Cấu trúc của quá trình giải quyết vấn đề Cấu trúc quá trình giải quyết vấn đề có thể mô tả qua các bước cơ bản sau đây: Sơ đồ cấu trúc quá trình giải quyết vấn đề Dạy học giải quyết vấn
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Môn công nghệ 11 ở trường phổ thông là môn học có tính ứng dụng cao, nó bao gồmcác lĩnh vực rất gần gũi với cuộc sống Đây là môn học nghiên cứu việc vận dụng nhữngnguyên lý khoa học vào thực tiễn sản xuất và đời sống của con người Là môn học gópphần giúp học sinh hình thành tính năng động, sáng tạo tiếp cận với tri thức khoa học - kĩthuật và định hướng tốt hơn cho ngành nghề của học sinh sau này
Thực tế cho thấy trong chương trình công nghệ 11 đã chứa đựng rất nhiều các kiếnthức về phần vẽ kỹ thuật Do đó đối với học sinh phổ thông dù sau này có lựa chọn nghềnghiệp gắn bó với các vấn đề đó hay không thì những hiểu biết về các kiến thức phần vẽ kỹthuật sẽ là một hành trang nho nhỏ để các em bước vào đời Tuy nhiên đa số các em vẫnchưa ý thức được điều đó, việc học, tìm hiểu về phần vẽ kỹ thuật đối với các em học sinhvẫn chưa được chú trọng với lý do môn không thi tốt nghiệp, không thi Học sinh giỏi,không thi Đại học khiến cho giờ học không đạt hiệu quả, không hình thành được năng lựccủa học sinh
Trong nhiều năm qua tôi đã suy nghĩ đổi mới cách dạy và học bộ môn, trao đổi cùng đồngnghiệp để vận dụng thực hiện Tôi xác định cần nâng cao chất lượng dạy học bằng việc đổimới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực cho học sinh Sau mỗi bài giảngtôi lại đúc kết rút kinh nghiệm và trao đổi để đưa ra cách dạy phù hợp nhất Kết quả đượcđối chứng qua các lần kiểm tra, làm bài tập thực hành rồi tiếp tục rút kinh nghiệm để đạtđược kết quả tốt hơn Khi nhà trường có thêm các phương tiện trình chiếu và nối mạngInternet tôi đã tích cực soạn bài giảng điện tử, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tinvào trong dạy học Từ kinh nghiệm của bản thân khi dạy môn Công Nghệ 11, tôi xin mạnh
dạn đưa ra sáng kiến của mình: “Nâng cao hiệu quả phát triển năng lực lập bản vẽ chi tiết thông qua dạy học chủ đề bản vẽ cơ khí cho học sinh lớp 11 THPT"
2 Tên sáng kiến:
“Nâng cao hiệu quả phát triển năng lực lập bản vẽ chi tiết thông qua dạy học chủ đề bản vẽ cơ khí cho học sinh lớp 11 THPT"
Trang 2+ Phát triển các năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học, giao tiếp vàhợp tác cho học sinh.
Giải pháp: Vận dụng linh hoạt, khoa học phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, kỹ
thuật dạy học tích cực KWL
4 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: tháng 9/2018
5 Mô tả bản chất của sáng kiến
Về nội dung của sáng kiến:
Sáng kiến gồm 3 phần:
PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
PHẦN 2: NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC LẬP BẢN VẼ CHI TIẾT THÔNG QUA CHỦ ĐỀ BẢN VẼ CƠ KHÍ CHO HỌC SINH LỚP 11 THPT
PHẦN 3: THỰC NGHIỆM – ĐÁNH GIÁ
Trang 3Trạng thái xuất phát Sự cản trở Trạng thái
đích
PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
I DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Dạy học giải quyết vấn đề là con đường quan trọng để phát huy tính tích cực của họcsinh Quan điểm dạy học này là không xa lạ ở Việt Nam Các nội dung cơ bản dạy học giảiquyết vấn đề làm cơ sở cho những phương pháp dạy học phát huy tính tích cực khác
1.1 Khái niệm vấn đề và giải quyết vấn đề
Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có quyluật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn có chưa đủ giải quyết mà còn khó khăn, cảntrở cần vượt qua Một vấn đề được đặc trưng bởi ba phần:
- Trạng thái xuất phát: không mong muốn;
- Trạng thái đích: trạng thái mong muốn;
- Sự cản trở
Cấu trúc vấn đề
Vấn đề khác với nhiệm vụ thông thường ở chỗ khi giải quyết một nhiệm vụ thì đã cósẵn trình tự và cách giải quyết, cũng như những kiến thức kỹ năng đã có đủ để giải quyếtnhiệm vụ đó
Tình huống có vấn đề xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một mục đích muốn đạttới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết cách nào, chưa đủ phương tiện(kỹ năng, tri thức…) để giải quyết
Dạy học giải quyết vấn đề dựa trên cơ sở lý thuyết nhận thức Theo quan điểm củatâm lý học nhận thức, giải quyết vấn đề có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển
Trang 41 NHẬN BIẾT VẤN ĐỀ
- Phân tích tình huống.
- Nhận biết vấn đề.
2 TÌM CÁC PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT
- So sánh với các nhiệm vụ đã giải quyết.
- Tìm cách giải quyết vấn đề mới.
- Hệ thống hóa, sắp xếp các phương án giải quyết.
Có nhiều quan niệm cũng như tên gọi khác nhau đối với dạy học giải quyết vấn đềnhư dạy học nêu vấn đề, dạy học nhận biết và giải quyết vấn đề v.v Mục tiêu cơ bản củadạy học giải quyết vấn đề nhằm rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề, tất nhiên trong đócần bao gồm khả năng nhận biết, phát hiện vấn đề Dạy học giải quyết vấn đề không phải
là một phương pháp dạy học cụ thể mà là một quan điểm dạy học
1.2 Cấu trúc của quá trình giải quyết vấn đề
Cấu trúc quá trình giải quyết vấn đề có thể mô tả qua các bước cơ bản sau đây:
Sơ đồ cấu trúc quá trình giải quyết vấn đề
Dạy học giải quyết vấn đề là một quá trình dạy học nhằm phát triển năng lực tư
duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề của học sinh Học sinh được đặt trong
một tình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề đó giúp học sinh lĩnh
hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức
Trang 5Bước 1: Nhận biết vấn đề
Trong bước này cần phân tích tình huống đặt ra, nhằm nhận biết được vấn đề Trongdạy học thì đó là cần đặt học sinh vào tình huống có vấn đề Vấn đề cần được trình bày rõràng, còn gọi là phát biểu vấn đề
Bước 2: Tìm các phương án giải quyết
Nhiệm vụ của bước này là tìm các phương án khác nhau để giải quyết vấn đề Đểtìm các phương án giải quyết vấn đề, cần so sánh, liên hệ với những cách giải quyết vấn đềtương tự đã biết cũng như tìm các phương án giải quyết mới Các phương án giải quyết đãtìm ra cần được sắp xếp, hệ thống hóa để xử lý ở giai đoạn tiếp theo Khi có khó khăn hoặckhông tìm được phương án giải quyết thì cần trở lại việc nhận biết vấn đề để kiểm tra lạiviệc nhận biết và hiểu vấn đề
Bước 3: Quyết định phương án giải quyết
Trong bước này cần quyết định phương án giải quyết vấn đề, tức là cần giải quyếtvấn đề Các phương án giải quyết đã được tìm ra cần được phân tích, so sánh và đánh giáxem có thực hiện được việc giải quyết vấn đề hay không Nếu có phương án có thể giảiquyết thì cần so sánh để xác định phương án tối ưu Nếu việc kiểm tra các phương án đã đềxuất đưa đến kết quả là không giải quyết được vấn đề thì cần trở lại giai đoạn tìm kiếmphương án giải quyết mới Khi đã quyết định được phương án thích hợp, giải quyết đượcvấn đề tức là đã kết thúc việc giải quyết vấn đề
Đó là 3 giai đoạn cơ bản của quá trình giải quyết vấn đề Trong dạy học giải quyếtvấn đề, sau khi kết thúc việc giải quyết vấn đề có thể luyện tập vận dụng cách giải quyếtvấn đề trong những tình huống khác nhau
Trong các tài liệu về dạy học giải quyết vấn đề người ta đưa ra nhiều mô hình cấutrúc gồm nhiều bước khác nhau của dạy học giải quyết vấn đề, ví dụ cấu trúc 4 bước sau:
- Tạo tình huống có vấn đề (nhận biết vấn đề);
- Lập kế hoạch giải quyết (tìm phương án giải quyết);
- Thực hiện kế hoạch (giải quyết vấn đề);
- Vận dụng (vận dụng cách giải quyết vấn đề trong những tình huống khác nhau)
1.3 Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
Trang 6Dạy học giải quyết vấn đề không phải một phương pháp dạy học cụ thể mà là mộtquan điểm dạy học, nên có thể vận dụng trong hầu hết các hình thức và phương pháp dạyhọc Trong các phương pháp dạy học truyền thống cũng có thể áp dụng thuận lợi quanđiểm dạy học giải quyết vấn đề như thuyết trình, đàm thoại để giải quyết vấn đề Về mức
độ tự lực của học sinh cũng có rất nhiều mức độ khác nhau Mức độ thấp nhất là giáo viênthuyết trình theo quan điểm dạy học giải quyết vấn đề, nhưng toàn bộ các bước trình bàyvấn đề, tìm phương án giải quyết và giải quyết vấn đề đều do giáo viên thực hiện, học sinhtiếp thu như một mẫu mực về cách giải quyết vấn đề Các mức độ cao hơn là học sinh thamgia từng phần vào các bước giải quyết vấn đề Mức độ cao nhất là học sinh độc lập giảiquyết vấn đề, thực hiện tất cả các bước của giải quyết vấn đề, chẳng hạn thông qua thảoluận nhóm để giải quyết vấn đề, thông qua thực nghiệm, nghiên cứu các trường hợp, thựchiện các dự án để giải quyết vấn đề
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO NHÓM.
1 Khái niệm
Dạy học chia nhóm được hiểu là cách dạy học, trong đó các học sinh được chia thànhcác nhóm nhỏ, cùng nhau nghiên cứu giải quyết các vấn đề mà giáo viên đặt ra, từ đógiúp học sinh tiếp thu được một kiến thức nhất định nào đó Nhằm giúp học sinh pháttriển kĩ năng giao tiếp Phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh Phát triểnnhân cách học sinh Theo A.T.Francisco (1993): " Học tập nhóm là một phương pháphọc tập mà theo phương pháp đó học viên trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và hợp tác vớinhau trong học tập"
2 Bản chất của phương pháp dạy học theo nhóm
- Trong thời đại ngày nay, khi khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển thì yêu cầu làmviệc theo nhóm là cần thiết hơn bao giờ hết Đơn giản là vì không ai hoàn hảo, làm việctheo nhóm có thể tập trung những mặt mạnh của từng người và bổ sung, hoàn thiện chonhau những điểm yếu
- Dạy học theo nhóm đòi hỏi giáo viên phải chuẩn bị kĩ lưỡng kế hoạch dạy học, lựachọn những nội dung thực sự phù hợp với hoạt động nhóm và thiết kế được các hoạtđộng giúp các em lĩnh hội, khám phá kiến thức mới một cách tốt nhất
- Tổ chức dạy học nhóm là một hình thức dạy học mới Đó là một trong những hìnhthức thực hiện tốt việc dạy học phát huy tính tích cực và tương tác của học sinh Vớihình thức này, học sinh được hấp dẫn, lôi cuốn vào các hoạt động học, thu lượm kiếnthức bằng chính khả năng của mình với sự giúp đỡ, hướng dẫn của giáo viên
- Phương pháp dạy học theo nhóm được sử dụng nhằm khai thác vốn kiến thức mà các
em đã tích luỹ, những hiểu biết thực tế trong đời sống hoặc vận dụng kiến thức vàocuộc sống lao động sản xuất
Trang 73 Đánh giá ưu nhược điểm của phương pháp dạy học theo nhóm
3.1.Ưu điểm
- Hoạt động hợp tác trong nhóm sẽ làm cho từng thành viên quen dần với sự phân cônghợp tác trong lao động xã hội, hiệu quả học tập sẽ tăng lên nhất là lúc phải giải quyếtnhững vấn đề gây cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân đểhoàn thành công việc
- Trong hoạt động hợp tác, mục tiêu hoạt động là của toàn nhóm, nhưng mỗi cá nhânđược phân công một nhiệm vụ cụ thể, phối hợp nhau để đạt mục tiêu chung Mô hìnhhợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường có tác dụng chuẩn bị cho học sinhthích ứng với đời sống xã hội trong đó mỗi người sống và làm việc theo sự phân cônghợp tác với tập thể cộng đồng
- Tất cả các thành viên trong nhóm đều có cơ hội tham gia chia sẻ ý kiến và kinhnghiệm của mình với cả nhóm Trong quá trình quan sát các nhóm làm việc giáo viên
có thể thay đổi cấu trúc của nhóm để tạo cơ hội cho các thành viên có dịp trao đổinhiều người với nhau Xây dựng ý thức làm việc theo nhóm
- Việc lựa chọn đúng và sự kết hợp hài hoà các phương pháp dạy học nhằm đạt hiệuquả cao phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, nghệ thuật sư phạm và lòng nhiệt tình, ngoàitrình độ chuyên môn , nghiệp vụ và vốn sống của người thầy
- Lớp học được chia làm 4 -6 nhóm mỗi nhóm có khoảng 6-8 học sinh
- Nhóm tự bầu ra 1 nhóm trưởng để điều khiển hoạt động của nhóm , một thư ký để ghichép kết quả thảo luận của nhóm
- Mỗi thành viên trong nhóm đều phải làm việc tích cực không được ỷ lại 1 vài người
có hiểu biết và năng động hơn các thành viên trong nhóm giúp đỡ lẫn nhau tìm hiểu
Trang 8vấn đề trong không khí thi đua với các nhóm khác Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽđóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp
- Đến khâu trình bày kết quả làm việc của nhóm trước lớp, nhóm cử 1 đại diện hoặcnhóm trưởng phân công thành viên trình bày
-Phương pháp tiến hành: Trình tự của phương pháp dạy học theo nhóm gồm 3 bước
a Làm việc chung của cả lớp
- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
- Tổ chức các nhóm làm việc thông báo thời gian
- Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm để việc thảo luận đạt hiệu quả 1 giáo viên cầnxác định mục đích chỉ dẫn nhiệm vụ cần thực hiện, ấn định thời gian, nghĩa là học sinhphải hiểu ý nghĩa, mục đích việc sắp làm, nắm vững các bước thực hiện và biết trướcthời gian cần thực hiện nhiệm vụ bao lâu
b Làm việc theo nhóm :
- Phân công trong nhóm
- Trao đổi ý kiến , thảo luận trong nhóm
- Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm
- Sau khi xác định nhiệm vụ cần thực hiện học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân,sau đó trao đổi ý kiến thảo luận trong nhóm để rút ra vấn đề chung cuối cùng đại diện
III PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC LẬP BẢN VẼ CHI TIẾT THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ BẢN VẼ CƠ KHÍ CHO HỌC SINH LỚP 11 THPT
1 Khái niệm năng lực và các định hướng phát triển năng lực cho học sinh THPT hiện nay
* Khái niệm năng lực
Theo Giáo sư Nguyễn Quang Uẩn: “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu, đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy”[13, 35].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc “Năng lực là một tổ hợp phức tạp những thuộc tính tâm lý của mỗi người, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó diễn ra có kết quả” [13, 34]
Trang 9Từ những quan điểm trên có thể rút ra được khái niệm như sau: Năng lực là sự huyđộng, kết hợp một cách linh hoạt có tổ chức kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, giá trị,động cơ của cá nhân để thực hiện thành công các yêu cầu phức hợp của hoạt động trongbối cảnh nhất định.
* Các định hướng phát triển năng lực cho học sinh THPT hiện nay
Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông chương trình tổng thể năm 2017 cácmôn học cần hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực chung là:
Biết khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu
cá nhân phù hợp với đạo đức và pháp luật
1.3 Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình
- Đánh giá được những ưu điểm và hạn chế
về tình cảm, cảm xúc của bản thân; tự tin, lạc quan
- Biết tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành
vi của bản thân; luôn bình tĩnh và có cách
- Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân
- Nắm được những thông tin chính về thị trường lao động, về yêu cầu và triển vọng của các ngành nghề
- Xác định được hướng phát triển phù hợpsau trung học phổ thông; lập được kế hoạch,lựa chọn học các môn học phù hợp với định
Trang 10hướng nghề nghiệp của bản thân
1.5 Tự học, tự hoàn
thiện
- Xác định nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được; đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những mặt còn hạn chế
- Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch họctập; hình thành cách học tập riêng của bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép thôngtin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết
- Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học
- Thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêuphấn đấu cá nhân và các giá trị công dân
độ giao tiếp
- Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng và ngữ cảnh giao tiếp; dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt được mục đích trong giao tiếp
- Biết lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp
- Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp của bản thân, có sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng
- Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh
Trang 11giá về các vấn đề trong khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp.
- Chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểmsoát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người
2.3 Xác định mục
đích và phương thức
hợp tác
Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giảiquyết một vấn đề do bản thân và nhữngngười khác đề xuất; lựa chọn hình thức làmviệc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu
và nhiệm vụ
2.4 Xác định trách
nhiệm và hoạt động
của bản thân
Phân tích được các công việc cần thực hiện
để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàngnhận công việc khó khăn của nhóm
2.7 Đánh giá hoạt
động hợp tác
Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm,đánh giá được mức độ đạt mục đích của cánhân và của nhóm; rút kinh nghiệm cho bảnthân và góp ý được cho từng người trongnhóm
2.8 Hội nhập quốc - Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế.
Trang 12Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới
và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; phân tích các nguồn thông tin độc lập
để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới
3.2 Phát hiện và làm rõ vấn đề
Phân tích được tình huống trong học tập,trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tìnhhuống có vấn đề trong học tập, trong cuộcsống
3.3 Hình thành và triển khai ý tưởng
mới
Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập
và cuộc sống; suy nghĩ không theo lối mòn;tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởngkhác nhau; hình thành và kết nối các ýtưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháptrước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi
do và có dự phòng
3.4 Đề xuất, lựa chọn giải pháp
Thu thập và làm rõ các thông tin có liênquan đến vấn đề; đề xuất và phân tích đượcmột số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọnđược giải pháp phù hợp nhất
3.5 Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề
Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyếtvấn đề; suy ngẫm về cách thức và tiến trìnhgiải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụngtrong bối cảnh mới
3.6 Tư duy độc lập
Đặt được nhiều câu hỏi có giá trị, không dễdàng chấp nhận thông tin một chiều; khôngthành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề;quan tâm tới các lập luận và minh chứngthuyết phục; sẵn sàng xem xét, đánh giá lạivấn đề
Trang 132 Năng lực lập bản vẽ chi tiết trong chủ đề bản vẽ cơ khí cho HS lớp 11
Năng lực lập bản vẽ chi tiết trong bản vẽ cơ khí cho HS lớp 11 bao gồm:
- Năng lực nhận thức thông qua việc tích cực, tự lực tìm hiểu, nghiên cứu đọc bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nghiên cứu bài học, trao đổi, thảo luận trong nhóm học tập
- Năng lực thiết kế và đánh giá thông qua việc làm bài tập vận dụng và mở
11 nói riêng và phát triển năng lực khác nữa cho học sinh nói chung
Trang 14PHẦN 2: NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC LẬP BẢN VẼ CHI TIẾT THÔNG QUA CHỦ ĐỀ BẢN VẼ CƠ KHÍ CHO HỌC SINH LỚP 11 THPT
Sau khi học xong chủ đề, học sinh
- Biết được trình tự đọc bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp
- Biết được nội dung chính của bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp
Trang 15- Biết được phương pháp và trình tự lập bản vẽ chi tiết
2 Kỹ năng
- Đọc được bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp theo trình tự
- Lập được bản vẽ chi tiết của những chi tiết của những chi tiết đơn giản
- Bóc tách được bản vẽ chi tiết từ bản vẽ lắp của một số sản phẩm cơ khí đơn giản
- Lập được bản vẽ chi tiết từ bản vẽ lắp của một số sản phẩm đơn giản
- Hình thành kỹ năng lập bản vẽ kĩ thuật và tác phong làm việc theo quy trình
3 Thái độ
- Ham học hỏi, chủ động tích cực trong học tập
- Có ý thức kỷ luật và tác phong làm việc theo quy trình
- Yêu thích khoa học kỹ thuật
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Đọc và nghiên cứu kỹ nội dung các bài: bài 9, bài 10, trong SGK công nghệ 11
- Tham khảo các tài liệu có liên quan tới chủ đề
- Lập kế hoạch dạy học chủ đề
- Chuẩn bị bài giảng điện tử, máy tính, máy chiếu
- Các dụng cụ vẽ ( thước kẻ ,compa, êke …)
Trang 16- Vi deo và một số hình ảnh sưu tầm
- Phiếu học tập
- Giao nhiệm vụ cho học sinh: xem lại các bài đã học ở chương 1
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc và nghiên cứu trước nội dung bài 9, bài 10 trong SGK công nghệ 11
- Trả lời các câu hỏi trong sgk
- Các dụng cụ vẽ ( thước kẻ, compa, êke, …)
- Thực hiện nhiệm vụ được giao
III THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ BẢN VẼ CƠ KHÍ
1 Khởi động Chiếu một số hình ảnh bản vẽ để nhận biết bản vẽ cơ khí
2 Hình
thành kiến
thức
- Trình tự đọc bản vẽ chi tiết
- Nội dung chính của bản vẽ chi tiết
- Phương pháp và trình tự lập bản vẽ chi tiết
- Trình tự đọc bản vẽ bản vẽ lắp
- Nội dung chính của bản vẽ bản vẽ lắp
3 Luyện tập - Lập bản vẽ chi tiết Tấm đỡ của bộ giá đỡ
4 Mở rộng - Lập bản vẽ chi tiết của một số sản phẩm cơ khí đơn giản trong
thực tế
- Biết một số ngành nghề thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo máy hiện nay
- Biết một số trường Đại học tại Việt Nam hiện nay đào tạo kỹ sư
cơ khí chế tạo máy
Trang 17Hoạt động 2: LẬP BẢNVẼ CHI TIẾT CỦA SẢN PHẨM CƠ KHÍ ĐƠN GIẢN
1 Khởi động Chiếu video lập bản vẽ kỹ thuật bằng phần mềm máy
tính để tạo sự thích thú với việc lập bản vẽ cho HS
2 Hình thành kiến thức - Lập bản vẽ chi tiết của sản phẩm cơ khí đơn giản từ
bản vẽ lắp
3 Luyện tập - Lập bản vẽ chi tiết Tấm ốp từ bản vẽ lắp Nắm cửa
- Lập bản vẽ chi tiết Tay nắm từ bản vẽ lắp Tay quay
4 Mở rộng - Lập được bản vẽ chi tiết Tay nắm từ bản vẽ lắp Nắm
cửa
- Tìm hiểu một số phần mềm lập bản vẽ bằng máy tính
B XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU VÀ BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1 Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập
cao Bản vẽ cơ khí - Trình bày được - Đọc được - Lập được - Lập được
trình tự đọc bản vẽ bản vẽ chi tiết bản vẽ chi tiết bản vẽ chi tiếtchi tiết và bản vẽ lắp Gía đỡ Gía đỡ từ một số vật
dung chính của bản bản vẽ lắp Bộ thực tế
vẽ chi tiết và bản vẽ giá đỡlắp
Trang 18- Biết đượcphương pháp và trình
tự lập bản vẽ chi tiết
Lập bản vẽ - Trình bày được - Đọc được - Phân tích, - Lập được
chi tiết của phương pháp và trình bản vẽ lắp của bóc tách được bản vẽ chi tiết sản phẩm cơ tự lập bản vẽ chi tiết Nắm cửa và bản vẽ chi tiết
từ
từ bản vẽ lắp
2 Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức độ đã mô tả
1 Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
2 Đọc bản vẽ chi tiết giá đỡ?
3 Nêu nội dung của bản vẽ chi tiết?
4 Nêu phương pháp và các bước lập bản vẽ chi tiết?
5 Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp?
6 Đọc bản vẽ lắp bộ giá đỡ?
7 Nêu nội dung của bản vẽ lắp?
8 Lập bản vẽ chi tiết tấm đỡ của giá đỡ?
9 Lập bản vẽ chi tiết của một số chi tiết cơ khí đơn giản trong thực tế?
10 Đọc bản vẽ lắp của Nắm cửa và Tay quay?
11 Bóc tách các chi tiết của bản vẽ lắp Nắm cửa và Tay quay?
12.Lập bản vẽ chi tiết Tấm ốp của Nắm cửa và Tay nắm của Tay quay?
Trang 19THIẾT KẾ GIÁO ÁN CHI TIẾT
Tiết 1:
Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ BẢN VẼ CƠ KHÍ
* Ổn định lớp.
* Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày các giai đoạn của quá trình thiết kế?
? Nêu các loại bản vẽ kĩ thuật và trình bày vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối vớithiết kế?
* Bài mới:
1 Giáo viên giới thiệu
Bản vẽ kĩ thuật là các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng đồ họa theo các quy tắc thống nhất
Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu kỹ thuật quan trọng dùng trong thiết kế cũng như trong sảnxuất Muốn làm ra một cỗ máy, trước hết phải tạo từng chi tiết, sau đó lắp ráp các chitiết đó thành cỗ máy Trong thiết kế và chế tạo cơ khí, bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp là
2 bản vẽ quan trọng Để hiểu rõ hơn nội dung và cách lập bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắpchúng ta sẽ tìm hiểu qua chủ đề: Bản vẽ cơ khí
2 Các hoạt động học tập
Hoạt động KHỞI ĐỘNG
1 Mục đích
- Giúp HS nhận biết được bản vẽ cơ khí với bản vẽ xây dựng
- Giúp HS nhận biết được bản vẽ chi tiết với bản vẽ lắp
2 Nội dung
- Nhận biết bản vẽ cơ khí với bản vẽ xây dựng
- Nhận biết bản vẽ chi tiết với bản vẽ lắp
3 Kĩ thuật tổ chức hoạt động
Giáo viên sử dụng phương pháp trực quan để tổ chức hoạt động cho học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 20Hình 2
Hình 1
Hình 4Hình 3
Giáo viên định hướng quan sát phân biệt bản vẽ cơ khí với bản vẽ xây dựng
và định hướng quan sát phân biệt bản vẽ chi tiết với bản vẽ lắp bằng cáchgiao nhiệm vụ học sinh trả lời các câu hỏi sau:
? Chỉ ra bản vẽ cơ khí trong các hình
? Chỉ ra bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp trong các hình?
Trang 21- Trao đổi trong nhóm kết quả thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Giáo viên gọi 1-2 đại diện học sinh trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ của HS
Tiếp thu kiến thức mới về bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp
Vận dụng kiến thức về bản vẽ chi tiết để lập bản vẽ chi tiết giá đỡ
2 Nội dung
- Trình tự đọc bản vẽ chi tiết
- Nội dung của bản vẽ chi tiết
- Phương pháp và các bước lập bản vẽ chi tiết
- Trình tự đọc bản vẽ lắp
- Nội dung của Bản vẽ lắp
3 Kĩ thuật tổ chức hoạt động