Phân tích thực trạng dự trữ thuốc tại bệnh viện Phụ Sản Thái Bình năm 2019 Từ những phân tích nghiên cứu của đề tài đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác tồn trữ thuốc t
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VŨ THỊ THU HƯƠNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỒN TRỮ THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÁI BÌNH
NĂM 2019 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
Nơi thực hiện: Trường ĐH Dược Hà Nội Thời gian thực hiện: Từ 28/7/2020 đến ngày 28/11/2020
HÀ NỘI – 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình CK1 và luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ hết sức tận tình của các Thầy giáo, cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội, Ban lãnh đạo bệnh viện Phụ Sản, lãnh đạo khoa Dược cùng toàn thể các anh chị em các bạn đồng nghiệp
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Phòng Đào tạo, các Bộ môn và các thầy cô giáo đã tận tình truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình viết luận văn mà còn là hành trang quý báu sẽ đi suốt cuộc đời và hỗ trợ rất nhiều cho công việc của tôi
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Thị Song
Hà đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết trực tiếp hướng dẫn nghiên cứu
và giúp đỡ để tôi hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo bệnh viện Phụ Sản Thái Bình, lãnh đạo khoa Dược, các anh chị, các bạn đồng nghiệp đã hết sức tạo điều kiện và tận tâm, nhiệt tình cung cấp các số liệu thông tin chính xác để giúp tôi hoàn thành bản luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp và gia đình, những người đã luôn bên cạnh tôi, cổ vũ và tham gia ý kiến, tạo động lực để tôi hoàn thành bản luận văn này
Thái Bình, ngày 10 tháng 9 năm 2020
Học viên
Vũ Thị Thu Hương
Trang 3MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về tồn trữ thuốc 3
1.1.1 Bảo quản thuốc 3
1.1.2 Tổng quan về dự trữ thuốc 10
Khái niệm dự trữ thuốc 10
1.1.2.3 Hồ sơ tài liệu 13
1.2 Thực trạng công tác tồn trữ thuốc tại một số bệnh viện ở Việt Nam 14
1.3 Vài nét về bệnh viện Phụ Sản Thái Bình 18
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 22
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 22
2.2.2 Các biến số nghiên cứu 24
2.2.3 Phương pháp thu thập 25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Phân tích thực trạng công tác bảo quản thuốc tại bệnh viện Phụ Sản Thái Bình năm 2019 29
3.1.1 Tổ chức nhân sự 29
3.1.2 Cơ sở hạ tầng kho Dược 31
3.2 Phân tích thực trạng dự trữ thuốc tại khoa Dược bệnh viện Phụ Sản Thái Bình năm 2019 40
Trang 43.2.1 Phân tích cơ cấu thuốc dự trữ trong kho năm 2019 40
3.2.2 Hoạt động xuất, nhập hàng 43
4.1 Về thực trạng bảo quản thuốc tại bệnh viện Phụ Sản Thái Bình năm 2019 53
4.1.1 Tổ chức nhân lực khoa Dược và kho Dược 53
4.1.2 Về cơ sở vật chất và trang thiết bị 54
4.2 Về thực trạng dự trữ thuốc tại bệnh viện Phụ Sản TB năm 2019 55
4.2.1 Về sự tuân thủ nguyên tắc xuất, nhập thuốc năm 2019 58
4.2.2 Về sự khớp nhau giữa sổ sách và thực tế 59
4.2.3 Về thuốc thiếu, hỏng, vỡ 59
4.2.4 Về cơ cấu thuốc hết trong năm 2019 60
4.2.5 Một số hạn chế của đề tài 61
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 62
1 KẾT LUẬN 62
1.1 Về công tác bảo quản thuốc 62
1.2 Về công tác dự trữ thuốc 63
II KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 64
2.1 Đối với Bệnh viện Phụ Sản Thái Bình: 64
2.2 Đối với khoa Dược 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BYT Bộ Y tế
BVPS Bệnh viện Phụ Sản
FIFO Nhập trước xuất trước
FEFO Hết hạn trước xuất trước
Trang 6DANH MỤC HÌNH-BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Minh hoạ nguyên tắc FIFO 8
Hình 1.2 Minh họa nguyên tắc FEFO 8
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện Phụ Sản Thái Bình 20
Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 23
Hình 1.5 Tỷ lệ % trình độ chuyên môn tại kho thuốc khoa Dược 29
Hình 3.4 Sơ đồ kho chính 33
Hình 3.5 Sơ đồ kho cấp phát thuốc nội trú và ngoại trú 34
Trang 7DANH MỤC BẢNG Bảng 1.3 Quy định về nhiệt độ trong kho 9Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu về thực trạng nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị đảm bảo công tác bảo quản tại kho thuốc 24Bảng 3.1 Cơ cấu nhân lực, trình độ chuyên môn tại kho thuốc năm 2019 29Bảng 3.2 Trình độ, kinh nghiệm, đào tạo tại kho thuốc năm 2019 30Bảng 3.3 Diện tích của các kho thuốc 31Bảng 3.6 Trang thiết bị trong kho dược bệnh viện Phụ Sản Thái Bình 35Bảng 3.7 Thiết bị văn phòng 36Bảng 3.8 Hệ thống sổ sách trong kho 37Bảng 3.9 Bảng tổng hợp số ngày theo dõi trong sổ nhiệt độ và độ ẩm của kho năm 2019 (365 ngày) 38Bảng 3.10 Kết quả sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm của 3 kho năm 2019 39Bảng 3.11 Lượng hàng dự trữ trong kho theo nhóm tác dụng dược lý 40Bảng 3.12 Giá trị xuất – nhập – tồn trữ thuốc trong kho thuốc bệnh viện Phụ Sản năm 2019 41Bảng 3.13 Giá trị xuất, nhập, dự trữ tồn của các nhóm thuốc có lượng tồn nhiều trong năm 2019 42Bảng 3.14 Nhập kho của 10 khoản tuân thủ theo nguyên tắc FiFO của năm 2019 44Bảng 3.15 Xuất kho của 10 khoản hàng tuân thủ theo nguyên tắc FEFO 45Bảng 3.16 Các loại thuốc hết hàng trong kho 46Bảng 3.17 Số các khoản hàng kiểm kê khớp nhau của kho năm 2019 47Bảng 3.18 Hàng thiếu, hỏng, vỡ, quá hạn trong năm 2019 50
Trang 81
ĐẶT VẤN ĐỀ Thuốc là sản phẩm đặc biệt có nguồn gốc đa dạng liên quan đến sức khoẻ con người, là một trong những mắc xích quan trọng nhất giữa người bệnh và dịch vụ chăm sóc sức khỏe Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu bảo đảm sức khỏe của nhân dân tăng lên đồng nghĩa với mức độ sử dụng thuốc tăng Để hoàn thiện mục tiêu chung của Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam đến năm 2020 là cung ứng đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
Quản lý tồn trữ thuốc là một phần trong công tác quản lý thuốc bệnh viện Để thực hiện tốt mục tiêu cung ứng thuốc tốt thì phải đảm bảo tồn trữ thuốc sao cho thuốc luôn được cung cấp đầy đủ kịp thời, đảm bảo chất lượng
và giảm thiểu chi phí Việc tồn trữ quá nhiều loại thuốc với số lượng thuốc lớn, có thể làm tăng chi phí bảo quản, tồn trữ thuốc Để giảm chi phí tồn trữ thuốc, bệnh viện phải phải duy trì mức tồn trữ thấp, tuy nhiên khi đó có khả năng thiếu thuốc cho bệnh nhân có thể xảy ra và trong một số trường hợp sẽ gây ra những vấn đề nghiêm trọng nếu không có thuốc kịp thời Do đó quản
lý tồn trữ thuốc hiệu quả là cân bằng được chi phí và nhu cầu về thuốc điều trị Thực tế cho thấy, đây luôn là bài toán khó, làm đau đầu các nhà quản lý,
từ việc theo dõi lượng tồn kho thuốc để đảm bảo thuốc luôn sẵn có cho bác sỹ
kê đơn, cấp phát cho bệnh nhân đến việc dự trữ mua thuốc hàng tháng
“Thực hành tốt bảo quản thuốc” (Good storage practices - GSP) là các biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc bảo quản và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảo tồn, vận chuyển và phân phối thuốc để đảm bảo cho thành phẩm thuốc có chất lượng như đã định đến tay người tiêu dùng
Để tăng cường công tác quản lý chất lượng thuốc trong khâu tồn trữ nhằm đảm bảo cung cấp thuốc có chất lượng đến tay người sử dụng, ngày
Trang 9tế chiếm khoảng 80% lượt bệnh nhân đến khám bệnh và điều trị
Bệnh viện Phụ Sản không ngừng phát triển về chất lượng khám, chữa bệnh và ngày được nhân dân trong tỉnh và ngoài tỉnh tin tưởng và hài lòng khi đến với bệnh viện Phụ Sản Thái Bình Công tác tồn trữ cung cấp cho người tiêu dùng với số lượng đủ nhất và chất lượng tốt nhất là rất quan trọng Xuất phát từ những vấn đề đã nêu trên, cùng với nhu cầu tìm hiểu, nhận thức rõ thực trạng tồn trữ của bệnh viện Phụ Sản Thái Bình, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động khám, chữa bệnh của Bệnh viện, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại bệnh viện Phụ Sản Thái Bình năm 2019” nhằm mục tiêu:
1 Phân tích thực trạng bảo quản thuốc tại bệnh viện Phụ Sản Thái Bình năm 2019
2 Phân tích thực trạng dự trữ thuốc tại bệnh viện Phụ Sản Thái Bình năm 2019
Từ những phân tích nghiên cứu của đề tài đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác tồn trữ thuốc tại bệnh viện Phụ Sản Thái Bình trong năm 2019 và những năm tiếp theo
Trang 10Tồn trữ bao gồm cả quá trình xuất, nhập hàng hóa vì vậy nó yêu cầu phải có hệ thống sổ sách phù hợp để ghi chép, đặc biệt là sổ sách ghi chép việc xuất nhập hàng hóa từng ngày
Tồn trữ không chỉ là việc cất giữ hàng hóa trong kho mà nó còn là cả một quá trình xuất, nhập kho hợp lý, quá trình kiểm tra, kiểm kê, dự trữ và các biện pháp kỹ thuật bảo quản hàng hóa từ khâu nguyên liệu đến các thành phẩm hoàn chỉnh trong kho Công tác tồn trữ là một trong những mắt xích quan trọng của việc đảm bảo cung cấp thuốc cho người tiêu dùng với số lượng đủ nhất và chất lượng tốt nhất, giảm tối đa tỷ lệ hư hao trong quá trình sản xuất và phân phối thuốc [11]
Đảm bảo tính sẵn có, duy trì niềm tin trong hệ thống, tránh tình trạng thiếu kinh phí, đáp ứng sự thay đổi của nhu cầu thị trường
1.1.1 Bảo quản thuốc
Theo Thông tư số 36/2018/TT- BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018, Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” - GSP (viết tắt của Good Storage Practice): Bảo quản thuốc
là việc cất giữ bảo đảm an toàn thuốc, chất lượng của thuốc Nguyên liệu, bao gồm cả việc đưa vào sử dụng và duy trì đầy đủ các hệ thống hồ sơ, tài liệu phù hợp, kể cả giấy biên nhận và phiếu xuất
Thuốc là loại hàng hóa đặc biệt, bảo quản thuốc không những ảnh hưởng đến lợi ích, chi phí của đơn vị kinh doanh, cung ứng thuốc mà còn ảnh hưởng đến tính mạng và sức khỏe của con người Sau khi có kết quả đấu thầu, khoa Dược sẽ tiến hành mua thuốc đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc trong bệnh
Trang 114
viện Các công ty cung ứng thuốc giao thuốc đến tận kho thuốc của khoa Dược bệnh viện Khi giao thuốc phải có đối chiếu hóa đơn, phiếu báo lô, tên thuốc, số lượng, hàm lượng, quy cách đóng gói, nơi sản xuất, số kiểm soát, hạn dùng Thuốc được bảo quản ở điều kiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật kể cả trong lúc vận chuyển, và phải có biên bản kiểm nhập theo đúng quy cách Đặc biệt trong quá trình tồn trữ và bảo quản yêu cầu cần có những điều kiện về cơ
sở vật chất, kho tàng, các phương tiện đầy đủ để bảo quản và thực hiện theo những quy trình nghiêm ngặt
Theo Thông tư số 36/2018/TT- BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018, Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” ở tất cả các đơn vị sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, buôn bán, tồn trữ thuốc, kinh doanh dịch vụ kho, bảo quản thuốc, khoa dược bệnh viện, viện nghiên cứu và trung tâm y tế [6] Do đó, trung tâm y tế phải đáp ứng được các yêu cầu về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như các tài liệu về thực hiện GSP tại trung tâm nhằm mục tiêu cung ứng đủ thuốc, hiệu quả, an toàn và kinh tế đáp ứng nhu cầu điều trị
1.1.1.1 Nhân sự
Theo qui mô của đơn vị, kho thuốc phải có đủ nhân viên, có trình độ phù hợp với công việc được giao làm việc tại khu vực kho Mọi nhân viên phải thường xuyên được đào tạo về “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, về kỹ năng chuyên môn và phải được qui định rõ trách nhiệm, công việc của từng người bằng văn bản
Thủ kho: Phải có trình độ tối thiểu là trung cấp dược đối với kho thuốc tân dược Thủ kho thuốc độc, thuốc gây nghiện và thuốc hướng tâm thần phải đáp ứng được đúng các qui định của pháp luật có liên quan Thủ kho phải thường xuyên được đào tạo cập nhật những quy định của nhà nước về bảo quản, quản lý thuốc, các phương pháp, tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp
Trang 12Kho phải có một địa chỉ xác định, nằm ở nơi thuận tiện cho việc xuất nhập, vận chuyển, bảo vệ [6]
Thiết kế, xây dựng
+ Diện tích để xếp hàng và bảo quản hàng hoá – diện tích này được gọi
là diện tích hữu ích, chiếm khoảng 1/3 đến 2/3 diện tích của toàn khu vực kho + Diện tích chiếm đất của toàn bộ khu vực kho Dược là:
Theo công thức là: S =
Trong đó S: Diện tích của toàn bộ khu vực kho (m2)
S1: Diện tích hữu ích của kho (m2)
α: Hệ số chiếm đất.
Diện tích sử dụng cho công tác xuất, nhập hàng hoá
+ Diện tích phụ: là diện tích dùng làm đường đi lại, diện tích dùng để thực hiện các công việc phụ cho các nghiệp vụ kho như: phòng thí nghiệm để kiểm nghiệm hàng hoá, kho chứa bao bì, diện tích để đóng gói lẻ hoặc sửa chữa hàng
+ Diện tích hành chính, sinh hoạt: văn phòng, câu lạc bộ, nhà ăn, nhà tắm, nhà vệ sinh…
Tùy theo mục đích, qui mô của kho (kho của nhà sản xuất, kho của nhà phân phối ) cần phải có những khu vực xác định hoặc những hệ thống
Trang 136
kiểm soát khác, được xây dựng, bố trí hợp lý, trang bị phù hợp, đảm bảo các điều kiện cho các hoạt động sau:
+ Tiếp nhận, tồn trữ và bảo quản
+ Bảo quản các thành phẩm thuốc đã xuất kho chờ cấp phát
+ Bảo quản bao bì đóng gói
- Kho phải đủ rộng, và khi cần thiết, cần phải có sự phân cách giữa các khu vực sao cho có thể bảo đảm việc bảo quản cách ly từng loại thuốc, từng
lô hàng theo yêu cầu
- Qui mô của kho: cần phải có những khu vực xác định, được xây dựng,
- Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và được xử lý thích hợp để chống ẩm, chống thấm đảm bảo hoạt động của nhân viên làm việc trong kho, và hoạt động của các phương tiện cơ giới Nền kho không được có các khe, vết nứt gãy là nơi tích lũy bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng [6]
* Cách bố trí một kho dược
Có nhiều cách bố trí các phòng ban, các bộ phận trong khu vực kho dược, tuỳ thuộc vào địa điểm và khả năng hoạt động của từng kho Theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới, một vài kiểu bố trí tương đối thuận tiện cho công tác quản lý và xuất nhập hàng sau
- Kho có dạng chữ T
- Kho theo chiều dọc
- Kho theo kiểu đường vòng
- Kho có 02 đường ra và vào riêng biệt
Trang 147
Kho được bố trí đầy đủ và riêng biệt ở các khu vực như: Khu vực bảo quản hàng hoá; Khu vực nhập hàng, kiểm tra, kiểm soát hàng; Nơi chuẩn bị hàng theo yêu cầu trước khi xuất hàng; Khu vực xuất hàng; Khu vực quản lý
Trang thiết bị
Nhà kho phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có các phương tiện, thiết bị phù hợp: quạt thông gió, hệ thống điều hòa không khí, xe chở hàng, xe nâng, nhiệt kế, ẩm kế để đảm bảo các điều kiện bảo quản
- Có đủ ánh sáng bảo đảm để các hoạt động trong khu vực kho được chính xác và an toàn
- Có đủ các trang bị, giá, kệ để sắp xếp hàng hóa Không được để thuốc, nguyên liệu trực tiếp trên nền kho Khoảng cách giữa các giá kệ, giữa giá kệ với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra, đối chiếu, cấp phát và xếp, dỡ hàng hóa
- Có đủ các trang thiết bị, các bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng chống cháy nổ, như: hệ thống báo cháy tự động, thùng cát, hệ thống nước và vòi nước chữa cháy, các bình khí chữa cháy, hệ thống phòng chữa cháy tự động
- Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép và biện pháp
để chống sự xâm nhập, phát triển của côn trùng, sâu bọ, loài gặm nhấm 1.1.1.3 Vệ sinh
- Khu vực bảo quản phải sạch, không có bụi rác tích tụ và không được
có côn trùng sâu bọ Phải có văn bản qui định chương trình vệ sinh
- Tất cả thủ kho, công nhân làm việc tại khu vực kho phải được kiểm tra sức khoẻ định kỳ Người mắc các bệnh về đường hô hấp, hoặc có vết thương hở đều không được làm việc trong khu vực bảo quản có trực tiếp
- Nơi rửa tay, phòng vệ sinh phải được thông gió tốt và bố trí phù hợp
Trang 158
- Công nhân làm việc trong khu vực kho phải mặc quần áo bảo hộ lao
động thích hợp [6]
1.1.1.4 Các quy trình bảo quản
Yêu cầu chung
- Thuốc, nguyên liệu cần được bảo quản trong các điều kiện đảm bảo
được chất lượng của chúng Thuốc, nguyên liệu cần được luân chuyển để cho
những lô nhận trước hoặc có hạn dùng trước sẽ đem sử dụng trước Nguyên
tắc nhập trước - xuất trước (FIFO- First In /First Out) hoặc hết hạn trước -
xuất trước (FEFO- First Expired/First Out) cần phải được thực hiện
- Tuân thủ 2 nguyên tắc: FIFO, FEFO, ưu tiên FEFO
+ FIFO (First In First Out): Thuốc nhập trước thì xuất trước
A: Nhập kho trước nhất B: Nhập kho trước C
Hình 1.1 Minh hoạ nguyên tắc FIFO + FEFO (First Expires First Out): Thuốc hết hạn dùng trước thì xuất trước
B: Hết hạn trước nhất A: Hết hạn trước C
Hình 1.2 Minh họa nguyên tắc FEFO
- Thuốc chờ loại bỏ cần phải có nhãn rõ ràng và được biệt trữ nhằm
ngăn ngừa việc đưa vào sản xuất, lưu thông, sử dụng
Trang 169
- Tuỳ theo tính chất và điều kiện bảo quản của sản phẩm, phải qui định chương trình kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để xác định chất lượng sản phẩm
- Phải có hệ thống sổ sách, các qui trình thao tác chuẩn đảm bảo cho công tác bảo quản, kiểm soát, theo dõi việc xuất, nhập và chất lượng thuốc
Các điều kiện bảo quản trong kho
- Nguyên tắc các điều kiện bảo quản phải là điều kiện ghi trên nhãn thuốc Theo qui định nhiệt độ từ 15-300C hoặc tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu, nhiệt độ có thể lên đến 320C Phải tránh ánh sáng trực tiếp
- Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản, thì bảo quản ở điều kiện bình thường Trường hợp ghi là bảo quản ở nơi mát, đông lạnh thì vận dụng các qui định sau:
5 Kho nhiệt độ phòng 150C - 300C Trong điều kiện thời tiết khắc
nghiệt, tại 1 số thời điểm trong ngày, nhiệt
độ có thể trên 300C nhưng không vượt quá
320C
+ Độ ẩm: Điều kiện bảo quản trong môi trường "khô" độ ẩm 75%, ở nhiệt độ 150C - 300C Trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tại 1 số thời điểm trong ngày, độ ẩm không vượt quá 80% [6]
Các thiết bị được sử dụng để theo dõi điều kiện bảo quản: nhiệt kế, ẩm kế phải được kiểm tra định kỳ,hiệu chỉnh khi cần,và ghi lại kết quả kiểm tra
Trang 1710
- Thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần phải được bảo quản theo đúng các qui định tại qui chế liên quan
- Các thuốc có mùi phải được bảo quản trong bao bì kín, ở kho riêng
- Các chất dễ cháy, nổ phải được bảo quản tại kho riêng, đáp ứng các qui định của pháp luật
- Phải định kỳ đối chiếu thuốc trong kho, thường xuyên theo dõi phiếu xuất nhập thuốc
- Thường xuyên kiểm tra số lô và hạn dùng để đảm bảo nguyên tắc nhập trước - xuất trước hoặc hết hạn trước- xuất trước được tuân thủ, và để phát hiện hàng gần hết hoặc hết hạn dùng
- Định kỳ kiểm tra chất lượng của hàng lưu kho để phát hiện các biến chất, hư hỏng ảnh hưởng đến chất lượng thuốc, nguyên liệu [6]
1.1.1.5 Sắp xếp thuốc trong kho
Thuốc sau khi nhập vào kho được phân loại thành từng nhóm để thuân lợi cho việc sắp xếp, bảo quản và cấp phát Có thể phân loại theo nhóm tác dụng dược lý (thuốc kháng sinh, thuốc tim mạch ) hoặc theo dạng thuốc
- Với mỗi nhóm thuốc, sắp xếp dựa vào tên thuốc theo trình tự ABC
- Với mỗi loại thuốc, việc sắp xếp dựa trên nguyên tắc FIFO: thuốc có hạn dùng ngắn, sắp hết hạn phải xếp ở phía ngoài, dễ quan sát, tiện theo dõi, cấp phát
1.1.2 Tổng quan về dự trữ thuốc
Khái niệm dự trữ thuốc
+ Dự trữ: là sự cất giữ tất cả các nguyên liệu, vật tư, bao bì dùng trong sản xuất, mọi bán thành phẩm trong sản xuất và thành phẩm trong kho
+ Dự trữ không chỉ là việc cất giữ hàng hóa ở trong kho mà còn là cả một quá trình xuất nhập hợp lý, quá trình kiểm tra, kiểm kê, dự trữ và các biện pháp kỹ thuật bảo quản hàng hóa từ khâu nguyên liệu đến các thành phẩm hoàn chỉnh trong kho Công tác dự trữ là một trong các mắt xích quan trọng
Trang 1811
của việc cung cấp thuốc cho người tiêu dùng với số lượng đầy đủ nhất, chất lượng tốt nhất, giảm đến mức tối đa tỷ lệ hư hao trong quá trình sản xuất và phân phối
+ Một việc quan trọng trong công tác tồn trữ là xây dựng cơ số thuốc tồn kho các loại thuốc phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi bệnh viện, xuất phát
từ nhu cầu điều trị, khả năng tài chính, điều kiện cung ứng, lưu thông thuốc tại cơ sở
1.1.2.1 Sự cần thiết phải dự trữ thuốc trong kho
Chúng ta cần phải dự trữ thuốc vì những lý do sau:
- Đảm bảo tính sẵn có: tồn kho là lượng dự trữ cho dao động của cung
và cầu, giảm nguy cơ hết hàng
- Duy trì niềm tin trong hệ thống: nếu tình trạng hết hàng xảy ra thường xuyên, bệnh nhân sẽ mất lòng tin vào khả năng phòng và chữa bệnh của hệ thống cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe
- Tránh tình trạng thiếu kinh phí: nếu không có dự trữ kho hoặc dự trữ kho không đủ sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hàng, lúc đó đặt hàng khẩn cấp sẽ gặp phải sự tăng giá của các nhà cung cấp hoặc mức giá sẽ cao hơn mức giá khi đặt hàng thường xuyên, dẫn đến thiếu hụt vốn Đáp ứng sự thay đổi của nhu cầu thị trường [6]
1.1.2.2 Nội dung chủ yếu về dự trữ thuốc trong kho
* Yêu cầu chung
+ Để đảm bảo chất lượng thuốc trong quy trình dự trữ đòi hỏi kho phải có
cơ sở vật chất đáp ứng các yêu cầu bảo quản thuốc có quy trình thực hành bảo quản thuốc tốt trong kho
+ Thuốc cần được luân chuyển để hàng nhập trước hoặc hạn dùng trước Nguyên tắc nhập trước xuất trước (FIFO- First In /First Out) hoặc hết hạn trước - xuất trước (FEFO- First Expired/First Out) cần phải được thực hiện
Trang 1912
Tuân thủ 2 nguyên tắc: FIFO, FEFO, ưu tiên FEFO
+ Thuốc chờ loại bỏ cần phải có dấu hiệu nhận dạng và được kiểm soát biệt trữ cách ly hợp lý nhằm ngăn ngừa việc sử dụng chúng vào sản xuất, lưu thông, sử dụng
+ Phải có một hệ thống sổ sách, các quy trình thao tác chuẩn đảm bảo cho công tác kiểm soát, theo dõi việc xuất, nhập và chất lượng thuốc [2]
+ Mức tồn kho an toàn được quy định như sau:
Trang 20+ Phải có và lưu các hồ sơ ghi chép cho từng lần nhập hàng, với từng lô hàng Cần phải tuân thủ các qui định của pháp luật về lưu trữ hồ sơ
+ Chế độ biệt trữ phải được thực hiện hoặc bằng việc sử dụng khu bảo quản riêng biệt, hoặc bằng hệ thống xử lý dữ liệu điện tử [6]
* Cấp phát quay vòng kho
+ Chỉ được cấp phát các thuốc, nguyên liệu đạt tiêu chuẩn chất lượng, còn trong hạn sử dụng Không được cấp phát, phân phối các thuốc, nguyên liệu không còn nguyên vẹn bao bì, hoặc có nghi ngờ về chất lượng
+ Phải có và lưu các bản ghi chép (phiếu theo dõi xuất-nhập thuốc, phiếu theo dõi chất lượng thuốc ) thể hiện tất cả các lần nhập kho, xuất kho của thuốc, nguyên liệu phù hợp với số lô sản xuất
+ Việc cấp phát cần phải tuân theo các nguyên tắc quay vòng kho (FFIFO và FEFO), đặc biệt là thuốc có hạn dùng ngắn
+ Các thùng, bao thuốc nguyên liệu bị hư hỏng, không còn nguyên niêm phong, mất nhãn hoặc nhãn bị rách, không rõ ràng thì không được bán, cấp phát, và phải thông báo ngay với bộ phận kiểm tra chất lượng [6]
1.1.2.3 Hồ sơ tài liệu
* Quy trình thao tác: cần phải có sẵn, treo tại các nơi dễ đọc Các quy trình này cần mô tả chính xác nội dung công việc, phù hợp công việc
* Phải có các loại hồ sơ, tài liệu sau:
+ Hồ sơ ghi chép đối với tất cả các hoạt động trong khu vực bảo quản thuốc
Trang 2114
+ Hồ sơ chi tiết thể hiện các lần nhập, xuất thuốc Mô tả về hàng hoá, chất lượng, số lượng nhà sản xuất, số lô gốc của nhà sản xuất, nhà cung cấp…
+ Đối với việc cấp phát, tiếp nhận thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần phải tuân theo đúng quy định tại các quy chế liên quan
+ Phải tuân thủ quy định pháp luật về thời gian bảo quản hồ sơ Trường hợp không có quy định, hồ sơ phải được lưu ít nhất cho đến sau thời điểm hết hạn của lô thuốc [6]
1.2 Thực trạng công tác tồn trữ thuốc tại một số bệnh viện ở Việt Nam 1.2.1 Thực trạng bảo quản thuốc
Thuốc là loại hàng hoá đặc biệt, được sản xuất bằng các nguyên liệu với tính chất, đặc điểm rất đa dạng Vì vậy, thuốc nếu bảo quản không tốt, không đúng rất dễ bị hư hỏng hoặc giảm chất lượng trong quá trình tồn trữ, lưu thông
và sử dụng, điều này không chỉ gây thiệt hại về mặt kinh tế mà quan trọng hơn
có thể gây nguy hại cho tính mạng và sức khoẻ của người dùng
Hiện nay nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại Thế giới (WTO), việc nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng hàng hóa đang là vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp trong nước Ngày 29 tháng 6 năm 2001 Bộ trưởng
Bộ Y tế đã ban hành quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT về việc triển khai áp dụng “Thực hành tốt bảo quản thuốc” Đây là văn bản chính quy của Việt Nam hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc bảo quản thuốc tốt Sau khi văn bản này ra đời đến nay hệ thống sản xuất, đảm bảo chất lượng và lưu hành phân phối thuốc tiếp tục thực hiện tiêu chuẩn hóa theo tiêu chuẩn của (WTO) Theo thống kê của ngành dược đến cuối năm 2016, cả nước hiện có 191 cơ sở đạt GSP (Thực hành tốt bảo quản thuốc) [5] Khoảng gần 2.000 doanh nghiệp đạt GDP- Thực hành tốt phân phối thuốc và được phép bán buôn, trên 39.000 cơ
sở bán lẻ thuốc trong đó có 10.000 nhà thuốc đạt GPP Năm trung tâm phân phối thuốc tại miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ- tây Nguyên,
Trang 2215
Đông nam Bộ và Tây Nam Bộ là nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển hệ thống phân phối thuốc Việt Nam đã được đề ra trong chiến lược phát triển ngành dược Tuy nhiên trong quá trình triển khai áp dụng theo nguyên tắc
“Thực hành tốt bảo quản thuốc”, không ít những cơ sở còn gặp phải những khó khăn trong vấn đề bảo quản và tồn trữ thuốc
* Về bảo quản thuốc
- Về hệ số sử dụng kho: Theo một số tác giả thì tất cả các kho thuốc đều có hệ số sử dụng diện tích, thể tích gấp nhiều lần độ cho phép, kho quá chật, thiếu diện tích thông thoáng, nhiều kho vừa là nơi bảo quản vừa là nơi xuất nhập hàng
- Về trang thiết bị bảo quản: Theo kết quả nghiên cứu của Đặng Thị Thu Phương [18] tính đến năm 2015 có 3 kho có nhà lạnh để bảo quản thuốc (công ty Dược phẩm TW1, công ty Ditherm, Công ty Zuellig) Các trang thiết
bị bảo quản bao gói, đồ bao gói riêng lẻ thuốc cũng còn thiếu nhiều Tuy nhiên có tới 80-90% các kho đã trang bị hệ thống quạt thông gió và máy điều hoà không khí nên đã đáp ứng được yêu cầu bảo quản tại các kho
- Trang thiết bị vận chuyển, chất xếp hàng hoá: Cũng theo kết quả nghiên cứu của đồng chí Đặng Thị Thu Phương [18] trên địa bàn Hà Nội mức độ cơ giới hoá của kho còn thấp, hầu như mới chỉ có 50% số kho đủ các loại xe nâng, xe đẩy, xe chở hàng Một số phương tiện rẻ tiền như giá kệ, tủ đựng thuốc cũng mới được khoảng 50% các kho đầu tư đầy đủ
- Điều kiện nhiệt độ, độ ẩm tại các kho: hầu như tất cả các kho đều
có quạt thông gió và máy điều hoà không khí đáp ứng được cả về điều kiện nhiệt độ và độ ẩm
* Các mức dự trữ kho thuốc
Các nhà quản lý cần xây dựng cơ số tồn kho hợp lý, đảm bảo tính kinh
tế, không để tồn đọng thuốc lâu, nhiều gây ảnh hưởng đến công tác bảo quản
và tồn đọng một lượng lớn trong điều kiện kinh phí điều trị có hạn
Trang 2316
Số tiêu thụ trung bình tháng
Mức tồn kho phụ thuộc vào số tiêu thụ trung bình [6] Tuy nhiên, lượng tiêu thụ hàng tháng không phải là không đổi Do đó, hầu hết các hệ thống cung ứng thuốc đều tăng lượng tồn kho an toàn, ít nhất là cho các mặt hàng thiết yếu để đối phó với sự tăng giảm của lượng tiêu thụ
Các kho có mức dự trữ thuốc tối đa với số lượng vừa đủ thấp nhằm tránh tình trạng dư thừa gây lãng phí, và mức dự trữ tối thiểu đủ cao để tránh được tình trạng thiếu hụt, cho nhu cầu của bệnh có tăng cao và việc nhận hàng xảy ra chậm [7]
Lượng dự trữ bảo hiểm: đề phòng các biến động như giá USD tăng, mốc thời gian điểm điều chỉnh thuế nhập khẩu, dự phòng trong thời gian hết hợp đồng cũ nhưng chưa kịp tổ chức đấu thầu [7] Khoảng cách đặt hàng: theo nguyên tắc trong kho luôn phải lưu kho mức dự trữ tối thiểu cần thiết để đảm bảo quá trình khám chữa bệnh diễn ra liên tục trong mọi điều kiện cung ứng bình thường và không bình thường Tuy nhiên nếu thời gian chuyển thuốc dài, nhu cầu sử dụng thuốc lớn thì lượng dự trữ sẽ cao hơn [7]
2014, ở Kiên Giang, tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Quốc, nhân lực dược chiếm 6,0% [23], tại Bệnh viện đa khoa huyện An Minh tỉnh Kiên Giang, tỷ
lệ này 7,5%[9], tại Trung tâm y tế huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái nhân lực dược chiếm tỷ lệ 7,9% [14] Tại Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên
Trang 2417
Giang năm 2015 tỷ lệ nhân lực dược trong tổng số nhân viên trong đơn vị là 11,3% [22], năm 2016 tại Trung tâm y tế Thành phố Thái Nguyên nhân lực khoa Dược chiếm 10,8 % tổng số nhân viên toàn trung tâm, năm 2018 tại bệnh viện Đa khoa huyện Mai Sơn nhân lực khoa Dược chiếm 9,63% [15], năm 2018 tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Hoà Bình nhân lực khoa Dược chiếm 5,5% [19] Với khối lượng công việc ngày càng nhiều, yêu cầu công việc ngày càng cao, khối lượng thuốc nhập và cấp phát của kho Dược ngày càng lớn thì các tỷ lệ nhân sự trên là còn thấp
* Về cơ sở hạ tầng kho Dược
Kho Dược của các bệnh viện, trung tâm y tế luôn được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, nằm ở nơi thuận tiện cho việc xuất nhập, vận chuyển, bảo
vệ Tuy nhiên, theo kết quả của một số nghiên cứu năm 2016, 2017 tại tỉnh Kiên Giang, tỉnh Yên Bái cho thấy cơ sở vật chất nhà kho phần lớn chưa đủ
về diện tích và trang thiết bị đảm bảo để phục vụ công tác tồn trữ và bảo quản thuốc theo quy định của GSP Các kho chưa có khu vực bảo quản riêng, khu vực kiểm tra, kiểm soát riêng và khu vực xuất, nhập riêng Khi thuốc nhập với số lượng lớn, các thuốc trong kho nhiều khi còn phải xếp chồng hàng lên rất cao và một phần phải đặt xuống nền, sàn nhà [9]; [10]; [13]; [14].
Kho Dược đều được trang bị tương đối đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác bảo quản, kiểm soát điều kiện bảo quản thuốc trong kho như: điều hòa, nhiệt kế, ẩm kế, máy hút ẩm, quạt thông gió, bình cứu hỏa mini Tuy nhiên, các trang thiết bị này chưa được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ nên không đảm bảo độ ổn định của điều kiện bảo quản
1.2.2 Thực trạng dự trữ thuốc
*Về tồn trữ thuốc
Để đảm bảo sẵn sàng cơ số thuốc phục vụ công tác cấp cứu và điều trị, chăm sóc sức khỏe nhân dân, mỗi cơ sở y tế cần xây dựng một cơ số tồn kho hợp lý vừa đảm bảo cơ số thuốc đầy đủ vừa không để tồn trữ với cơ số quá lớn
Trang 252017, Phân kho quân y K 60 – Cục hậu cần quân khu 7 năm 2017 với 482 mặt hàng, nhóm có giá trị dự trữ nhiều nhất là nhóm ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, nhóm thuốc tim mạch huyết áp Nhóm có giá trị dự trữ thấp là: Vaccin - Huyết thanh, nhóm thuốc tác dụng tới máu [16]
* Điều kiện môi trường bảo quản ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thuốc Các thuốc khi được nhập vào kho cần được tuân thủ theo yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất và theo quy định của pháp luật
1.3 Vài nét về bệnh viện Phụ Sản Thái Bình
1.3.1 Lịch sử phát triển
Bệnh viện Phụ Sản Thái Bình là bệnh viện chuyên khoa hạng II được thành lập theo quyết định số 1727/2000/QĐ-UB ngày 18/12/2000 của Uỷ ban tỉnh Thái Bình trên cơ sở tách ra từ khoa Sản của bệnh viện Đa Khoa tỉnh Thái Bình Bệnh viện Phụ Sản thực hiện chức năng khám, chữa bệnh chuyên khoa phụ sản tuyến tỉnh, hướng dẫn chuyên môn phụ sản tuyến tỉnh, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên khoa và tham gia cấp cứu hỗ trợ cho các
Trang 2619
cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh và ngoài tỉnh Chỉ đạo các hoạt động chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành với tuyến trước và là cơ sở thực hành của trường Đại học Y Dược Thái Bình và trường Cao Đẳng Y tế Thái Bình Bệnh viện được giao 400 giường kế hoạch Bệnh viện đã thực hiện khám bệnh, điều trị, xét nghiệm, chụp X quang, siêu âm, mổ cho bệnh nhân trong tỉnh và ngoài tỉnh Hiện tại bệnh viện có 19 khoa phòng Nhân lực gồm 293 ( Trong đó có 92 hợp đồng ) Số bác sỹ là 79 tỷ lệ bác sỹ có trình độ trên đại học là 54,6%, tỷ lệ hộ sinh điều dưỡng, KTV có trình độ cử nhân : 27,3% Cơ cấu lao động trình độ cán
bộ phù hợp với bệnh viện chuyên khoa hạng II
Bệnh viện Phụ Sản Thái Bình có cảnh quan xanh sạch đẹp, với cơ sở hạ tầng và các trang thiết bị hiện đại, đội ngũ cán bộ nhân viên của bệnh viện có năng lực chuyên môn kỹ thuật cao đã đáp ứng cho nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân
1.3.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ
1.3.2.1 Vị trí
Bệnh viện Phụ sản Thái Bình là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế Thái Bình được toạ tại địa chỉ: Số 530A đường Lý Bôn, phường Quang Trung, TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình Vị trí tiếp giáp của bệnh viện:
- Phía Tây Bắc giáp bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình (khu A);
- Phía Đông Bắc giáp đường Lý Bôn;
- Phía Đông Nam giáp khu dân cư tổ 23 và đường Phan Bá Vành;
- Phía Tây Nam giáp bệnh viện Đa khoa chất lượng cao
1.3.2.2 Chức năng
Bệnh viện Phụ Sản Thái Bình thực hiện chức năng khám, chữa bệnh chuyên khoa phụ - sản tuyến tỉnh và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên khoa cho các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh và ngoài tỉnh
1.3.2.3 Nhiệm vụ
- Tiếp nhận khám, chữa bệnh chuyên khoa phụ sản tuyến tỉnh
Trang 2720
- Thực hiện hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên khoa cho những cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh
- Tham gia khám giám định sức khoẻ và khám giám định pháp y
- Bệnh viện thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học ở cấp cơ sở và cấp ngành về sản phụ khoa Đồng thời bệnh viện còn là cơ sở thực hành của trường Đại học Y – Dược Thái Bình, trường Cao đẳng Y Thái Bình
* Cơ cấu tổ chức và nhân sự khoa Dược
Khoa Dược có 10 cán bộ nhân viên, trong đó: 01 dược sỹ chuyên khoa
I, 06 dược sĩ đại học và 03 dược sĩ cao đẳng
Cán bộ nhân viên của khoa Dược làm việc theo 03 bộ phận công tác chính gồm: Tổ thống kê dược, Tổ dược lâm sàng và thông tin thuốc, Tổ Kho
và cấp phát thuốc
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện Phụ Sản Thái Bình
Khoa dược bệnh viện Phụ Sản có 04 kho: Kho chính, kho nội trú, kho ngoại trú, kho VTYT - hóa chất Trong đó, kho vật tư y tế - hóa chất chủ yếu bảo quản bông, bơm tiêm và hoá chất Có 03 kho chính bảo quản thuốc tân dược là: Kho chính, kho nội trú, kho ngoại trú, vì số lượng thuốc nhập và tồn trữ tại 03 kho này là nhiều nhất Khoa Dược cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc
Trưởng Khoa dược
Kho và Cấp Phát
Dược lâm sàng, thông tin thuốc
Kho ngoại trú Kho VTYT - hóa chất
Trang 2821
có chất lượng và có nhiệm vụ bảo quản, phân phối và điều tiết thuốc, hóa chất, dụng cụ y tế bảo đảm cho công tác khám và điều trị tốt Điều đó đòi hỏi Kho thuốc phải đầu tư nhiều hơn về hệ thống trang, thiết bị bảo quản cũng như bố trí lại nhà kho cho hợp lý, nhằm đảm bảo được chất lượng thuốc và dự trữ được lượng hàng đủ để đáp ứng nhu cầu điều trị trong thời gian tới
1.3.3 Thực trạng tồn trữ thuốc của Bệnh viện và tính cấp thiết của đề tài
Bệnh viện Phụ Sản Thái Bình có chức năng khám, chữa bệnh chuyên khoa Phụ - Sản tuyến tỉnh, giữ thai, thăm khám điều trị và chăm sóc sức khỏe cho chị em phụ nữ trong tỉnh Thái Bình và các tỉnh lân cận Bệnh viện đã và đang nỗ lực thực hiện tốt chức năng của mình, đặc biệt là nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Sản phụ khoa nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu ngày càng cao
về chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ có thai Nhu cầu về sử dụng thuốc cho bệnh nhân về số lượng và chất lượng rất lớn
Những năm gần đây lượng dự trữ thuốc của bệnh viện Phụ Sản Thái Bình không đồng đều tăng chi phí bảo quản, tồn trữ, ảnh hưởng tới công tác điều trị cho người bệnh Và theo quy định của Bộ Y tế có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 Thì tất cả các cơ sở khám chữa bệnh phải có kho dữ trữ, bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP
Xuất phát từ những vấn đề trên, cùng với nhu cầu tìm hiểu nhận thức rõ thực trạng dự trữ thuốc của bệnh viện Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện
đề tài này với mong muốn có được những đánh giá về thực trạng tồn trữ thuốc, từ đó đưa ra những lượng dự trữ phù hợp, nhằm cân bằng chi phí và nhu cầu về, sử dụng thuốc an toàn hợp lý đảm bảo công tác khám chữa bệnh tại Bệnh viện trong thời gian tới
Trang 2922
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Kho thuốc tại khoa Dược bệnh viện Phụ Sản Thái Bình
- Danh mục thuốc dự trữ trong kho chính, kho cấp phát thuốc ngoại trú
và nội trú của khoa dược bệnh viện Phụ Sản Thái Bình năm 2019
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
- Khoa Dược bệnh viện Phụ Sản Thái Bình địa chỉ: Số 530A đường Lý Bôn, phường Quang Trung, TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2019
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang:
+ Quan sát trực tiếp đối với cơ sở vật chất, điều kiện bảo quản trong các kho thuốc của khoa Dược bệnh viện Phụ Sản Thái Bình
+ Nghiên cứu hồi cứu đối với các số liệu trong các báo cáo, sổ sách, hóa đơn chứng từ lên quan đến hoạt động tồn trữ thuốc tân dược trong kho của khoa Dược bệnh viện Phụ Sản Thái Bình năm 2019
Trang 3023
Nội dung nghiên cứu của đề tài được tóm tắt như sau:
Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu
Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại bệnh viện
Phụ Sản Thái Bình năm 2019
Phân tích thực trạng bảo quản
thuốc tại khoa Dược bệnh viện
Phụ Sản Thái Bình năm 2019
Phân tích thực trạng dự trữ thuốc tại khoa Dược bệnh viện Phụ Sản
Thái Bình năm 2019
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị:
+ Kho thuốc:
* Diện tích kho thuốc;
* Cách bố trí trong kho thuốc
- Trang thiết bị trong kho
Trang 3124
2.2.2 Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu về thực trạng nhân lực, cơ sở vật chất và
trang thiết bị đảm bảo công tác bảo quản tại kho thuốc
STT Tên biến Định nghĩa/Giải thích
Phân loại biến
Kỹ thuật thu thập
Báo cáo nhân sự năm 2019 và thực tế
Biến phân loại
Đo đạc tính toán diện tích thực tế
Biến phân loại
Hồi cứu “Sổ theo dõi tài sản”
Biến phân loại
Hồi cứu “Sổ theo dõi tài sản”
Biến dạng
Biến dạng
số
Hồi cứu “Sổ theo dõi nhiệt độ”
7 Độ ẩm bảo
quản trong kho
Là tỷ lệ giới hạn độ ẩm trong kho
Biến dạng
số
Hồi cứu “Sổ theo dõi độ ẩm trong kho”
Trang 321 Cơ cấu thuốc
dự trữ trong
kho
Là số khoản mục và giá trị của các thuốc dự trữ trong kho
Biến phân loại
Hôi cứu “Báo cáo sử dụng thuốc”
2 Tuân thủ
nguyên tắc
xuất nhập
Là số khoản mục nhập, xuất theo FIFO và FEFO
Biến phân loại
Kiểm tra thẻ kho
20 mặt hàng đại diện
3 Các loại thuốc
có giá trị tồn
kho cao
Là những thuốc có giá trị tồn kho lớn
Biến dạng số
Kiểm tra thẻ kho
Hồi cứu “ Sổ ghi ngày thuốc hết hàng trong kho”
5 Sự khớp nhau
giữa sổ sách
và thực tế
Số khoản đúng, đủ thông qua các lần kiểm kê trong năm 2019
Biến dạng số
Hồi cứu “Báo cáo kiểm kê thuốc hàng năm”
Hồi cứu “Báo cáo hàng hư hỏng theo các đợt kiểm kê thuốc”
7 Hàng trả về Là lượng hàng các đơn
vị trả về do không đạt tiêu chuẩn, chất lượng
Biến dạng số
Hồi cứu: Báo cáo hàng trả về
2.2.3 Phương pháp thu thập
Hồi cứu lại số liệu sẵn có trong sổ sách và thông qua khảo sát thực tế Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng công tác bảo quản thuốc tại bệnh viện Phụ Sản Thái Bình năm 2019
Trang 3326
- Số lượng và cơ cấu nhân viên kho thuốc theo trình độ học vấn thông qua biểu biên chế quân số và báo cáo điều chỉnh quân số hàng năm của bệnh viện Phụ Sản Thái Bình
- Diện tích kho, trang thiết bị trong kho phục vụ công tác bảo quản và dự trữ hiện có như: Diện tích kho, máy điều hòa, tủ lạnh, nhiệt kế, ẩm kế, quạt thông gió, giá kệ và các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy
- Đếm số lượng các thiết bị (máy điều hòa, tủ lạnh, nhiệt kế, ẩm kế, quạt thông gió, giá kệ ) trong từng kho
- Điều kiện bảo quản thuốc (Nhiệt độ, độ ẩm): Ghi nhận nhiệt độ, độ ẩm qua sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tại kho thông qua sổ ghi chép nhiệt độ, độ
ẩm tại kho năm 2019 Tổng số ngày theo dõi là 261 ngày (tổng số ngày đi làm hành chính trong năm) Số lần theo dõi là 2 lần/ngày
- Sau đó kiểm tra sổ ghi chép nhiệt độ, độ ẩm của kho và tính xem trong năm 2019, có bao nhiêu ngày không kiểm soát nhiệt độ, bao nhiêu ngày kiểm soát nhiệt độ đủ 2 lần/ngày theo quy định và bao nhiêu ngày chỉ kiểm soát nhiệt độ 01 lần/ngày Biểu mẫu thu thập số liệu về số ngày kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm
- Khảo sát thực tế nhiệt độ, độ ẩm của kho thuốc trong 22 ngày, ghi lại nhiệt độ, độ ẩm của kho vào đầu giờ và cuối giờ theo quy định
Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng công tác dự trữ thuốc tại bệnh viện Phụ Sản Thái Bình năm 2019
- Thu thập các số liệu liên quan đến hoạt động dự trữ thông qua báo cáo thường xuyên tổng số các khoản hàng xuất, nhập dự trữ trong năm 2019
- Sự tuân thủ nguyên tắc xuất, nhập thông qua số lần nhập so với số lần xuất của 20 mặt hàng lớn nhất trong năm 2019 Từ đó xác định lần nhập,
số lần xuất của từng loại thuốc trong năm
- Xác định sự chênh lệch giữa sổ sách và thực tế thông qua báo cáo
Trang 3427
kiểm kê cuối năm 2019 của kho thuốc
- Để thu thập số liệu về hàng thiếu, hỏng, vỡ ta thu thập từ các báo cáo kiểm kê, hàng nhập kho và đề nghị xử lý hàng của hội đồng kiểm kê 2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Số liệu sau khi thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel
2010, Microsof Word 2010 để xử lý, phân tích như sau:
- Thống kê số liệu
- Sắp xếp số liệu tuỳ theo mục đích phân tích, chỉ tiêu nghiên cứu
- Tính số lượng, giá trị và tỷ lệ % của từng biến
+ Tính số lượng cán bộ khoa Dược theo trình độ chuyên môn:
% cán bộ Dược theo trình
độ chuyên môn (tại kho)
Số lượng cán bộ dược tại kho phân theo trình độ chuyên môn
Tổng số lượng cán bộ tại khoa dược phân theo trình độ chuyên môn
+ Tính diện tích kho:
Diện tích kho (m2) = Chiều dài (m) x Chiều rộng (m)
+ Xác định số lượng, giá trị thuốc tồn kho qua các kỳ trong năm 2019 của khoa Dược bệnh viện Phụ Sản Thái Bình Từ đó so sánh từng nhóm mặt hàng có số lượng và giá trị tồn kho cao nhất và thấp nhất
Giá trị thuốc tồn cuối kỳ = Giá trị thuốc tồn đầu kỳ + giá trị thuốc nhập – Giá trị thuốc xuất trong kỳ
Thời gian sử dụng thuốc tồn = Giá trị thuốc tồn cuối kỳ / giá trị thuốc xuất trong kỳ
Trang 3528
- Trình bày kết quả bằng bảng tính, hình và đồ thị
- Tỷ lệ % = Thành phần / Tổng x100%
- Các căn cứ quy định của pháp luật để đánh giá:
+ Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011, Quy định
về Tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện
+ Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013, Quy định về tổ chức
và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện
+ Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/05/2017, Quy định về Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 về Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt
+ Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018, Quy định về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
+ Quản lý dược bệnh viện, Nhà xuất bản Lao động xã hội năm 2012
Trang 3629
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích thực trạng công tác bảo quản thuốc tại bệnh viện Phụ Sản Thái Bình năm 2019
Cơ cấu nhân lực, trình độ chuyên môn tại
kho thuốc năm 2019
ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG
Hình 1.5 Tỷ lệ % trình độ chuyên môn tại kho thuốc khoa Dược Nhận xét:
Trang 3730
- Kết quả khảo sát cho thấy năm 2019 nhân lực kho thuốc gồm tất cả 05 nhân viên, có 02 DSĐH trong đó 01 DSĐH phụ trách kho chính và 01 DSĐH quản lý kho thuốc Gây nghiện – Hướng tâm thần, 03 DS Cao đẳng là thủ kho nội trú và kho ngoại trú Tỷ lệ Dược sỹ đại học, Dược sỹ cao đẳng phù hợp với nhiệm vụ được giao
- Căn cứ vào các quy định của thông tư 36/2018/TT-BYT về tổ chức nhân
sự ta có bảng 3.2 sau:
Bảng 3.2 Trình độ, kinh nghiệm, đào tạo tại kho thuốc năm 2019
STT Các quy định đánh giá theo GSP Đạt
Không đạt
1 Có đủ số lượng trình độ, kinh nghiệm làm trong
2 Được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức định kỳ x
3 Có bản mô tả công việc cho từng cá nhân x
4 Nhân viên làm việc trong kho được khám sức
khoẻ định kỳ ( 01 năm 01 lần ) x
5 Nhân viên làm việc trong kho được trang bị bảo
hộ lao động, đảm bảo an toàn lao động x
Từ bảng trên ta thấy nhân viên kho Dược của bệnh viện Phụ Sản phù hợp với quy định đánh giá theo GSP về Trình độ kinh nghiệm và đào tạo đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ khoa Dược giao.:
Tất cả nhân viên làm việc trong kho thuốc đều được đào tạo bồi dưỡng kiến thức định kỳ 01 lần/1 năm và cập nhật các quy định về pháp luật thường xuyên Để đảm bảo sức khoẻ cho nhân viên làm việc trong kho được khám sức khoẻ 01 năm /01 lần theo quy định của Bệnh viện Làm việc trong kho được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động: Quần áo blu, khẩu trang, găng tay, mũ đội…
Trang 3831
3.1.2 Cơ sở hạ tầng kho Dược
3.1.2.1 Cơ sở vật chất: thiết kế xây dựng
Khoa Dược được bệnh viện bố trí 1 dãy nhà trên tầng 4 Khu nhà xây dựng kiên cố, nền nhà được lát gạch men sạch sẽ đảm bảo điều kiện vệ sinh, khô ráo, thông thoáng Khoa Dược bệnh viện Phụ Sản có 04 kho: Kho chính, kho nội trú, kho ngoại trú, kho vật tư y tế - hóa chất Trong đó, kho vật tư y
tế - hóa chất chủ yếu bảo quản vật tư và hóa chất, không bảo quản thuốc tân dược Có 03 kho chính bảo quản thuốc tân dược là: Kho chính, kho nội trú, kho ngoại trú
Kết quả khảo sát thiết kế xây dựng và đo trực tiếp kho thuốc được thể hiện qua bảng 3.2 sau:
Bảng 3.3 Diện tích của các kho thuốc
STT Thông số Kho chính Kho nội trú Kho ngoại
trú
1 Diện tích hữu ích 57,6 36,4 32,0
2 Diện tích xây dựng 93,5 60,5 52,8
3 Diện tích khuyến cáo 144 91 80
4 Loại nhà Cao tầng Cao tầng Cao tầng Nhận xét:
Hệ thống kho thuốc của khoa Dược BV Phụ Sản được thiết kế xây dựng với tổng diện tích của 3 kho là 206,8m2 Theo quy định và thực tế thì kho còn nhỏ, chật và hẹp, hàng hoá còn xếp chồng lên nhau chưa đúng với khuyến cáo
- Kho chính: diện tích 93,5 m2 trong đó diện tích hữu ích là 57,6 m2
Diện tích khuyến cáo là 144 m2 Chức năngnhập hàng từ nhà cung cấp và cấp phát thuốc cho kho nội trú
Trang 3932
- Kho nội trú: diện tích 60,5m2 trong đó diện tích hữu ích là 36,4 m2
Diện tích khuyến cáo là 91 m2 thực hiện chức năng phát thuốc cho các khoa lâm sàng và kho ngoại trú
- Kho ngoại trú có diện tích 52,8 m2 trong đó diện tích hữu ích là 32m2; Diện tích khuyến cáo là 80 m2 thực hiện chức năng chính là cấp phát thuốc cho bệnh nhân BHYT lĩnh thuốc để điều trị ngoại trú
- Nhà kho được bố trí trên tầng 4 đảm bảo yêu cầu bảo quản thuốc thành phẩm, an toàn chống lũ lụt, chống ẩm, mưa nắng, chống nóng Trần, tường nhà được xây dựng chắc chắn, thông thoáng, cách nhiệt
* Các yêu cầu kỹ thuật đúng theo tiêu chuẩn GSP:
- Nhà kho được thiết kế xây dựng 01 chiều có 02 cửa riêng biệt Cửa vào và cửa ra
- Có khu vực quản lý giám sát cửa vào và cửa ra
- Các khu vực hoạt động riêng biệt: Giao hàng, tiếp nhận, kiểm nhập thuốc, bảo quản thuốc, chuẩn bị, cấp phát…
Nhận xét:
- Từ thực tế khảo sát cho thấy nhà kho có đầy đủ các khu vực theo yêu cầu quy định: khu vực tiếp nhận, khu vực kiểm tra hàng, khu vực cấp phát, khu vực bảo quản thuốc, … Trong kho có bố trí khu vực riêng để bảo quản thành phẩm thuốc Gây nghiện – Hướng tâm thần và Tiền chất với cửa khoá chắn chắn
- Các khu vực bảo quản đều được bố trí riêng biệt đảm bảo theo điều kiện bảo quản: Bảo quản nhiệt độ phòng, bảo quản mát và bảo quản lạnh Tuy nhiên nhà kho chưa có cửa ra vào riêng biệt theo quy định, mà chỉ có 01 cửa duy nhất vào và là cửa ra luôn
* Sơ đồ kho chính
Trang 401 Cửa ra vào
2 Khu vực bảo quản kho thuốc theo quy định
3 Khu vực chuẩn bị hàng, kiểm soát, xuất, nhập hàng
4 Nơi chuẩn bị hàng theo yêu cầu trước khi xuất hàng
5 Khu vực xuất hàng
6 Khu vực quản lý kho, hành chính văn phòng
Kho chính: Có diện tích tương đối rộng, được thiết kế, bố trí khá hợp
lý và khoa học Ngoài chức năng bảo quản và dự trữ hàng hoá còn là nơi diễn ra các hoạt động chính là xuất, nhập hàng Tuy nhiên kho chưa bố trí cửa thoát hiểm để phòng những trường hợp có biến cố xảy ra
* Sơ đồ kho cấp phát thuốc nội trú và ngoại trú
Theo nguyên tắc bố trí kho: Kho có 02 đường ra và vào riêng biệt Kho được bố trí đầy đủ và riêng biệt ở các khu vực như: Khu vực bảo quản hàng hoá; Khu vực nhập hàng, kiểm tra, kiểm soát hàng; Nơi chuẩn bị hàng theo