Thiết kế Bảo vệ rơ le Trạm biến áp 220kV Hải Dương” 1/ Tên đồ án/khoá luận tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ Rơ le Trạm biến áp 220kV Hải Dương 2/ Các số liệu Kèm theo vẽ 3/ Nội dung, nhiệm vụ thực Chương 1: Giới thiệu đối tượng bảo vệ 1.1 Giới thiệu đối tượng bảo vệ 1.2 Các thơng số Chương 2: Tính tốn ngắn mạch phục vụ chỉnh định Rơ le 2.1 Mục đích tính tốn ngắn mạch giả thiết ban đầu 2.2 Tính tốn thơng số xác định sơ đồ thay 2.3 Tính tốn dịng ngắn mạch cực đại 2.4 Tính tốn dịng ngắn mạch cực tiểu 2.5 Tổng kết kết tính tốn ngắn mạch Chương 3: Lựa chọn phương thức bảo vệ Rơ le sử dụng 3.1 Các cố hư hỏng máy biến áp yêu cầu bảo vệ máy biến áp 3.2 Phương thức bảo vệ máy biến áp 3.3 Giới thiệu rơ le sử dụng thông số Chương 4: Tính tốn thơng số kiểm tra làm việc bảo vệ 4.1 Tính tốn thơng số khởi động bảo vệ 4.2 Kiểm tra làm việc bảo vệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN
-ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết kế Bảo vệ rơ le Trạm 220kV Hải Dương (E8.9)
Sinh viên thực hiện :NGUYỄN VĂN NAM
Giảng viên hướng dẫn :TS VŨ THỊ THU NGA
Chuyên ngành :HỆ THỐNG ĐIỆN
Trang 2ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN, KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên: Nguyễn Văn Nam Mã sinh viên: 1581110227
Lớp: D10H2 Hệ đào tạo: chính quy
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử Chuyên ngành:Hệ thống điện
TÊN ĐỀ TÀI:
“Thiết kế Bảo vệ rơ le Trạm biến áp 220kV Hải Dương”
1/ Tên đồ án/khoá luận tốt nghiệp
Thiết kế bảo vệ Rơ le Trạm biến áp 220kV Hải Dương
2/ Các số liệu
Kèm theo trong bản vẽ
3/ Nội dung, nhiệm vụ thực hiện
Chương 1: Giới thiệu đối tượng bảo vệ
1.1 Giới thiệu đối tượng bảo vệ
1.2 Các thông số chính
Chương 2: Tính toán ngắn mạch phục vụ chỉnh định Rơ le
2.1 Mục đích tính toán ngắn mạch và các giả thiết ban đầu
2.2 Tính toán các thông số và xác định sơ đồ thay thế
2.3 Tính toán dòng ngắn mạch cực đại
2.4 Tính toán dòng ngắn mạch cực tiểu
2.5 Tổng kết kết quả tính toán ngắn mạch
Chương 3: Lựa chọn phương thức bảo vệ và các Rơ le sử dụng
3.1 Các sự cố hư hỏng máy biến áp và yêu cầu đối với bảo vệ máy biến áp
3.2 Phương thức bảo vệ máy biến áp
3.3 Giới thiệu các rơ le sử dụng và thông số chính
Chương 4: Tính toán thông số và kiểm tra sự làm việc của các bảo vệ
Trang 34.3 Kết luận
Kết luận chung
Yêu cầu các bản vẽ: Bản vẽ Ao về phương thức bảo vệ
4/ Ngày giao đề tài: 17/10/2019
Trang 4không đúng nhưđã nêu trên, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm vềđồ án của mình
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2019
Người cam đoan
Nam Nguyễn Văn Nam
LỜI CẢM ƠN
Trang 5hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Khoa Kỹ Thuật Điện,cùng các giảng viên trường Đại học Điện Lực đã hướng dẫn em trong các khóa họctrước và hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Đồng thời em cũng không thể không nhắc đến công ơn tình cảm và những lờiđộng viên đầy ý nghĩa từ phía những người thân trong gia đình đã cho em một hậuphương vững chãi giúp em toàn tâm toàn ý hoàn thành việc học tập của mình
Cuối cùng em xin gửi tới toàn thể bạn bè những lời biết ơn chân thành vềnhững tình bạn tốt đẹp và những sự giúp đỡ hỗ trợ quý báu mà mọi người đã dành cho
em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện đồ án này
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2019
Sinh viên Nguyễn Văn Nam
Trang 6(Của giảng viên hướng dẫn)
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Giảng viên hướng dẫn
Trang 7(Của giảng viên phản biện)
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Giảng viên phản biện
Trang 8CHƯƠNG 1 :MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ - THÔNG SỐ CHÍNH .1
1.1 Vị trí, vai trò của trạm biến áp Hải Dương trong hệ thống 1
1.2 Sơ đồ đấu dây 2
1.2.1 Phía 220 kV 2
1.2.2.Phía 110 kV 2
1.2.3 Phía 22 kV 3
1.3.Các thông số thiết bị chính trong trạm 3
1.3.1.Máy cắt điện 3
1.3.2.Máy biến dòng điện 4
1.3.3.Biến điện áp 6
1.3.4.Dao cách ly 8
CHƯƠNG 2 TÍNH NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE VÀ CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN CHO TRẠM 9
2.1 Các giả thiết cơ bản để tính ngắn mạch 9
2.2 Chọn các đại lượng cơ bản 10
2.2.1 Tính toán thông số các phần tử 10
2.2.2 Sơ đồ thay thế 12
2.2.3 Tính toán ngắn mạch của trạm 13
2.3 Các sơ đồ tính toán ngắn mạch 13
2.3.1 Sơ đồ 1 (MAX, 2 MBA) 14
2.3.2 Sơ đồ 2 (MAX, 1 MBA) 27
2.3.3 Sơ đồ 3 (MIN, 2 MBA) 28
2.3.4 Sơ đồ 4 (MIN, 1 MBA) 29
Trang 93.1 Các dạng hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của máy biến áp
……… 30
3.2 Các yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ 31
3.2.1 Tác động nhanh 32
3.2.2 Tính chọn lọc 32
3.2.3 Yêu cầu về độ nhạy 32
3.2.4 Tin cậy 32
3.2.5 Tính kinh tế 33
3.3 Các loại bảo vệ cần đặt cho máy biến áp tự ngẫu 33
3.3.1 Bảo vệ so lệch dòng điện có hãm ∆I 33
3.3.2 Bảo vệ so lệch dòng thứ tự không (Bảo vệ chống chạm đất hạn chế) I 0 .35
3.3.3 Rơle khí (BUCHHOLZ) 2 cấp tác động 1 RK 2 .36
3.3.4 Bảo vệ nhiệt độ dầu 380 3.3.5 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh I 38
3.3.6 Bảo vệ quá dòng có thời gian I> 38
3.3.7 Bảo vệ quá dòng thứ tự không I0> 39
3.3.8 Bảo vệ quá tải I≥ 39
3.3.9 Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt 50BF 40
3.3.10 Bảo vệ cảnh báo chạm đất 40
3.4 Sơ đồ phương thức bảo vệ cho trạm biến áp 41
Trang 103.5.1 Giới thiệu tổng quan về rơle P633 42
3.5.2 Nguyên lý hoạt động chung của rơle P633 43
3.5.3 Một số thông số kỹ thuật của rơle P633 44
3.5.4 Cách chỉnh định và cài đặt thông số cho rơle P633 45
3.5.5 Chức năng bảo vệ so lệch máy biến áp của rơle P633 45
3.5.5.1 Nguyên lí bảo vệ so lệch dòng điện trong rơleP633 45
3.5.6 Chức năng bảo vệ chống chạm đất hạn chế (REF) của P633 50
3.5.6.1 Chức năng bảo vệ quá dòng của rơle P633 51
3.5.6.2 Chức năng bảo vệ chống quá tải 52
3.6 RƠ LE VỆ QUÁ DÒNG P122 52
3.6.1 Giới thiệu tổng quan về rơle P122 52
3.6.2 Nguyên lí hoạt động chung của rơle P122 54
3.6.3 Các chức năng bảo vệ trong rơle P122 54
3.6.4 Một số thông số kĩ thuật của rơle P122 56
CHƯƠNG 4 CHỈNH ĐỊNH VÀ KIỂM TRA SỰ LÀM VIỆC CỦA RƠLE 59
4.1 Tính toán các thông số của bảo vệ 60
4.1.1 Các số liệu cần thiết cho việc tính toán bảo vệ rơle 60
4.1.2 Tính toán các thông số của bảo vệ 61
4.2 Kiểm tra sự làm việc của bảo vệ 64
4.2.1Bảo vệ so lệch dòng điện có hãm 64
4.2.2 Bảo vệ so lệch dòng điện thứ tự không 69
4.2.3Bảo vệ quá dòng có thời gian 70
4.2.4 Bảo vệ quá dòng thứ tự không có thời gian 72
4.3 Kết luận 73
Trang 11MBA Máy biến áp
Trang 12Hình 2.1: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận 12
Hình 2.2: Sơ đồ thay thế thứ tự nghịch 12
Hình 2.3: Sơ đồ thay thế thứ tự không 12
Hình 2.4 Sơ đồ nối điện chính của trạm và các điểm cần tính ngắn mạch 13
Hình 2.5 Sơ đồ thay thế TTT 14
Hình 2.6 Sơ đồ thay thế TTN 14
Hình 2.7 Sơ đồ thay thế TTK 15
Hình 2.8 Sơ đồ thay thế TTT 18
Hình 2.9 Sơ đồ thay thế TTN 19
Hình 2.10 Sơ đồ thay thế TTK 19
Hình 2.11 Sơ đồ thay thế TTT 24
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý bảo vệ so lệch có hãm dùng cho MBA tự ngẫu 34
Hình 3.2 Bảo vệ chống chạm đất hạn chế MBA tự ngẫu 36
Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý cấu tạo và vị trí đặt Rơle khí trên MBA 36
Hình 3.4 Sơ đồ phương thức bảo vệ cho trạm biến áp 41
Hình 3.5.Nguyên lý bảo vệ so lệch dòng điện trong rơ le P633 46
Hình 3.6 Đặc tính tác động của rơle P633 48
Hình 3.7 Nguyên tắc hãm và chức năng bảo vệ so lệch trong P633 49
Hình 3.8 Nguyên lí bảo vệ chống chạm đất hạn chế trong P633 51
Hình 3.9 Đặc tính thời gian tác động của P122 56
Hình 4.1 Đặc tính làm việc của rơle P633 61
Hình 4.2 Đặc tính độ nhạy khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ 69
DANH MỤC CÁC BẢN
Trang 13Bảng 1.2: Thông số kỹ thuật MCĐ phía 110kV 4
Bảng 1.3: Thông số kỹ thuật MCĐ phía 22kV 4
Bảng 1.4: Thông số kỹ thuật BDĐ phía 220kV 5
Bảng 1.5: Thông số kỹ thuật BDĐ phía 110kV 5
Bảng 1.6: Thông số kỹ thuật BDĐ phía 22kV 6
Bảng 1.7: Thông số kỹ thuật BDĐ phía 220kV 6
Bảng 1.8: Thông số kỹ thuật BDĐ phía 110kV 7
Bảng 1.9: Thông số kỹ thuật DCL phía 220kV 8
Bảng 1.10: Thông số kỹ thuật DCL phía 110 kV 8
Bảng 2.1 Bảng tổng kết tính toán ngắn mạch cho sơ đồ 1 26
Bảng 2.2 Bảng tổng kết tính toán ngắn mạch cho sơ đồ 2 27
Bảng 2.3 Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 3 28
Bảng 2.4 Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 4 29
Bảng 3.1 Các loại hư hỏng và loại bảo vệ thường dùng 31
Bảng 4.1 Thông số của máy biến áp 220/110/22kV 60
Bảng 4.2 Kết quả kiểm tra hệ số an toàn hãm của bảo vệ 64
Bảng 4.3 Kết quả kiểm tra hệ số độ nhạy của bảo vệ 70
Trang 15Công trình trạm biến áp 220/110/22 kV nằm trong dự án tổng thể quy hoạch, phát triển lưới điện Hà Nội, cũng như lưới điện quốc gia Theo dự báo về nhu cầu pháttriển phụ tải do Viện Năng Lượng lập, trong những năm tới, mức độ gia tăng phụ tải tại khu vực Hà Nội là rất cao Trạm biến áp 220kV Hải Dương được xây dựng nhằm mục đích tiếp nhận điện năng phía 220 kV của đường dây 271 và 274để trực tiếp cungcấp điện cho phụ tải phía 110 kV: Hải Dương, các tổ MBA tự dùng.
1.2 Sơ đồ đấu dây
1.2.1.Phía 220 kV
● Nguồn cấp điện cho trạm
Từ đường dây 220 kV 271 cấp cho trạm AT1 qua MC272 Được cấp vào trạmqua thanh cái C21
Từ đường dây 220kV 273 cấp cho trạm AT2 qua MC274 Được cấp vào trạm quathanh cái C22
Từ thanh cái C21,C22-220kV qua CL 231-1 của AT1 và 232-2 của AT2, cấp chophụ tải 110kV thanh cái C11,C12 và cấp cho phụ tải thanh cái 22kV
● Máy biến áp AT1
Công suất 250MVA, có điều chỉnh điện áp dưới tải
Công suất SC / ST / SH : 250/250/50 MVA
Tổ đấu dây Y/-0-11
● Máy biến áp AT2
Công suất 125MVA, có điều chỉnh điện áp dưới tải
Công suất SC / ST / SH : 125/125/25 MVA
Tổ đấu dây Y/-0-11
1.2.2.Phía 110 kV
- Phía 110kV: Do phía 110kV của trạm cấp cho các phụ tải khu vực là đường dây mạchkép Trạm được xem xét sử dụng sơ đồ 2 thanh cái cho phía 110kV, đảm bảo các yêucầu vận hành an toàn, tin cậy Sơ đồ 110kV của trạm bao gồm: + 1 ngăn lộ tổng 110kVMBA-AT1, dự phòng vị trí ngăn 110kV - AT2; + 1 ngăn liên lạc; + 6 ngăn đường dây(giai đoạn 1): 2 ngăn đi Hoà Phát, 2 ngăn đi Tiền Trung, 2 ngăn đi Thanh Hà; + Dựphòng vị trí cho 2 ngăn MBA 110kV, 6 ngăn đường dây, 2 ngăn tụ bù
Trang 161.2.3 Phía 22kV : Phía 22kV sử dụng thiết bị phân phối ngoài trời lấy từ phía 22kV –
MBA AT1 để cấp điện cho trạm tự dùng 22/0,4kV của trạm Phía 35kV: lấy điện từđường dây 35kV hiện có, cấp điện cho trạm TD-TC 35(22)/0,4kV để cấp điện thi công
Trang 17Bảng 1.2: Thông số kỹ thuật MCĐ phía 110kV
Máy cắt 431 loại HI POWER V24
Bảng 1.3: Thông số kỹ thuật MCĐ phía 22kV
Trang 18Bảng 1.4: Thông số kỹ thuật BDĐ phía 220kV
TI131 loại : OSKF-145
TI174 loại: IOSK-145
Bảng 1.5: Thông số kỹ thuật BDĐ phía 110kV
800/1Cấp chính xác 0,5 ; 5P20 0,5 ; 5P20 0,5 ; 5P20
200-400-600-Phía 22kV
TI431 loại: ASG 24-07 BG-431
TI432 loại: LZZB9-24/185B/4
Trang 19Bảng 1.6: Thông số kỹ thuật BDĐ phía 22kV
Trang 20Bảng 1.8: Thông số kỹ thuật BDĐ phía 110kV
Trang 211.3.4.Dao cách ly
Phía 220kV
DCL 232-2, 271-1, 271-7, 272-2, 272-7, 273-1, 273-7, 274-2, 274-7 cùng loại NSA245/1600C
Bảng 1.9: Thông số kỹ thuật DCL phía 220kV
Trang 22CHƯƠNG 2 TÍNH NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE
VÀ CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN CHO TRẠM
Ngắn mạch là hiện tượng nối tắt hai điểm có điện thế khác nhau của mạch điệnbằng một vật dẫn có tổng trở không đáng kể
Trạm biến áp chỉ làm việc an toàn, tin cậy với hệ thống bảo vệ rowle tác độngnhanh, nhạy và đảm bảo tính chọn lọc để lựa chọn và chỉnh định các thiết bị này, phảidựa trên kết quả tính toán ngắn mạch, cụ thể là dòng ngắn mạch đi qua các BI khi xảy racác dạng ngắn mạch
Yêu cầu của việc tính toán ngắn mạch là phải xác định được dòng ngắn mạch lớnnhất (Imax) để phục vụ cho việc chỉnh định rơle và dòng ngắn mạch nhỏ nhất (Imin) để kiểmtra độ nhạy cho rơle đã được chỉnh định Trong hệ thống điện (HTĐ) người ta thường xétcác dạng ngắn mạch sau:
- Ngắn mạch 3 pha N(3);
- Ngắn mạch 2 pha N(2);
- Ngắn mạch 2 pha chạm đất N(1,1);
- Ngắn mạch 1 pha N(1)
2.1 Các giả thiết cơ bản để tính ngắn mạch
- Các máy phát điện không có hiện tượng dao động công suất nghĩa là góc lệch pha giữacác véctơ sức điện động của máy phát là không thay đổi và xấp xỉ bằng không
- Tính toán thực tế cho thấy phụ tải hầu như không tham gia vào dòng ngắn mạchquá độ ban đầu, do vậy ta bỏ qua phụ tải khi tính toán ngắn mạch quá độ ban đầu
- Hệ thống từ không bão hòa: giả thiết này làm cho phép tính đơn giản đi rất nhiềubởi vì ta xem mạch là tuyến tính nên có thể dùng phương pháp xếp chồng để tính toán
- Bỏ qua điện trở:
Với điện áp > 1000V thì bỏ qua điện trở vì R << X
Với điện áp < 1000V thì không thể bỏ qua R vì R > 1/3 X
Trang 23- Bỏ qua điện dung
2.2 Chọn các đại lượng cơ bản
- Bỏ qua dòng điện từ hóa của máy biến áp
- Hệ thống điện 3 pha là đối xứng
- Các tính toán được thực hiện trong hệ đơn vị tương đối
Trang 24Điện kháng thứ tự không:
b) Ở chế độ cực tiểu:
Điện kháng thứ tự thuận và thứ tự nghịch:
Điện kháng thứ tự không:
2) Máy biến áp tự ngẫu
a) Điện áp ngắn mạch phần trăm của cuộn dây MBA tự ngẫu được tính theo công thứcsau:
b) Tính điện kháng của các cuộn dây
Cuộn cao: XC=
Cuộn trung: XT =
T cb k
dm
S
U % = 0
100 S
Cuộn hạ: XH=
2.2.2 Sơ đồ thay thế
Sơ đồ TTT :
Trang 25Hình 2.1: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận
Trang 26khi hệ thống ở chế độ cực tiểu và vận hành 1 MBA độc lập (MIN, 1 MBA);
Ở sơ đồ 1 và sơ đồ 2 dạng ngắn mạch tính toán: N(3), N(1,1), N(1)
Ở sơ đồ 3 và sơ đồ 4 dạng ngắn mạch tính toán: N(2), N(1,1), N(1)
Trang 28Dòng ngắn mạch từ hệ thống đến điểm ngắn mạch N1:
Phân bố dòng qua các BI:
Trang 29Điểm N1: không có dòng qua các BIĐiểm N1’:
Dòng qua BI1:
Trong hệ đơn vị có tên:
IBI1= 23,256.Icb1 = 23,256.0,656 = 15,256 kADòng qua các BI khác bằng không
0N 0HT
IBI1 = 0,275.Icb1 = 0,275.0,656 = 0,18kADòng qua BI4
Trang 30Dòng qua các BI khác bằng không.
Điểm N’1:Dòng qua BI1
I1BI1 =
I2BI1 =
I0BI1 = I0HT= -6,6152
BI1 1BI1 2BI2 0HT
I =|a I& +a.I& +I& | =
Trang 31Điểm N’1:
BI1 1
BI2 2
0B 0BI1 0
BI1 1BI1 2BI1 0BI1
IBI4 = 3/2.0,573.0,573.0,656=0,564 kADòng qua các BI khác bằng không
2) Ngắn mạch phía 110kV:
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, thứ tự nghịch và thứ tự không:
Hình 2.8 Sơ đồ thay thế TTT
Trang 33Điểm N’2:
Trang 34Dòng qua các BI khác bằng không.
b) Ngắn mạch 2 pha chạm đất N(1,1)
Điện kháng phụ
(1,1) 2 0 Δ
1 1BI1
Trang 35Trong hệ đơn vị có tên:
IBI1 = 4,665.Icb1 = 4,665.0,656 = 3,060 kA Dòng qua BI2
1 1BI2
Trong hệ đơn vị có tên: IBI2 = 4,665.Icb2 = 4,665.1,312 = 6,120 kA
Dòng qua BI4: I =3.IBI4 0BI1 Icb 1= 3.1,402 0,656 = 2, 759 kA
Dòng qua các BI khác bằng không
Trang 36BI1 BI4
I = 3 kA
I = 2,7
,060 59kA
C 0HT
Điểm N2:
Dòng qua BI1
1 1BI1
Trang 37BI4 0BI1
I = 3.I 3.1,344 4,030
Trong hệ đơn vị có tên:
IBI1 = 4,602.Icb1 = 4,602.0,656 =3,019 kA
IBI2 = 4,886.Icb2 = 4,886.1,312 =6,410kA
IBI4 = 3.I0BI1.Icb1 = 1,344.0,656 = 2,645 kADòng qua các BI khác bằng không
Trang 38Điểm N3:
1 BI1 BI3
Điểm N’3 :
Dòng qua BI1 :
IBI1 = 0,491 kA Dòng qua các BI khác bằng không
Từ kết quả tính toán trên ta có bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 1 (MAX,2MBA)
Trang 39Bảng 2.1 Bảng tổng kết tính toán ngắn mạch cho sơ đồ 1
Trang 40Tính toán tương tự như trên ta có bảng tổng kết ngắn mạch cho các sơ đồ:
2.3.2 Sơ đồ 2 (MAX, 1 MBA)
Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 2 (MAX, 1MBA)
Bảng 2.2Bảng tổng kết tính toán ngắn mạch cho sơ đồ 2
Phía
NM
ĐiểmNM
DạngNM
2.3.3 Sơ đồ 3(MIN, 2 MBA)
Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 3 (MIN, 2 MBA)
Bảng 2.3 Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 3
Trang 41NM
ĐiểmNM
DạngNM
2.3.4 Sơ đồ 4 (MIN, 1 MBA)
Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 4 (MIN, 1MBA)
Bảng 2.4 Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 4
Phía
NM
ĐiểmNM
DạngNM
Dòng qua các BI (kA)
Trang 43CHƯƠNG 3:
LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ VÀ GIỚI THIỆU RƠ LE
SỬ DỤNG3.1 Các dạng hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của máy biến áp
Để lựa chọn phương thức bảo vệ hợp lý, chúng ta cần phải phân tích nhưng dạng hưhỏng và chế độ làm việc không bình thường của đối tượng được bảo vệ, cụ thể là máybiến áp tự ngẫu
Những hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của MBA được phân ra làmhai nhóm: hư hỏng bên trong và hư hỏng bên ngoài
Hư hỏng bên trong bao gồm:
- Chạm chập giữa các vòng dây.
- Ngắn mạch giữa các cuộn dây.
- Chạm đất và ngắn mạch chạm đất.
- Hỏng bộ chuyển đổi đầu phân áp.
- Thùng dầu bị thủng hoặc rò dầu.
Hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường bên ngoài MBA bao gồm:
- Ngắn mạch nhiều pha trong hệ thống
- Ngắn mạch một pha trong hệ thống
- Quá tải
- Quá bão hòa mạch từ
Tùy theo công suất, vị trí, vai trò của MBA trong hệ thống mà người ta có thể lựachọn phương thức bảo vệ thích hợp Những loại bảo vệ thường dùng để chống lại các sự
cố và chế độ làm việc không bình thường của MBA giới thiệu ở bảng 3.1