1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều khiển thiết bị điện trong hộ gia đình qua điều khiển tivi dùng vi điều khiển

37 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Điều khiển thiết bị điện trong hộ gia đình qua điều khiển tivi dùng vi điều khiển Người hướng dẫn:TS. Phạm Xuân Bách Thời gian thực hiện: từ 07/01/2019 đến 19/05/2019 Sinh viên thực hiện: 1.Trịnh Văn Quân, Khóa 10, Kỹ thuật điện tử, Hệ ĐHCQ 2.Vũ Tiến Dũng, Khóa 10, Kỹ thuật điện tử, Hệ ĐHCQ Loại đề tài:........................................... Tóm tắt nội dung đề tài:............................... Các yêu cầu chính:..................................... Các yêu cầu khác:...................................... Kết quả dự kiến:....................................... Nam định,ngày...tháng...năm... Sinh viên (ký tên) 1 Mục Lục PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT I, VI ĐIỀU KHIỂN 1.1. Tóm tắt phần cứng........................................................................... 1.2. Sơ đồ khối, sơ đồ chân, chức năng các chân.................................. 1.2.1. Sơ đồ khối............................................................................... 1.2.2. Sơ đồ chân .............................................................................. 1.2.3. Chức năng các chân................................................................ 1.2.4. Các Port .................................................................................. 1.2.5. Các chân tín hiệu điều khiển .................................................. 1.3. Tổ chức bộ nhớ............................................................................... 1.3.1. Bộ nhớ trong........................................................................... 1.3.2. Bộ nhớ ngoài .......................................................................... 1.3.3. Hoạt động Reset ..................................................................... II,THIẾT BỊ THU PHÁT 2.1 Hồng ngoại là gì? 2.2 Hồng ngoại trong điện tử 2.3 Thiết bị phát ...2.3.1 Điều khiển ti vi sony 2.4 Thiết bị thu 2.4.2 Đặc điểm của 7805 CƠ CẤU CHẤP HÀNH 3.1 Relay là gì? 3.2 Cấu tạo của relay

Trang 1

TRƯỜNG ĐH SPKT NAM ĐỊNH KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ

BỘ MÔN KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ

PHIẾU ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI MÔN HỌC

Đề tài: Điều khiển thiết bị điện trong hộ gia đình qua điều khiển

tivi dùng vi điều khiển

Thời gian thực hiện: từ 07/01/2019 đến 19/05/2019

Sinh viên thực hiện:

1 Trịnh Văn Quân , Khóa 10, Kỹ thuật điện tử, Hệ ĐHCQ

2 Vũ Tiến Dũng , Khóa 10, Kỹ thuật điện tử, Hệ ĐHCQ

Loại đề tài:

Tóm tắt nội dung đề tài:

Các yêu cầu chính:

Các yêu cầu khác:

Kết quả dự kiến:

Nam định,ngày tháng năm

Sinh viên (ký tên)

Trang 2

Mục Lục

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I, VI ĐIỀU KHIỂN

1.1 Tóm tắt phần cứng

1.2 Sơ đồ khối, sơ đồ chân, chức năng các chân

1.2.1 Sơ đồ khối

1.2.2 Sơ đồ chân

1.2.3 Chức năng các chân

1.2.4 Các Port

1.2.5 Các chân tín hiệu điều khiển

1.3 Tổ chức bộ nhớ

1.3.1 Bộ nhớ trong

1.3.2 Bộ nhớ ngoài

1.3.3 Hoạt động Reset

II,THIẾT BỊ THU PHÁT 2.1 Hồng ngoại là gì? 2.2 Hồng ngoại trong điện tử 2.3 Thiết bị phát 2.3.1 Điều khiển ti vi sony 2.4 Thiết bị thu

2.4.2 Đặc điểm của 7805 CƠ CẤU CHẤP HÀNH 3.1 Relay là gì? 3.2 Cấu tạo của relay

2

Trang 3

Chương 2 : XÂY DỰNG TÍNH TOÁN PHẦN CỨNG

I, SƠ ĐỒ KHỐI

II, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ TỪNG KHỐI

2.1 Khối nguồn

2.2 Khối điều khiển

2.3 Khối thu phát tín hiệu

Chương 3: THI CÔNG THIẾT KẾ VÀ VIẾT CHƯƠNG TRÌNH

ĐIỀU KHIỂN

Sơ đồ nguyên lý

Nguyên lý hoạt động

Sơ đồ lắp ráp và mạch in

Lưu đồ thuật toán chương trình

Mã chương trình điều khiển

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trang 4

I;Vi điều khiển

1.1.Tóm tắt phần cứng

MCS-51 là họ IC vi điều khiển do hãng INTEL sản xuất Các IC tiêu biểu cho họ

là 8031, 8051, 8951… Những đặc điểm chính và nguyên tắc hoạt động của các bộ vi điều

khiển này khác nhau không nhiều Khi đã sử dụng thành thạo một vi điều khiển thì ta có

thể nhanh chóng vận dụng kinh nghiệm để làm quen và làm chủ các ứng dụng của bộ vi

điều khiển khác Vì vậy để có những hiểu biết cụ thể về các bộ vi điều khiển cũng như để

phục vụ cho đề tài này ta bắt đầu tìm hiểu một bộ vi điều khiển thông dụng nhất, đó là họ

MCS-51

1.2 Sơ đồ khối, sơ đồ chân, chức năng các chân:

1.2.1 Sơ đồ khối:

4

Trang 5

1.2.2.Sơ đồ chân:

1.2.3.Chức năng các chân:

89V51RB2 có 40 chân trong đó 32 chân có công dụng xuất/ nhập Trong 32

chân đó có 24 chân có tác dụng kép (nghĩa là 1 chân có 2 chức năng), mỗi một đường có

thể hoạt động xuất/ nhập, hoạt động như một đường điều khiển hoặc hoạt động như một

đường địa chỉ/ dữ liệu của bus địa chỉ/ dữ liệu đa hợp

- Port 0 có chức năng là bus địa chỉ byte thấp và bus dữ liệu đa hợp (AD0 –

AD7) trong các thiết kế cỡ lớn có sử dụng bộ nhớ ngoài

- Port 3 có chức năng xuất nhập dữ liệu (P3.0 – P3.7) khi không sử dụng bộ nhớ

ngoài hoặc các chức năng đặc biệt

Trang 6

- Port 3 có chức năng là các tín hiệu điều khiển khi sử dụng bộ nhớ ngoài hoặc

các chức năng đặc biệt

- Chức năng của các chân port 3:

P3.0 RxD B0H Chân nhận dữ liệu của port nối tiếp

P3.1 TxD B1H Chân phát dữ liệu của port nối tiếp

Bảng tóm tắt chức năng các chân của Port 3

1.2.5 Các chân tín hiệu điều khiển

Chân PSEN:

- PSEN (Program Store Enable): cho phép bộ nhớ chương trình, chân số 29

- Chân PSEN\ có chức năng là tín hiệu cho phép truy xuất (đọc) bộ nhớ chương

trình (ROM) ngoài hoặc là tín hiệu truy xuất, tích cực mức thấp

- PSEN ở mức thấp trong thời gian CPU tìm - nạp lệnh từ ROM ngoài Khi CPU

sử dụng ROM trong, PSEN sẽ ở mức cao

- Khi sử dụng bộ nhớ chương trình bên ngoài, chân PSEN\ thường được nối với

chân OE\ của ROM ngoài để cho phép CPU đọc mã lệnh từ ROM ngoài

Chân ALE:

- ALE (Address Latch Enable): cho phép chốt địa chỉ, chân số 30

- Chân ALE có chức năng là tín hiệu cho phép chốt địa chỉ để thực hiện việc giải

đa hợp cho bus địa chỉ byte thấp và bus dữ liệu đa hợp (AD0 – AD7) Ngoài ra chân ALE

còn là tín hiệu xuất, tích cực mức cao

6

Trang 7

- Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động trên chíp và có

thể được dùng làm tín hiệu clock cho các phần khác của hệ thống Chân ALE được dùng

làm ngõ vào xung lập trình (PGM\)

Chân EA\:

- EA ( External Access): truy xuất ngoài, chân số 31

- Tín hiệu vào EA\ thường được mắc lên mức 1 hoặc mức 0 Nếu ở mức 1,

89V51RB2 thi hành chương trình từ ROM nội Nếu ở mức 0, 89V51RB2 thi hành

chương trình từ ROM ngoài

- Khi lập trình cho ROM trong chip thì chân EA đóng vai trò là ngõ vào của điện

áp lập trình (Vpp = 12V – 12,5V cho 89V51RB2)

Chân RST:

- RST (Reset): thiết lập lại, chân số 9

- Khi ngõ vào RST đưa lên cao ít nhất 2 chu kỳ máy, 89V51RB2 thiết lập lại

trạng thái ban đầu Khi ngõ vào RST ở mức thấp IC hoạt động bình thuờng

Chân XTAL1, XTAL2:

- XTAL (Crystal): tinh thể thạch anh, chân số 18 – 19

- XTAL1: ngõ vào mạch tạo xung clock trong chip

- XTAL2: ngõ ra mạch tạo xung clock trong chip

- Bộ dao động được tích hợp bên trong 89V51RB2, khi sử dụng 89V51RB2

người thiết kế chỉ cần nối thêm thạch anh (tần số thạch anh thường sử dụng là 12MHZ)

Trang 9

Bảng tóm tắt bộ nhớ dữ liệu trên chip 89V51 ( Special Function Register: Thanh ghi chức năng đặc biệt )

1.3.1 Bộ nhớ trong:

Bộ nhớ trong 89V51RB2 bao gồm ROM và RAM RAM trong 89V51RB2 bao

gồm nhiều thành phần: RAM đa chức năng, RAM định địa chỉ bit và các dãy thanh ghi

1.3.1.1 Bộ nhớ ROM ( Bộ nhớ chương trình):

Bộ nhớ chương trình dùng để lưu trữ chương trình điều khiển cho chip hoạt

động

Trang 10

1.3.1.2 Bộ nhớ RAM (Bộ nhớ dữ liệu)

Bộ nhớ dữ liệu dùng để lưu trữ các dữ liệu và tham số

1.3.1.3 RAM đa chức năng:

- Trên hình vẽ cho thấy 80 byte RAM đa chức năng chiếm địa chỉ từ 30H đến

7FH

- Mọi địa chỉ trong vùng RAM đa chức năng đều có thể truy xuất tự do dùng kiểu

định địa chỉ trực tiếp hoặc gián tiếp

1.3.1.4 RAM định địa chỉ bit:

- RAM định địa chỉ bit gồm 128 bit được định địa chỉ chứa các byte có địa chỉ từ

20H đến 2FH

- RAM định địa chỉ bit có 3 kiểu truy xuất dữ liệu: trực tiếp, gián tiếp hoặc theo

từng bit

1.3.1.5 Các dãy thanh ghi:

- 32 vị trí thấp của bộ nhớ nội chứa các dãy thanh ghi Các lệnh của 89V51RB2 hỗ trợ

8 thanh ghi từ R0 – R7

Bộ nhớ dữ liệu dùng để lưu trữ các dữ liệu và tham số thuộc dãy 0 và theo mặc

định sau khi Reset hệ thống các thanh ghi này ở các địa chỉ từ 00H đến 07H

- Các lệnh dùng các thanh ghi R0 đến R7 sẽ ngắn hơn và nhanh hơn so với các

lệnh có chức năng tương ứng dùng kiểu địa chỉ trực tiếp Các dữ liệu được dùng thường

xuyên nên dùng một trong các thanh ghi này

- Do có 4 dãy thanh ghi nên tại một thời điểm chỉ có một dãy thanh ghi tích cực

Dãy thanh ghi tích cực có thể được thay đổi bằng cách thay đổi bit chọn dãy trong từ

trạng thái chương trình PSW

1.3.1.6 Các thanh ghi chức năng đặc biệt:

- Các thanh ghi nội của hầu hết các bộ vi xử lý đều được truy xuất rõ ràng bởi

một tập lệnh

10

Trang 11

- Các thanh ghi nội của 89V51RB2 được cấu hình thành một phần của RAM trên

chip, vì vậy mỗi thanh ghi sẽ có một địa chỉ (ngoại trừ thanh ghi bộ đếm chương trình và

thanh ghi lệnh vì các thanh ghi này hiếm khi bị tác động trực tiếp) Cũng như các thanh

ghi từ R0 đến R7, ta có 21 thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR: Special Function Register)

chiếm phần trên của RAM nội từ địa chỉ 80H đến FFH

- Ngoại trừ thanh ghi A có thể được truy xuất rõ ràng còn lại hầu hết các thanh

ghi chức năng đặc biệt được truy xuất bằng kiểu định địa chỉ trực tiếp

Thanh ghi từ PSW ( Program Status Word ):

- Thanh ghi A là thanh ghi tích lũy có công dụng chứa dữ liệu của các phép toán

mà vi điều khiển xử lý Ví dụ lệnh MUL AB sẽ nhân những giá trị không dấu 8 bit có

trong hai thanh ghi A và B, rồi trả về kết quả 16 bit trong A (byte thấp) và B (byte cao)

Lệnh DIV AB sẽ lấy A chia B, kết quả số nguyên đặt vào A, số dư đặt vào B

Trang 12

- Thanh ghi A có địa chỉ byte là E0H và địa chỉ bit từ E0H – E7H

Thanh ghi B:

- Thanh ghi B ở địa chỉ F0H được dùng cùng với thanh ghi A cho các phép toán

nhân chia

- Thanh ghi B có thể được dùng như một thanh ghi đệm trung gian đa mục đích

Nó là những bit định vị thông qua những địa chỉ từ F0H – F7H

Thanh ghi SP:

- Con trỏ ngăn xếp (SP: Stack Pointer) là một thanh ghi 8 bit ở địa chỉ byte là

81H, dùng để lưu trữ tạm thời các dữ liệu Đây là thanh ghi không định địa chỉ bit Thanh

ghi này chứa địa chỉ của byte dữ liệu hiện hành trên đỉnh ngăn xếp Các lệnh trên ngăn

xếp bao gồm lệnh cất dữ liệu vàongăn xếp (PUSH) và lệnh lấy dữ liệu ra khỏi ngăn xếp

(POP) Lệnh cất dữ liệu vào ngăn xếp sẽ làm tăng SP trước khi ghi dữ liệu và lệnh lấy ra

khỏi ngăn xếp sẽ làm giảm SP Đối với chip 8051 thì vùng nhớ được dùng để làm ngăn

xếp được lưu giữ trong RAM nội

- Để sử dụng ngăn xếp thì ta phải khởi động thanh ghi SP (nghĩa là nạp giá trị

cho thanh ghi SP) => vùng nhớ của ngăn xếp có địa chỉ bắt đầu là (SP) +1 và địa chỉ kết

thúc là 7FH

- Sau khi reset IC, SP sẽ mang giá trị mặc định là 07H và dữ liệu đầu tiên sẽ

được cất vào ô nhớ ngăn xếp có địa chỉ 08H Nếu phần mềm ứng dụng không khởi động

SP một giá trị mới thì dãy thanh ghi 1, có thể cả 2 và 3 sẽ không dùng được vì vùng

RAM này đã được dùng làm ngăn xếp Ngăn xếp được truy xuất trực tiếp bằng các lệnh

PUSH và POP để lưu trữ tạm thời và lấy lại dữ liệu, hoặc truy xuất ngầm bằng lệnh gọi

chương trình con (ACALL, LCALL) và các lệnh trở về (RET, RETI) để lưu trữ giá trị

của bộ đếm chương trình khi bắt đầu thực hiện chương trình con và lấy lại khi kết thúc

chương trình con

Thanh ghi DPTR:

12

Trang 13

- Con trỏ dữ liệu (DPTR: Data Pointer Register) là thanh ghi 16 bit chứa địa chỉ

của ô nhớ cần truy xuất thuộc ROM trong hoặc ngoài và RAM ngoài

- Thanh ghi DPTR có địa chỉ byte là 82H (DPL: byte thấp) và 83H (DPH: byte

cao) Thanh ghi này không định địa chỉ bit

Thanh ghi port xuất nhập:

- Các Port của 89V51RB2 bao gồm Port 0 ở địa chỉ 80H, Port 1 ở địa chỉ 90H,

Port 2 ở địa chỉ A0H, Port 3 ở địa chỉ B0H Tất cả cácPort này đều có thể truy xuất từng

bit nên rất thuận tiện trong khả năng giao tiếp

Thanh ghi port nối tiếp:

- 89V51RB2 chứa một port nối tiếp cho việc trao đổi thông tin với các thiết bị

nối tiếp như máy tính hoặc giao tiếp nối tiếp với các IC khác Một thanh ghi đệm dữ liệu

nối tiếp (SBUF: Serial Buffer) ở địa chỉ 99H sẽ giữ cả dữ liệu truyền và dữ liệu nhận Khi

truyền dữ liệu thì ghi lên SBUF, khi nhận dữ liệu thì đọc SBUF Ngoài ra còn có thanh

ghi điều khiển port nối tiếp (SCON: Serial Control) có địa chỉ byte 98H dùng để báo

trạng thái và điều khiển quá trình hoạt động của port nối tiếp

Thanh ghi định thời:

- 89V51RB2 có chứa hai bộ định thời/ bộ đếm 16 bit được dùng cho việc định

thời hoặc đếm sự kiện Timer 0 ở địa chỉ 8AH (TL0: byte thấp) và 8CH (TH0: byte cao)

Timer 1 ở địa chỉ 8BH (TL1: byte thấp) và 8DH (TH1: byte cao) Việc khởi động Timer

được SET bởi Timer Mode (TMOD) ở địa chỉ 89H và thanh ghi điều khiển Timer

(TCON) ở địa chỉ 88H Chỉ có TCON được địa chỉ hoá từng bit

Thanh ghi ngắt:

- Thanh ghi IE (Interrupt Enable: cho phép ngắt) có địa chỉ byte A8H và địa chỉ

bit A8H – AFH có công dụng cho phép hoặc không cho phép các ngắt hoạt động (có thể

từng ngắt riêng rẽ hoặc tất cả các ngắt)

- Thanh ghi IP (Interrup Priority: ưu tiên ngắt) có địa chỉ byte B8H và địa chỉ bit

B8H – BCH có công dụng thiết lập mức ưu tiên cho các ngắt (ưu tiên thấp hoặc ưu tiên

cao)

Thanh ghi điều khiển nguồn:

Trang 14

- Thanh ghi PCON (Power Control: điều khiển nguồn) không có bit định vị Nó ở

địa chỉ 87H chứa nhiều bit điều khiển Thanh ghi PCON được tóm tắt như sau:

 Bit 7 (SMOD) => cho phép tăng gấp đôi tốc độ truyền dữ liệu nối tiếp (tốc độ baud) khi SMOD = 1

 Bit 6, 5, 4 => không có địa chỉ

 Bit 3, 2 (GF1, GF0) => cho phép người lập trình dùng với mục đích riêng

 Bit 1 (PD) => dùng để quy định chế độ nguồn giảm

 Bit 0 (IDL) => dùng để quy định chế độ nghỉ

Các bit điều khiển Power Down và Idle có tác dụng chính trong tất cả các IC họ

MCS – 51 nhưng chỉ được thi hành trong sự biên dịch của CMOD

1.3.2 Bộ nhớ ngoài:

- 89V51RB2 có khả năng mở rộng không gian bộ nhớ chương trình lên đến

64KB và không gian bộ nhớ dữ liệu lên đến 64KB

- Khi dùng bộ nhớ ngoài, Port 0 không còn chức năng I/O nữa mà đó là bus địa

chỉ byte thấp và bus dữ liệu đa hợp (AD0 – AD7) Port 2 là bus địa chỉ byte cao (A8 -

A15) Port 3 là các tín hiệu điều khiển (WR\, RD\

 Kết nối và truy xuất bộ nhớ dữ liệu ngoài:

EA\

AL

E A8 – A15

RD\

8951

WR\

14

Trang 15

Sơ đồ kết nối và truy xuất bộ nhớ dữ liệu ngoài

Bộ nhớ dữ liệu ngoài là bộ nhớ đọc/ ghi được cho phép bởi các tín hiệu RD\ và

WR\ ở các chân P3.7 và P3.6 Lệnh dùng để truy xuất bộ nhớ dữ liệu ngoài là MOVX, sử

dụng con trỏ dữ liệu 16 bit DPTR hoặc R0, R1 làm thanh ghi chứa địa chỉ

 Giải mã địa chỉ:

Nếu trường hợp ROM và RAM được kết hợp từ nhiều bộ nhớ có dung lượng nhỏ

hoặc cả hai giao tiếp với chip 89V51 thì cần phải giải mã địa chỉ Việc giải mã này cần

cho hầu hết các bộ vi xử lý

Ví dụ nếu các ROM và RAM có dung lượng 8KB được sử dụng thì tầm địa chỉ mà chip

89V51 quản lý

(0000H – FFFFH) cần phải được giải mã thành từng đoạn 8KB để chip có thể

chọn từng IC nhớ trên các giới hạn 8KB tương ứng: IC1: 0000H – 1FFFH, IC2: 2000H –

3FFFH,…

IC chuyên dùng cho việc tạo tín hiệu giải mã là 74HC138, các ngõ ra của IC này

lần lượt nối với các ngõ vào chọn chip CS\ tương ứng của các IC nhớ để cho các IC nhớ

hoạt động (tại một thời điểm chỉ có một IC nhớ được phép hoạt động) Cần lưu ý là do

các đường cho phép IC nhớ hoạt động riêng lẻ cho từng loại (PSEN\ cho bộ nhớ chương

trình, RD\ và WR\ cho bộ nhớ dữ liệu) nên 89V51 có thể quản lý không gian nhớ lên đến

64KB cho ROM và 64KB cho RAM

 Các không gian nhớ chương trình và dữ liệu gối nhau:

Vì bộ nhớ chương trình là bộ nhớ chỉ đọc, một tình huống khó xử được phát sinh

trong quá trình phát triển phần mềm cho 8951 Làm thế nào phần mềm được viết cho một

hệ thống đích để gỡ rối nếu phần mềm chỉ có thể được thực thi từ không gian bộ nhớ

chương trình chỉ đọc

Trang 16

Giải pháp tổng quát là cho các bộ nhớ chương trình và dữ liệu ngoài gối lên

nhau Vì PSEN\ được dùng để đọc chương trình và RD\ được dùng để đọc bộ nhớ dữ

liệu, một RAM có thể chiếm không gian nhớ chương trình và dữ liệu bằng cách nối chân

OE\ tới ngõ ra cổng AND có các ngõ vào là PSEN\ và RD\

1.3.3 Hoạt động Reset:

89V51RB2 có ngõ vào Reset tác động ở mức cao trong khoảng thời gian 2 chu

kỳ xung máy, sau đó xuống mức thấp để 89V51RB2 bắt đầu làm việc RST có thể kích

bằng tay bởi một nút nhấn thường hở hoặc RST khi cấp nguồn, sơ đồ mạch Reset tổng

 Các thanh ghi định thời 00H

 Thanh ghi SCON 00H

 Thanh ghi SBUF 00H

 Thanh ghi PCON (HMOS) 0xxxxxxxB

16

Trang 17

 Thanh ghi PCON (CMOS) 0xxx0000B

1.4 Hoạt động ngắt của 89V51RB2

Trong nhiều ứng dụng đòi hỏi ta phải dùng ngắt (Interrupt) mà không dùng timer

bởi vì nếu dùng timer ta phải mất thời gian để chờ cờ tràn timer TFx set mới xử lý tiếp

chương trình Do đó ta không có thời gian để làm các việc khác mà ứng dụng đòi hỏi

Đây là chương trình rất quan trọng của 8051 nói riêng và họ MSC – 51 nói chung

Ngắt là một sự cố có điều kiện mà nó gây ra sự ngưng lại tạm thời của chương trình

để phục vụ một chương trình khác Các ngắt đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế

và hiện thực các ứng dụng của bộ vi điều khiển các ngắt cho phép hệ thống đáp ứng một

sự kiện theo cách không đồng bộ và xử lý sự kiện trong khi một chương trình khác đang

thực thi Một hệ thống được điều khiển bởi ngắt cho ta ảo tưởng đang làm nhiều công

việc đồng thời Tất nhiên CPU không thể thực thi nhiều lệnh tại một thời điểm, nhưng nó

có thể tạm thời treo việc thực thi của chương trình chính để thực thi chương trình khác và

sau đó quay lại chương trình chính

Khi chương trình chính đang thực thi mà có một sự ngắt xảy đến thì chương trình

chính ngưng thực thi và rẽ nhánh đến thủ tục phục vụ ngắt ISP (Interrupt Service

Routine) ISR thực thi để thực hiện hoạt động và kết thúc với lệnh RETI: chương trình

tiếp tục nơi mà nó dừng lại

II; TÌM HIỂU VỀ HỒNG NGOẠI

2.1.Hồng ngoại là gì?

Hồng ngoại là sự bức xạ năng lượng với tần số thấp hơn tần số mắt ta nhìn thấy, vì

vậy chúng ta không thể nhìn thấy nó được Tuy nhiên chúng ta đều biết mặc dù không

nhìn thấy tần số âm thanh nhưng nó vẫn tồn tại và tai ta có thể nghe thấy chúng

Trang 18

Ta không thể nhìn thấy hay nghe thấy hồng ngoại nhưng ta có thể cảm thấy nó từ sự cảm

ứng nhiệt trên da Khi bạn đưa tay đến ngần ngọn lửa hoặc những vật nóng, bạn sẽcảm

thấy nhiệt dù bạn không nhìn thấy Bạn nhìn thấy ngọn lửa là do nó phát ra nhiều loại bức

xạ mắt ta có thể nhìn thấy, đồng thời nó cũng phát ra hồng ngoại mà ta chỉ có thể cảm

nhận qua da

2.2 Hồng ngoại trong điện tử

Hồng ngoại thật thú vị, bởi vì nó tạo ra một cách dễ dàng và không bị ảnh hưởng

bởi nhiễu điện từ Do đó nó được sử dụng rộng rãi và tiện lợi trong thông tin và điều

khiển Tuy nhiên nó không hoàn hảo, nhiều nguồn sáng khác nhau có thể phát ra hồng

ngoại và có thể ngây nhiễu đến thông tin này Mặt trời là một ví dụ, nó phát ra một

khoảng phổ rất rộng trong đó có phổ hồng ngoại Việc sử dụng hồng ngoại trong các thiết

bị điều khiển từ xa TV/VCR và nhiều ứng dụng khác cũng một phần là do diode phát và

thu hồng ngoại rẻ và sẵn có trên thi trường

Như đã nói ở trên, nhiều thứ có thể phát ra hồng ngoại, bắt kỳ thứ gì bức xạ nhiệt

đều có khả năng đó Bao gồm cở thể chúng ta, lò vi sóng, chà sát tay vào nhau, thậm chí

cả nước nóng nữa Vì vậy để cho phép sự truyền thông hiệu quả khi sử dụng hồng ngoại

và tránh những tín hiệu nhiễu không mong muốn phải sử dụng một khóa để báo cho đầu

thu biết đâu là tín hiệu có ích, đâu là nhiễu Khi nhìn lên bầu trời đêm bạn nhìn thấy

nhiều vì sao, nhưng bạn dễ dàng nhận ra một chiếc máy bay bởi ánh sáng nhấp nhái của

nó Ánh sáng nhấp nháy này cũng có thể coi là một “khóa”, một kiểu mã hóa đối với

chúng ta

Tương tự như máy bay trong bầu trời đêm, TV của chúng ta cũng có thể nhận ra

hàng trăm loại hồng ngoại khác nhau Một cách để tránh những nguồn hồng ngoại khác là

tạo ra một khóa Do đó điều khiểm từ xa dùng để điều biến hồng ngoại của nó tại một tần

số nào đó Đầu thu hồng ngoại ở TV/VCR sẽ đi theo tần số này mà lờ đi các hồng ngoại

khác nhận được Khoảng tần số hay sử dụng là 30  60 KHz, tốt nhất là khoảng 36 

18

Ngày đăng: 13/12/2021, 11:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2. Sơ đồ khối, sơ đồ chân, chức năng các chân: - Điều khiển thiết bị điện trong hộ gia đình qua điều khiển tivi dùng vi điều khiển
1.2. Sơ đồ khối, sơ đồ chân, chức năng các chân: (Trang 4)
Bảng tóm tắt bộ nhớ dữ liệu trên chip 89V51     ( Special Function Register:                                                                                                                                      Thanh ghi chức năng đặc biệt ) - Điều khiển thiết bị điện trong hộ gia đình qua điều khiển tivi dùng vi điều khiển
Bảng t óm tắt bộ nhớ dữ liệu trên chip 89V51 ( Special Function Register: Thanh ghi chức năng đặc biệt ) (Trang 9)
1.1.1  Sơ đồ khối của phần phát - Điều khiển thiết bị điện trong hộ gia đình qua điều khiển tivi dùng vi điều khiển
1.1.1 Sơ đồ khối của phần phát (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w