Anh (chị) hãy trình bày hiểu biết của mình về vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, anh (chị) hãy liên hệ thực tế về phương pháp kế toán tổng hợp vật liệu và công cụ dụng cụ tại một doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ cụ thể và đưa ra nhận xét.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2020 - 2021
Đề tài bài tập lớn: Anh (chị) hãy trình bày hiểu biết của mình về vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp Trên cơ sở đó, anh (chị) hãy liên hệ thực tế về phương pháp kế toán tổng hợp vật liệu
và công cụ dụng cụ tại một doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ cụ thể và đưa ra nhận xét
Sinh viên thực hiện : TRẦN VIẾT PHONG
Mã sinh viên : 1811140710
Lớp : ĐH8QTDL3
Tên học phần : Kế toán tài chính
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Kiều Hoa
HÀ NỘI, ngày 27 tháng 09 năm 2021
Trang 21
1 Cơ sở lý luận
- Khái niệm Nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Đặc điểm của nguyên vật liệu
+ Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định;
+ Toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ;
+ Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn
- Khái niệm công cụ dụng cụ: là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định để xếp vào tài sản cố định
- Đặc điểm của công cụ dụng cụ:
+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh;
+ Giá trị bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng;
+ Vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng
- PHÂN LOẠI NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
+ Căn cứ vào yêu cầu quản lý
+ Căn cứ vào nguồn gốc
+ Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng
+ Căn cứ vào phương pháp phân bổ, công cụ, dụng cụ
+ Căn cứ vào nội dung công cụ, dụng cụ
+ Căn cứ vào yêu cầu quản lý và công việc ghi chép kế toán
+ Căn cứ vào mục đích sử dụng
Trang 32
- Tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ nhập xuất kho + Tính giá vật tư nhập kho
* Đối với vật tư mua ngoài
Trị giá thực
tế NVL,
CCDC nhập
kho
=
Giá mua chưa thuế GTGT
+
Các loại thuế không được hoàn lại
+
Chi phí trực tiếp phát sinh trong khâu thu mua
-
Các khoản CKTM, giảm giá, HMTL
* Đối với vật tư tự gia công chế biến
* Đối với vật tư thuê ngoài gia công, chế biến
Trị giá NVL, CCDC gia
công chế biến nhập kho
trong kỳ
=
Trị giá thực tế NVL, CCDC
xuất gia công chế biến
+ Chi phí gia công, chế
biến
Trang 43
* Đối với nhận góp vốn liên doanh, liên kết
* Đối với biếu tặng
* Đối với nhập kho từ phế liệu thu hồi
+ Tính giá vật tư xuất kho
* Phương pháp thực tế đích danh
* Phương pháp nhập trước – xuất trước
* Phương pháp bình quân gia quyền
* Phương pháp giá bán lẻ
* Tính giá theo thực tế đích danh
* Tính giá theo nhập trước – xuất trước
Trị giá thực
tế vật tư xuất
kho
= Số lượng vật tư
Đơn giá thực tế vật tư của
lô hàng nhập trước
Trị giá NVL, CCDC
thuê gia công chế biến
nhập kho trong kỳ
=
Trị giá thực tế NVL, CCDC xuất thuê gia công chế
biến
+
Chi phí trả cho đơn vị thuê ngoài gia công, chế biến
+
CPVC bốc dỡ (đến nơi chế biến
và từ nơi chế biến về DN)
Trị giá thực tế vật
tư
xuất kho
=
Số lượng vật
tư xuất kho
x
Đơn giá đích danh
Trang 54
* Theo phương pháp bình quân gia quyền
- Bình quân cả kỳ dự trữ
Đơn giá
Trị giá thực tế vật tư tồn ĐK và nhập trong kỳ
Số lượng vật tư tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Bình quân cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước =
Giá gốc vật tư tồn kho ĐK Lượng thực tế vật tư tồn kho ĐK
- Bình quân sau mỗi lần nhập (liên hoàn)
Đơn giá bình quân sau mỗi lần
Trị giá thực tế vật tư tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế vật tư tồn kho sau mỗi lần nhập
* Phương pháp giá bán lẻ
❖ Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng
và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác
❖ Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý Tỷ lệ được sử
Trang 65
dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng
❖ Chi phí mua hàng trong kỳ được tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng tùy thuộc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán
❖ Phương pháp giá bán lẻ được áp dụng cho một số đơn vị đặc thù (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự)
2 Thực trạng
a Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Giấy Hải Tiến
- Tên đơn vị: Công Ty Cổ Phần Giấy Hải Tiến
- Địa chỉ: Khu Công nghiệp Sài Đồng B, Phường Thạch Bàn, Quận Long Biên, Hà Nội
- Mã số doanh nghiệp 0101127355
- Người đại diện pháp luật: Tống Quang Huy
- Ngày bắt đầu thành lập:31/05/2001
- Giấy phép kinh doanh: 0500566837
- Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy
- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nước
Công Ty Cổ Phần Giấy Hải Tiến được thành lập vào ngày 31 tháng
05 năm 2001 tại Khu Công nghiệp Sài Đồng B, Phường Thạch Bàn, Quận Long Biên, Hà Nội
Trang 76
Công ty Cổ phần Giấy Hải Tiến là một doanh nghiệp độc lập, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng và có tài khoản mở tại ngân hàng Vietcombank Năng lực sản xuất kinh doanh của công ty
là được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đã đăng ký trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật, thực hiện các biện pháp phù hợp để đạt được mục tiêu đề ra của công ty
Từ khi thành lập công ty luôn chú trọng tới vấn đề đầu tư chiều sâu như con người, máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến để nâng cao số lượng cũng như chất lượng sản phẩm để đảm bảo uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng
Nhờ có sự quan tâm và đầu tư thích đáng đối với vấn đề trên nên từ khi thành lập công ty luôn hoàn thành tốt các mục tiêu, chiến lược đề ra; đảm bảo cung cấp đủ số lượng và chất lượng sản phẩm cho khách hàng; được các khách hàng đánh giá cao về tinh thần phục vụ, số lượng, chất lượng sản phẩm
Với mục đích xây dựng một công ty thật sự vững mạnh, ban lãnh đạo công ty đã không ngừng đưa ra những chính sách phù hợp để thu hút nhân tài, cũng như đào tạo nguồn nhân lực Đến nay công ty đã xây dựng đuợc một đội ngũ cán bộ trẻ trung, năng động, nghiệp vụ vững vàng với trên dưới 80 cán bộ tốt nghiệp từ các trường đại học lớn như đại học Bách khoa, Kinh tế Quốc dân, Thương mại , cùng hàng trăm người lao động có tay nghề cao
Trong tương lai công ty tiếp tục đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất để trở thành một công ty vững mạnh về lĩnh vực kinh doanh giấy vở và các dụng cụ thiết bị văn phòng phẩm
b Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
Trang 87
Công Ty Cổ Phần Giấy Hải Tiến chuyên sản xuất giấy vở các loại Công
ty luôn phấn đấu đáp ứng đủ và đúng với nhu cầu của người tiêu dùng, luôn lấy chữ tín làm đầu Công ty không ngừng năng cao chất lượng sản phẩm, tăng sự cạnh tranh trên thị trường
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay công ty phải rất nỗ lực trong quá trình tìm kiếm thị trường, xây dựng các đầu mối giao dịch bền vững, mở rộng thị phần kinh doanh để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty cũng như đảm bảo đời sống cho nhân viên trong công ty Công ty luôn tìm kiếm các phương thức bán hàng mới, đẩy cao doanh số bán hàng, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên công ty
- Sản phẩm của công ty
Sản phẩm vở viết, dụng cụ học tập là nhu cầu thiết yếu của mỗi người trong hành trình xây dựng nền tảng của mình trên ghế nhà trường, vì vậy công ty ngày càng đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng, thu hút các đơn đặt hàng, tạo nên lợi nhuận cao Công Ty Cổ Phần Giấy Hải Tiến chuyên sản xuất các sản phẩm giấy vở có tính khoa học, chất lượng đảm bảo, nhiều chủng loại, mẫu mã, kiểu dáng đẹp Sản phẩm chủ yếu như vở ô ly, vở kẻ ngang, sổ lò xo, giấy photocopy, dụng cụ học tập phù hợp với người tiêu dùng
- Đặc điểm về máy móc thiết bị:
Do yêu cầu của sự phát triển, khoa học công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại, vì vậy công ty phải không ngừng đầu tư mua sắm mới trang thiết
bị đẻ sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, tăng khả năng cạnh tranh nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm Đối với các bộ phận phòng
Trang 98
ban, Công ty cũng trang bị đầy đủ, hợp lý các thiết bị văn phòng Điều này
đã góp phần giúp cho cán bộ - công nhân viên của Công ty giải quyết công việc một cách nhanh chóng và hiệu quả
c Vận dụng chế độ, chính sách kế toán tại Công ty
* Chế độ kế toán áp dụng
Áp dụng chế độ kế toán ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC, ngày 22/12/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc năm tài chính vào ngày 30/12
* Các phương pháp kế toán chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Công ty chọn phương pháp khấu hao tài sản cố định là phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp hạch toán thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: nguyên tắc giá gốc
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
+ Hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
- Đơn vị tiền tệ được doanh nghiệp sử dụng để để ghi vào sổ kế toán là tiền Việt Nam (VNĐ)
d Thực trạng kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công Ty
Cổ Phần Giấy Hải Tiến
Trang 109
* Các nghiệp vụ phát sinh
Đơn vị tính: 1000VNĐ
SDDK: TK111: 30.000
Tồn đầu kỳ 1.000 mét cây gỗ mềm, đơn giá 260/mét và 25 kg sợi bông, đơn giá
130 / kg
NV1: Ngày 1/4: Số cây gỗ mềm tháng trước đi đường về nhập kho đủ, số lượng
150 mét, dơn giá chưa thuế GTGT 10% là 235 / mét
NV2: Ngày 4/4: Mua nhập kho 200 mét cây gỗ mềm, đơn giá chưa thuế GTGT 10% là 250/ mét, chưa thanh toán tiền, nhập kho đủ
NV3: Ngày 5/4: Xuất kho 300 mét cây gỗ mềm nguyên liệu cho phân xưởng giấy số 1 để sản xuất
NV4: Ngày 15/4: Mua 20 thùng bột giấy, đưa vào dùng ngay cho phân xưởng giấy 2, đơn giá mua chưa thuế GTGT 10% là 50 / thùng, đã trả bằng tiền mặt NV5: Ngày 17/4: Xuất kho 10 kg sợi bông dùng cho phân xưởng giấy 3
NV6: Ngày 25/4: Nhập kho 35 thùng bột giấy, đơn giá chưa thuế GTGT 10%
là 36 / thùng, đã trả bằng tiền mặt
NV7: Ngày 31/4: Xuất 150 mét cây gỗ mềm nguyên liệu cho san xuất ở phân xưởng giấy 4
NV8: Ngày 31/4: Xuất 10 kg bột giấy cho phân xưởng giấy 5
NV9: Mua thùng các-tông dùng cho phân xưởng giấy đã nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT là 500/chiếc, số lượng 100 chiếc
NV10: Xuất kho 10 thùng các-tông cho phân xưởng giấy, giá xuất kho là 500/chiếc, phân bổ 1 lần
Trang 1110
* Chứng từ phát sinh
NV1: Phiếu nhập kho
NV2: Phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT
NV3: Phiếu xuất kho
NV4: Phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, phiếu chi NV5: Phiếu xuất kho
NV6: Phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, phiếu chi NV7: Phiếu xuất kho
NV8: Phiếu xuất kho
NV9: Phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT
NV10: Phiếu xuất kho
* Định khoản các nghiệp vụ phát sinh
NV1: Nợ TK 152: 150 x 235 = 35.250
Có TK 151: 35.250
NV2: Nợ TK 152: 200 x 250 = 50.000
Nợ TK 133: 5.000
Có TK 331: 55.000
NV3: Nợ TK 621: 78.000
Có TK 152: 300 x 260 = 78.000
NV4: Nợ TK 621: 20 x 50 = 1.000
Nợ TK 133: 100
Trang 1211
Có TK 111: 1.100
NV5: Nợ TK 621: 1.300
Có TK 152: 10 x 130 = 1.300
NV6: Nợ TK 152: 35 x 36 = 1.260
Nợ TK 133: 126
Có TK 111: 1.386
NV7: Nợ TK 621: 150 x 260 = 39.000
Có TK 152: 39.000
NV8: Nợ TK 621: 10 x 130 = 1.300
Có TK 152: 1.300
NV9: Nợ TK 153: 100 x 500 = 50.000
Nợ TK 133: 5.000
Có TK 331: 55.000
NV10: Nợ TK 627: 10 x 500 = 5.000
Có TK 153: 5.000
* Mở, ghi và khóa sổ kế toán tài khoán liên quan
ĐK: 263.250
50.000
35.250
1.260
78.000 1.300 39.000 1.300
ĐK: 0 5.000
100
126 5.000
Trang 1312
CK: 230.160
CK: 10.226
ĐK: 0
50.000
5.000
CK: 45.000
ĐK: 30.000 1.100
1.386
CK: 27.514
3 Nhận xét
- Về công tác tổ chức hạch toán ban đầu: Từ việc lập chứng từ đến luân chuyển chứng từ đều được công ty quy định một cách rừ ràng và theo đúng quy định ban hành Chứng từ được lập đảm bảo có cơ sở thực tế
và cơ sở quản lý giúp cho công tác giám sát tình hình nhập, xuất, tồn NVL được kịp thời, cung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận có liên quan
- Về tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản do Bộ Tài Chính quy định Riêng đối với TK 152 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết từng loại NVL, thuận tiện cho việc quản lý và
sử dụng trong sản xuất
- Đối với công tác kế toán NVL, CCDC:
Công ty vận dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết NVL, CCDC phù hơp với điều kiện thực tế Vì vậy công tác tổ chức kế
Trang 1413
toán đảm bảo thống nhất về phạm vi, phương pháp tính toán các chỉ tiêu giữa sổ kế toán và các bộ phận có liên quan Điều này tạo cho việc ghi chép và tính toán đơn giản, dễ kiểm tra và đối chiếu