Câu hỏi và lời giải bộ môn Khởi sự kinh doanh - chắt lọc và soạn thảo một các cẩn thận, phân tích chi tiết, có ví dụ minh họa rõ ràng. Một tài liệu tham khảo cần thiết cho các bạn sinh viên đang học bộ môn này
Trang 1- Các loại hình kinh doanh (7)
- Bước chọn lựa ý tưởng kinh doanh (8,9)
- Khái niệm ý tưởng kinh doanh (11)
- Yếu tố của ý tưởng kinh doanh tốt (28)
- Nguồn gốc cơ hội kinh doanh (30)
SLIDE 3:
- Khái niệm thị trường? Vì sao cần biết thị trường? (6)
- Khái niệm marketing (8)
- Tiếp cận thị trường ( 9)
+ Nghiên cứu khách hàng / đối thủ cạnh tranh / lập kế hoạch Mar
- Kinh doanh nhỏ có cần tiếp thị? (47)
- Hình thức sở hữu: hợp danh, tư nhân
- Hợp tác xã, kinh doanh …, vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh
Trang 2- Nghĩa vụ DN
- Bảo hiểm: hồ sơ
SLIDE 6: ƯỚC TÍNH LƯỢNG HÀNG BÁN RA
- Yếu tố
- 5 cách tính lượng hàng bán ra
- Định giá
SLIDE 7: VỐN KHỞI SỰ
- Chi tiêu hàng tháng: vốn cố định, lưu động
SLIDE 8 : DOANH THU
- Doanh thu
- Chi phí: cố định, biến đổi, khấu hao
- Lợi nhuận
- Kế hoạch doanh thu, chi phí ( bảng ví dụ cụ thể)
SLIDE 9: KẾ HOẠCH LƯU CHUYỂN TIỀN MẶT SLIDE 10: HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH KINH DOANH
Trang 31 Nêu các nghĩa vụ pháp lý của Doanh nghiệp.
2 Trong khởi sự Doanh nghiệp, khi tiếp cận một số nguồn vốn cần có các điều kiệngì? Nội dung của các điều kiện đó
3 Nêu các bước căn bản để lập một bản kế hoạch kinh doanh
4 Nêu một số mô hình tổ chức nhân sự trong doanh nghiệp, chỉ ra các ưu nhượcđiểm của nó
5 Trong bản kế hoạch kinh doanh, chúng ta cần phải lập bảng chu chuyển tiền mặt(kế hoạch chu chuyển tiền mặt), cho biết ý nghĩa, tác dụng của việc trên
6 Nêu một số đặc tính cần thiết của chủ Doanh nghiệp.( Làm sao để chủ kinh doanhthành công?)
7 Các phương pháp định giá, nội dung, cho ví dụ
8 Tại sao phải có dòng tiền?
9 Tại sao phải có ý tưởng kinh doanh? Làm sao biết ý tưởng kinh doanh có tốtkhông?
10 Phần bài tập: các bạn hãy lập một mô hình kinh doanh BMC qua một ý tưởng chotrước hoặc ý tưởng xuất phát từ bản thân của bạn
1 Nêu các nghĩa vụ pháp lý của Doanh nghiệp.
1 Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tưkinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tưnước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quátrình hoạt động kinh doanh
2 Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổinội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanhnghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này
3 Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơđăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báocáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó
4 Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính kháctheo quy định của pháp luật
5 Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy địnhcủa pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người laođộng trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụnglao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao
Trang 4động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độbảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người laođộng theo quy định của pháp luật.
6 Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Kinh doanh đúng giấy phép
Hoạt động đúng pháp luật: Hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảohiểm thất nghiệp, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, nghỉ phép, an toàn vệ sinh lao động, tráchnhiệm xã hội…
Báo cáo: Tài chính: 1 năm/ lần; thuế: 1 quý/ lần
Nộp thuế:
Thuế giá trị gia tăng
Thuế khoán: Thời gian, doanh số
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất nhập khẩu…
Bảo hiểm: Căn cứ theo hợp đồng lao động (lương):
Bảo hiểm xã hội: Chủ lao động đóng 17% và người lao động đóng 7%
Bảo hiểm y tế: Chủ lao động đóng 3%, người lao động đóng 1,5%
Bảo hiểm thất nghiệp: Chủ lao động đóng 1%, người lao động đóng 1%
2 Trong khởi sự Doanh nghiệp, khi tiếp cận một số nguồn vốn cần có các điều kiện gì? Nội dung của các điều kiện đó.
Nguồn vốn khởi nghiệp là cái đầu tiên cần phải có khi khởi nghiệp Khi đã xácđịnh được lượng tiền cần có bạn phải xem xét sẽ lấy tiền đó từ đâu Trong hầu hết các cơ
sở kinh doanh nhỏ mới được bắt đầu vốn ban đầu thường lấy từ tiền tiết kiệm của các chủkinh doanh
Trang 5Tuy vậy bạn có thể vay từ các nguồn sau:
–Gia đình họ hàng hay bạn bè ủng hộ hoặc tiếp cận các quỹ hỗ trợ
–Những nhà cung cấp;
–Các tổ chức tài chính và ngân hang
Muốn kêu gọi bạn bè và quỹ hỗ trợ cần phải có kế hoạch kinh doanh tốt, ýtưởng tốt, đánh giá toàn diện ý tưởng từ thị trường, công nghệ, đối thủ cạnhtranh và khách hàng để có một bản kế hoạch KD tốt nhất
Phải có tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay: nhà đất hoặc và những tàisản giá trị khác hoặc tài sản được mua bằng tiền vay
Hãy kèm theo đơn xin vay một bản sao kế hoạch kinh doanh của bạn
Các tổ chức tài chính thường không cho vay toàn bộ lượng tiền bạn cần và họmuốn đảm bảo cho giá trị tài sản thế chấp lớn hơn tổng gốc và lãi vay
=> Nếu kinh doanh thất bại bạn có thể sẽ mất những tài sản cá nhân này
Thứ hai cần có mô hình kinh doanh phù hợp
Thứ ba, người khởi nghiệp cần có phẩm chất tốt: nhiệt huyết, năng động, kinhnghiệm, dám chịu trách nhiệm, có kỹ năng lãnh đạo, làm việc nhóm hoặc dám chịu rủi ro
Thứ tư, Người đại diện vay tiền phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lựchành vi dân sự
Thứ 5, Mục đích sử dụng vay vốn phải là mục đích chính đáng, minh bạch, rõràng
Thứ 6, Doanh nghiệp có tình hình tì chính lành mạnh, không quá yếu kém, đủ khảnăng để chi trả khoản nợ các gốc và lãi
Thứ 7, Doanh nghiệp đang có dự án đầu tư kinh doanh khả thi kèm theo kế hoạchtrả nợ, kế hoạch này phải có tính thực tế, khả thi
Thứ 8, Doanh nghiệp phải đảm bảo tài sản của mình phù hợp với các quy định củapháp luật
3 Các bước căn bản để lập một bản kế hoạch kinh doanh
Bước 1: Lập kế hoạch kinh doanh từ ý tưởng độc đáo
Ý tưởng giống như linh hồn khi bạn bắt đầu lập bản kế hoạch kinh doanh, đó lànền tảng để bạn thành công, là mục tiêu mà bạn muốn xây dựng Chính vì vậy bước đầu
Trang 6tiên trước khi lập bản kế hoạch kinh doanh chi tiết là hãy xây dựng cho mình một ý tưởngthật độc đáo.
Đừng ngại nó điên rồ hay viển vông, không ai đánh thuế giấc mơ, điều quan trọng
là cách bạn hiện thực hóa giấc mơ ấy như thế nào thôi Như ai đã từng nghĩ loài người cóthể làm chủ bầu trời cho đến khi anh em nhà Wright sáng tạo ra máy bay?
Thế nên khi bắt đầu viết kế hoạch kinh doanh hãy tìm một ý tưởng tiềm năng, ít
"đụng hàng" nhất, điều này quyết định tới hơn 50% tỷ lệ thành công của bạn
Bước 2: Đặt ra các mục tiêu và thành quả cần đạt được khi lên kế hoạch kinh doanh
Dĩ nhiên muốn vẽ ra con đường thì bạn phải có điểm đầu và điểm cuối, nhữngmục tiêu và thành quả chính là động lực để bạn cố gắng, là cái đích cho mọi ý tưởng củabạn Liệt kê các mục tiêu sẽ giúp bạn tạo lập lên kế hoạch kinh doanh chi tiết và chínhxác hơn
Mục tiêu trong bảng kế hoạch kinh doanh là hạng mục bắt buộc phải có Nhưngmục tiêu ấy cũng cần phải cụ thể, dễ thiết lập, thiết thực và mang tính thử thách Một mụctiêu tốt là mục tiêu tuân theo nguyên tắc S.M.A.R.T
Bước 3: Nghiên cứu và phân tích thị trường trước khi xây dựng kế hoạch kinh doanh
“Biết địch biết ta, trăm trận trăm thắng”, thương trường là cuộc chiến khốc liệtgiữa hàng trăm kẻ đối đầu khác nhau, muốn vươn lên bạn buộc phải hiểu rõ mọi yếu tố
môi trường xung quanh, đây là một bước cực kì quan trọng trong cách lập bảng kế hoạch kinh doanh mà bạn cần nhớ.
Bạn cần hiểu về thị trường mình nhắm tới, hiểu tập khách hàng mục tiêu của mình,hiểu đối thủ, hiểu lĩnh vực kinh doanh Hãy trang bị cho mình đầy đủ kiến thức nhất cóthể!
Bước 4: Lập biểu đồ SWOT – Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
Trang 7Hiểu người giờ đến lượt bạn phải hiểu chính mình, lập ra biểu đồ SWOT giúp bạnthống kê lại bản thân mình có thế mạnh gì để cạnh tranh, cần khắc phục và phải vượt quanhững gì.
Khi đã hiểu rõ các tiềm năng của mình bạn sẽ có cách lập kế hoạch kinh doanhhiệu quả, chính xác hơn, không bị sa lầy vào những kế hoạch bất khả thi Ví dụ điểmmạnh của bạn nằm ở nguồn hàng giá rẻ nhưng chất lượng chỉ đạt mức trung bình, vậy thìkhi lên kế hoạch bán hàng bạn phải tập trung vào chiến lược giá thay vì chất, như vậymới tận dụng được lợi thế cạnh tranh của mình
Bước 5: Xác lập mô hình tổ chức kinh doanh
Bạn có một ý tưởng thật sự vĩ đại, có một kế hoạch thật sự to lớn, và liệu bạn cólàm được một mình? Không đúng không, bạn cần người cùng chung chí hướng, bạn cầnnhững nhân viên chuyên môn khác nhau
Lúc này bạn không thể để mọi thứ loạn lên được, bạn cần tạo lập bản kế hoạchkinh doanh trong đó hệ thống phân chia hợp lý, có sự phối hợp giữa có bộ phận để tạo rahiệu quả tốt nhất Hãy xác lập mô hình kinh doanh của mình!
Bước 6: Lập kế hoạch Marketing
Đừng quên quảng bá, truyền thông thương hiệu, đây là bước có vẻ không liênquan nhưng thực chất nó rất quan trọng, quyết định trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sảnphẩm của bạn
Ngay từ lúc khởi nghiệp hãy thực hiện Marketing, một chiến lược dài hơi và linhhoạt sẽ giúp bạn tiếp cận khách hàng và mở rộng thị trường dễ dàng hơn, đây cũng là mộttrong những hướng dẫn cách lập bản kế hoạch kinh doanh khôn ngoan nhất!
Bước 7: Lập kế hoạch quản lý nhân sự
Việc kinh doanh của bạn sẽ ngày càng mở rộng, nhân viên tăng lên hàng chục,thậm chí hàng trăm người, bạn không thể quản lý trực tiếp mỗi người bọn họ được Nên
có một hệ thống chuyên môn giúp bạn lên kế hoạch quản lý, đào tạo, hướng dẫn và pháttriển kĩ năng cho nhân viên
Trang 8Bước 8: Lập kế hoạch quản lý tài chính
Việc quản lý dòng tiền trong một doanh nghiệp là rất quan trọng, nếu bạn khôngbiết phân bổ hợp lý rất có thể lãi không bù nổi lỗ Cần những khoản phí gì, khi nào chi ra,khi nào thì thu vào, Tất cả các câu hỏi đó nên đưa vào một bản kế hoạch cụ thể
Bước 9: Kế hoạch thực hiện
Khi đã lập bản kế hoạch kinh doanh chi tiết, giờ là lúc bạn vạch kế hoạch triểnkhai từng bước, hãy đảm bảo rằng mọi thứ đều theo chuẩn quỹ đạo mà bạn đã vạch sẵn,nếu có thay đổi thì phải luôn dự trù để mọi thứ không rối tung lên
4 Nêu một số mô hình tổ chức nhân sự trong doanh nghiệp, chỉ ra các ưu nhược điểm của nó.
1 Cơ cấu tổ chức theo đường thẳng:
Mô hình cơ cấu tổ chức theo đường thẳng hay còn được gọi là tổ chức phân quyền là mộttrong những cơ cấu tổ chức lâu đời và đơn giản nhất Theo đó, nhà lãnh đạo sẽ ra quyếtđịnh và giám sát cấp dưới Chỉ thị sẽ được ban hành từ cấp cao nhất, truyền đạt xuốngquản lý cấp trung sau đó là đến các cấp nhân viên
Ngược lại, nếu nhân viên mong muốn đề xuất ý kiến thì sẽ gửi lên quản lý trực tiếp Saukhi đề xuất được phê duyệt sẽ được chuyển lên quản lý cấp cao Kết quả xét duyệt đềxuất cuối cùng cũng sẽ được trả về theo trình tự ngược lại
Trang 9Ưu điểm:
Tuân thủ nguyên tắc một thủ trưởng
Tạo sự thống nhất
Tập trung cao
Chế độ trách nhiệm và lộ trình thăng tiến rõ ràng
Có thể tập trung phát triển nhân viên theo kỹ năng chuyên môn dễ dàng
Nhược điểm:
Cơ cấu tổ chức đường thẳng cứng nhắc và kém linh hoạt
Quy trình xử lý công việc cồng kềnh và mất nhiều thời gian vì chuỗi mệnh lệnhphải được xử lý lần lượt qua các cấp, cần có lãnh đạo thông qua
Sự cách biệt trong giao tiếp, đặc biệt là cấp dưới với cấp trên
Lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện
Hạn chế sự phối hợp giữa các phòng ban
Mô hình cồng kềnh nên thường phản ứng chậm với áp lực và môi trường cạnhtranh
2 Cấu trúc chức năng:
Cơ cấu theo chức năng là loại hình cơ cấu trong đó từng chức năng quản lý được táchriêng do từng cơ quan, bộ phận đảm nhiệm Mỗi bộ phận được tổ chức riêng rẽ, mỗi cấpđều có cấp trên trực tiếp của mình
Quản lý của từng bộ phận chức năng như kinh doanh, tài chính, marketing, sẽ có nhiệm
vụ báo cáo lại giám đốc - người chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả hoạt động củacông ty
Trang 10Ưu điểm:
Thúc đẩy chuyên môn hóa, cho phép các thành viên tập trung để phát triển sâuhơn
Không đòi hỏi người lãnh đạo có kiến thức toàn diện
Dễ dàng thu hút và chiêu mộ được nhiều chuyên gia trong lĩnh vực cụ thể
Chuyên môn hóa dẫn tới sản xuất hàng loạt và tiêu chuẩn hóa
Trang 11 Chỉ phát triển công tác quản lý hẹp.
3 Cấu trúc trực tuyến – chức năng:
- Ưu điểm: Cơ cấu kết hợp này sẽ thu hút các chuyên gia vào việc giải quyết các vấn đề
chuyên môn
- Nhược điểm:
+ Người lãnh đạo phải thường xuyên giải quyết mối quan hệ giữa các bộ phận trực
tuyến và các bộ phận chức năng Những người lãnh đạo chức năng lại có nhiều ý kiếnkhác nhau, người lãnh đạo phải họp bàn, tranh luận căng thẳng, ra quyết định không kịpthời, hiệu quả quyết định thấp
+Gia tăng các bộ phận chức năng trong công ty, khiến cho bộ máy quản lý cồng kềnh,nhiều đầu mối
4 Cấu trúc ma trận
Trang 12Không giống với bất cứ cơ cấu tổ chức nào ở trên, một cơ cấu tổ chức ma trận không tuântheo mô hình phân cấp hay truyền thống Thông tin sẽ được luân chuyển cả theo chiềudọc và chiều ngang, tức là có sự phối hợp của cả cơ cấu chức năng và cơ cấu phòng ban.
Ma trận được coi là cấu trúc khó nhất của các loại hình cơ cấu vì các nguồn lực bị kéotheo nhiều hướng Tuy nhiên, nếu áp dụng thành công thì mô hình này có thể cung cấp cảtính linh hoạt và khả năng ra quyết định cân bằng hơn (vì có hai chuỗi lệnh thay vì chỉmột)
Ưu điểm:
Thông tin truyền trực tiếp, giảm thiểu thời gian chết và các thủ tục hành chính
Thúc đẩy sự phối hợp giữa các phòng ban
Tận dụng tối đa nguồn lực giữa các phòng ban
Cho phép phản ứng linh hoạt, kịp thời với những biến động môi trường
Nhược điểm:
Nhân viên có thể phải làm việc dưới quyền nhiều nhà quản lý
Trang 13 Mất nhiều thời gian để làm quen, thích nghi với cấu trúc vận hành của mô hình matrận.
Khó khăn trong đánh giá hiệu quả hoạt động của nhân viên
thông tin truyền trực tiếp, giảm thiểu thời gian chết và các thủ tục hành chính; cho phépphản ứng linh hoạt, kịp thời với những biến động môi trường;
Các cấu trúc ma trận rất có hiệu quả trong quản trị kiến thức vì chúng cho phép các kiếnthức chuyên ngành được tích hợp vượt ranh giới giữa các phòng ban bộ phận; đặc biệttrong các tổ chức dịch vụ chuyên nghiệp, khi áp dụng kiến thức chuyên môn cụ thể chocác thị trường hay những vùng địa lý khác nhau;
Vì cấu trúc ma trận kết hợp nhiều chức năng khác nhau nên có thể hình thành các nhàquản trị tổng hợp, có cái nhìn tổng thể và khả năng thích ứng cao với nhiều chức năngkhác nhau, phát huy khả năng và tính năng động của các thành viên
- Nhược điểm: Các tổ chức ma trận rất khó kiểm soát: thường mất nhiều thời gian để
đưa ra quyết định do những thương lượng của các nhà quản lý của các bộ phận khácnhau; hoặc có xung đột về lệnh chồng chéo xảy ra do nhân viên chịu sự quản lý trực tiếpcủa nhiều bộ phận khác nhau;
Chi phí quản trị lớn vì cấu trúc ma trận cần số lượng lớn các nhà quản trị để phối hợpcác phòng ban chức năng, dự án… khác nhau trong doanh nghiệp;
Có thể có những sự trùng lặp trong quyền hạn và trách nhiệm của các nhà quản lý tạo racác xung đột và khoảng cách giữa các đơn vị, và sự không nhất quán trong doanh nghiệp
4 Cấu trúc cấu trúc phẳng
Cấu trúc phẳng trong doanh nghiệp tức là không có chức danh công việc Tất cả mọingười trong tổ chức đều bình đẳng với nhau Mô hình tổ chức theo cấu trúc phẳng haycòn được gọi là mô hình tổ chức tự quản lý
Cấu trúc phẳng hoạt động tốt nhất khi nhân viên có sự kết nối, gắn bó chặt chẽ Mô hìnhnày thích hợp với những công ty nhỏ, công ty startup hoặc các công ty xác định sẽ ápdụng cấu trúc phẳng ngay cả khi tăng trưởng
Ưu điểm:
Trang 14 Tiết kiệm chi phí: Công ty tiết kiệm đáng kể chi phí về tiền lương, phúc lợi, đểthuê cấp quản lý.
Nâng cao trách nhiệm của cá nhân trong công việc
Tinh gọn bộ máy vận hành
Rút ngắn thời gian xử lý, quyết định và phê duyệt
Hạn chế:
Dễ bị mất kiểm soát khi quy mô phát triển, số lượng nhân viên tăng nhanh
Nhân viên phải đảm nhận nhiều trách nhiệm cùng một lúc
Khó khăn trong việc ra những quyết định quan trọng
Khó khăn trong thăng tiến cho nhân viên, làm giảm động lực cho nhân viên
5 Trong bản kế hoạch kinh doanh, chúng ta cần phải lập bảng chu chuyển tiền mặt (kế hoạch chu chuyển tiền mặt), cho biết ý nghĩa, tác dụng của việc trên.
Ý nghĩa của báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mang ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp,giúp các nhà quản trị trong việc nắm bắt và phân tích được dòng tiền hiện có, xác định vàước lượng được doanh thu, chi phí, lợi nhuận và ước lượng hàng bán ra của doanhnghiệp Đồng thời đưa ra các giải pháp tài chính khi gặp các rủi ro, xác định nguồn vốncần có để giải quyết từ việc huy động bạn bè, gia đình, quỹ hỗ trợ, nhà cung cấp hay cácnhà tài chính, ngân hàng
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp cho các đối tượng sử dụng biết DN đã tạo ra tiền
từ những nguồn nào và chi tiêu tiền cho những mục đích gì Trên cơ sở đó, Báo cáo lưuchuyển tiền tệ sẽ giúp các đối tượng sử dụng đánh giá về khả năng trang trải công nợ, chitrả cổ tức trong tương lai của doanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin bổ sung để đánh giá về hiệuquả hoạt động trong kì hiện tại và dự báo triển vọng của DN trong tương lai mà đôi khibáo cáo kết quả kinh doanh của DN báo cáo lỗ do phát sinh các khoản chi phí lớn khôngchi tiền, như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dự phòng nợ phải trả , thể hiện tìnhhình tài chính u ám của công ty, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ là nguồn cung cấp thông
Trang 15tin hữu ích để đánh giá về khả năng đáp ứng các nghĩa vụ với các nhà cung cấp tín dụng,khách hàng, người lao động và các nhà đầu tư trong tương lai gần của DN.
Bên cạnh đó, có những trường hợp DN trong thời kì tăng trưởng mạnh, sử dụngnhiều tiền để mở rộng khối lượng hàng bán trong khi nguồn tiền thu về từ khách hàngthường chậm hơn so với thời điểm thanh toán tiền cho nhà cung cấp điều này dẫn tới sựnguy hiểm trong tình hình tài chính của DN: mặc dù có lợi nhuận(trên báo cáo kết quảkinh doanh) nhưng hoạt động kinh doanh có thể đã sử dụng tiền nhiều hơn so với số tiềntạo ra, khi đó DN sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ cũng như chi trả cổ tứccho các nhà đầu tư
Tác dụng
Nhờ báo cáo lưu chuyển tiền tệ mà nhà quản trị có thể biết được mối quan hệ giữadòng tiền thuần và lợi nhuận Tại báo cáo cũng phản ánh rõ ràng lý do của sự chênh lệchgiữa dòng tiền tệ vào và ra như thế nào giúp quản trị doanh nghiệp cân đối thu chi hiệuquả
Ngoài ra, báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn giúp nhà quản trị nhận định và đánh giáchính xác khả năng tạo ra tiền từ yếu tố nội hay ngoại sinh trong tương lai và cả khả năngtrả nợ đúng hạn, nhu cầu vốn bổ sung của doanh nghiệp nữa
6 một số đặc tính cần thiết của chủ Doanh nghiệp.\
Sự thành công trong bất cứ việc kinh doanh nào đều phụ thuộc rất lớn vào tínhcách cá nhân, kĩ năng và khả năng tài chính của người chủ doanh nghiệp
Kiến thức ngành nghề Kinh doanh: nhận biết dấu hiệu các hoạt động kinh doanh,loại hình kinh doanh, lĩnh vực,…
o Kỹ năng quản trị doanh nghiệp: Kỹ năng quản lý, lãnh đạo Kỹ năng quản lý baogồm việc điều hành, tổ chức công việc và hoạch định các chiến lược chung:
o Tư duy chiến lược và kỹ năng lập kế hoạch
o Kỹ năng nhân sự
o Kỹ năng giao tiếp
o Kỹ năng quản lý thời gian
Trang 16Việc chịu trách nhiệm thường là một thứ bị nhiều chủ doanh nghiệp bỏ qua hoặclãng quên Là một chủ doanh nghiệp, bạn phải hiểu rằng mọi thứ đang, và sẽ là lỗi củabạn.
Chính bạn là người sẽ đưa ra quyết định thực hiện điều này và điều kia, điều gìnên làm và điều gì không nên làm Bạn không chỉ nắm quyền sở hữu mà còn phải chịutrách nhiệm đối với mọi thứ có thể xảy ra đối với doanh nghiệp, công ty của bạn Khi bạnhiểu và nắm được những gì doanh nghiệp của mình đang gặp phải, bạn sẽ có động lựchơn để làm cho doanh nghiệp thành công hơn
Sức khỏe
Trung thực
Động cơ
Quyết tâm
7 Các phương pháp định giá, nội dung, cho ví dụ
Phương pháp định giá cộng thêm
Công thêm chi phí là một trong những chiến lược mang lại rất nhiều hiệu quả Hình thứcnày sẽ giúp bạn xây dựng một tỷ suất lợi nhuận trực tiếp vào giá thành của sản phẩm/dịch
vụ
Ví dụ, giá vốn sản xuất là 200 ngàn đồng và bạn muốn kiếm thêm 30% lợi nhuận thì côngthêm thẳng vào giá bán Nếu doanh nghiệp cung cấp nhiều mặt hàng thì không nhất thiếtmức lợi nhuận kỳ vọng phải bằng nhau Tùy từng sản phẩm bạn sẽ có một tỷ suất sinh lờimong muốn khác nhau Lưu ý, không nên áp dụng chiến lược định giá dựa vào chi phívới các dịch vụ vì giá trị của nó sẽ lớn hơn nhiều so với chi phí, nếu áp dụng cách này sẽ
làm cho lợi nhuận không được theo kỳ vòng
Phương pháp định giá cạnh tranh
Trang 17Giá cạnh tranh hay dựa trên đối thủ là tập trung vào tỷ giá thị trường hiện tại của sảnphẩm mà bỏ qua yếu tố về chi phí sản xuất Chiến lược này sẽ lấy giá của các đối thủ trựctiếp làm tiêu chuẩn xác định giá thành Thông thường trong các thị trường bão hòa người
ta hay áp dụng chiến lược này vì khoảng chênh lệch có thể là yếu tố ảnh hưởng rất lớnđến quyết định mua sắm của khách hàng Không nhất thiết lúc nào bạn cũng phải đặt mứcgiá thấp hơn đối thủ mà có thể đặt bằng hoặc cao hơn tùy thuộc vào chiến lược cũng nhưnguồn lực của doanh nghiệp
Định giá dựa vào cạnh tranh là một phương pháp định giá trong đó người bán đưa ra
quyết định dựa trên giá của đối thủ cạnh tranh Loại giá này nhằm đạt được thị phần cólợi nhất, chứ không nhất thiết phải hoàn toàn giống với giá của đối thủ cạnh tranh
Những yếu tố cần xem xét khi áp dụng chiến lược định giá dựa vào cạnh tranh
- Các doanh nghiệp nên thực hiện nhiều nghiên cứu trước khi áp dụng bất kì chiến lượcgiá cạnh tranh (competitive pricing strategy) nào
- Đầu tiên, doanh nghiệp cần nhận thức đúng vị trí của mình trên thị trường thông quaviệc trả lời một vài câu hỏi:
Đâu là thị trường mục tiêu cũng như khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp?
Vị trí của doanh nghiệp như thế nào so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường?
Bằng cách trả lời những câu hỏi này, một doanh nghiệp có thể xác định một cách an toànliệu giá cả cạnh tranh có phải là chiến lược đúng đắn hay không
- Một yếu tố khác cần xem xét đó là sự đánh đổi giữa chi phí và lợi nhuận Doanh nghiệpcần xác định làm thế nào để đạt được thị phần lớn nhất mà không phải chịu chi phí quácao Do đó, không chỉ tập trung vào việc giành thị phần lớn nhất mà còn trong việc tìm ra
sự phối hợp giữa lợi nhuận và thị phần có lợi nhất trong dài hạn
Ưu điểm
- Doanh nghiệp nắm được thông tin về đối thủ cạnh tranh
- Giá cả cạnh tranh có thể mang lại nhiều khách hàng hơn, từ đó thúc đẩy doanh thu
- Doanh nghiệp có thể kịp thời điều chỉnh giá sao cho phù hợp với thị trường
Trang 18Hạn chế
- Định giá dựa vào cạnh tranh có thể mang lại rủi ro khi bắt đầu một cuộc chiến giá cả.
Cuộc chiến giá cả thường dẫn đến việc tăng doanh thu trong ngắn hạn hoặc chiến lượcdài hạn hơn để có được thị phần cao nhất
- Thực tế chỉ ra rằng, chiến lược định giá dựa vào cạnh tranh không phải lúc nào cũng
dẫn đến tối đa hóa lợi nhuận Lí do đằng sau điều này là các doanh nghiệp cuối cùng đãđánh mất giá trị đối với khách hàng hoặc chi phí chung của họ
- Tốn kém nhiều thời gian và tiền bạc để nghiên cứu và cập nhật thông tin về đối thủcanh tranh
Ví dụ: Giá một chiếc điện thoại Iphone 11 có mức giá thị trường là 10 triệu đồng Nhưngthế giới di động đã tăng mức lên 13 triệu đồng tức tăng 2 triệu đồng và điều này dựa trên
cơ sở các nguồn lực của Thế giới di động đẩy mạnh các dịch vụ chăm sóc khách hàngnên để cạnh tranh tốt hơn đối thủ mặc dù sở hữu mức giá cao hơn
Phương pháp định giá theo chi phí
Là phương pháp tính toán tất cả chí phí, sau đó thêm mức lợi nhuận mong muốn và bạn
Trang 19Trong một số trường hợp như doanh nghiệp muốn rút sản phẩm ra thị trường vàogiai đoạn cuối chu kỳ sống của sản phẩm hay thanh lý hàng tồn kho hoặc gia tănglợi thế cạnh tranh trên thị trường thì lợi nhuận kỳ vọng có thể không có hoặc âm.Mặc dù phương pháp này khá phổ biến và có ưu điểm là dễ tính, dễ xác định đượcmức lợi nhuận nhận được nhưng nó vẫn tồn tại nhiều nhược điểm Phương phápnày không tính đến các yếu tố như sở thích của khách hàng, hình ảnh thương hiệu
và cạnh tranh Nó cũng phần lớn bỏ qua quy luật cung và cầu
Hơn nữa, nếu bạn sử dụng phương pháp này, bạn sẽ muốn chắc chắn bao gồm tất cảcác chi phí của mình trong các tính toán này Nếu bạn bỏ qua các chi phí ẩn nhưgiảm giá hàng tồn kho hoặc trả lương cho kỳ nghỉ, bạn có thể tính phí khách hàngcủa mình và bỏ qua việc tạo ra lợi nhuận bạn cần để duy trì hoạt động
Định giá dựa trên điểm hòa vốn
Định giá hòa vốn là đặt ra một mức giá mà tại một móc sản lượng bán ra nào đó,doanh thu và chi phí sẽ bằng nhau Sau móc sản lượng bán ra đó, thì doanh nghiệpmới bắt đầu có lợi nhuận, do đó doanh nghiệp phải tìm mọi cách để đạt doanh thu
Điểm hòa vốn = Định phí / (Giá sản phẩm – biến phí)
Điểm hòa vốn: Là sản lượng bán ra để được doanh thu bằng với chi phí
Định phí: Là chi phí cố định trong sản xuất
Biến phí: Là chi phí biến động để bán 1 sản phẩm
Một khi đã đánh bật được các đối thủ cạnh tranh, công ty có thể tăng giá đủ để thuđược lợi nhuận, nhưng không quá cao để hấp dẫn những người mới tham gia thịtrường