1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG xây DỰNG DANH mục TƯƠNG tác THUỐC cần CHÚ ý TRONG lâm SÀNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA tâm đức cầu QUAN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

67 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nhu cầu của thực tế lâm sàng, để giảm thiểu tối đa tương tác thuốc bất lợi trong quá trình điều trị và hướng tới mục tiêu sử dụng thuốc hợp lý, hiệu quả, an toàn, chúng tôi

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG

XÂY DỰNG DANH MỤC TƯƠNG TÁC THUỐC CẦN CHÚ Ý TRONG LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN

ĐA KHOA TÂM ĐỨC CẦU QUAN

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ VÀ DƯỢC LÂM SÀNG

MÃ SỐ: CK60720405

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Tứ Sơn

Nơi thực hiện: Trường ĐH Dược Hà Nội Thời gian thực hiện: 7/2020 - 11/2020

HÀ NỘI 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo

TS Nguyễn Tứ Sơn - Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng là người thầy đã định hướng, chỉ bảo tận tình và cho tôi những nhận xét quý báu trong suốt quá trình tôi thực hiện khóa luận này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám đốc, các khoa phòng chức năng, các bác sĩ lâm sàng tại Bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, hỗ trợ tôi thực hiện đề tài.

Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo Trường Đại học Dược Hà Nội, những người thầy nhiệt huyết, yêu nghề, luôn tận tâm với học viên

Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình tôi, bạn bè tôi, những người luôn ở bên và là chỗ dựa vững chắc cho tôi trong quá trình học tập, cũng như trong cuộc sống.

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2020

Học viên

Nguyễn Thị Thu Phương

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ADR Phản ứng có hại của thuốc (Adverse Drug Reaction)

CCĐ Chống chỉ định

CSDL Cơ sở dữ liệu

CYP3A4 Cytocrom P3A4

CYP450 Cytocrom P450

DIF Drug Interaction Facts

Emc Electronic medicines compendium

HIV Virus HIV (human immunodeficiency virus)

HDSD Hướng dẫn sử dụng

IMAO Ức chế enzym monoaminoxydase (monoaminoxydase inhibitor)

IV Đường tĩnh mạch (Intravenous)

MM Drug interactions – Micromedex® Solutions

NSAID Thuốc chống viêm không steroid (non- steroidal anti-

inflammatory drug)

NT Nghiêm trọng

OTC Thuốc không kê đơn (Over the counter)

SDI Stockley’s Drug Interactions

STT Số thứ tự

TDKMM Tác dụng không mong muốn

TKTƯ Thần kinh trung ương

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tương tác thuốc 3

1.1.1 Khái niệm tương tác thuốc 3

1.1.2 Phân loại tương tác thuốc 3

1.1.3 Các yếu tố nguy cơ gây ra tương tác thuốc 7

1.1.4 Dịch tễ của tương tác thuốc 8

1.1.5 Ý nghĩa của tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng 9

1.2 Biện pháp kiểm soát tương tác thuốc 10

1.2.1 Cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc……….……… …… 10

1.2.2 Bảng tương tác thuốc đáng chú ý 14

1.3 Vài nét về bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan 15

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý dựa trên lý thuyết từ danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan năm 2020 16

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.1.2 Nội dung nghiên cứu 16

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu 16

2.2 Xây dựng danh mục tương tác thuốc chống chỉ định và nghiêm trọng có tần suất gặp cao qua khảo sát bệnh án nội trú và đơn điều trị ngoại trú 19

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2.2 Nội dung nghiên cứu 19

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu 19

2.3 Xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý trong lâm sàng tại Bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan qua tổng hợp danh mục tương tác ở mục tiêu 1 và 2 21

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.3.2 Nội dung nghiên cứu 21

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu 21

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

Trang 5

3.1 Xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý dựa trên lý thuyết từ danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan năm 2020 22 3.2 Xây dựng danh mục tương tác thuốc chống chỉ định và nghiêm trọng có tần suất gặp cao qua khảo sát bệnh án nội trú, đơn điều trị ngoại trú 293.3 Xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý trong lâm sàng tại bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan qua tổng hợp danh mục tương tác ở mục tiêu 1 và 2… 33 Chương 4: BÀN LUẬN………36 4.1 Xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý dựa trên lý thuyết từ danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan năm 2020……… 36 4.2 Xây dựng danh mục tương tác thuốc chống chỉ định và nghiêm trọng có tần suất gặp cao qua khảo sát bệnh án nội trú, đơn điều trị ngoại trú……….38 4.3 Xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý trong lâm sàng tại bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan qua tổng hợp danh mục tương tác ở mục tiêu 1 và 2….39 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Một số cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc thường dùng 11

Bảng 1.2 Bảng phân loại mức độ nặng của tương tác trong Micromedex 12

Bảng 1.3 Bảng phân loại mức độ y văn ghi nhận trong Micromedex 12

Bảng 1.4 Bảng phân loại mức độ của tương tác thuốc trong DIF 13

Bảng 3.1 Đặc điểm đồng thuận của các cặp tương tác chống chỉ định 24

Bảng 3.2 Danh mục các cặp tương tác nghiêm trọng 25

Bảng 3.3 Đặc điểm mức độ nghiêm trọng của các cặp tương tác nghiêm trọng 26

Bảng 3.4 Danh mục các cặp tương tác cần chú ý trên lý thuyết 27

Bảng 3.5 Tỷ lệ tương tác qua khảo sát bệnh án và đơn thuốc ngoại trú 30

Bảng 3.6 Danh mục 21 cặp tương tác cần chú ý dựa vào bệnh án 30

Bảng 3.7 Danh mục 04 cặp tương tác cần chú ý dựa vào đơn điều trị ngoại trú 31

Bảng 3.8 Danh mục 22 cặp tương tác cần chú ý dựa vào bệnh án, đơn thuốc…….32

Bảng 3.9 Danh mục 45 tương tác cần chú ý trong lâm sàng tại bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan ……….34

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt quá trình thực hiện giai đoạn 1 18

Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt quá trình thực hiện giai đoạn 2 20

Hình 3.1 Mức độ các tương tác tra cứu được từ Micromedex 22

Hình 3.2 Kết quả giai đoạn 1 23

Trang 8

Tương tác thuốc là yếu tố quan trọng có thể dẫn đến thất bại điều trị hoặc tăng khả năng xuất hiện các phản ứng có hại (ADR) ở mức độ nặng Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến sai sót trong điều trị, tăng tỷ lệ nhập viện, kéo dài thời gian cũng như chi phí điều trị [3],[7]

Tuy nhiên tương tác thuốc có thể phòng tránh được bằng cách sử dụng thuốc một cách thận trọng, giám sát chặt chẽ bệnh nhân trong quá trình điều trị hoặc sử dụng các biện pháp can thiệp để giảm thiểu nguy cơ xảy ra tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể được tra cứu từ nhiều nguồn như các sách tương tác thuốc, các cơ

sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc, tuy nhiên giữa các nguồn tra cứu này chưa có sự tương đồng về mức độ của các tương tác thuốc Nhằm mục đích giúp các cán bộ y

tế sàng lọc, phát hiện, đánh giá và quản lý tương tác thuốc, việc xây dựng một danh mục tương tác thuốc cần chú ý trong lâm sàng trên cơ sở đồng thuận giữa các cơ sở

dữ liệu tra cứu tương tác thuốc là rất cần thiết

Bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan là bệnh viện đa khoa hạng III Hằng năm, Bệnh viện tiếp nhận số lượng lớn bệnh nhân với loại hình bệnh tật đa dạng Tuy nhiên, vấn đề tương tác thuốc vẫn chưa được thực sự quan tâm đúng mực và chưa có đề tài nghiên cứu về tương tác thuốc

Xuất phát từ nhu cầu của thực tế lâm sàng, để giảm thiểu tối đa tương tác thuốc bất lợi trong quá trình điều trị và hướng tới mục tiêu sử dụng thuốc hợp lý, hiệu quả, an toàn, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý trong lâm sàng tại Bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan” với 3 mục tiêu:

Trang 10

3

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Tương tác thuốc

1.1.1 Khái niệm tương tác thuốc

Tương tác thuốc là một phản ứng giữa một thuốc với tác nhân thứ hai, tác nhân thứ hai có thể là thuốc, thực phẩm hoặc hóa chất khác[3],[4]

Trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi chỉ đề cập đến tương tác thuốc - thuốc

và không xét đến những phản ứng lý, hóa học gặp khi trộn lẫn các thuốc trong cùng dung dịch gây kết tủa, vẩn đục, đổi màu, mất tác dụng (tương kị thuốc)

Tương tác thuốc có thể gây hại như warfarin làm chảy máu ồ ạt khi phối hợp với phenylbutazon, có khi làm giảm hiệu lực thuốc (Uống fluoroquinolon cùng thuốc kháng acid sẽ tạo phức hợp làm mất tác dụng kháng khuẩn), hoặc có thể vừa

có lợi vừa có hại (Ví dụ kết hợp rifampicin với isoniazid để chống trực khuẩn lao nhưng dễ gây viêm gan)

1.1.2 Phân loại tương tác thuốc

Dựa vào cơ chế tác dụng tương tác thuốc được chia thành 2 loại tương tác Dược động học và tương tác Dược lực học [4]

1.1.2.1 Tương tác dược động học:

Tương tác dược động học là tương tác tác xảy ra ở một hoặc nhiều quá trình tuần hoàn của thuốc gồm các quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ của thuốc trong cơ thể Hậu quả của tương tác dược động học là sự thay đổi nồng độ của thuốc trong máu và ở nơi tác động, dẫn đến tăng độc tính hoặc giảm tác dụng của thuốc [4]

- Tương tác do sự thay đổi mức độ hấp thu

Tương tác dược động học xảy ra trong quá trình hấp thu có thể theo các cơ chế sau:

+ Do thay đổi pH tại dịch vị: Đa số các thuốc dùng theo đường uống cần môi

trường dạ dày với pH 2,5 - 3 để được hòa tan và hấp thu [25]

Trang 11

Trái lại, khi dùng các thuốc có bản chất là acid (ví dụ vitamin C) cùng các thuốc kém bền trong môi trường acid như kháng sinh nhóm bêta lactam sẽ làm các kháng sinh này dễ bị phá hủy[4]

+ Do thay đổi nhu động đường tiêu hóa

Các thuốc được tống nhanh khỏi dại dày sẽ có lợi cho hấp thu do thuốc được nhanh chóng đưa xuống ruột non, ngược lại những thuốc bị tống nhanh khỏi ruột sẽ làm giảm hấp thu

Ví dụ: Propenthelin làm giảm tốc độ rỗng dạ dày sẽ làm giảm tốc độ hấp thu của Paracetamol, Metoclopramid làm tăng hấp thu của paracetamol, propranolol,… [4]

+ Do sự hấp phụ, tạo phức hay chelat hóa: Một số thuốc (kháng sinh nhóm

tetracyclin, kháng sinh nhóm quinolon hoặc levothyroxin) có thể tạo phức chất với các cation kim loại đa hóa trị như Al3+, Fe2+, Fe3+, Mg2+…; phức chất này không qua được niêm mạc ruột và do đó sự hấp thu thuốc bị cản trở

cholestyramin, colestipol có thể tạo phức với digoxin, warfarin, levothyroxin làm giảm hấp thu của các thuốc này[4]

+ Do cản trở cơ học, tạo lớp ngăn sự tiếp xúc của thuốc với niêm mạc ống

tiêu hóa: Các thuốc băng niêm mạc dạ dày trong điều trị các bệnh viêm loét dạ dày -

tá tràng như kaolin, smecta, sucralfat có thể tạo ra lớp ngăn tiếp xúc giữa các thuốc khác và niêm mạc dạ dày, làm giảm hấp thu thuốc đó qua niêm mạc dạ dày [3]

+ Do thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột

Đối với một số thuốc, hệ vi khuẩn đường ruột giữ vai trò quan trọng trong quá trình hấp thu thuốc Việc sử dụng kháng sinh sẽ làm ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật dẫn đến ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

Trang 12

5

Ví dụ: Sử dụng kháng sinh dài ngày làm tiêu diệt hệ vi sinh vật đường ruột tổng hợp vitamin K do đó làm tăng chỉ số IRN trong quá trình điều trị bằng coumarin[4]

+ Chuyển hóa ở thành ruột

Monoamin oxidase có ở thành ruột có thể bị ức chế bởi các IMAO gây tăng huyết

áp khi phối hợp với phenylephrin[4]

- Tương tác dược động học xảy ra trong quá trình phân bố

Tương tác xảy ra trong quá trình phân bố có thể gặp khi dùng đồng thời hai thuốc có cùng điểm gắn với protein huyết tương: thuốc có ái lực mạnh hơn với protein huyết tương sẽ đẩy thuốc kia ra khỏi vị trí gắn kết, làm tăng nồng độ thuốc ở dạng tự do trong máu và tăng tác dụng dược lý của thuốc bị đẩy[3]

Tương tác này chỉ xảy ra với thuốc có tỷ lệ liên kết với protein cao (trên 80

%) [4] Hậu quả của tương tác này sẽ nguy hiểm nếu thuốc bị đẩy ra là thuốc có khoảng điều trị hẹp Ví dụ tương tác giữa các NSAID và wafarin có liên kết với protein là 95% khi chuyển thành 90% là thuốc dạng tự do tăng gấp 5 lần làm tăng nguy cơ chảy máu nghiêm trọng [4]

Ngoài ra với một số thuốc phân bố nhiều trong nước như digoxin, kháng sinh aminoglycosid khi dùng cùng các thuốc lợi tiểu sẽ làm tăng nồng độ do gây mất dịch ngoại bào mạnh[4]

- Tương tác dược động học xảy ra trong quá trình chuyển hóa

Tương tác này xảy ra với các thuốc chuyển hóa qua gan Các thuốc làm thay đổi hoạt tính của enzym gan (cảm ứng hoặc ức chế enzym gan) làm thay đổi chuyển hóa các thuốc qua gan, dẫn đến làm tăng hoặc giảm tác dụng dược lý và độc tính của thuốc

Một số thuốc cảm ứng enzym mạnh như rifampicin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin… Các chất cảm ứng enzym làm tăng chuyển hóa các thuốc, dẫn đến giảm hiệu lực của thuốc

Các thuốc ức chế enzym gan như kháng sinh macrolid (trừ azithromycin), thuốc kháng nấm nhóm azol, thuốc ức chế protease HIV, thuốc chống trầm cảm,

Trang 13

6

thuốc ức chế bơm proton [13] Các thuốc này ngăn cản sự chuyển hóa của thuốc dùng đồng thời và làm tăng tích lũy của thuốc trong cơ thể dẫn đến tăng tác dụng và độc tính của thuốc[4]

Tương tác dược động học xảy ra trong quá trình thải trừ

Các thuốc bị ảnh hưởng nhiều bởi tương tác này là những thuốc bài xuất chủ yếu qua thận ở dạng còn hoạt tính Tương tác này xảy ra do sự thay đổi pH nước tiểu, hệ thống bài tiết chủ động hoặc lưu lượng máu đến thận

+ Do thay đổi pH nước tiểu: pH nước tiểu ảnh hưởng đến trạng thái ion hóa

của một số thuốc, do vậy có thể ảnh hưởng đến sự tái hấp thu của thuốc qua ống thận Ví dụ: Khi kiềm hóa nước tiểu bằng natri hydrocarbonat, lợi niệu thiazid,…sẽ làm giảm thải trừ, tăng tác dụng độc tính của các thuốc là kiềm nhẹ như indomethacin, amphetamin,…[2]

Sự bài trừ của các thuốc là acid, base mạnh không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi pH[4]

+ Sự thay đổi theo cơ chế vận chuyển tích cực: Khi hai thuốc có cùng cơ chế

bài tiết qua vận chuyển tích cực sẽ cạnh tranh nhau trong quá trình đào thải probenecid làm tăng nồng độ trong máu của Penicillin do làm giảm đào thải qua

thận do cạnh tranh bởi protein vận chuyển OAT ( organic anion transporters)[4]

+ Thay đổi lưu lượng máu đến thận: Các thuốc ức chế tổng hợp

prostaglandin (gây giãn mạch máu ở thận) sẽ làm giảm sự bài tiết của lithium gây ra tăng nồng độ lithium trong máu[4]

1.1.2.2 Tương tác dược lực học

Tương tác dược lực học xảy ra khi tác động dược lực học của một thuốc bị thay đổi khi có sự hiện diện của một thuốc khác ở nơi tác động, có thể qua thụ thể hoặc không qua thụ thể [4]

- Tương tác gây tác dụng đối kháng

+ Khi hai thuốc có cùng đích tác động trên một receptor: Thường dùng để giải độc thuốc, ví dụ naloxon để giải độc nhóm opioid

Trang 14

7

+ Khi hai thuốc đối kháng tác dụng dược lý, ví dụ levodopa và thuốc kháng dopamin

- Tương tác gây tác dụng hiệp lực

Xảy ra khi các thuốc có cùng tác dụng dược lý, khi dùng chung sẽ đưa đến tác dụng hiệp đồng, làm tăng tác dụng phụ nguy hiểm Ví dụ dùng chung các NSAID với clopidogrel làm tăng nguy cơ xuất huyết

1.1.3 Các yếu tố nguy cơ gây ra tương tác thuốc

1.1.3.1 Các yếu tố liên quan đến thuốc

- Số lượng thuốc bệnh nhân sử dụng: Dùng nhiều thuốc đồng thời

(polypharmacy) được xác định là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất gây nên tương tác thuốc [28] Một thống kê dịch tễ học cho thấy tỉ lệ ADR là 7 % khi bệnh nhân dùng phối hợp 6- 10 thuốc, tỷ lệ này là 40 % khi dùng phối hợp 16 – 20 loại thuốc[2]

- Thuốc có khoảng điều trị hẹp: Thuốc có khoảng điều trị hẹp là những thuốc

có khoảng cách giữa liều có hiệu quả điều trị và liều gây độc tính nhỏ, điều này dẫn đến nếu có sự thay đổi nhỏ về liều lượng thuốc hoặc xảy ra tương tác với một thuốc khác thì có thể gây ra tác dụng có hại [14]

- Liều dùng và liệu trình điều trị : Nhiều tương tác thuốc xảy ra liên quan đến

liều dùng Ví dụ tương tác giữa aspirin với các thuốc khác hầu như chỉ xảy ra khi sử dụng aspirin ở liều cao [22]

1.1.3.2 Các yếu tố liên quan đến bệnh nhân

Những đối tượng đặc biệt như trẻ sơ sinh, trẻ em, phụ nữ có thai và cho con

bú, người cao tuổi có sự khác biệt về dược động học của thuốc dẫn đến nguy cơ xảy

ra tương tác cao hơn người bình thường [1]

Ngoài ra, đối tượng bệnh nhân béo phì hay suy dinh dưỡng thường có sự thay đổi mức độ chuyển hóa enzym vì thế đối tượng này thường nhạy cảm và dễ bị ảnh hưởng bởi tương tác thuốc hơn Những đối tượng khác cũng có nguy cơ cao là những bệnh nhân bệnh nặng, bệnh nhân mắc bệnh tự miễn và những bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật ghép các cơ quan trong cơ thể [15], [18], [19]

Trang 15

8

Một số tình trạng bệnh lý mắc kèm làm gia tăng nguy cơ tương tác thuốc như: bệnh tim mạch, đái tháo đường, động kinh, bệnh lý tiêu hóa bệnh về gan, tăng lipid máu, suy chức năng tuyến giáp, bệnh nấm, bệnh tâm thần, suy giảm chức năng thận, bệnh hô hấp (hen, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính) [17], [19]

Hệ enzym chuyển hóa thuốc quan trọng nhất là cytocrom P450[1] Bệnh nhân có enzym chuyển hóa thuốc chậm thường có ít nguy cơ gặp tương tác thuốc hơn bệnh nhân có enzym chuyển hóa thuốc nhanh [15], [19], [20]

1.1.3.3 Các yếu tố khác

Khi nhiều bác sĩ khác nhau cùng điều trị trên một bệnh nhân có thể làm gia tăng số lượng thuốc bệnh nhân sử dụng, điều này làm tăng nguy cơ xảy ra tương tác thuốc nếu bác sĩ không nắm rõ tiền sử dùng thuốc của bệnh nhân trước khi kê đơn Việc bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc điều trị (các thuốc không cần kê đơn (OTC) hoặc các thuốc y học cổ truyền, dược liệu) nhưng không thông báo cho bác sĩ cũng

có thể làm tăng nguy cơ gặp tương tác thuốc

1.1.4 Dịch tễ của tương tác thuốc

Các nghiên cứu khác nhau báo cáo tỷ lệ xuất hiện tương tác thuốc thường rất khác nhau Nhiều yếu tố góp phần dẫn đến sự khác biệt này, như phương pháp nghiên cứu (tiến cứu hay hồi cứu), đối tượng nghiên cứu (bệnh nhân nội trú hay ngoại trú; bệnh nhân cao tuổi hay trẻ tuổi), cỡ mẫu nghiên cứu, tính đa dạng trong tiêu chí thu thập dữ liệu (tất cả tương tác thuốc, tương tác bất lợi hay chỉ những tương tác nghiêm trọng)

Nghiên cứu của Leape và cộng sự về tác dụng không mong muốn của thuốc, 20% các biến cố của bệnh nhân nội trú có liên quan đến thuốc Trong đó 8% được coi là do tương tác thuốc [27]

Trên các đơn thuốc điều trị ngoại trú, nghiên cứu tiến hành trên hệ thống giám sát trực tuyến tại Phần Lan, với 276.891 đơn thuốc ngoại trú, phát hiện được 31.110 đơn thuốc (chiếm 10,8%)có tương tác thuốc, trong đó có 0,5% tương tác thuốc nghiêm trọng cần tránh [29]

Trang 16

9

Nghiên cứu của Pirmohamed và cộng sự cho thấy tương tác thuốc liên quan đến 16,6% các phản ứng có hại, trong đó 1% trực tiếp dẫn đến nhập viện Một nghiên cứu dược phẩm cộng đồng ở Mỹ vào đầu những năm 90 cho thấy tỷ lệ tương tác thuốc là 4,1% [27]

Ở Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn Thị Quỳnh tại bệnh viện sản nhi Quảng Ninh năm 2018 báo cáo có 29% bệnh án có tương tác trong 984 bệnh án đưa vào nghiên cứu [10] Một nghiên cứu khác của Lê Thị Phương Thảo tại khoa khám bệnh cán bộ bệnh viện trung ương quân đội 108 năm 2018 báo cáo có 25,8% đơn thuốc có tương tác trong tổng số 1549 đơn thuốc đưa vào nghiên cứu [11] Theo nghiên cứu của Đàm Văn Nông tại trung tâm y tế huyện Ba Chẽ, Quảng Ninh năm 2019 có 23% bệnh án có tương tác trong tổng số 289 bệnh án nội trú và 10% đơn thuốc ngoại trú

có tương tác trong tổng số 659 đơn thuốc ngoại trú đưa vào nghiên cứu [9]

1.1.5 Ý nghĩa của tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng

Tương tác thuốc là hiện tượng xảy ra phổ biến trong điều trị Tương tác thuốc có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng của thuốc dẫn đến tăng quá mức tác dụng dược lý hoặc giảm hiệu quả điều trị, đôi khi có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm

và gây độc tính, khi đó các tương tác này trở thành tương tác bất lợi [3],

Tương tác thuốc bất lợi có thể dẫn đến giảm hiệu quả điều trị, gây phản ứng

có hại trên bệnh nhân, thậm chí tăng nguy cơ đe dọa tính mạng dẫn đến tử vong ví

dụ phối hợp levofloxacin với amiodaron có nguy cơ rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, xoắn đỉnh, trụy tim mạch và tử vong [32]

Tương tác thuốc bất lợi làm tăng nguy cơ nhập viện, tăng chi phí điều trị, tăng biến cố bất lợi khi điều trị và tăng thời gian nằm viện Trong một phân tích hệ thống về phản ứng có hại của thuốc, tương tác thuốc chiếm từ 3 - 5% các sai sót liên quan đến thuốc xảy ra tại bệnh viện, đồng thời hậu quả do tương tác thuốc gây ra đóng góp vào nguyên nhân dẫn đến nhập viện và cấp cứu [26] Tỷ lệ bệnh nhân nhập viện do tương tác thuốc chiếm từ 0 - 3,8% [28].Tại Mỹ, Halmiton đã đánh giá thiệt hại về kinh tế do tương tác thuốc gây ra lên tới 1,3 tỷ đô mỗi năm

Trang 17

10

Hậu quả tương tác thuốc không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến bệnh nhân, nhân viên, cơ sở y tế mà còn ảnh hưởng tới các công ty Dược phẩm Nhân viên y tế có thể bị đình chỉ công tác, chịu trách nhiệm pháp lý, hay cơ sở điều trị phải chịu tổn thất về chi phí, nguồn lực để điều trị cũng như uy tín nếu tương tác thuốc nghiêm trọng, để lại hậu quả nặng nề cho bệnh nhân Với các công ty Dược phẩm, tổn thất

về chi phí đầu tư, thời gian, tài chính là rất lớn nếu một thuốc bị rút ra khỏi thị trường vì xảy ra tương tác nghiêm trọng trên lâm sàng Thực tế cho thấy, trong khoảng thời gian từ năm 1998 đến 2003, 5 trong số 10 thuốc bị rút số đăng ký ra khỏi thị trường Hoa Kỳ do gây ra các tương tác thuốc nghiêm trọng là terfenadin (năm 1998), mibefradil (năm 1998), astemizol (năm1999), cisaprid (năm 2000) và cerivastatin (năm 2001) [10],[21]

1.2 Biện pháp kiểm soát tương tác thuốc

1.2.1 Cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc

Để nâng cao hiệu quả kê đơn, tránh những sai sót liên quan đến tương tác thuốc đã có nhiều cơ sở dữ liệu (CSDL) tra cứu tương tác thuốc đã được xây dựng

và phát triển trên thế giới Đây là công cụ hữu ích cho các bác sĩ và dược sĩ trong phát hiện và xử trí tương tác Một số CSDL tra cứu tương tác thuốc thường dùng trên thế giới và tại Việt Nam được liệt kê trong bảng 1.1 dưới đây

Trang 18

11

Bảng 1.1 Một số cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc thường dùng

1 Tương tác thuốc và chú ý

khi chỉ định Sách

Tiếng Việt

Nhà xuất bản Y học/ Việt Nam

2 Drug interactions

-Micromedex® Solutions

Phần mềm tra cứu trực tuyến

Tiếng Anh

Truven Health Analytics/ Mỹ

3 Drug Interaction Facts

Sách/ phần mềm tra cứu trực tuyến

Tiếng Anh

Wolters Kluwer Health®/ Mỹ

4

Hansten and Horn’s Drug

Interactions Analysis and

Management

Sách Tiếng

Anh

Wolters Kluwer Health®/ Mỹ

Tiếng Anh

Pharmaceutical Press/

Anh

6 MIMS Drug Interactions

Phần mềm tra cứu trực tuyến/ ngoại tuyến

Tiếng Anh UBM Medica/ Úc

7 Drug Interactions Checker

(http://www.drugs.com/)

Phần mềm tra cứu trực tuyến

Tiếng Anh

Drugsite Trust/ New Zealand

Tiếng Anh Medscape LLC/ Mỹ

- Drug interactions - Micromedex® Solutions (MM)[32]

Drug interactions - Micromedex® Solutions là công cụ tra cứu trực tuyến được dùng phổ biến tại Hoa Kỳ cung cấp bởi Truven Health Analytics CSDL này cung cấp thông tin về tất cả các dạng tương tác, bao gồm: tương tác thuốc - thuốc, tương tác thuốc - thức ăn, tương tác thuốc - ethanol, tương tác thuốc - thuốc lá, tương tác thuốc - bệnh lý, tương tác thuốc - thời kỳ mang thai, tương tác thuốc - thời kỳ cho con bú, tương tác thuốc - xét nghiệm, tương tác thuốc - phản ứng dị ứng

Trang 19

12

Thông tin về mỗi tương tác thuốc gồm các phần sau: tên thuốc tương tác, cảnh báo (hậu quả của tương tác), biện pháp xử trí, thời gian tiềm tàng, mức độ nghiêm trọng của tương tác, mức độ y văn ghi nhận về tương tác, cơ chế, mô tả tương tác trong y văn và tài liệu tham khảo Trong đó, mức độ nghiêm trọng của tương tác và mức độ y văn ghi nhận về tương tác được trình bày cụ thể trong bảng 1.2 và bảng 1.3

Bảng 1.2 Bảng phân loại mức độ nặng của tương tác trong Micromedex

Trung bình/vừa phải Tương tác dẫn đến hậu quả làm nặng thêm tình trạng của

bệnh nhân và/ hoặc cần thay đổi thuốc điều trị

Nhẹ Tương tác ít có ý nghĩa trên lâm sàng Tương tác có thể làm tăng tần suất hoặc mức độ nặng của phản ứng có hại

nhưng thường không cần thay đổi thuốc điều trị

Dữ liệu hiện có nghèo nàn, nhưng dựa vào đặc tính dược

lý, các chuyên gia lâm sàng nghi ngờ tương tác có tồn tại hoặc có bằng chứng tốt về dược lý đối với một loại thuốc tương tự

Không rõ Không rõ

Trang 20

13

- Drug Interaction Facts (DIF)[15]

Drug Interaction Facts là một CSDL tra cứu tương tác thuốc uy tín của tác giả David S.Tatro, phát hành bởi Wolters Kluwer Health® Cuốn sách cung cấp thông tin về tương tác thuốc - thuốc, thuốc - dược liệu, thuốc - thức ăn với trên 2.000 chuyên luận và thông tin tương tác cho hơn 20.000 thuốc Mỗi chuyên luận bao gồm: tên thuốc (tên chung và tên thương mại), nhóm thuốc, thời gian tiềm tàng, mức độ nghiêm trọng của tương tác, mức độ y văn ghi nhận về tương tác, hậu quả,

cơ chế, biện pháp xử trí, bàn luận và tài liệu tham khảo Mức độ ý nghĩa của tương tác được đánh giá dựa trên mức độ nghiêm trọng và mức độ y văn ghi nhận về tương tác

Bảng 1.4 Bảng phân loại mức độ của tương tác thuốc trong DIF

Mức độ

ý nghĩa

Mức độ nặng

1 Nghiêm trọng Đã được chứng minh/ có khả năng/ nghi ngờ

2 Trung bình Đã được chứng minh/ có khả năng/ nghi ngờ

3 Nhẹ Đã được chứng minh/ có khả năng/ nghi ngờ

trọng/trung bình Có thể

Bất kỳ Không chắc chắn

- Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định [2]

Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định là tài liệu tra cứu chuyên khảo về tương tác thuốc bằng tiếng Việt Đây là cuốn sách giúp bác sĩ thực hành kê đơn tốt, dược

sĩ thực hành dược tốt và điều dưỡng thực hành dùng thuốc đúng cách, theo dõi phát hiện bất thường của bệnh nhân khi dùng thuốc Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định là cuốn sách tra cứu nhanh, thuận tiện trong thực hành, mỗi tương tác thuốc

Trang 21

1.2.2 Bảng tương tác thuốc đáng chú ý

Các cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc thường có sự khác biệt nhất định về mức độ nghiên trọng của các tương tác thuốc gây khó khăn cho người sử dụng Ngoài ra, các CSDL tra cứu tương tác thuốc uy tín chủ yếu sử dụng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp và tốn chi phí thuê bao nên khó ứng dụng vào thực tế lâm sàng ở Việt Nam, đặc biệt là đối với các cơ sở y tế tuyến dưới

Sự hạn chế của các phần mềm kê đơn và sự khác biệt giữa các CSDL trong việc phát hiện hay nhận định về mức độ nghiêm trọng của tương tác thuốc dẫn tới

sự cần thiết xây dựng các danh mục tương tác thuốc đáng chú ý trong thực hành lâm sàng tại từng cơ sở điều trị Xây dựng danh mục tương tác thuốc đáng chú ý đã được tiến hành tại nhiều quốc gia trên thế giới Nghiên cứu công bố năm 2016 do Ghulam Murtaza và cộng sự thực hiện trên đối tượng bệnh nhân tim mạch điều trị nội trú tại một bệnh viện ở Pakistan đã thiết lập danh mục 10 cặp tương tác có tần suất gặp cao nhất trên đối tượng bệnh nhân này [10].[24]

Ở Việt Nam, hiện đã có một số nghiên cứu xây dựng danh mục tương tác thuốc đáng chú ý như: Nghiên cứu của Lê Huy Dương tại Bệnh viện đa khoa Hợp Lực Thanh Hóa năm 2017 đưa ra 26 cặp tương tác cần chú ý trên lâm sàng tại bệnh viện này [5] Danh mục 25 tương tác thuốc cần chú ý trong thực hành lâm sàng tại Bệnh viện Thanh Nhàn, danh mục 45 tương tác thuốc cần chú ý trong thực hành lâm sàng tại Khoa Cơ Xương Khớp - Bệnh viện Bạch Mai

Trang 22

15

1.3 Vài nét về bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan:

Bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan được thành lập năm 2013 là bệnh viện hạng 3 tuyến huyện, đóng trên địa bàn xã Trung Chính, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa với quy mô 250 giường bệnh, tổng diện tích 13.000m2 Bệnh viện gồm

03 phòng ban và 08 khoa bao gồm: Khoa nội nhi, khoa ngoại, khoa đông y, khoa hồi sức cấp cứu, khoa sản, khoa liên chuyên khoa, khoa khám bệnh, khoa Dược Tổng số cán bộ công nhân viên là 275 cán bộ, trong đó có 45 bác sĩ, 08 dược sĩ (02 dược sĩ đại học), còn lại là cán bộ y tế và cán bộ nghiệp vụ

Trang 23

16

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để xây dựng Danh sách tương tác thuốc cần chú ý trong lâm sàng nhóm nghiên cứu đã thực hiện qua ba giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý dựa trên lý

thuyết từ danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan

2.1 Xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý dựa trên lý thuyết từ danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan năm 2020

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tiêu chuẩn lựa chọn: Thuốc nằm trong danh mục 180 thuốc được sử dụng

tại Bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan năm 2020

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Thuốc phối hợp đa vitamin và khoáng chất

+ Dịch truyền

+ Máu, chế phẩm từ máu

+ Vi khuẩn đông khô

+ Thuốc có nguồn gốc dược liệu

+ Thuốc dùng ngoài

2.1.2 Nội dung nghiên cứu

Từ danh mục thuốc bệnh viện, xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý dựa trên lý thuyết bằng phần mềm tra cứu tương tác Drug interactions – Micromedex® Solutions (MM) [32], sách Drug Interections Fact 2014 (DIF) [15], Thông tin sản phẩm tại trang www.medicines.org.uk (emc)[30], tờ HDSD thuốc được sử dụng tại bệnh viện

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu

Bước 1: Lựa chọn thuốc đưa vào tra tương tác bằng phần mềm MM

Trang 24

17

Lựa chọn trong danh mục thuốc bệnh viện các thuốc thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và không thuộc tiêu chuẩn loại trừ Đối với các thuốc ở dạng phối hợp không sẵn có trong phần mềm được tách riêng và tra cứu theo từng thành phần hoạt chất Các thuốc thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn nhưng không có trong phần mềm được kiểm tra bằng tên khác để tránh bỏ sót

Bước 2: Xây dựng danh mục tương tác chống chỉ định và nghiêm trọng theo MM

Nhập lần lượt tất cả các thuốc trong danh mục được lựa chọn ở bước 1 vào phần mềm tra cứu tương tác MM Trong các tương tác xuất ra từ phần mềm MM chọn ra các cặp tương tác mức độ “chống chỉ định” và “nghiêm trọng”

Bước 3: Xây dựng danh mục tương tác giữa MM, EMC, DIF, tờ HDSD

Nhóm nghiêm cứu lần lượt kiểm tra các cặp tương tác đã chọn ra ở bước 2 với các tờ HDSD thuốc đang sử dụng trong bệnh viện và thông tin sản phẩm trên trang www.medicines.org.uk

- Các cặp tương tác mà trên tờ HDSD ghi nhận là chống chỉ định phối hợp và trong bảng tương tác thu được ở bước 2 từ tra cứu phần mềm MM ở mức độ “chống chỉ định” hay “nghiêm trọng” đều được liệt kê vào danh mục các tương tác chống chỉ định

- Các cặp tương tác còn lại của danh mục thu được ở bước 2

Nhóm nghiên cứu lần lượt đối chiếu những cặp tương tác này với những cặp tương tác trong tài liệu Drug Interaction Facts 2014 Nếu những cặp tương tác này có mức

độ nặng là “nghiêm trọng” (tương ứng mức độ ý nghĩa là “1’’ hoặc “4’) sẽ được coi

là đồng thuận giữa 2 tài liệu

Với tương tác thuốc được DIF ghi nhận ở mức độ ý nghĩa là 4, nhóm nghiên cứu sẽ loại bỏ mức độ trung bình, chỉ lựa chọn tương tác có mức độ “nghiêm trọng” Việc đồng thuận giữa hai tài liệu MM và DIF theo tiêu chí này đã được đề xuất trong 2 nghiên cứu trong nước và thế giới Từ đó, thu được danh mục đồng thuận giữa MM-DIF

+ Những cặp tương tác là chống chỉ định trong danh mục đồng thuận MM-DIF

sẽ được liệt kê vào danh mục chống chỉ định bổ sung

+ Những cặp tương tác là nghiêm trọng trong danh mục đồng thuận MM-DIF

sẽ được liệt kê vào danh mục tương tác nghiêm trọng

Trang 25

18

Như vậy, sau 3 bước nhóm nghiên cứu thu được danh mục các tương tác thuốc cần chú ý dựa trên lý thuyết tại bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan bao gồm 3 bảng danh mục:

- Danh mục các cặp tương tác chống chỉ định

- Danh mục các cặp tương tác chống chỉ định bổ sung

- Danh mục các cặp tương tác nghiêm trọng

Từ danh mục 3, nhóm nghiên cứu xây dựng danh mục cuối cùng tương tác thuốc bất lợi cần chú ý dựa trên lý thuyết

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt quá trình thực hiện giai đoạn 1

Danh mục tương tác CCĐ bổ sung

Danh mục tương tác nghiêm trọng

Thuốc loại trừ theo tiêu chuẩn

Tra cứu tờ HDSD và trang www.medicines.org.uk Danh mục tương tác còn lại

Tra cứu DIF 2014

Danh mục tương tác thuốc cần chú

ý trên lý thuyết

Trang 26

19

2.2 Xây dựng danh mục tương tác thuốc chống chỉ định và nghiêm trọng có tần suất gặp cao qua khảo sát bệnh án nội trú và đơn điều trị ngoại trú

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh án nội trú và đơn ngoại trú được lựa chọn ngẫu nhiên từ bệnh án và đơn ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan tháng

9 năm 2020

- Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh án, đơn thuốc sử dụng ít hơn 2 thuốc

2.2.2 Nội dung nghiên cứu

Khảo sát bệnh án nội trú bằng phần mềm MM, từ đó, xây dựng danh mục tương tác thuốc tần suất gặp cao trong bệnh án điều trị nội trú và đơn điều trị ngoại trú

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu: Hồi cứu mô tả

- Để xây dựng danh mục tương tác thuốc tần suất gặp cao trong bệnh án điều trị nội trú và đơn ngoại trú nhóm nghiên cứu tiến hành qua quy trình gồm 3 bước được minh hoạ trong hình 2.2

- Bước 1: Truy xuất bệnh án, đơn điều trị ngoại trú

Lấy ngẫu nhiên bệnh án nội trú và đơn điều trị ngoại trú trong 30 ngày của tất cả các khoa lâm sàng tại Bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan Để thuận tiện cho việc nhập dữ liệu và đồng nhất danh mục nhóm nghiên cứu lựa chọn tháng trong năm ít bị ảnh hưởng nhất của danh mục thuốc cũng như biến đổi về số lượng bệnh nhân Những tháng đầu năm và cuối năm thường giao giữa thầu mới và thầu

cũ nên danh mục thuốc không ổn định, hơn nữa thời điểm này lượng bệnh nhân cũng dao động nhiều Do đó nhóm chọn những bệnh án có ngày xuất viện trong

khoảng thời gian từ ngày 01/9/2020 đến 30/9/2020 để đưa vào rà soát

- Bước 2: Khảo sát tương tác thuốc trong bệnh án nội trú và đơn điều trị ngoại trú

Tra cứu tương tác thuốc trong bệnh án bằng phần mềm MM Cụ thể: Với mỗi bệnh án, đơn thuốc nhập tất cả các thuốc xuất hiện trong bệnh án vào MM để có danh sách các tương tác thuốc có thể gặp Do mục tiêu tầm soát nên nhóm nghiên

Trang 27

20

cứu không tra cứu các thuốc có sử dụng tại một thời điểm hay không mà chỉ quan tâm tổng số thuốc được sử dụng trong một đợt điều trị

- Bước 3: Xác định tần suất xuất hiện tương tác thuốc trong bệnh án nội trú,

đơn điều trị ngoại trú

Tính tần suất của từng cặp tương tác theo công thức sau:

Tần suất = (số bệnh án/đơn thuốc có tương tác)*100%/ tổng số bệnh án/đơn thuốc lựa chọn khảo sát

Từ đó, những cặp tương tác nghiêm trọng có tần suất xuất hiện lớn hơn hoặc bằng 0,5% trên tổng số bệnh án, kết hợp những cặp tương tác chống chỉ định từ khảo sát bệnh án nội trú và đơn điều trị ngoại trú tổng hợp thành danh mục tương tác thuốc bất lợi cần chú ý có tần suất gặp cao

Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt quá trình thực hiện giai đoạn 2

Tra tương tác bằng MM Xác định tần suất

Loại trừ bệnh án không thỏa mãn

Danh mục các cặp tương tác nghiêm

trọng có tần suất ≥ 0,5% tổng số bệnh

án/đơn thuốc

Danh mục các cặp tương tác chống chỉ định

Bệnh án nội trú và đơn điều trị ngoại trú được lấy ngẫu

nhiên từ 01/9/2020 đến 30/9/2020

Bệnh án/đơn thuốc thỏa mãn điều kiện đưa vào nghiên cứu

Danh mục tuơng tác thuốc cần chú ý từ bệnh án nội

trú, đơn điều trị ngoại trú

Trang 28

21

2.3 Xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý trong lâm sàng tại Bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan qua tổng hợp danh mục tương tác ở mục tiêu 1 và 2

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hai danh mục tương tác xây dựng ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2, gồm:

- Danh mục tương tác thuốc cần chú ý dựa trên lý thuyết

- Danh mục tương tác thuốc chống chỉ định và nghiêm trọng có tần suất gặp cao

2.3.2 Nội dung nghiên cứu

Danh mục tương tác thuốc cần chú ý trong lâm sàng tại Bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan được xây dựng từ tổng hợp danh mục tương tác ở mục tiêu 1

và 2

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu

Danh mục tương tác thuốc cần chú ý trong lâm sàng tại Bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan được tổng hợp và nhóm lại theo cơ chế, hậu quả từ danh mục tương tác ở mục tiêu 1 và 2 đồng thời thông qua hỏi ý kiến của Hội đồng chuyên môn (gồm Ban Giám đốc, các bác sĩ lâm sàng các khoa có sử dụng các cặp thuốc tương tác và trưởng khoa Dược)

Trang 29

22

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý dựa trên lý thuyết từ danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan năm 2020

Từ danh mục 180 thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Tâm Đức Cầu Quan năm 2020, nhóm nghiên cứu loại trừ 33 thuốc theo tiêu chuẩn loại trừ (Phụ lục 1),

còn 147 thuốc được tra cứu bằng phần mềm MM

Nhóm loại trừ được 14 thuốc không có trong MM

Tiến hành nhập 133 thuốc trong danh mục trên vào phần mềm MM, nhóm nghiên cứu thu được 568 cặp tương tác, bao gồm 12 cặp (2,1%) mức độ chống chỉ định, 294 cặp (51,8%) mức độ nghiêm trọng, 219 cặp (38,6%) mức độ trung bình và

43 cặp (7,6%) mức độ nhẹ (Hình 3.1)

chống chỉ định nghiêm trọng trung bình nhẹ

Hình 3.1 Mức độ các tương tác tra cứu được từ Micromedex

ở giai đoạn 1 (n= 568)

N= 219 (38,6%) )

N= 12 (2,1%)

N= 294 (51,8%) N= 43

(7,6%)

Trang 30

23

Kết quả của giai đoạn 1 được mô tả trong hình 3.2

Hình 3.2 Kết quả giai đoạn 1

Tra cứu trong tờ HDSD tại bệnh viện và thông tin trên www.medicines.org.uk

Danh mục 180 thuốc của bệnh

Danh mục tương tác nghiêm trọng (Bảng 3.2)

Trang 31

24

Bước 1: Xây dựng danh mục chống chỉ định

Sau khi tra cứu trên MM thu được 306 cặp tương tác chống chỉ định và nghiêm trọng, từ đó đối chiếu thông tin trên tờ hướng dẫn sử dụng sản phẩm tại bệnh viện và thông tin sản phẩm trên trang www.medicines.org.uk của cả 2 thuốc trong mỗi cặp tương tác Nhóm nghiên cứu thu được danh mục chống chỉ định 1 (Phụ lục 4) Tỷ lệ đồng thuận giữa MM và hướng dẫn sử dụng được trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Đặc điểm đồng thuận của các cặp tương tác chống chỉ định

- Có 13 cặp được ghi nhận trong MM ở mức độ nghiêm trọng nhưng có 12 cặp được ghi nhận trong tờ thông tin sản phẩm của 1 trong 2 thuốc là chống chỉ định và 01 cặp được ghi nhận ở mức độ chống chỉ định ở tờ thông tin sản phẩm của cả 2 thuốc

+ Bước 2: Xây dựng danh mục chống chỉ định bổ sung

Các cặp tương tác còn lại tiếp tục được tra cứu trong sách DIF để lấy đồng thuận Trong các cặp tương tác còn lại có 03 cặp được ghi nhận trong phần mềm MM ở mức độ “chống chỉ định”, tuy nhiên không xuất hiện trong DIF Các cặp tương tác này sẽ bị loại bỏ, vì vậy không có cặp tương tác nào nằm trong danh mục chống chỉ định bổ sung

+ Bước 3: Xây dựng danh mục tương tác nghiêm trọng

30 cặp tương tác còn lại đều ghi nhận ở mức độ nghiêm trọng tại MM và đồng thuận mức độ nghiêm trọng ở DIF Danh sách các cặp tương tác này được trình bày

ở bảng 3.2 và đặc điểm của các cặp tương tác này được trình bày trong bảng 3.3

Trang 32

25

Bảng 3.2 Danh mục các cặp tương tác nghiêm trọng

Mức độ của tương tác Mức độ nặng

trong MM [32]

Mức độ ý nghĩa - mức độ nặng trong DIF [15]

1 Allopurinol Enalapril Nghiêm trọng 4- Nghiêm trọng

2 Amitriptylin Levofloxacin Nghiêm trọng 1-Nghiêm trọng

3 Aspirin Clopidogrel Nghiêm trọng 1- Nghiêm trọng

4 Aspirin Meloxicam Nghiêm trọng 1- Nghiêm trọng

5 Atorvastatin Clarithromycin Nghiêm trọng 1- Nghiêm trọng

6 Atorvastatin Colchicin Nghiêm trọng 4- Nghiêm trọng

7 Atorvastatin Erythromycin Nghiêm trọng 1-Nghiêm trọng

8 Atorvastatin Fluconazol Nghiêm trọng 1-Nghiêm trọng

9 Carbamazepin Clarithromycin Nghiêm trọng 1-Nghiêm trọng

10 Carbamazepin Erythromycin Nghiêm trọng 1-Nghiêm trọng

11 Cimetidin Morphin Nghiêm trọng 4- Nghiêm trọng

12 Cimetidin Pethidin Nghiêm trọng 4- Nghiêm trọng

13 Ciprofloxacin Glyburid Nghiêm trọng 1- Nghiêm trọng

14 Clarithromycin Digoxin Nghiêm trọng 1-Nghiêm trọng

15 Clarithromycin Levofloxacin Nghiêm trọng 1-Nghiêm trọng

16 Clarithromycin Nifedipin Nghiêm trọng 1-Nghiêm trọng

17 Clopidogrel Esomeprazol Nghiêm trọng 1-Nghiêm trọng

18 Clopidogrel Lansoprazol Nghiêm trọng 1-Nghiêm trọng

19 Clopidogrel Omeprazol Nghiêm trọng 4- Nghiêm trọng

20 Colchicin Fluconazol Nghiêm trọng 1- Nghiêm trọng

21 Colchicin Pravastatin Nghiêm trọng 1- Nghiêm trọng

22 Digoxin Erythromycin Nghiêm trọng 1- Nghiêm trọng

Trang 33

26

23 Enalapril Spironolacton Nghiêm trọng 1- Nghiêm trọng

24 Epinephrin Propranolol Nghiêm trọng 1- Nghiêm trọng

25 Erythromycin Fentanyl Nghiêm trọng 1- Nghiêm trọng

26 Fluconazol Levofloxacin Nghiêm trọng 4- Nghiêm trọng

27 Fluconazol Fentanyl Nghiêm trọng 1- Nghiêm trọng

28 Furosemid Gentamycin Nghiêm trọng 1- Nghiêm trọng

29 Furosemid Tobramycin Nghiêm trọng 1- Nghiêm trọng

30 Rocuronium Tobramycin Nghiêm trọng 1- Nghiêm trọng

Bảng 3.3 Đặc điểm mức độ nghiêm trọng của các cặp tương tác nghiêm trọng

Ngày đăng: 13/12/2021, 23:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Lê Thị Phương Thảo, (2019), Triển khai hoạt động của dược sĩ lâm sàng trong quản lý tương tác thuốc bất lợi tiềm tàng tại khoa khám bệnh cán bộ - bệnh viện trung ương quân đội 108, Luận văn thạc sĩ , ĐH Dược Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai hoạt động của dược sĩ lâm sàng trong quản lý tương tác thuốc bất lợi tiềm tàng tại khoa khám bệnh cán bộ - bệnh viện trung ương quân đội 108
Tác giả: Lê Thị Phương Thảo
Năm: 2019
12.Abarca J., Malone D. C., et al. (2004) " Concordance of severity ratings provided in four drug interaction compendia", J Am Pharm Assoc (2003), 44(2) pp.136-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Concordance of severity ratings provided in four drug interaction compendia
Tác giả: Abarca J., Malone D. C., et al. (2004) " Concordance of severity ratings provided in four drug interaction compendia", J Am Pharm Assoc
Năm: 2003
14. Blix H.S., Moger T.A., Viktil K.K., Rkeivam A. (2010), "Drugs with narrow therapeutic index as indicators in the risk management of hospitalised patiens", Pharmacy practice, 8(1), pp.50-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drugs with narrow therapeutic index as indicators in the risk management of hospitalised patiens
Tác giả: Blix H.S., Moger T.A., Viktil K.K., Rkeivam A
Năm: 2010
16. Eric T. Herfindal Richard A. Helms, David J. Quan, (2006), Textbook of Therapeutics: Drug and Disease Mangament, Lippincott William & Wilkins, pp 17. Gaeta T. J., Fiorini M., et al. (2002), "Potential drug-drug interactions in elderly patients presenting with syncope", J Emerg Med, 22(2),pp. 159-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Potential drug-drug interactions in elderly patients presenting with syncope
Tác giả: Eric T. Herfindal Richard A. Helms, David J. Quan, (2006), Textbook of Therapeutics: Drug and Disease Mangament, Lippincott William & Wilkins, pp 17. Gaeta T. J., Fiorini M., et al
Năm: 2002
18. Hansten P.D, Horn J.R. (2011), Drug Interactions: Analysis and Management 2011, Lippincott Williams & Wilkins Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drug Interactions: Analysis and Management
Tác giả: Hansten P.D, Horn J.R
Năm: 2011
19. Helms R.A., Quan D.J (2006), Textbook of Therapeutics: Drug and Disease Management, Lippincott Williams & Wilkins, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Textbook of Therapeutics: Drug and Disease Management
Tác giả: Helms R.A., Quan D.J
Năm: 2006
20. Horn J.R, Hansten P. D (2013), Drug Interactions Analysis and Management, Wolters Kluwer Health Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drug Interactions Analysis and Management
Tác giả: Horn J.R, Hansten P. D
Năm: 2013
21. Huang Shiew Mei, Lesko L.J (2004), "Drug- drug, drug- dietary supplement, and drug- citrus fruit and other food interaction: what have we learned?", Journal of Clinical Pharmacology, 44(6), pp 559-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drug- drug, drug- dietary supplement, and drug- citrus fruit and other food interaction: what have we learned
Tác giả: Huang Shiew Mei, Lesko L.J
Năm: 2004
22. Joint Formulary Committee( 2018), "Appendix 1: Interactions", British National Formulary 74, British Medical Association and Royal Pharmaceutical Society of Great Britain, London, pp 1262-1419 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Appendix 1: Interactions
23. Moura CS, Belo NO, Acurcio FA (2009), "Drug-drug interactions asociated with length of stay and cost of hospitalization", Journal of Pharmacy and Pharmaceutical Sciences, 12(3),pp 266-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drug-drug interactions asociated with length of stay and cost of hospitalization
Tác giả: Moura CS, Belo NO, Acurcio FA
Năm: 2009
24. Murtaza G., Azhar S., Khan M.Y.G., Khan T.M. (2016), "Assessment of potential drug-drug interactions and its asociated factors in the hospitalized cardiac patients ", Saudi Pharmaceutical Journal, 24(2),pp.220-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of potential drug-drug interactions and its asociated factors in the hospitalized cardiac patients
Tác giả: Murtaza G., Azhar S., Khan M.Y.G., Khan T.M
Năm: 2016
25. Palleria C, Giofre C, Di Paolo A et al. (2013), "Pharmacokineticdrug-drug interactions and their implication in clinical management", Journal of Reseach in Medical Sicences, 18(7),pp.601-610 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmacokineticdrug-drug interactions and their implication in clinical management
Tác giả: Palleria C, Giofre C, Di Paolo A et al
Năm: 2013
26. Raschetti R, Menniti- Ippolito F, Morgutti M et al.(1999), "Suspected adverse drug events requiring emergency deparment visits or hospital admissions", European Journal of Clinical Pharmacology,54(12), pp.959-963 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suspected adverse drug events requiring emergency deparment visits or hospital admissions
Tác giả: Raschetti R, Menniti- Ippolito F, Morgutti M et al
Năm: 1999
27. Roger Walker and Cate Whittlesea, Clinical Pharmacy and Therapeutics, fifth edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical Pharmacy and Therapeutics
29. Toivo T. M., Mikkola J.A., et al. (2016), "Identifying high risk medications causing potential drug- drug interactions in outpatients: A prescription database study based ona an online surveillance system", Res Social Adm Pharm, 12(4), pp.559-68 Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Identifying high risk medications causing potential drug- drug interactions in outpatients: A prescription database study based ona an online surveillance system
Tác giả: Toivo T. M., Mikkola J.A., et al
Năm: 2016
28. Sharifi H., Mahmoudi J., Hasanloei M.A.V.(2014), Polypharmacy- induced drug- drug interactions, threats to patient safety", Drug Res (Stuttg), 64(12), pp.633-7 Khác
31.Pharmaceutical Press, Stockley's drug interaction alerts 32.Truven Health Analytics, Micromedex 2.0 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Một số cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc thường dùng. - NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG xây DỰNG DANH mục TƯƠNG tác THUỐC cần CHÚ ý TRONG lâm SÀNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA tâm đức cầu QUAN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 1.1. Một số cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc thường dùng (Trang 18)
Bảng 1.3. Bảng phân loại mức độ y văn ghi nhận trong Micromedex. - NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG xây DỰNG DANH mục TƯƠNG tác THUỐC cần CHÚ ý TRONG lâm SÀNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA tâm đức cầu QUAN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 1.3. Bảng phân loại mức độ y văn ghi nhận trong Micromedex (Trang 19)
Bảng 1.4. Bảng phân loại mức độ của tương tác thuốc trong DIF - NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG xây DỰNG DANH mục TƯƠNG tác THUỐC cần CHÚ ý TRONG lâm SÀNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA tâm đức cầu QUAN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 1.4. Bảng phân loại mức độ của tương tác thuốc trong DIF (Trang 20)
Hình 2.1. Sơ đồ tóm tắt quá trình thực hiện giai đoạn 1. - NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG xây DỰNG DANH mục TƯƠNG tác THUỐC cần CHÚ ý TRONG lâm SÀNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA tâm đức cầu QUAN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Hình 2.1. Sơ đồ tóm tắt quá trình thực hiện giai đoạn 1 (Trang 25)
Hình 2.2. Sơ đồ tóm tắt quá trình thực hiện giai đoạn 2. - NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG xây DỰNG DANH mục TƯƠNG tác THUỐC cần CHÚ ý TRONG lâm SÀNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA tâm đức cầu QUAN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Hình 2.2. Sơ đồ tóm tắt quá trình thực hiện giai đoạn 2 (Trang 27)
Hình 3.1. Mức độ các tương tác tra cứu được từ Micromedex - NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG xây DỰNG DANH mục TƯƠNG tác THUỐC cần CHÚ ý TRONG lâm SÀNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA tâm đức cầu QUAN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Hình 3.1. Mức độ các tương tác tra cứu được từ Micromedex (Trang 29)
Hình 3.2. Kết quả giai đoạn 1 - NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG xây DỰNG DANH mục TƯƠNG tác THUỐC cần CHÚ ý TRONG lâm SÀNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA tâm đức cầu QUAN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Hình 3.2. Kết quả giai đoạn 1 (Trang 30)
Bảng 3.1 Đặc điểm đồng thuận của các cặp tương tác chống chỉ định - NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG xây DỰNG DANH mục TƯƠNG tác THUỐC cần CHÚ ý TRONG lâm SÀNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA tâm đức cầu QUAN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.1 Đặc điểm đồng thuận của các cặp tương tác chống chỉ định (Trang 31)
Bảng 3.2. Danh mục các cặp tương tác nghiêm trọng - NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG xây DỰNG DANH mục TƯƠNG tác THUỐC cần CHÚ ý TRONG lâm SÀNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA tâm đức cầu QUAN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.2. Danh mục các cặp tương tác nghiêm trọng (Trang 32)
Bảng 3.3. Đặc điểm mức độ nghiêm trọng của các cặp tương tác nghiêm trọng - NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG xây DỰNG DANH mục TƯƠNG tác THUỐC cần CHÚ ý TRONG lâm SÀNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA tâm đức cầu QUAN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.3. Đặc điểm mức độ nghiêm trọng của các cặp tương tác nghiêm trọng (Trang 33)
Bảng 3.4. Danh mục các cặp tương tác cần chú ý trên lý thuyết - NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG xây DỰNG DANH mục TƯƠNG tác THUỐC cần CHÚ ý TRONG lâm SÀNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA tâm đức cầu QUAN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.4. Danh mục các cặp tương tác cần chú ý trên lý thuyết (Trang 34)
Bảng 3.5. Tỷ lệ tương tác qua khảo sát bệnh án và đơn thuốc ngoại trú - NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG xây DỰNG DANH mục TƯƠNG tác THUỐC cần CHÚ ý TRONG lâm SÀNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA tâm đức cầu QUAN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.5. Tỷ lệ tương tác qua khảo sát bệnh án và đơn thuốc ngoại trú (Trang 37)
Bảng 3.6. Danh mục 21 cặp tương tác cần chú ý dựa vào bệnh án - NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG xây DỰNG DANH mục TƯƠNG tác THUỐC cần CHÚ ý TRONG lâm SÀNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA tâm đức cầu QUAN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.6. Danh mục 21 cặp tương tác cần chú ý dựa vào bệnh án (Trang 37)
Bảng 3.7.  Danh mục 04 cặp tương tác cần chú ý dựa vào đơn điều trị ngoại trú - NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG xây DỰNG DANH mục TƯƠNG tác THUỐC cần CHÚ ý TRONG lâm SÀNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA tâm đức cầu QUAN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.7. Danh mục 04 cặp tương tác cần chú ý dựa vào đơn điều trị ngoại trú (Trang 38)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w