1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh cạnh cạnh

29 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng điện tử bài Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh cạnh cạnh Toán 7 1. Vẽ tam giác biết ba cạnh 2. Trường hợp bằng nhau cạnh cạnh cạnh Bài giảng điện tử bài Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh cạnh cạnh Toán 7 1. Vẽ tam giác biết ba cạnh 2. Trường hợp bằng nhau cạnh cạnh cạnh

Trang 1

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG

QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP

Trang 2

DỤNG CỤ CẦN CHUẨN BỊ

Trang 4

C B

C' B’

ABC = A’B’C’

AB = A’B’, AC = A’C’, BC = B’C’

A = A’ ; B = B’ ; C = C’

Điền thông tin thích hợp vào chỗ trống(…):

Câu 2:

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 5

Quan sát hình vẽ sau và cho biết hai tam giác MNP và M’N’P’ có những yếu tố nào bằng nhau?

Trang 6

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS THỊ TRẤN QUÂN CHU

TIẾT 22 – §3:

TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT

CỦA TAM GIÁC CẠNH - CẠNH - CẠNH (C – C - C)

Trang 7

Vẽ tam giác ABC, biết AB= 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.

• Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm

* Bài toán 1:

Hướng dẫn

Trang 8

B 4cm C

• Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC:

+ Vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm

1 Vẽ tam giác biết ba cạnh

Vẽ tam giác ABC, biết AB= 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm

• Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm

* Bài toán 1:

Hướng dẫn

Trang 10

• Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC:

+ Vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm

1 Vẽ tam giác biết ba cạnh

Vẽ tam giác ABC, biết AB= 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm

Trang 12

• Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC:

+ Vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm

1 Vẽ tam giác biết ba cạnh

Vẽ tam giác ABC, biết AB= 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm

• Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm

* Bài toán 1:

Hướng dẫn

+ Vẽ cung tròn tâm C bán kính 3cm

• Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC cần vẽ

• Hai cung tròn trên cắt nhau tại A

B C

A

B C A

Trang 13

Vẽ tam giác ABC, biết AB= 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm. Vẽ tam giác A’B’C’, biết A’B’ = 2cm,

• Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC cần vẽ.

• Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.

Trang 14

1 Vẽ tam giác biết ba cạnh

500 500

C C' ⇒

Trang 15

Bài toán cho:

AB = A’B’, BC = B’C’, AC = A’C’

Đo góc:

 ΔABC = ΔA’B’C’

Em có nhận xét gì về hai tam giác trên?

Qua hai bài toán trên em có dự đoán gì về hai tam giác mà có ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia?

Trang 16

Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

tam giác kia

Trang 17

Xét MNP và M’N’P’ có:

MN = M’N’ (gt)

NP = N’P’ (gt)

MP = M’P’ (gt) Thì MNP ? M’N’P’

Trang 18

Các bước trình bày bài toán chứng minh

hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh

Bước 1: Xét hai tam giác cần chứng minh

Bước 2: Nêu các cạnh bằng nhau (nêu lý do)

Bước 3: Kết luận hai tam giác bằng nhau (c.c.c)

LƯU Ý

Trang 25

Chính vì thế trong các công trình xây dựng, các thanh sắt thường được ghép, tạo với nhau thành các tam giác.

Trang 26

Cầu Long Biên Giàn giáo xây dựng

LIÊN HỆ THỰC TẾ

Cầu Ghềnh

Trang 27

Cầu Long Biên - Hà Nội

Trang 28

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI

- Vẽ một tam giác biết ba cạnh của nó

Lưu ý: Cạnh lớn nhất của tam giác phải nhỏ hơn tổng hai cạnh còn lại.

- Học thuộc tính chất về trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác;

- Làm các bài tập 16, 17, 18, 19 SGK/114

Trang 29

CỦA QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM CHÚC THẦY CÔ VÀ CÁC EM MẠNH KHỎE!

Ngày đăng: 13/12/2021, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w