bài của tiết viết bài văn tả đồ vật, một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý nhận xét về kết quả làm bài của HS.. Những ưu điểm chính: VD: Xác định dùng đề bài bố cục rõ [r]
Trang 1ĐẠO ĐỨC Tiết 26 EM YÊU HOÀ BÌNH (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được những điều tốt đẹp hoà bình đem lại cho các em Nêu được
các biểu hiện về hoà bình trong cuộc sống hằng ngày
2 Kĩ năng: Kĩ năng xác định giá trị, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm, tìm kiếm và xử
lí thông tin và trình bày suy nghĩ
3 Thái độ: Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp
với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên: Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát về chủ đề Em yêu hoà bình
- Học sinh: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - H C: ỌC:
GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học - HS nghe.
33’ b Giảng bài: * Giới thiệu các tư liệu đã sưu
tầm
Hoạt động nhóm, cá nhân
* Hoạt động 1: - GV cho HS giới thiệu trước
lớp các tranh, ảnh, băng hình, bài báo về các hoạt động bảo vệhoà bình, chống chiến tranh mà các em sưu tầm được theo
- HS giới thiệu theo nhóm 4
Trang 2* Hoạt động 2: * Vẽ Cây hoà bình Hoạt động nhóm, cá nhân.
- GV HD HS vẽ Cây hoà bình
ra giấy khổ to theo nhóm 6:
- Rễ cây là các hoạt động bảo
vệ hoà bình, chống chiến tranh
Hoa, quả và lá cây là những điều tốt đẹp mà hoà bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng
và mọi ngưêi nãi chung
- Lớp xem tranh, bình luận
- Học sinh biểu diễn
3’ 3 Củng cố -
dặn dò:
* GV nhận xét tiết học
- Dặn học sinh tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình phù hợp với khả năng
- Chuẩn bị bài sau
- Học sinh lắng nghe
Tuần 25 Lớp 5D Thứ hai ngày 5 tháng 3 năm 2018
Trang 3Ngày 8 / 3 / 2018 Lớp 5B Ngày 9/ 3 / 2018 Lớp 5C
ĐỊA LÍ Tiết 26 CHÂU PHI (tt)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm 1 số đặc điểm chính của kinh tế châu Phi, một số nét tiêu biểu về
Ai Cập Hiểu: Dân cư Châu Phi chủ yếu là người da đen
2 Kĩ năng: Nêu được một số đặc điểm kinh tế Châu Phi Xác định trên bản đồ một
số quốc gia: Ai Cập, An-giê-ri, Cộng Hồ Nam Phi
3 Thái độ: Yêu thích học tập bộ môn.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
+ Giáo viên: Bản đồ kinh tế Châu Phi Một số tranh ảnh về dân cư, hoạt động sản
xuất của người dân Châu Phi
+ Học sinh: SGK.
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ĐỘNG DẠY – HỌC: NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ỌC:
* Dân cư Châu Phi
- Dân cư Châu Phi thuộc chủng
Hoạt động cá nhân, lớp.
+ Làm bài tập mục 4/ SGK
Trang 4- Đời sống người dân Châu Phi
còn có những khó khăn gì? Vì sao?
+ Chốt
* Ai Cập.
+ Ai Cập nằm ở Bắc Phi, cầu nối giữa 3 châu Á, Âu, Phi+ Thiên nhiên Kinh tế- xã hội
* Học bài Chuẩn bị: “Châu
Hoạt động lớp.
+ Kinh tế chậm phát triển, chỉ tập trung vào trồng cây công nghiệp nhiệt đới và khai thác khống sản để xuất khẩu
- Khó khăn: thiếu ăn, thiếu
mặc, bệnh dịch nguy hiểm
- Vì kinh tế chậm phát triển,
ít chú ý trồng cây lương thực
Hoạt động nhóm.
+ Làm câu hỏi mục 5/ SGK.+ Trình bày kết quả, chỉ bản
đồ treo tường dòng sông Nin, vị trí, giới hạn của Ai Cập
+ Đọc ghi nhớ
Tiết 26 CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG”
I MỤC TIÊU:
Trang 51 Kiến thức: Học sinh biết: Đế quốc Mĩ từ ngày 1/ 8 đến ngày 30/ 12/ 1972 đã điên
cuồng dùng máy bay tối tân nhất ném bom hòng huỷ diệt HN, nhưng quân dân miền Bắc đã làm thất bại âm mưu của Mĩ
2 Kĩ năng: Trình bày sự kiện lịch sử.
3 Thái độ: GD HS tinh thần tự hào dân tộc, biết ơn các anh hùng đã hi sinh.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
+ Giáo viên: Ảnh SGK, bản đồ thành phố Hà Nội, tư liệu lịch sử.
+ Học sinh: Chuẩn bị nội dung bài học.
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ĐỘNG DẠY – HỌC: NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ỌC:
- Kể lại cuộc tấn công tồ sứ quán
Mĩ của quân giải phóng Miền Nam?
- Giáo viên nêu câu hỏi.
- Tại sao Mĩ ném bom HN?
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
đọc SGK, ghi kết quả làm việc vàophiếu học tập
Giáo viên nhận xét + chốt:
Mĩ tin rằng bom đạn của chúng
sẽ làm cho chính phủ ta run sợ, phải kí hiệp định theo ý muốn của
- 1 vài em phát biểu.
Trang 6* Sự đối phó của quân dân ta.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
đọc SGK đoạn “Trước sự tàn bạo, tiêu biểu nhất” và tìm hiểu trả lời câu hỏi
+ Ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”?
Giáo viên nhận xét
* Tại sao gọi là chiến thắng “Điện
Biên Phủ trên không “ ?
- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến
I MỤC TIÊU
Trang 71 Kiến thức: Học sinh có hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quôc và quan hệ
của nước ta với tổ chức quốc tế này
2 Kĩ năng: Biết hợp tác với các nhân viên Liên Hợp Quốc đang làm việc tại địa
phương em
3 Thái độ: Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc tại địa
phương và ở nước ta
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên: SGK Đạo dức 5 Mi-crô không dây.
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Giúp học sinh tìm hiểu về
tên của 1 số cơ quan LHQ tại
VN Vế hoạt động của các cơ quan LHQ ở VN và ở địc phương em
- 1 số HS thay nhau đóng vai
phóng viên (báo Nhi Đồng, KQĐ …) và tiến hành phỏng vấn các bạn trong lớp về các vấn đề có liên quan đến LHQ + LHQ được thành lập khi nào?
+ Trụ sở LHQ đóng ở đâu?+ VN đã trở thành thành viêncủa LHQ khi nào?
+ Hãy kể tên 1 số cơ quan của LHQ ở VN?
+ Hãy kể tên 1 cơ quan LHQ
Trang 8- Ghi tóm tắt lên bảng.
* Triển lãm tranh, ảnh, băng hình …về các hoạt động của LHQ mà GV và học sinh sưu tầm được
- Nêu yêu cầu Nhận xét.
* Thực hành những điều đã học
- Chuẩn bị: Bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên Nhận xét tiết học
dành riêng cho trẻ em?
+ Hãy kể tên 1 việc mà LHQ
đã làm cho trẻ em?
+ Hãy kể 1 hoạt động của cơ quan LHQ ở VN hoặc ở địa phương mà bạn biết?
LỊCH SỬ
Trang 9Tiết TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh biết chiến dịch HCM, chiến dịch cuối cùng của cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước, đỉnh cao của cuộc tổng tiến công giải phóng miền Nam, bắt đầu ngày 26/ 4/ 1975 và kết thúc bằng sự kiện quân ta đánh chiếm dinh Độc Lập.Chiến dịch HCM toàn thắng chấm dứt 21 năm chiến đấu, hi sinh, mở ra thời kỳ mới: miền Nam được giải phóng, đất nước được thống nhất
2 Kĩ năng: Nêu và thuật lại sự kiện lịch sử.
3 Thái độ: Yêu quê hương, nhớ ơn những anh hùng đã hi sinh để giải phóng đất
nước
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
+ Giáo viên: SGK, ảnh trong SGK, bản đồ hành chính Việt Nam.
+ Học sinh: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Hiệp định Pa-ri được kí kết
vào thời gian nào?
- Nêu những điểm cơ bản của
Hiệp định Pa-ri ở VN?
Giáo viên nhận xét bài cũ
“Tiến vào dinh Độc Lập.”
* Cuộc tổng tiến công giải
phóng Sài Gòn
- Giáo viên nêu câu hỏi: “Sự
kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập diễn ra như thế nào?”
- HS đọc SGK đoạn “Sau hơn 1
tháng …các tầng” thuật lại
- Hát
- 2 học sinh nêu.
Hoạt động nhóm 4, nhóm đôi.
- HS thuật lại sự kiện tiêu
biểu của việc giải phóng SàiGòn
- 1 học sinh đọc SGK.
- Học sinh thảo luận nhóm
Trang 10- Giáo viên tổ chức cho học
sinh đọc SGK, đoạn còn lại
- Thảo luận nhóm, chọn ý, diễn
lại cảnh cuối cùng khi nội các Dương Văn Minh đầu hàng
- Giáo viên chốt + Tuyên
dương nhóm diễn hay nhất
* Tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của
- Ý nghĩa LS của sự kiện đó?
- Thảo luận nhóm, phân vai,
diễn lại cảnh cuối cùng khi nội các Dương Văn Minh đầu hàng
Trang 11I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nắm phần lớn người dân châu Mĩ là dân nhập cư.
2 Kĩ năng: Trình bày một số đặc điểm chính của kinh tế châu Mĩ và một số đặc
điểm nổi bật của Hoa Kì
Xác định trên bản đồ vị trí của Hoa Kì
3 Thái độ: Yêu thích học bộ môn.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
+ Giáo viên: Các hình của bài trong SGK Bản đồ kinh tế châu Mĩ Một số tranh ảnh
về hoạt động kinh tế ở châu Mĩ ( nếu có)
* Dân cư châu Mĩ.
- Giáo viên sửa chữa và giúp
học sinh hồn thiện câu trả lời
- Giáo viên giải thích thêm
cho học sinh biết rằng, dân cư tập trung đông đúc ở miền Đông của châu Mĩ vì đây là nơi dân nhập cư đến sống đầu tiên ; sau đó họ mới di chuyểnsang phần phía tây
- Học sinh dựa vào bảng số
liệu ở bài 17 và nội dung ở mục 3, trả lời các câu hỏi sau: +Châu Mĩ đứng thứ mấy về số dân trong các châu lục ?
+ Người dân từ các châu lục nào đã đến châu Mĩ sinh sống ?
+ Dân cư châu Mĩ sống tập trung ở đâu?
Trang 12- Giáo viên sửa chữa và giúp
học sinh hồn thiện câu trả lời
Kết luận: Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển, công nghiệp hiện đại; còn ở Trung Mĩ và Nam Mĩ sản xuất nông phẩm nhiệt đới và công nghiệp khai khống
* Hoa Kì
Kết luận: Hoa Kì nằm ở Bắc
Mĩ ,là một trong những nước
có nền kinh tế phát triển nhất thế giới Hoa Kì nổi tiếng về sản xuất điện với công nghệ cao và nông phẩm như gạo, thịt, rau
* Học bài.
- Chuẩn bị: “Châu Đại Dương
và châu Nam Cực”
- Nhận xét tiết học
- Một số học sinh lên trả lời
câu hỏi trước lớp
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh trong nhóm quan
sát hình 4, đọc SGK rồi thảoluận nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau:
- Đại diện các nhóm học
sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh bổ sung.
Hoạt động nhóm đôi.
- HS chỉ cho nhau xem vị trí
của Hoa Kì và thủ đô sinh-tơn trên lược đồ hình 2
Oa Học sinh nói với nhau về
một số đặc điểm nổi bật của Hoa Kì (theo thứ tự: vị trí, diện tích, dân số đứng thứ mấy trên thế giới), đặc điểmkinh tế, sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp nổi tiếng
- Một số HS lên trình bày
kết quả làm việc trước lớp
CHÍNH TẢ Tiết 26 LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
I MỤC TIÊU:
Trang 131 Kiến thức: Ôn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài.
2 Kĩ năng: Viết đúng chính tả bài: Lịch sử ngày Quốc tế lao động.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
+ Giáo viên: Giấy khổ to viết sẵm quy tắc viết hoa tên người tên địa lý nước ngoài
Giấy khổ to để học sinh làm bài tập 2
- GV gọi 2 HS lên viết bảng,
đọc cho HS viết các tên riêng trong bài chính tả như: Chi-ca-
gô, Mĩ, NiuY-ooc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ…
- GV nhân xét, sửa chữa yêu
cầu cả lớp tự kiểm tra và sửa
- Cả lớp viết nháp.
- Học sinh nhận xét bài viết
của 2 học sinh trên bài
- 2 học sinh nhắc lại.
- Học sinh đọc lại quy tắc.
- Học sinh viết bài.
Trang 14- GV gọi 2 HS nhắc lại quy
tắc, viết hoa tên người, tên địa
- GV yêu cầu học sinh đọc bài.
- Giáo viên nhận xét, chỉnh lại.
- Giải thích thêm: Quốc tế ca
thuộc nhóm tên tác phẩm, viết hoa chữ cái đầu tiên
- Học sinh sốt lại bài.
- Từng cặp học sinh đổi vơ
cho nhau để sốt lỗi còn lẫn lộn, chú ý cách viết tên người, tên địa lý nước ngồi
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh đọc bài tập
- Cả lớp đọc thầm – suy nghĩ
làm bài cá nhân, các em dùngbút chì gạch dưới các tên riêng tìm được và giải thích cách viết tên riêng đó
- Cả lớp sửa bài theo lời giải
Đề bài : Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
Trang 15I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã được nghe được đọc về
truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên gọi 2 học sinh tiếp
nối nhau kể lại câu chuyện và trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên treo sẵn bảng phụ
đã viết đề bài, gạch dưới những
từ ngữ học sinh nêu đúng để giúp học sinh xác định yêu cầu của đề
Trang 16- Giáo viên gọi học sinh nêu
tên câu chuyện các em sẽ kể
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể
chuyện trong nhóm và trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn,
giúp đỡ học sinh
- Giáo viên nhận xét, kết luận.
* Chọn bạn kể hay nhất
- Tuyên dương.
* Yêu cầu học sinh về nhà kể
lại câu chuyện vào vở
- Chuẩn bị: “Kể chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia”
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh đọc lại toàn bộ
đề bài và gợi ý cả lớp đọc thầm, suy nghĩ tên chuyện đúng đề tài, đúng yêu cầu
“đã nghe, đọc”
- Nhiều học sinh nói trước
lớp tên câu chuyện
- 1 học sinh đọc gợi ý 2.
- HS các nhóm kể chuyện
và cùng trao đổi với nhau
về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc lưu loát toàn bài đọc dùng các từ ngữ, câu, đoạn, bài Hiểu các từ
ngữ, câu, đoạn, bài, diễn biến câu chuyện
Trang 172 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng chậm rãi thể hiện cảm
xúc về tình thầy trò của người kể chuyện Đọc lời đối thoại thể hiện đúng gọng nói của từng nhân vật
3 Thái độ: Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân
dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
+ Giáo viên: Tranh minh hoa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần
luyện đọc
+ Học sinh: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- GV cho HS luyện đọc đoạn.
- GV theo dõi, uốn nắn, HD
cách đọc các từ ngữ khó hoặc
dễ lẫn đo phát âm địa phương
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Nhiều HS tiếp nối nhau
luyện đọc theo từng đoạn
Trang 18- Người thầy giáo và nghề dạy
học luôn được xã hội tôn vinh
- Giáo viên giáo dục.
* Xem lại bài Chuẩn bị: “Hội
thổi cơm thi ở Đồng Vân.”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm, lớp.
- Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy;
- Ông cung kính, yêu quý tôntrọng thầy đã mang hết tất cả học trò của mình đến tạ ơn thầy
- Chi tiết: “Mời học trò … đến tạ ơn thầy”
- HS suy nghĩ và phát biểu Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS luyện đọc đoạn văn
- HS thi đọc diễn cảm
- HS các nhóm thảo luận và
trình bày
- Bài văn ca ngợi truyền
thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
TẬP ĐỌC Tiết 52 HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó Nắm được nôi dung,
ý nghĩa của bài văn
Trang 192 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện linh hoạt, khi dồn dập,
náo nức khi khoan thai thể hiện diễn biến vui tươi, náo nhiệt của hội thi
3 Thái độ: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả gửi gấm niềm
yêu mến, tự hào đối với truyền thống dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
+ Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh lễ hội dân gian.
+ Học sinh: SGK, tranh ảnh sưu tầm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- GV nhận xét, chốt.
- GV nêu
* Hướng dẫn HS luyện đọc.
- GV yêu cầu học sinh đọc bài.
- GV chia bài thành các đoạn để
hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Nhiều HS tiếp nối nhau
đọc các đoạn của bài văn
Trang 20+ Tại sao lại nói việc giật giải trong hội thi là niềm tự hào khó
có gì sánh nổi với dân làng?
- Qua bài văn này, tác giả gửi
gắm gì về tình cảm của mình đối với những nép đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa của DT?
* Rèn đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn HS xác
lập kĩ thuật đọc diễn cảm bài văn
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn.
- Cho học sinh thi đua diễn cảm.
* GV yêu cầu HS trao đổi nhóm
để tìm nội dung ý nghĩa bài
* Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Tranh làng Hồ”.
- Nhận xét tiết học
- HS thi kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm – một công việc khó khăn, thử thách sự khéo léo của mỗi đội
- Học sinh trao đổi nhóm để
tìm nội dung ý nghĩa của bài
- HS đại diện phát biểu.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 51 MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về bảo vệ và phát huy bản sắc truyền
thống dân tộc
Trang 212 Kĩ năng: Tích cực hóa vốn từ về truyền thống dân tộc bằng cách sử dụng được
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
từ truyền thống
- Truyền thống là từ ghép Hán
– Việt, gồm 2 tiếng lập nghĩa nhau, tiếng truyền có nghĩa là trao lại để lại cho người đời sau
- Tiếng thống có nghĩa là nối
tiếp nhau không dứt
- HS trao đổi theo cặp và
thực hiện theo yc đề bài
- Học sinh phát biểu ý kiến.