Các nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện được Bộ Y tế quy định tại thông tư số 21/2013/TT-BYT như sau [7]: a Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc d
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHẠM VĂN HIỆP
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
QUẬN HẢI AN - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
NĂM 2019
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60720412
Hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Lan Anh
Thời gian thực hiện: từ tháng 7/2020 đến tháng 11/2020
HÀ NỘI 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Bằng tất cả sự chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những người
đã đóng góp công sức cho luận văn này được hoàn thành !
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Thị Lan Anh -
Giảng viên bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, người đã trực tiếp truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức, đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết, trực tiếp tận tình chỉ dạy, hướng dẫn và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu, phòng Sau đại học, quý thầy cô
Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược, quý thầy cô thuộc các bộ môn trong trường Đại học Dược Hà Nội, đã giảng dạy tận tình, truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức, nhiều kinh nghiệm bổ ích và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc, phòng kế hoạch tổng hợp, cô trưởng khoa Dược, các chị em khoa Dược - Trung tâm y tế quận Hải An - Hải Phòng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cám ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ và động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2020
Học viên
Phạm Văn Hiệp
Trang 3MỤC LỤC
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Danh mục thuốc trong bệnh viện 3
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc 3
1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 3
1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc 3
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC 3
1.2.2 Phương pháp phân tích VEN 3
1.2.3 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị 5
1.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam 5
1.3.1 Giá trị tiền thuốc sử dụng 6
1.3.2 Về thuốc hóa dược, thuốc đông y - thuốc từ dược liệu 7
1.3.3 Về cơ cấu nhóm tác dụng dược lý của thuốc 8
1.3.4 Về thuốc biệt dược gốc và generic 9
1.3.5 Về sử dụng thuốc đơn thành phần - đa thành phần 11
1.3.6 Về nguồn gốc xuất xứ thuốc 11
1.3.7 Về đường dùng của thuốc 13
1.3.8 Phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam 14
1.4 Khái quát về trung tâm y tế quận Hải An thành phố Hải Phòng 15
1.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15
1.4.2 Cơ cấu về tổ chức 16
Trang 41.4.3 Cơ cấu về nhân lực 18
1.4.4 Mô hình bệnh tật của trung tâm y tế quận Hải An năm 2019 18
1.4.5 Khoa dược Trung tâm y tế quận Hải An: 20
1.4.6 Hội đồng thuốc và điều trị Trung tâm y tế quận Hải An 20
1.4.7 Một vài nét về sử dụng thuốc tại Trung tâm y tế quận Hải An 21
1.5 Tính cấp thiết của đề tài 22
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Các biến số nghiên cứu 23
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 25
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 27
2.2.3.1 Kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu: 27
2.2.3.2 Mô tả cụ thể quá trình thu thập 27
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 27
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 28
2.2.5.1 Xử lý số liệu 28
2.2.5.2 Phân tích số liệu 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
Trang 53.1 Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại Trung
tâm Y tế quận Hải An thành phố Hải Phòng năm 2019 theo một số chỉ tiêu 29
3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm: Thuốc hóa dược; thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 29
3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 30
3.1.3 Cơ cấu thuốc hóa dược theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 37
3.1.4 Cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần 38
3.1.5 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 38
3.1.6 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng 39
3.1.7 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo hình thức mua sắm 39
3.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế Quận Hải An thành phố Hải Phòng năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC và ABC/VEN 40
3.2.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 40 3.2.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 44 3.2.3 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC/VEN 46
Chương 4 BÀN LUẬN 49
4.1 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế quận Hải An năm 2019 theo một số chỉ tiêu 49
4.1.1 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm: Thuốc hóa dược; thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 49
4.1.2 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 49
Trang 64.1.3 Về cơ cấu thuốc hóa dược theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 53
4.1.4 Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần 54
4.1.5 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 55
4.1.6 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng 56
4.1.7 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo hình thức mua sắm 57
4.2 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế Quận Hải An thành phố Hải Phòng năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC và ABC/VEN 58
4.2.1 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 58
4.2.2 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 60
4.2.3 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC/VEN 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Tiếng Việt
16 YHCT Y học cổ truyền
17 WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Chi phí thuốc theo hạng bệnh viện năm 2016 6
Bảng 1.2 Cơ cấu giá trị tiền thuốc sử dụng tại một số bệnh viện, TTYT 7
Bảng 1.3 Tỷ lệ sử dụng thuốc hóa dược, thuốc đông y-thuốc từ dược liệu 8
Bảng 1.4 Tỷ lệ sử dụng thuốc Biệt dược gốc- thuốc generic 10
Bảng 3.1 Cơ cấu thuốc hóa dược; thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 29
Bảng 3.2 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng 30
Bảng 3.3 Cơ cấu thuốc tim mạch đã sử dụng 34
Bảng 3.4 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 35 Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc hóa dược theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 37 DANH MỤC HÌNH Hình 3.1 Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch theo GTSD 35
Hình 3.2 Cơ cấu sử dụng thuốc nhóm Beta-lactam theo GTSD 37
Hình 3.3 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng 39
Trang 91
ĐẶT VẤN ĐỀ
Con người là vốn quý của xã hội Nguồn lực con người là nguồn lực đáng quý nhất của mỗi quốc gia và toàn nhân loại Xã hội càng phát triển thì giá trị của con người càng được tôn trọng, từ đó ý thức về việc bảo vệ sức khỏe của bản thân mỗi người cũng được nâng cao, biểu hiện bằng chi tiêu bình quân tiền thuốc đầu người không ngừng tăng lên từ 48,39 USD năm 2017; lên 53,54 USD năm 2018 với tốc độ tăng 10,6%[2]
Thị trường dược phẩm Việt Nam trong những năm gần đây phát triển mạnh mẽ, đa dạng về chủng loại để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân Tuy nhiên, thuốc cũng giống như các loại hàng hóa khác, cũng chịu ảnh hưởng của cơ chế thị trường, vấn đề lợi nhuận vẫn được đề cao Bên cạnh đó do tác động của cơ chế thị trường làm cho việc sử dụng thuốc không hiệu quả và bất hợp lý đã và đang là điều đáng lo ngại: Lạm dụng biệt dược trong điều trị, giá thuốc không kiểm soát được, kháng thuốc, sử dụng thuốc bất hợp lý, việc kê đơn không phải là thuốc thiết yếu mà là thuốc có tính thương mại cao Đó là một trong những nguyên nhân chính làm tăng chi phí cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của bệnh viện
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Việc lựa chọn thuốc để có một danh mục thuốc hợp lý, nhằm cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, đảm bảo chất lượng và hoạt động sử dụng thuốc hợp lý có ảnh hưởng lớn đến chất lượng khám chữa bệnh và chăm lo sức khỏe toàn diện cho nhân dân Chính sách quốc gia về thuốc đã đưa ra hai mục tiêu đó là đảm bảo cung ứng thường xuyên và đầy đủ các thuốc có chất lượng đến tay người bệnh và đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả [1]
Trung tâm y tế quận Hải An được thành lập theo Quyết định số UBND ngày 08/07/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Trang 10“Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế quận Hải An - thành phố Hải Phòng năm 2019” với 2 mục tiêu:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế quận Hải
An năm 2019 theo một số chỉ tiêu
2 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế quận Hải An năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC, VEN
Để từ các kết quả của nghiên cứu này phát hiện ra các vấn đề tồn tại của danh mục thuốc đã sử dụng Từ đó đưa ra ý kiến đề xuất giúp quản lý, sử dụng thuốc hợp lý hơn và rút ra kinh nghiệm để xây dựng DMT cho các năm kế tiếp, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng trong công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện
Trang 113
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Danh mục thuốc trong bệnh viện
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc
Danh mục thuốc là một danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ kê đơn các thuốc trong danh mục này Theo WHO: Danh mục thuốc của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn
và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện
1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Các nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện được Bộ
Y tế quy định tại thông tư số 21/2013/TT-BYT như sau [7]:
a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;
b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
c) Căn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám chữa bệnh;
d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
đ) Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
e) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do
Bộ Y tế ban hành;
g) Ưu tiên dùng thuốc sản xuất trong nước[7]
1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC
* Khái niệm: Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện
1.2.2 Phương pháp phân tích VEN
Trang 124
* Khái niệm: Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không
đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn
Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau:
+ Nhóm thuốc V (Vital drugs) : là nhóm thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện;
+ Nhóm thuốc E (Essential drugs) : là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện;
+ Nhóm thuốc N (Non-Essential drugs): là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
- Phương pháp phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền ưu tiên cho việc lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng dẫn hoạt động quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp Phân tích VEN được sử dụng trong lựa chọn thuốc như sau: thuốc tối cần và thuốc thiết yếu nên ưu tiên lựa chọn, nhất là khi ngân sách thuốc hạn hẹp
Kết quả phân tích VEN được sử dụng nhằm :
- Xem xét những thuốc thuộc nhóm N: Hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này nếu có thể
- Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc V và E trước nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn
- Giám sát đơn hàng và số lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N [3], [7]
Trang 135
1.2.3 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị
Phân tích nhóm điều trị kết hợp với việc tính chi phí sử dụng thuốc giúp xác định những nhóm điều trị có mức sử dụng thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, phương pháp này sẽ gợi ý những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý
Ngoài ra phương pháp này sẽ chỉ ra những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể
Qua đây, HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế Từ
đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu quả cao Phân tích nhóm điều trị theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế gồm:
- Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập danh mục
thuốc bao gồm cả số lượng và giá trị
- Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo Danh mục thuốc thiết yếu của
Tổ chức y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc
hệ thống phân loại Giải phẫu – Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức y tế Thế
giới
- Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất [3], [7]
1.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam
Năm 2015, tổng chi cho thuốc từ nguồn quỹ BHYT là 26.132 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 48,3%; năm 2016 là 31.541,9 tỷ đồng, chiếm 41% Trong đó, chi phí thuốc của 5 bệnh viện được xếp hạng loại đặc biệt (gồm các bệnh viện Bạch
Trang 146
Mai, Trung ương Huế, chợ Rẫy, 108, Việt Đức) chiếm 11% tổng chi phí thuốc BHYT của cả nước trong năm 2015 Chi phí thuốc BHYT phần lớn tập trung vào 20 nhóm thuốc chính (chiếm 86% tổng chi phí thuốc BHYT chi trả năm 2016) Trong đó, chiếm chi phí cao nhất lần lượt là các nhóm kháng sinh, ung thư, điều trị tăng huyết áp, các vitamin và khoáng chất So sánh giữa năm 2015
và 2016, một số nhóm thuốc có chi phí sử dụng năm 2016 tăng hơn 30% so với năm 2015: nhóm thuốc điều trị ung thư tăng 62% so với năm 2015, insulin và các thuốc hạ đường huyết tăng 38%, nhóm thuốc kháng acid và thuốc chống loét tăng nhiều nhất là 183% so với năm 2015 [22]
Bảng 1.1 Chi phí thuốc theo hạng bệnh viện năm 2016
(triệu đồng)
Tổng chi tiền thuốc
(triệu đồng)
Tỷ lệ chi phí thuốc
2016 (%)
Tỷ lệ thuốc/ tổng chi phí tiền thuốc cả nước (%)
1.3.1 Giá trị tiền thuốc sử dụng
Theo các nghiên cứu trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí của bệnh viện Bộ y tế đã ban hành nhiều thông tư hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh, đó
là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh việc sử dụng thuốc tại các bệnh
Trang 157
viện, qua đó sẽ giúp cho việc quản lý và sử dụng thuốc có hiệu quả sẽ góp phần rất lớn để tiết kiệm tài chính, nguồn quỹ BHYT của đơn vị, góp phần tiết kiệm tài chính cho đất nước và giảm gánh nặng chi phí cho người bệnh
Kết quả nghiên cứu của một số đề tài tham khảo tại một số bệnh viện và Trung tâm y tế cho kết quả như sau:
Bảng 1.2 Cơ cấu giá trị tiền thuốc sử dụng tại một số bệnh viện, TTYT
STT BV/TTYT nghiên
cứu (năm)
Giá trị tiền thuốc sử dụng
(triệu đồng)
Tổng tiền viện phí
(triệu đồng)
Tỷ lệ
(%)
Tài liệu tham khảo
1.3.2 Về thuốc hóa dược, thuốc đông y - thuốc từ dược liệu
Trong những năm gần đây, thuốc đông y - thuốc từ dược liệu đang được khuyến khích sử dụng Năm 2019, Thủ tướng chính phủ đã có “quyết định ban hành chương trình pháttriển y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại đến năm 2030”[11] Nhưng trên thực tế phần lớn các thuốc này chỉ dùng để hỗ trợ điều trị Thuốc hóa dược vẫn được ưu tiên lựa chọn vì có tác dụng và hiệu quả điều trị rõ ràng Tại các cơ sở khám chữa bệnh trừ bệnh viện
y học cổ truyền thì tỷ lệ sử dụng các thuốc đông y-thuốc từ dược liệu vẫn thấp hơn rất nhiều so với thuốc hóa dược Kết quả tham khảo từ các nghiên cứu của một số bệnh viện như sau:
Trang 16Tỷ lệ SKM dược liệu
Tỷ lệ GTSD hóa dược
Tỷ lệ GTSD dược liệu
Tài liệu tham khảo
1.3.3 Về cơ cấu nhóm tác dụng dược lý của thuốc
Thuốc là thành phần không thể thiếu trong hoạt động khám và điều trị bệnh trong các cơ sở y tế Do vậy, thuốc được sử dụng phải có tác dụng chẩn đoán hoặc điều trị bệnh Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có sự mất cân đối trong sử dụng giữa các nhóm thuốc đặc biệt là nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn và các nhóm thuốc khác Theo một số nghiên cứu thì tỷ lệ sử dụng nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn đều đứng đầu về giá trị
sử dụng tại các bệnh viện được nghiên cứu: nghiên cứu của Lê Thị Kim Anh thực hiện tại BVĐK Đan Phượng-Hà Nội năm 2018 cho kết quả giá trị sử dụng nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm 39,96% tổng giá trị sử dụng thuốc[28]; nghiên cứu của Hà Thị Thu Hương thực hiện tại BVĐK huyện Phù Yên-Sơn La kết quả GTSD nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm 51,85% tổng GTSD thuốc của bệnh viện[25]
Trang 179
1.3.4 Về thuốc biệt dược gốc và generic
Theo báo cáo của BHXH Việt Nam[22], chi phí sử dụng thuốc biệt dược gốc trong khám chữa bệnh BHYT năm 2016 là hơn 8.000 tỷ đồng, chiếm 26% tổng chi phí thuốc Trong đó, tỷ lệ sử dụng thuốc biệt dược gốc tại các bệnh viện tuyến trung ương là 47% tổng chi phí thuốc, tuyến tỉnh là 24% và tuyến huyện là 7% Tuy nhiên trong thời gian tới, danh mục các thuốc biệt dược gốc hết hạn bản quyền tiếp tục tăng lên, đồng thời BHXH Việt Nam và Bộ Y tế cũng đã thống nhất tỷ lệ sử dụng biệt dược gốc từ năm 2018 trở đi như sau: Bệnh viện hạng 2 trực thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố và các cơ sở khám chữa bệnh tương đương, tỷ lệ sử dụng biệt dược gốc không quá 15% so với tổng chi phí thuốc Các bệnh viện có tỷ lệ sử dụng biệt dược gốc trong năm
2016 lớn hơn 15%, điều chỉnh giảm tỷ lệ sử dụng biệt dược gốc không quá 15% tổng chi phí thuốc, các bệnh viện có tỷ lệ sử dụng thuốc biệt dược gốc nhỏ hơn 15% tổng chi phí thuốc thì giữ guyên tỷ lệ sử dụng như năm 2016[13]
Việc cơ cấu sử dụng thuốc biệt dược gốc và thuốc generic nhóm 1 là rất cần thiết, góp phần giảm nguồn quỹ BHYT của đơn vị, sử dụng hiệu quả quỹ BHYT và tiết kiệm cho người bệnh Tuy nhiên, cần tính đến những trường hợp đặc thù vì cần đảm bảo hiệu quả điều trị
Phân tích DMTSD tại một số bệnh viện về tỷ lệ sử dụng thuốc biệt dược gốc và thuốc generic được trình bày theo bảng sau:
Trang 18Tỷ lệ SKM Generic
Tỷ lệ GTSD BDG
Tỷ lệ GTSD Generic
Tài liệu tham khảo
Trang 1911
1.3.5 Về sử dụng thuốc đơn thành phần - đa thành phần
Nghiên cứu về DMTSD tại một số BVĐK, TTYT cho thấy, tỷ lệ thuốc đơn thành phần luôn chiếm phần lớn về cả số khoản mục và giá trị sử dụng tại các đơn vị khám chữa bệnh trên cả nước
Bảng 1.5 Tỷ lệ sử dụng thuốc đơn thành phần - đa thành phần
STT Bệnh viện nghiên
cứu (năm)
Tỷ lệ SKM thuốc đơn thành phần
Tỷ lệ SKM thuốc
đa thành phần
Tỷ lệ GTSD thuốc đơn thành phần
Tỷ lệ GTSD thuốc
đa thành phần
Tài liệu tham khảo
1.3.6 Về nguồn gốc xuất xứ thuốc
Để nâng cao tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước, năm 2012 BYT đã phê duyệt và ban hành đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” giai đoạn 2012 - 2020 nhằm hỗ trợ ngành Dược Việt nam phát triển, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc trong công tác phòng, chữa bệnh cho nhân dân không bị
lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài [6]
Trang 20Thuốc sản xuất trong nước hiện đang được ưu tiên sử dụng nhưng kết quả tại một số nơi tỷ lệ sử dụng còn rất thấp, đặc biệt là tại các bệnh viện tuyến trên Tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương - thành phố Hồ Chí Minh năm 2015 thuốc nội chiếm 43,8% số khoản mục và chỉ chiếm 24,27% giá trị sử dụng [30] Tại BVĐK Vân Đình - Hà Nội năm 2018 thuốc nội chiếm 52,10% số khoản mục
và chỉ chiếm 20,10% giá trị sử dụng [33]
Một nghiên cứu khác cho thấy ở một số bệnh viện tuyến huyện tỷ lệ thuốc nội chiếm 48,5- 55,5% theo khoản mục và 39,3 -53,2% theo giá trị sử dụng [36] Tại các bệnh viện tuyến huyện, tỷ lệ dùng thuốc nội khá cao về cả số khoản mục và giá trị sử dụng: Tại BVĐK huyện Gò Quao - Kiên Giang năm
2015 thuốc nội chiếm 84,8% số khoản mục và chiếm 80,3% giá trị sử dụng [31] Tại BVĐK khu vực La Gi - Bình Thuận năm 2018 thuốc nội chiếm 83,71% số khoản mục và chiếm 88,89% giá trị sử dụng [35] Tại TTYT huyện Sóc Sơn - Hà Nội năm 2018 thuốc nội chiếm 71,08% số khoản mục và chiếm 65,87% giá trị sử dụng [26] Tại BVĐK huyện Phù Yên - Sơn La năm 2018 thuốc nội chiếm 60,92% số khoản mục và chỉ chiếm 42,62% giá trị sử dụng [25]
Với mục tiêu đến năm 2020, tỉ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước chiếm 22% ở tuyến Trung ương, 50% ở truyến tỉnh và 75% ở tuyến huyện Theo kết quả đánh giá nhanh nhiều địa phương, bệnh viện đạt kết quả ấn tượng về sử dụng thuốc sản xuất trong nước và đạt mục tiêu của đề án Theo báo cáo, năm
2018 tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc trong nước tuyến huyện đã tăng lên 76,62%, tuyến tỉnh tăng lên 57,03%, nếu tính cả tuyến huyện và tuyến tỉnh thì tăng lên
Trang 2113
63,53% Trên 50% các tỉnh đạt tỷ lệ từ 50% trở lên về giá trị sử dụng thuốc trong nước Mức tăng này đạt mục tiêu đề ra trong Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” [6]
1.3.7 Về đường dùng của thuốc
Trong một số nghiên cứu thì các khoản mục và giá trị sử dụng của thuốc tiêm truyền chiếm một tỷ lệ rất cao ở các tuyến bệnh viện Đặc biệt, tuyến bệnh viện càng cao thì việc sử dụng thuốc tiêm truyền càng chiếm tỷ lệ cao hơn
Bảng 1.6 Tỷ lệ sử dụng thuốc theo đường dùng
Tỷ lệ SKM thuốc đường tiêm/
truyền
Tỷ lệ SKM đường dùng khác
Tỷ lệ GTSD thuốc đường uống
Tỷ lệ GTSD thuốc đường tiêm/
truyền
Tỷ lệ GTSD đường dùng khác
Tài liệu tham khảo
Trang 2214
1.3.8 Phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam
Phương pháp phân tích ABC/VEN đã được Bộ Y tế ban hành trong Thông
tư 21/2013/BYT ngày 08/08/2013, đây là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Hiện nay việc áp dụng phân tích ABC/VEN không chỉ diễn ra tại các bệnh viện tuyến trưng ương hay tuyến tỉnh
mà còn được áp dụng tại các bệnh viện, trung tâm y tế tuyến huyện
Kết quả phân tích ABC/VEN của một số nghiên cứu tại các bệnh viện, TTYT năm 2018 về cơ cấu sử dụng của danh mục thuốc bệnh viện được giới thiệu trong các bảng sau:
Bảng 1.7 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo
A
Tỷ lệ SKM thuốc hạng
B
Tỷ lệ SKM thuốc hạng
C
Tài liệu tham khảo
Trang 23Tỷ lệ SKM
Tỷ lệ GTSD
Tỷ lệ SKM
Tỷ lệ GTSD
Tỷ lệ SKM
Tỷ lệ GTSD
Năm 2007 đơn vị được tách thành Bệnh viện đa khoa quận Hải An theo Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 15/6/2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Trang 2416
Thành phố Hải Phòng và chuyển tập trung về một địa chỉ số 190 Cát Bi - Hải
An - Hải Phòng
Năm 2017 Bệnh viện đa khoa quận Hải An chuyển từ địa chỉ số 190 Cát
Bi - Hải An - Hải Phòng đến địa chỉ lô K2 đường Trần Hoàn - Đằng Hải - Hải
An - Hải Phòng
Năm 2018 đơn vị được hợp nhất thành Trung tâm y tế quận Hải An theo Quyết định số 1589/QĐ-UBND ngày 08/07/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Hiện nay Trung tâm Y tế quận Hải An được xếp là trung tâm Y tế hạng III với quy mô 65 giường bệnh, chịu trách nhiệm chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh cho nhân dân thuộc địa bàn quận Hải An và các vùng lân cận
1.4.2 Cơ cấu về tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm y tế quận Hải An đươc thể hiện ở hình sau:
Trang 2517
BAN GIÁM ĐỐC
CÁC
HỘI ĐỒNG
CÁC
TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ
CÁC PHÒNG
CHỨC NĂNG CÁC KHOA LÂM SÀNG
CÁC KHOA CẬN LÂM SÀNG
- Khoa cơ - xương - khớp -
Y học cổ truyền
- Khoa Nội - Nhi - Lây
- Khoa Dược - Trang thiết
bị - Vật tư y tế
- Khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản
- Tổ kiểm soát nhiễm khuẩn
- Khoa kiểm soát bệnh tật
và HIV/AIDS
- Khoa Y tế công cộng - dinh dưỡng
- Khoa an toàn thực phẩm
- Đơn nguyên cấp cứu - hồi sức tích cực - chống độc
- Các trạm y tế phường (08 trạm)
- Khoa Xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh
Hình 1 Cơ cấu tổ chức của TTYT quận Hải An
Trang 2618
1.4.3 Cơ cấu về nhân lực
Nhân lực là yếu tố quan trọng nhất có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tại trung tâm Cơ cấu nhân lực của TTYT quận Hải An năm 2019 đưuọc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.9 Cơ cấu nhân lực của TTYT quận Hải An STT Trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ %
1.4.4 Mô hình bệnh tật của trung tâm y tế quận Hải An năm 2019
Mô hình bệnh tật trong điều trị tại Trung tâm y tế quận Hải An được sắp xếp theo phân loại ICD 10 [14], đây là cơ sở quan trọng cho HĐT&ĐT xây dựng phác đồ điều trị, và cũng là cơ sở cho khoa dược trong việc xây dựng danh thuốc mục bệnh viện và đánh giá sự phù hợp của các thuốc sử dụng
Trang 27Tỷ lệ
%
1 Chương IX: Bệnh hệ tuần hoàn I00-I99 17.602 32,3
2 Chương X: Bệnh hệ hô hấp J00-J99 6.909 12,7
3 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh
dưỡng và chuyển hóa E00-E90 5.955 10,9
4 Chương XI: Bệnh hệ tiêu hoá K00-K93 4.074 7,5
5 Chương XIII: Bệnh của hệ cơ,
xương khớp và mô liên kết M00-M99 3.421 6,3
6
Chương XXI: Yếu tố ảnh hưởng
đến tình trạng sức khoẻ và việc tiếp
xúc với cơ quan y tế
Chương XVIII: Triệu chứng và các
dấu hiệu bất thường phát hiện qua
Chương XIX: Vết thương ngộ độc
và di chứng của nguyên nhân bên
ngoài
S00-T 98 1.602 2,9
12 Chương XV: Tai nghén, sinh đẻ và hậu sản O00-O99 1.247 2,3
13 Chương VIII: Bệnh tai và xương
chũm H60-H95 1.116 2,1
14 Chương II: Khối U C00-D48 1.037 1,9
15 Chương VI: Bệnh của hệ thần kinh G00-G99 416 0,8
16 Chương VII: Bệnh mắt và phần
phụ H00-H59 324 0,6
Trang 2820
STT Nhóm bệnh Mã ICD
10
Số bệnh nhân
Chương III: Bệnh máu, cơ quan tạo
máu và các rối loạn liên quan đến
cơ chế miễn dịch D50-D89 90 0,2
19 Chương XX: Nguyên nhân bên
ngoài của bệnh tật và tử vong V01-Y98 10 0,02
Tổng cộng 54.496 100,0
1.4.5 Khoa dược Trung tâm y tế quận Hải An:
Khoa dược Trung tâm y tế quận Hải An gồm có 08 cán bộ: 05 dược sĩ đại học, 02 dược sĩ cao đẳng, 01 dược sĩ trung cấp, khoa gồm có các bộ phận chính sau:
- Nghiệp vụ dược
- Kho và cấp phát
- Quản lý trang thiết bị y tế
- Thống kê dược - IT dược
- Dược lâm sàng, thông tin thuốc
- Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện
Do nguồn nhân lực còn hạn chế nên các cán bộ, nhân viên khoa Dược phải làm kiêm nhiệm thêm các nhiệm vụ khác Mặt khác lực lượng cán bộ công tác trong lĩnh vực dược lâm sàng còn mỏng, chưa có nhiều kinh nghiệm Hàng năm, khoa Dược đều cử các cán bộ đi tập huấn, học tập nâng cao trình độ, tham gia các lớp tập huấn chuyên môn, cập nhật các kiến thức mới về thuốc và sử dụng thuốc để tư vấn cho bác sĩ, bệnh nhân sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Nhiệm vụ của từng bộ phận được quy định trong TT22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 [4]
1.4.6 Hội đồng thuốc và điều trị Trung tâm y tế quận Hải An
HĐT&ĐT Trung tâm y tế quận Hải An được thành lập theo quyết định số 180/QĐ-TTYTHA ngày 07/10/2018 của phó giám đốc quản lý điều hành Trung
Trang 29- Thư ký hội đồng: Trưởng khoa Dược-Trang thiết bị-Vật tư y tế
- Ủy viên: 02 Phó giám đốc, Trưởng phòng kế hoạch nghiệp vụ, Trưởng khoa khám bệnh, Trưởng khoa Nội Nhi-Lây-YHCT, Trưởng khoa Ngoại-Liên chuyên khoa, Trưởng khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trưởng phòng điều dưỡng, Tưởng phòng Tài chính-Kế toán, Phụ trách phòng xét nghiệm-vi sinh HĐT&ĐT họp định kỳ mỗi tháng 1 lần hoặc họp đột xuất khi có vấn đề liên quan cần xin ý kiến của hội đồng hoặc các bàn luận chung
Từ tháng 01/2019 HĐT&ĐT đã ban hành quyết định danh mục VEN của đơn vị để theo dõi, quản lý việc mua sắm và tồn trữ thuốc đạt hiệu quả - kinh
tế
1.4.7 Một vài nét về sử dụng thuốc tại Trung tâm y tế quận Hải An
Trong những năm qua, số loại thuốc và tổng giá trị sử dụng thuốc tại Trung tâm y tế quận Hải An ngày một tăng cao để đáp ứng nhu cầu khám và điều trị cho người bệnh
Kinh phí sử dụng thuốc năm 2019 của Trung tâm được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.11 Tổng giá trị tiền thuốc năm 2019 của TTYT quận Hải An
TT Nội dung (nghìn đồng) Giá trị
1 Tổng kinh phí thu được của trung tâm năm
2 Tổng số tiền mua thuốc năm 2019 12.026.010,0
3 Tỷ lệ % tiền mua thuốc/tổng kinh phí của
Trang 3022
1.5 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, số lượng bệnh nhân đến khám tại Trung tâm ngày càng tăng lên, tình trạng cũng như mô hình bệnh tật ngày càng diễn biến phức tạp và nặng hơn, đặc biệt là nhu cầu sử dụng các thuốc chuyên khoa, thuốc mãn tính Do đó, danh mục thuốc của Trung tâm cũng tăng lên theo từng năm
cả về số lượng, số khoản mục và giá trị Chính vì vậy, công tác lựa chọn, cung ứng thuốc cũng gặp không ít khó khăn Công tác cung ứng thuốc cần phải đảm bảo hợp lý về nguồn kinh phí nhưng vẫn đảm bảo kịp thời, đầy đủ và phù hợp
để đáp ứng cho công tác khám chữa bệnh
Tuy nhiên danh mục thuốc của Trung tâm trong những năm vừa qua xây dựng chưa được bài bản mà chủ yếu là dựa vào danh mục thuốc đã sử dụng của năm trước, dựa vào đề xuất của các khoa phòng, việc loại bỏ hoặc hạn chế các thuốc không cần thiết ra khỏi danh mục chưa được quan tâm đúng mức Chính
vì vậy việc dự trù thuốc chưa được sát với thực tế, chưa phù hợp với nguồn kinh phí và mô hình bệnh tật tại đia phương
Trước đây, Trung tâm y tế quận Hải An cũng chưa có nghiên cứu nào đánh giá về tình hình sử dụng thuốc tại đơn vị, vì vậy thực trạng sử dụng thuốc của Trung tâm cần được đánh giá và xem xét Chính từ những lý do trên, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung
tâm y tế quận Hải An - thành phố Hải Phòng năm 2019” Để từ các kết quả
của nghiên cứu này phát hiện ra ưu, nhược điểm của danh mục thuốc đã sử dụng Từ đó đưa ra ý kiến đề xuất giúp quản lý, sử dụng thuốc hợp lý hơn và rút ra kinh nghiệm để xây dựng DMT cho các năm kế tiếp, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng trong công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện
Trang 3123
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế quận Hải An - thành phố
Hải Phòng năm 2019
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu : Từ 01/01/2019 đến 31/12/2019
- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm y tế quận Hải An - thành phố Hải Phòng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Các biến số nghiên cứu
Bảng 2 Các biến số nghiên cứu STT Tên biến Định nghĩa/Giải thích Phân loại biến Kỹ thuật thu thập
Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế
quận Hải An năm 2019 theo một số chỉ tiêu
2 Thuốc chế phẩm YHCT: Căn cứ theo thông
tư 05/2015/TT-BYT
Biến phân loại : Biến định danh
Từ nguồn thông tin sẵn có
2 Nhóm tác dụng dược lý của thuốc chế phẩm
YHCT theo thông tư 05/2015/TT-BYT
Biến phân loại : Biến định danh
Từ nguồn thông tin sẵn có
Trang 3224
STT Tên biến Định nghĩa/Giải thích Phân loại
biến
Kỹ thuật thu thập
1 Thuốc Biệt dược gốc:
thuốc được xếp vào danh mục Biệt dược gốc do Cục quản lý dược công bố
2 Thuốc generic: thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc, không có trong danh mục Biệt dược gốc do Cục quản lý dược công bố
Biến phân loại
Từ nguồn thông tin sẵn có
2 Thuốc đa thành phần là thuốc có từ hai thành phần
có hoạt tính trở lên
Biến phân loại
Từ nguồn thông tin sẵn có
Từ nguồn thông tin sẵn có
2 Thuốc dùng đường uống
3 Thuốc dùng các đường khác (dùng ngoài, đặt, xịt, khí dung…)
Biến phân loại
Từ nguồn thông tin sẵn có
Từ nguồn thông tin sẵn có
8 Số lượng
Số lượng sử dụng năm
2019 theo đơn vị tính nhỏ nhất của từng khoản mục thuốc
Biến phân loại
Từ nguồn thông tin sẵn có
Từ nguồn thông tin sẵn có
Trang 3325
STT Tên biến Định nghĩa/Giải thích Phân loại
biến
Kỹ thuật thu thập Mục tiêu 2: Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế quận Hải An năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC, VEN
Biến phân loại
- DMT có phân loại VEN theo thông tư 21/2013/TT-BYT
05/2015/TT-BYT
Biến phân loại
Từ nguồn thông tin sẵn có
A (B,C); tiểu nhóm AV,AE,AN,BV,BE…
Biến phân loại
- DMT có phân loại VEN theo thông tư 21/2013/TT-BYT
13 Thuốc nhóm
AN
- Là số khoản mục và giá trị sử dụng của từng nhóm thuốc theo tác dụng dược
lý trong nhóm AN
Biến phân loại
- DMT có phân loại VEN theo thông tư 21/2013/TT-BYT
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang
Nội dung nghiên cứu được tóm tắt qua sơ đồ sau:
Trang 3426
Hình 2 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế quận Hải An thành phố Hải Phòng năm 2019
Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng Trung tâm y tế quận Hải
An năm 2019 theo một số chỉ tiêu
Thuốc BDG, thuốc Generic
Thuốc đơn thành phần, đa thành phần
Thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
Thuốc phân loại theo đường dùng
Thuốc theo hình thức mua sắm
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế quận Hải An năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC/VEN
Phân tích ABC
Phân tích VEN
Phân tích
ma trận ABC/
VEN
Trang 3527
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1 Kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu:
Hồi cứu tài liệu sẵn có:
- Dựa vào phần mềm quản lý bệnh viện
- Danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế quận Hải An năm 2019
- Danh mục thuốc tối cần, thuốc thiết yếu, không thiết yếu (VEN) tại Trung tâm y tế quận Hải An năm 2019 theo quyết định số 12/TTYTHA-KD ngày
25/01/2019 của Giám đốc TTYT quận Hải An
- Báo cáo sử dụng thuốc năm 2019 của Trung tâm y tế quận Hải An
- Giá thuốc trúng thầu lấy từ danh mục thuốc trúng thầu của Sở Y tế thành phố Hải Phòng năm 2017-2019
Công cụ thu thập số liệu: Thiết kế công cụ thu thập số liệu là biểu mẫu thu thập số liệu (trên phần mềm Microsoft Excel 2016) theo mẫu phụ lục 1: Biểu mẫu thu thập số liệu phân tích danh mục thuốc
2.2.3.2 Mô tả cụ thể quá trình thu thập
- Thu thập thông tin chi tiết: lấy số liệu sử dụng thuốc theo biểu mẫu phụ lục 4 của Thông tư 22/2011/TT-BYT[4] từ phần mềm quản lý bệnh viện, lấy thêm các thông tin còn thiếu từ các quyết định trúng thầu năm 2017-2019 do
Sở Y tế làm chủ đầu tư (tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ/ hàm lượng, đơn vị tính, đường dùng, nhà sản xuất, nước sản xuất, phân loại thuốc theo tiêu chí kỹ thuật, đơn giá, số lượng, thành tiền) của toàn bộ các thuốc được sử dụng tại Trung tâm năm 2019
- Lấy thông tin từ nguồn thu thập được ở trên để điền vào biểu mẫu thu thập số liệu (theo phụ lục 1)
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Toàn bộ 257 khoản mục thuốc đã được sử dụng từ 01/01/2019 đến 31/12/2019 tại Trung tâm y tế quận Hải An
- Tiêu chuẩn loại trừ: Vị thuốc y học cổ truyền
Trang 3628
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu
2.2.5.1 Xử lý số liệu
Xử lý trước khi nhập nhập liệu: Làm sạch số liệu:
- Loại bỏ các vị thuốc YHCT theo tiêu chuẩn loại trừ
- Loại bỏ các số liệu ngoại lai (số liệu xuất khác, xuất hủy không phải
xuất sử dụng…)
- Trường hợp một thuốc nhưng có nhiều đơn giá khác nhau, làm cho trong
danh mục bị tách thành nhiều khoản mục: Tính tổng số lượng và giá trị sử dụng
để gộp thành một khoản mục, tính lại đơn giá (Đơn giá = Tổng giá trị sử
dụng/tổng số lượng) để lấy đơn giá bình quân
Phần mềm nhập liệu: Microsoft Excel 2016
- Tổng hợp toàn bộ các số liệu về “phân tích danh mục thuốc” trên cùng
một file Excel tại phụ lục 1
- Sắp xếp theo mục đích phân tích
Xử lý sau khi nhập liệu: Điền vào các trường còn trống các giá trị biến
số theo cách mã hóa quy định tại Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu
2.2.5.2 Phân tích số liệu
- Phần mềm phân tích số liệu: Microsoft Excel 2016
- Tính tổng số khoản mục, giá trị sử dụng của từng biến số
Công thức tính tỷ lệ % số khoản mục và tỷ lệ % giá trị sử dụng của từng
biến số như sau:
Tỷ lệ % SKM = SKM từng biến số / tổng SKM x 100%
Tỷ lệ % GTSD = GTSD tùng biến số / tổng GTSD x 100%
- Phương pháp phân tích nhóm điều trị
- Phương pháp phân tích ABC
- Phương pháp phân tích VEN
- Phương pháp phân tích kết hợp ABC/VEN
Trang 3729
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế quận Hải An thành phố Hải Phòng năm 2019 theo một số chỉ tiêu
3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm: Thuốc hóa dược; thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
Căn cứ danh mục thuốc được BHYT chi trả theo Thông tư số BYT và Thông tư số 05/2015/TT-BYT chúng tôi tiến hành phân chia danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế quận Hải An thành 2 nhóm: Thuốc hóa dược và Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu Kết quả thu được như sau:
30/2018/TT-Bảng 3.1 Cơ cấu thuốc hóa dược; thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
STT Nhóm thuốc
Số khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng
Qua bảng số liệu trên cho thấy, trong năm 2019 Trung tâm y tế quận Hải
An sử dụng chủ yếu là các loại thuốc hóa dược
Trong số 257 khoản mục thì thuốc hóa dược chiếm 88,3% (tương ứng với
227 khoản mục); thuốc đông y, thuốc từ dược liệu chỉ chiếm 11,7% (tương ứng với 30 khoản mục)
Xét về giá trị sử dụng, nhóm thuốc hóa dược chiếm đến 86,4% tổng kinh phí mua sắm thuốc của trung tâm (tương ứng với 9.241.405 nghìn đồng); thuốc đông y, thuốc từ dược liệu chỉ chiếm 13,6% (tương ứng với 1.455.598)
Trang 3830
3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Căn cứ Danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT tại Thông tư số 30/2018/TT-BYT và Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT tại Thông tư số 05/2015/TT-BYT, chúng tôi tiếp tục phân loại các thuốc hóa dược
và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu đã sử dụng năm 2019 theo nhóm dược lý, kết quả như sau:
Bảng 3.2 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng
STT Nhóm tác dụng dược lý
theo TT30/TT05
Số khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng
Trang 39Thuốc gây tê, gây mê,
thuốc giãn cơ, giải giãn