi liều dùng trong 24 giờ sử dụng được nhập vào biểu mẫu quy định
• số “0” là trong một đơn thuốc không có thuốc nào ghi liều dùng 24 giờ
• số “1” là trong một đơn thuốc có 1 thuốc ghi liều dùng trong 24 giờ sử dụng
• số “2” là trong một đơn thuốc có 2 thuốc ghi liều dùng trong 24 giờ sử dụng,…
Số lượt thuốc ghi đường dùng thuốc được nhập vào biểu mẫu quy định
• số “0” là trong một đơn thuốc không có thuốc nào ghi đường dùng thuốc
• số “1” là trong một đơn thuốc có 1 thuốc thuốc ghi đường dùng thuốc
• số “2” là trong một đơn thuốc có 2 thuốc ghi đường dùng thuốc,…
Số lượt thuốc ghi thời điểm dùng thuốc được nhập vào biểu mẫu quy định
• số “0” là trong một đơn thuốc không có thuốc nào ghi thời điểm dùng thuốc
• số “1” là trong một đơn thuốc có 1 thuốc ghi thời điểm dùng thuốc
• số “2” là trong một đơn thuốc có 2 thuốc ghi thời điểm dùng thuốc,…
Số lượt thuốc nhập khẩu nhập vào biểu mẫu quy định
• số “0” là trong một đơn thuốc không có thuốc nào là thuốc nhập khẩu
• số “1” là trong một đơn thuốc có 1 thuốc là thuốc nhập khẩu