Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia EVNNPT hoạt động theo mô hình công ty TNHHMTV thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVN, được thành lập theo công văn số 1339/VPCP-ĐMDN ngày 03/3/2008 củ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Điện lực là một bộ phận cấu thành của kết cấu hạ tầng nền kinh tế Nó là công cụ phục vụ đắc lực cho việc quản lý điều hành Đất nước, bảo vệ an ninh quốc gia, góp phần nâng cao đời sống xã hội của nhân dân đồng thời là một nghành kinh doanh dịch vụ Có một hệ thống điện hiện đại là một yếu tố quan trọng để thu hút nhà đầu tư nước ngoài và thúc đẩy sản xuất của đất nước Nó là xương sống của quá trình công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nước
Những năm gần đây, cùng với quá trình phát triển và đổi mới kinh tế và sự quan tâm của nhà nước điện lực đã có những bước tiến nhanh Là một sinh viên năm cuối của trường Khoa Điện Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, chúng em đã được trang bị tương đối đầy đủ kiến thức cơ bản Tuy nhiên những kiến thức và kinh nghiệm thực tế đối với chúng em còn rất hạn chế Chính vì vậy đợt thực tập tốt nghiệp này là điều kiện tốt để cho chúng em củng cố lại những kiến thức đã học vận dụng lý thuyết một cách cụ thể vào thực tiến để rút ra những kinh nghiệm cho bản thân Được sự giúp đỡ của Bộ mônHTĐ và Trạm điện 220 kV Ngũ Hành Sơn, chúng em đã hoàn thành chương trình thực tập của mình và củng cố lại những kiến thức đã học và học hỏi được một số kiến thức thực tế vô cùng bổ ích Chúng em vô cùng biết ơn các thầy cô bộ môn đã giới thiệu bọn
em được phép xuống trạm tham gia thực tập Chúng em xin chân thành cảm ơn anh Trạmtrưởng trạm Ngũ Hành Sơn và các anh trong Trạm đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo để chúng em hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp này
Trang 2TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC CỦA TRUYỀN TẢI ĐIỆN
SƠ ĐỒ LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI.
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) hoạt động theo mô hình công
ty TNHHMTV thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), được thành lập theo công văn
số 1339/VPCP-ĐMDN ngày 03/3/2008 của Văn phòng Chính phủ về việc thành lậpTổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và Quyết định số 223/QĐ-EVN ngày 11/4/2008của Hội đồng quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam
EVNNPT được thành lập trên cơ sở tổ chức lại 7 đơn vị gồm: 4 Công ty Truyền tải
điện 1, 2, 3, 4 và 3 Ban Quản lý dự án các công trình điện Miền Bắc, Miền Trung, MiềnNam, vớimục tiêu đảm bảo truyền tải điện an toàn, liên tục, ổn định cho các hoạt độngkinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng và thị trường điện Việt Nam Tính đến
ngày 31/12/2016, EVNNPT có vốn điều lệ là 24.160 tỷ đồng; tổng tài sản là 81.200 tỷ
đồng tại thời điểm ngày 30/9/2016
Lưới điện truyền tải Việt Nam bắt đầu được xây dựng từ những năm 1960 Sau nửa thế kỷ hình thành và phát triển, đến nay lưới điện truyền tải đã lớn mạnh với hàng vạn km đường dây và hàng trăm trạm biến áp
Dưới đây là mô hình nguyên lý lưới điện
Trang 3- Hệ thống điện Việt Nam :
Gồm có các nhà máy điện, các lưới điện, các hộ tiêu thụ được liên kết với nhauthành một hệ thống để thực hiện 4 quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụđiện năng trong lãnh thổ Việt Nam
Các cấp điện áp đang vận hành trên hệ thống điện Việt Nam: 500kV, 220kV,110kV, 35kV, 22kV, 10kV, 6 Kv; Tần số vận hành lưới điện: 50 hz
- Nhà máy điện :
Là nơi sản xuất (chuyển đổi) ra điện năng từ các dạng năng lượng khác Ví dụ:Nhà máy nhiệt điện: Phả Lại, Uông Bí ; Nhà máy thủy điện: Hòa Bình, Sơn La ;Nhà máy điện hạt nhân: Ninh Thuận (đang xây dựng)
- Lưới điện :
Là hệ thống truyền tải và phân phối điện năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ:
+ Lưới hệ thống: nối các nhà máy điện với nhau và với các nút phụ tải khu vực Ở Việt Nam lưới hệ thống do A0 quản lý, vận hành ở mức điện áp 500 kV.+ Lưới truyền tải: phần lưới từ trạm trung gian khu vực đến thanh cái cao ápcung cấp điện cho trạm trung gian địa phương Thường từ 110-220 kV do A1,A2, A3 quản lý
+ Lưới phân phối: từ các trạm trung gian địa phương đến các trạm phụ tải(trạm phân phối) Lưới phân phối trung áp (6-35kV) do sở điện lực tỉnh quản
lý và phân phối hạ áp (220-380V)
Trang 4Chương I :TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP
220KV – NGŨ HÀNH SƠN.
Trạm biến áp 220kV Ngũ Hành Sơn gồm máy biến áp tự ngẫu AT3 ở cấp điện áp 220/110 kV (250MVA) và 2 máy biến áp T1(63MVA) và T2 (40MVA) ở cấp điện áp 110/22 kV Trạm biến áp 220kV Ngũ Hành Sơn thuộc hệ thống truyền tải điện 2, trạm nhận điện từ đường dây 220kV Tam kì và trạm biến áp 500kV Đà Nẵng, phân bố điện vào lưới điện 110kV cho khu vực Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn , Hội An, Điện Nam, Điện Ngọc
Được xây dựng vào năm 1998, trạm có nhiệm vụ truyền tải và phân phối cấp điện
áp 110kV Vào ngày 30/10/2016 trạm được nâng cấp lên trạm 220kV và có quy mô lắp đặt 2 MBA 220kV với công suất 2 x 250MVA (hiện tại chỉ lắp 1 máy 250MVA) bao gồm 2 XT đường dây 220kV, 4 XT đường dây 110kV và 10 XT đường dây 22kv (trong
đó 02 XT đường dây đang dự phòng); 2 MBA tự dùng công suất 250kVA
1.1 Mục đích của trạm biến áp 220kV Ngũ Hành Sơn.
- Công trình trạm biến áp 220kV Ngũ Hành Sơn được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển phụ tải điện của thành phố Đà Nẵng nhằm phát triển điện lực quốc gia
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
+ Giảm tổn thất điện năng trong lưới truyền tải, tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh chung cho Tổng công ty truyền tải điện Quốc gia
1.2 Đặc điểm của trạm biến áp 220 kV Ngũ Hành Sơn.
- Công suất của trạm với quy mô đầy đủ gồm 2 MBA – 220 kV với công suất một máy 250 MVA và 2 MBA - 110kV với công suất lần lượt 63 MVA và 40 MVA Trong giai đoạn 1 trạm được trang bị 1 MBA 220 kV – 250MVA
- Phía 220 kV : Phù hợp với qui mô của trạm và đảm bảo các yêu cầu vận hành an toàn, tin cậy, phía 220kV sử dụng sơ đồ tứ giác có 4 máy cắt liên lạc; bao gồm các ngăn sau:
Trang 5+ 1 ngăn MBA – AT3, dự phòng ngăn AT4.
+ 2 ngăn đường dây 220kV: 1 ngăn nhận điện từ trạm 220kV Tam Kỳ và 1 ngăn nhận điện từ trạm 500 kV Đà Nẵng
- Phía 110kV: Do phía 110kV của trạm cấp cho các phụ tải khu vực là đường dây mạch đơn Trạm được xem xét sử dụng sơ đồ 1 thanh cái có phân đoạn bằng máy cắt nối cho phía 110kV, đảm bảo các yêu cầu vận hành an toàn, tin cậy
Sơ đồ 110kV của trạm bao gồm:
+ 4 xuất tuyến đường dây 110kV : 3 cáp ngầm và một đường dây trên không
+ 2 máy biến áp hạ áp T1 , T2
- Phía 22kV : Sử dụng Sơ đồ 1 thanh cái có phân đoạn bằng máy cắt nối được đặt trong nhà, cung cấp điện cho 8 xuất tuyến 22kv và 2 ngăn MBA tự dùng, đảm bảo các yêu cầu vận hành an toàn, tin cậy
1.3 Vị trí và vai trò của trạm biến áp 220kV Ngũ Hành Sơn :
- Địa chỉ của trạm : 370 Ngũ Hành Sơn – TP Đà Nẵng
- Diện tích của trạm : 13.721 m2
- Vai trò : Đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của thành phố Đà Nẵng và phía Bắc tỉnh Quảng Nam trong những năm tiếp theo
Trang 6Chương II : Công Tác Vận Hành Của Trạm Biến Áp 220kv Ngũ Hành Sơn.
2.1 Tổ chức kíp vận hành :
2.1.1 Nhân viên trong trạm bao gồm 18 người :
+ 1 trạm trưởng
+ 11 nhân viên vận hành : 6 trực chính và 5 trực phụ + 5 bảo vệ
+ 1 lao công
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của trạm trưởng :
- Trưởng trạm là người lãnh đạo trực tiếp của trạm, được công ty giao nhiệm vụ quản lý vận hành toàn bộ thiết bị, chịu trách nhiệm công tác của trạm trước giám đốc công ty
- Trong chức năng chung, trưởng trạm có các nhiệm vụ sau:
+ Đề ra biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất vận hành và sửa chữa hàng tháng, quý theo nhiệm vụ
+ Tổ chức học tập kiểm tra quy trình quy phạm theo phân cấp công ty
+ Lập phương án sửa chữa thiết bị trong phạm vi theo phân cấp công ty.+ Duyệt lịch đi ca hàng tháng
+ Tổng kết báo cáo hàng tuần , tháng , quý , năm của trạm
+ Tổ chức giám sát công việc của đơn vị và có ý kiến cụ thể
TRẠM TRƯỞNG
Trang 72.1.3 Chức năng của nhân viên vận hành :
Nhân viên vận hành được chia theo trực chính và trực phụ là người trực tiếp trông coi thao tác và xử lí sự cố trong ca trực của mình, đảm bảo cho các thiết bị luôn làm việc an toàn và tin cậy Giám sát mọi thao tác xử
lý của ca trực theo phân cấp
2.1.4 Chức năng của bảo vệ :Có nhiệm vụ ghi nhật ký ra vào trạm, bảo vệ khu
vực trạm
2.1.5 Lao công : Dọn vệ sinh khu vực làm việc trong nhà của trạm.
2.2 Tổ chức phân công lao động trong trạm, qui định trong trực ca.
2.2.1 Thời gian trực :
+ Trực vận hành 24/24h dưới hình thức chia ca; mỗi ca 3 người ( 1 trực
chính; 1 trực phụ; 1 bảo vệ ); mỗi ngày 3 ca ; mỗi ca 8 tiếng
+ Nghiêm cấm :
Một người trực 2 ca liền
Người say rượu bia trong ca hay sử dụng rượu bia trong ca trực
Một người kiêm nhiệm 2 nhiệm vụ trong 1 ca
Từ bỏ nhiệm vụ trực ca
+ Những người đến nhận ca phải tới sớm trước 20p trước giờ giao ca để tiến hành giao ca
Trang 8CHƯƠNG III : TÌM HIỂU THIẾT BỊ TRẠM.
3.1 Thiết bị cấp điện áp 220 kV :
3.1.1 Máy cắt :
- Chủng loại : Máy cắt khí SF6 truyền động bằng lò xo
- Tần số định mức : 50 HZ
- Điện áp định mức : 245 KV
- Mức cách điện với đất : 460 KV
- Điện áp xung tần số 50 hz : 460 KV
- Điện áp chịu đựng xung : 1050 KV
- Điện áp xung khi thao tác : 1050 KV
- Điện áp chịu đựng tần số 50Hz trong 1 phút
+ Giữa các pha hoặc pha với đất : 460 kV
+ Ngang qua khoảng cách cách ly : 530 kV
- Điện áp chịu đựng xung sét 1,2/50s
+ Giữa các pha hoặc pha với đất : 1050 kV
+ Giữa các pha hoặc pha với đất : 1200 kV
- Dòng ngắn mạch chịu đựng 3s cho dao cách ly và dao tiếp địa: 40 KA
- Điện áp nguồn cấp cho:
Trang 9+ Điện trở sấy : 220 VAC
Trang 11- Công suất định mức:
Trang 12+ Nhiệt độ cuộn dây : 1080C
- Sứ đầu vào MBA:
Trang 13+ Cao áp : CO 1050 – 1000 / TRENCH/ PHÁP+ Trung áp : COS 550 - 1600/ TRENCH/ PHÁP
+ Trung tính : 24KV – 2000A – COMEM/ITALYA
- Biến dòng chân sứ đầu vào MBA:
+ Biến dòng chân sứ 225 KV:
Số lượng :03 chân sứ
Số cuộn dây thứ cấp : 03 cuộn/01 chân sứ
Tỉ số biến : 600-800-1200/1/1/1A
02 cuộn để bảo vệ : CL 5P20-30VA
01 cuộn để đo lường : CL 0,5-30VA
Pha B có thêm 01 biến dòng để đo nhiệt độ cuộn dây: 800/1A;
02 cuộn để bảo vệ : CL 5P20-30VA
01 cuộn để đo lường : CL 0,5-30VA
Pha B có thêm 01 biến dòng để đo nhiệt độ cuộn dây: 1500/1A;
02 cuộn để bảo vệ : CL 5P20-30VA
Pha B có thêm 01 biến dòng để đo nhiệt độ cuộn dây: 1500/1A;
Trang 14LC :1-15VA
- Điện áp ngắn mạch UK% và tổn hao có tải (kW)
+ Giữa cao áp – trung : Uk = 10,58% ( Ở 250MVA )
+ Giữa cao áp – hạ : Uk = 34,41% ( Ở 250MVA )
+ Giữa trung áp- hạ: Uk = 20.24% ( Ở 250MVA )
- Dòng điện không tải: 0,029%
- Tổn hao không tải: 57,750 kW
- Loại dầu cách điện : Nynas Ny tro Gemini X
- Trọng lượng dầu của máy : 68,1 tấn
- Trọng lượng cả MBA : 212,3 tấn
- Trọng lượng các cuộn dây và lõi từ: 110,7 tấn
3.1.7 Thanh góp :
- Chủng loại : Thanh nhôm hình trụ lõi thép 2*ACSR 450/56
Trang 16- Điện áp chịu đựng tần số 50Hz trong 1 phút
+ Giữa các pha hoặc pha với đất : 230 kV
+ Ngang qua khoảng cách cách ly : 265 kV
- Điện áp chịu đựng xung sét 1,2/50s
+ Giữa các pha hoặc pha với đất : 550 kV
+ Giữa các pha hoặc pha với đất : 630 kV
- Dòng ngắn mạch chịu đựng 3s cho dao cách ly và dao tiếp địa:31.5 KA
- Cấp chính xác định mức và công suất tương ứng ở cosΨ = 0.8
Trang 17- Chủng loại : 3 cuộn dây
- Nhà chế tạo : Đông Anh
- Tần số định mức : 50 HZ
- Điện áp định mức :
+ Cuộn cao : 115 ± 9 x 1,25% KV
+ Cuộn trung : 23 ± 2 x 2.5% KV
+ Cuộn cân bằng : 11 KV ( cuộn hạ áp )
- Dòng điện định mức :Dòng điện tương ứng ở chế độ ONAN/ONAF
Trang 18- Tổ đấu dây : YNyn12 + d11
+ Lớp dầu cách điện trên cùng : <900C
- Tổn thất không tải và tổn thất có tải :
+ Tổn thất không tải : 27775 W
+ Dòng không tải : 0,113%
+ Tổn thất ngắn mạch ( Tổn thất cuộn dây tối đa ) : 189139 W
- Hệ thống điều chỉnh nấc phân áp : MR (Germany)
+ Phía cao áp : Loại điều áp dưới tải
a) Kiểu bộ chuyển nấc : VVIII600Y-76-10191 W.b) Kiểu hộp chuyển động : ED100S/MR
+ Phía trung áp : Bộ điều chỉnh không điện 5 nấc
+ Phía hạ áp : không có
- Dầu cách điện : TRANSOL (India)
- Trọng lượng dầu : 26.500 kg
- Tổn trọng lượng MBA : 104.500 kg
Trang 193.2.7 Cáp ngầm :
- Kiểu : ELECTRIC CABLE 132000V 1X300 mm2
- Chủng loại : 1 pha ruột đồng
- Nhà chế tạo : LS VINA & SYSTEM
- Vật liệu cách điện / vỏ cáp : XLPE/PVC
- Chu kì thao tác định mức : O – 0.3s – CO – 15s – CO
- Máy biến dòng điện :
+ Tỉ số biến dòng điện : 800 - 1600 – 2000 / 5 / 5A ( 3 cuộn )
+ Cấp chính xác và công suất tương ứng :
Trang 20Công suất (VA) 15 15 15
- Điện áp nguồn cấp cho :
- Chủng loại : oxit kim loại
- Nhà chế tạo : Cooper - USA
Trang 21- Công suất định mức : 250 KVA
- Tổ đấu dây : Yndyn – 11 – 12
- Loại dầu cách điện : NYNNASNITRO – 10 XN
Trang 224.1 Sơ đồ thanh góp phía 220kV :
Sử dụng sơ đồ tứ giác
Trang 23- Ưu điểm :
+ Mỗi mạch được cung cấp qua 2 MC nên độ tin cậy tương đương kiểu 8 nhưng rẻ hơn vì mỗi mạch chỉ ứng với 1 MC, giá thành tương đương với kiểu sơ đồ 1 thanh cái không phân đoạn
+ Khi sửa chữa 1 MC bất kỳ đều không làm gián đoạn sự làm việc của các phần tử khác
+ Thao tác vận hành đơn giản+ Mỗi phần tử của sơ đồ có thể được bảo vệ một cách tin cậy bởi BVRL của phần tử liền kề
+ Hư hỏng của bất kỳ phần nào trên sơ đồ chỉ dẫn đến việc cắt phần tử đó
và phần tử nối với nó, không phá hoại sự làm việc bình thường của các phần tử khác
+ Không cần đặt bảo vệ thanh cái riêng
4.2 Sơ đồ thanh góp phía 110kV :
Sử dụng sơ đồ 1 thanh góp có phân đoạn bằng máy cắt,
+ Khi sửa chữa trên các phân đoạn, các phụ tải quan trọng bình thường
được cung cấp từ hai phân đoạn sẽ không có nguồn dự phòng, còn các phụ tải không dự phòng sẽ không được cung cấp điện sẽ không được cung cấp điện
+ Khi sửa chữa máy cắt đường dây, phải cắt điện đường dây suốt thời gian
sửa chữa
4.3 Qui trình sửa chữa máy cắt :
4.3.1 Máy cắt 274 :
Trang 24- Đưa tín hiệu đi cắt máy cắt 274
- Mở dao cách li 2 đầu 274-2, 274-4
- Đóng tiếp địa 274-25, 274-45
- Tiến hành sửa chữa máy cắt.
- Sau khi sửa chữa xong tiến hành lắp lại máy cắt theo trình tự ngược lại 4.3.2 Máy cắt 171 :
- Đưa tín hiệu đi cắt máy cắt 171
- Mở dao cách li 2 đầu 171-1, 171-7
- Đóng tiếp địa 171-15, 171-75
- Tiến hành sửa chữa máy cắt.
- Sau khi sửa chữa xong tiến hành lắp lại máy cắt theo trình tự ngược lại 4.3.3 Máy biến áp AT3 :
- Đưa tín hiệu đi cắt máy cắt 271 , 273, 133
- Mở dao cách li 233-3, 133-3
- Đóng tiếp địa 233-38, 133-38
- Tiến hành sửa chữa máy biến áp.
- Sau khi sửa chữa xong tiến hành lắp lại máy cắt theo trình tự ngược lại 4.3.4 Máy biến áp T1 :
- Đưa tín hiệu đi đóng máy cắt 412
- Đưa tín hiệu đi cắt máy cắt 131, 431
- Mở dao cách li 131-1, dịch chuyển tủ hợp bộ máy cắt 431
- Đóng dao tiếp địa 131-15, 431-38
- Tiến hành sửa chữa máy biến áp
- Sau khi sửa chữa xong tiến hành lắp lại máy cắt theo trình tự ngược lại
CHƯƠNG V : SƠ ĐỒ NHỊ THỨ CỦA TRẠM
Trang 255.1 Các loại bảo vệ sử dụng trong trạm 220kV Ngũ Hành Sơn :
21 Bảo vệ khoảng cách
49: Bảo vệ quá nhiệt
50: Bảo vệ quá dòng cắt nhanh
50N: Bảo vệ quá dòng cắt nhanh chạm đất
51: Bảo vệ quá dòng có thời gian
51N: Bảo vệ quá dòng chạm đất có thời gian
59: Bảo vệ chống quá điện áp
67: Bảo vệ quá dòng có hướng
67N: Bảo vệ quá dòng chạm đất có hướng
74: Rơle cảnh báo (rơle tín hiệu)
79: Rơle tự đóng lại (điện xoay chiều)
85: Rơle nhận thông tin phối hợp tác động từ bảo vệ đầu đối diện
86: Rơle khoá đầu ra
87: Bảo vệ so lệch
87T: Rơle bảo vệ so lệch máy biến áp
87N:Bảo vệ so lệch dòng thứ tự không
90: Rơle điều chỉnh (điện áp, dòng điện, công suất, tốc độ, tần số, nhiệt độ)
Một số bảo vệ cơ lắp sẵn cho MBA:
96B:Bảo vệ rơ le hơi
96P:Bảo vệ rơ le dòng dầu bộ điều áp dưới tải
26W: Bảo vệ nhiệt độ cuộn dây máy biến áp
63P:Bảo vệ áp lực dầu bộ điều áp dưới tải
5.2 Sơ đồ nhị thứ của trạm 220kV Ngũ Hành Sơn :
5.3 Sơ đồ mạch nhị thứ của máy biến áp AT3 :