1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của tiền lương khu vực công đến chất lượng dịch vụ công ở Việt Nam

19 385 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 50,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền lương trong khu vực công ảnh hưởng nhiều tới tăng trưởng kinh tế, ngân sách nhà nước, nguồn nhân lực khu vực công của Việt Nam và đặc biệt sự tác động qua lại giữa tiền lương và chất lượng dịch vụ công là yếu tố để quản lý hiệu quả nhà nươc ổn định, phát triển, giữ chân được nhân lực. Hiện nay, Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và cải cách nền hành chính nhà nước. Nâng cao hiệu quả các dịch vụ công là yêu cầu cần thiết trong giai đoạn phát triển mới của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được của ảnh hưởng của tiền lương trong khu vực công tới chất lượng dịch vụ công ở nước ta thì vẫn còn một số hạn chế. Sự ảnh hưởng của tiền lương là tác nhân gây ảnh hưởng chất lượng dịch vụ công làm giảm sự phát triền kinh tếxã hội, các hoạt động của cơ quan Nhà nước. Nhận thấy được tầm quan trọng ấy nên em chọn đề tài: “Tác động của tiền lương khu vực công đến chất lượng dịch vụ công ở Việt Nam”. Và đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm cải thiện vấn dề.

Trang 1

MỤC LỤC

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG TRONG KHU VỰC CÔNG VÀ DỊCH VỤ CÔNG TẠI VIỆT NAM 3

1.1 Một số khái niệm về tiền lương 3

1.1.1 Tiền lương trong nền kinh tế thị trường 3

1.1.2 Tiền lương trong khu vực công 3

1.2 Cơ sở lý luận về dịch vụ công 3

1.2.1 Khái niệm dịch vụ công 3

1.2.2 Phân loại dịch vụ công 3

1.2.3 Hình thức cung ứng dịch vụ công 4

1.3 Mối quan hệ giữa tiền lương và chất lượng dịch vụ công 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA TIỀN LƯƠNG KHU VỰC CÔNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG Ở VIỆT NAM 6

2.1 Tình hình tiền lương khu vực công ở Việt Nam 6

2.2 Tác động của tiền lương khu vực công tới chất lượng dịch vụ công 8

2.2.1 Về mặt tích cực 8

2.2.2 Về mặt tiêu cực: 8

2.3 Tác động của chất lượng dịch vụ công tới tiền lương khu vực công 10

2.4 Đánh giá chung tình hình tác động của tiền lương khu vực công tới chất lượng dịch vụ công 11

2.4.1 Mặt đạt được 11

2.4.2 Mặt hạn chế 12

Trang 2

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA TIỀN

LƯƠNG TRONG KHU CÔNG TỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG 13

3.1 Cải thiện chính sách tiền lương khu vực công 13

3.2 Thực hiện nghiêm chỉnh, chính xác trong việc tinh giảm biên chế 13

3.3 Cải thiện chất lượng dịch vụ công 13

KẾT LUẬN 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

1 Lý do chọn đề tài

Bên cạnh các chính sách cải thiện lương cho người lao động trong doanh nghiệp thì trong khu vực công nước ta cũng đã quan tâm và cải thiện các chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức Nước ta đã trải qua nhiều lần cải cách chính sách tiền lương trong khu vực công nhằm góp phần cải thiện đời sống, tạo động lực cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc hiệu quả

Tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức là một trong những yếu tố rất

cơ bản trong những mối quan hệ tổng thể về chính trị, kinh tế, xã hội và thị trường tương tác chặt chẽ với nhau, liên quan đến vấn đề lãnh đạo, quản lý, thực thi công vụ, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm an sinh xã hội Đặc biệt, cán bộ, công chức, viên chức là nhóm đối tượng thuộc hệ thống các cơ quan quyền lực có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng đối với phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội do vị trí việc làm và tính chất lao động đặc thù của loại lao động này quy định

Tiền lương trong khu vực công ảnh hưởng nhiều tới tăng trưởng kinh tế, ngân sách nhà nước, nguồn nhân lực khu vực công của Việt Nam và đặc biệt sự tác động qua lại giữa tiền lương và chất lượng dịch vụ công là yếu tố để quản lý hiệu quả nhà nươc ổn định, phát triển, giữ chân được nhân lực Hiện nay, Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và cải cách nền hành chính nhà nước Nâng cao hiệu quả các dịch vụ công là yêu cầu cần thiết trong giai đoạn phát triển mới của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được của ảnh hưởng của tiền lương trong khu vực công tới chất lượng dịch vụ công ở nước ta thì vẫn còn một số hạn chế Sự ảnh hưởng của tiền lương là tác nhân gây ảnh hưởng chất lượng dịch vụ công làm giảm sự phát triền kinh tế-xã hội, các hoạt động của cơ quan Nhà nước Nhận thấy được tầm quan trọng ấy nên em

chọn đề tài: “Tác động của tiền lương khu vực công đến chất lượng dịch vụ công ở Việt Nam” Và đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm cải thiện vấn dề.

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Nghiên cứu chính sách tiền lương trong nhu vực công ở Việt Nam ảnh hưởng như thế nào tới chất lượng dịch vụ công và ngược lại

Phạm vi: Sử dụng các số liệu từ năm 2008 đến nay

Trang 4

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở thực trạng và chính sách tiền lương trong nhu vực công ở Việt Nam ảnh hưởng như thế nào tới chất lượng dịch vụ công và ngược lại Để từ đó nhận ra được mặt đạt được và mặt hạn chế của vấn đề qua đó nêu ra các kiến nghị, giải pháp giúp cải thiện, hoàn thiện hơn

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thống kê: nhằm thống kê lại các thông tin đã điều tra để chuẩn bị cho quá trình phân tích

Phương pháp phân tích tổng hợp: những thông tin sau khi thống kê sẽ được phân tích và tổng hợp lại, hệ thống hóa thành những thông tin hữu ích cho nghiên cứu của đề tài từ đó làm nổi bật lên thực trạng của vấn đề

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG TRONG KHU VỰC CÔNG VÀ

DỊCH VỤ CÔNG TẠI VIỆT NAM 1.1 Một số khái niệm về tiền lương

1.1.1 Tiền lương trong nền kinh tế thị trường

Trang 5

Theo PGS TS Nguyễn Tiệp: “Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa NLĐ với NSDLĐ thông qua hợp đồng lao động (bằng văn bản hoặc bằng miệng), phù hợp với quan hệ cung - cầu sức lao động trên thị trường lao động và phù hợp với các quy định tiền lương của pháp luật lao động”

1.1.2 Tiền lương trong khu vực công

Theo PGS.TS Lê Chi Mai: “Tiền lương trong khu vực công là phần tiền trả cho công chức, viên chức theo ngạch bậc do nhà nước quy định Là số tiền mà các cơ quan, tổ chức của Nhà nước trả cho NLĐ theo qy định và được thể hiệ trong hệ thống thang, bảng lương do Nhà nước ban hành”

1.2 Cơ sở lý luận về dịch vụ công

1.2.1 Khái niệm dịch vụ công

Theo Wikipedia định nghĩa: Dịch vụ công là một dịch vụ nhằm phục vụ tất cả các thành viên của cộng đồng Nó thường được chính phủ cung cấp cho những người sống trong phạm vi quyền hạn, trực tiếp (thông qua khu vực công) hoặc bằng cách cung cấp tài chính cho các dịch vụ

Tại nghị định 32/2019/ND-CP cũng có đề cập tới khái niệm như sau: “Dịch vụ công là dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế – xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh mà Nhà nước phải tổ chức thực hiện”

1.2.2 Phân loại dịch vụ công

Dịch vụ công có thể phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau

 Dựa theo tiêu chí chủ thể cung ứng, dịch vụ công được chia thành 3 loại:

Dịch vụ công do cơ quan nhà nước trực tiếp cung cấp: là những dịch vụ công

cộng cơ bản do các cơ quan của nhà nước cung cấp ví dụ: an ninh, giáo dục, phổ thông, chăm sóc y tế công cộng, bảo trợ xã hội…

Dịch vụ công do các tổ chức phi chính phủ và khu vực tư nhân cung cấp: gồm

những dịch vụ mà Nhà nước có trách nhiệm cung cấp, nhưng không tực tiếp thực hiện mà ủy nhiệm cho tổ chức phi chính phủ và tư nhân thực hiện, dưới sự giám sát của nhà nước Thí dụ các công trình công cộng do chính phủ gọi thầu có thể do các công ty tư nhân đấu thầu xây dựng

Trang 6

Dịch vụ công do tổ chức nhà nước, tổ chức phi chính phủ, tổ chức tư nhân phối hợp thực hiện

 Dựa vào tính chất và tác dụng của dịch vụ được chia thành:

Dịch vụ hành chính công: là loại dịch vụ gắn liền với chức năng quản lý nhà

nước nhằm đáp ứng yêu cầu của người dân, đối tượng cung ứng duy nhất các dịch vụ công này là cơ quan công quyền hay các cơ quan do nhà nước thành lập được ủy quyền thực hiện cung ứng dịch vụ hay dịch vụ công Người dân được hưởng những dịch vụ này không theo quan hệ cung cầu, ngang giá trên thị trường, mà thông qua việc đóng lệ phí hoặc phí cho cơ quan hành chính nhà nước Phần lệ phí này mang tính chất hỗ trợ cho ngân sách nhà nước

Dịch vụ sự nghiệp công: gồm các hoạt động cung cấp phúc lợi xã hội thiết yếu

cho người dân như giáo dục, văn hóa, khoa học, chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm, an sinh xã hội

Dịch vụ công ích: là các hoạt động cung cấp các hàng hóa, dịch vụ cơ bản, thiết

yếu cho người dân và cộng đồng như: Vệ sinh môi trường, xử lý rác thải, cấp nước sạch, phòng chống thiên tai…

(Nguồn: luatduonggia.vn)

1.2.3 Hình thức cung ứng dịch vụ công

Các cơ quan nhà nước trực tiếp cung ứng dịch vụ công

Nhà nước chuyển một phần cho thị trường cung ứng dịch vụ công dưới các hình thức:

+ Ủy quyền cho các công ty tư nhân hoặc tổ chức phi chính phủ

+ Liên doanh cung ứng

+ Chuyển giao trách nhiệm cung ứng

+ Tư nhân hóa dịch vụ công

+ Mua dịch vụ công từ khu vực tư nhân

(Nguồn: luatduonggia.vn)

1.3 Mối quan hệ giữa tiền lương và chất lượng dịch vụ công

Tiền lương khu vực công được đảm bảo và công bằng giúp sự hài lòng về công việc của người lao động tăng, giảm lãng phí ngày công, giờ công, dẫn đến tăng năng suất, chất lượng phục vụ và hiệu quả hoạt động xản xuất kinh doanh của tổ chức nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ công tốt hơn

Trang 7

Cùng với sự tăng lên của tiền lương và các chính sách nâng cao chất lượng cũng góp phần chất lượng dịch vụ công được cải thiện

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA TIỀN LƯƠNG KHU VỰC CÔNG

ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG Ở VIỆT NAM 2.1 Tình hình tiền lương khu vực công ở Việt Nam

Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người lao động ngày càng được nâng cao, nhu cầu tiêu dùng trong xã hội cũng theo đó mà tăng lên Người lao động nhận lương và sử dụng phần lớn tiền lương để tiêu dùng

Đối với khu vực công tiền lương được áp dụng cho NLĐ được gọi là lương cơ

sở Mức lương cơ sở là mức lương được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan,

tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động và lực lượng vũ trang

Trang 8

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội những năm qua mức lương cơ sở được nhà nước liên tục thay đổi, cập nhật để có thể đáp ứng được nhu cầu cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang những người làm việc trong các cơ quan và bộ máy Nhà nước

Căn cứ vào tình hình thực tế, sự phù hợp với khả năng ngân sách nhà nước, chỉ

số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước việc điều chỉnh tăng mức lương cơ sở ở các thời điểm khác nhau sẽ khác nhau

Mức lương cơ sở tăng liên tục từ năm 2004 đến năm 2019, mức tăng giữa các năm là không giống nhau Lần tăng cao nhất là từ ngày 1/5/2012 đến hết tháng 6/2013 với mức tăng cao nhất là 230.000 đồng / tháng so với thời điểm trước đó, lần tăng nhỏ nhất là từ ngày 1/10/2005 đến hết tháng 9/2006, mức tăng là 60.000 đồng / tháng

Ngày 09/05/2019, đã ban hành quy định mức lương cơ sở hiện hành là 1.490.000 đồng/ tháng (tăng 100.000 đồng / tháng so với mức lương cơ sở) nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sống ngày càng cao của cán bộ, công chức nhà nước hiện nay Các mức lương cở sở qua các năm được thể hiện qua bảng 2.1 sau:

Bảng 2.1: Mức lương cơ sở qua các năm tại Việt Nam

Thời điểm áp dụng Mức lương cơ sở

(VNĐ/tháng)

Căn cứ pháp lý

Từ 01/10/2004 đến hết tháng 9/2005 290.000 Nghị định 203/2004/NĐ-CP

Từ 01/10/2005 đến hết tháng 9/2006 350.000 Nghị định 118/2005/NĐ-CP

Từ 01/10/2006 đến hết tháng 12/2007 450.000 Nghị định 94/2006/NĐ-CP

Từ 01/01/2008 đến hết tháng 4/2008 540.000 Nghị định 166/2007/NĐ-CP

Từ 01/05/2009 đến hết tháng 4/2009 650.000 Nghị định 33/2009/NĐ-CP

Trang 9

Từ 01/05/2010 đến hết tháng 4/2011 730.000 Nghị định 28/2010/NĐ-CP

Từ 01/05/2011 đến hết tháng 4/2012 830.000 Nghị định 22/2011/NĐ-CP

Từ 01/05/2012 đến hết tháng 6/2013 1.050.000 Nghị định 31/2012/NĐ-CP

Từ 01/07/2013 đến hết tháng 4/2016 1.150.000 Nghị định 66/2013/NĐ-CP

Từ 01/05/2016 đến hết tháng 6/2017 1.210.000 Nghị định 47/2016/NĐ-CP

Từ 01/07/2017 đến hết tháng 6/2018 1.300.000 Nghị định 47/2017/NĐ-CP

Từ 01/07/2018 đến hết tháng 6/2019 1.390.000 Nghị định 72/2018/NĐ-CP

(Nguồn: ebh.vn)

2.2 Tác động của tiền lương khu vực công tới chất lượng dịch vụ công

2.2.1 Về mặt tích cực

Theo lý thuyết nhu cầu kinh điển của Maslow: “Con người có nhu cầu cơ bản cần thỏa mãn và chỉ khi đó họ mới ổn định trong công việc, có động lực làm việc,

từ đó giúp cho tổ chức đạt mục tiêu và phát triển bền vững” Khi NLĐ chắc chắn được đảm bảo về đời sống, đủ chi tiêu hằng ngày thì họ mới cảm thấy an tâm và tập trung vào công việc Ngược lại, ngay cả khi đã có công việc ổn định rồi nhưng thu nhập thấp thì người lao động vẫn luôn suy nghĩ và tìm kiếm các cơ hội việc làm khác chỉ để có được mức lương cao hơn Việc tăng tiền lương giúp giảm biến động lao động và do đó gián tiếp làm tăngnăng suất lao động

Tiền lương phù hợp tạo động lực làm việc cho NLĐ, phát huy sức mạnh của nhân tố con người trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội, nó là yếu tố động viên, khuyến khích người lao động nâng cao hiệu quả công việc, chất lượng công việc Tiền lương làm phát huy được tài năng của người lao động, giữ chân được người tài giỏi, tiết kiệm được chi phí biến động nhân lực

Khi tiền lương đảm bảo được nhu cầu sống của CBCCVC thì họ không cần phải tìm kiếm thêm nguồn thu nhập cho cuộc sống để nâng cao mức sống cho bản

Trang 10

thân, họ hài lòng về tiền lương làm cho tinh thần luôn thoải mái, thái độ dễ chịu, làm việc với tinh thần tự nguyện, không áp lực

2.2.2 Về mặt tiêu cực:

Tiền lương thấp không tạo được động lực làm việc cho người lao động, làm giảm chất lượng, hiệu quả công việc nên các cơ quan, tổ chức Như bảng 2.1 ta thấy lương khu vực hành chính sự nghiệp có mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng / tháng, thấp hơn nhiều so với mức lương tối thiểu vùng của khu vực sản xuất và thương mại Trong khu vực tư nhân với mức lương tối thiểu vùng năm 2020 từ 3.070.000 đến 4.420.00 đồng / tháng Chính sách tiền lương hiện nay còn nhiều bất cập, chưa tạo được động lực cho công chức, viên chức Sự bất cập này thực sự là một trong những nguyên nhân khiến động lực làm việc giảm sút về lâu dài Trong khi khu vực công là khu vực đóng vai trò xây dựng và cấu hình các chính sách cho

hệ thống nhà nước Việt Nam

Bảng 2.2: Tỷ lệ phần trăm đánh giá chưa hài lòng về dịch vụ công tại tỉnh

Thừa Thiên Huế năm 2019-2021

(Đơn vị: %)

2

Mức độ thuận tiện khi sử dụng dịch vụ (dịch vụ

dễ sử dụng, thời gian đáp ứng của dịch vụ khi

giao tiếp, xử lý dữ liệu)

3 Mức độ đúng hạn trong xử lý, trả kết quả của cơ

4

Thái độ của cán bộ, công chức, viên chức (mức

độ nhiệt tình, thái độ nhũng nhiễu, gây phiền hà,

cách giao tiếp của cán bộ, công chức khi hướng

dẫn, xử lý hồ sơ)

5 Thời gian giải quyết thủ tục hành chính so với

thời gian cho phép theo quy định của pháp luật 13.4 1.5 0.2

(Nguồn: Tác giả tự thống kê từ Cổng dịch vụ công tỉnh Thừa Thiên Huế)

Trang 11

Qua bảng 2.2 ta thấy phần trăm về thái độ làm việc của CBCCVC tại tỉnh tăng qua các năm với năm 2021 là 4,4% tăng hơn so với năm 2019 là 0,6% Với tiêu chí thái độ làm việc không có cải thiện nhiều thậm chí là tăng cao CBCCVC bị tác động bởi nhiều yếu tố trong đó có một phần về tiền lương thấp không tạo hứng thú làm việc cho NLĐ Số giờ CCVC làm việc cũng như số giờ khi làm tại các văn phòng công ty tư nhân nhưng tiền lương của hộ lại thấp hơn nhiều, không đảm bảo được nhu cầu của CCVC Vì thế, gây áp lực tới tâm trạng, tâm lý làm ảnh hưởng tới sự đánh giá về mức độ hài lòng trong dịch vụ công Và ở chỉ tiêu 2, chỉ tiêu 3

sự đánh giá chưa hài lòng đối với CBCCVC cũng có xu hướng tăng

Lương thấp kéo theo nguy cơ người tài ra đi, dẫn đến giảm chất lượng, hiệu quả công việc Nền hành chính, dịch vụ công chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của sự phát triển

Trả lương thấp không tạo cảm hứng làm việc, CCVC không có sáng kiến xuất sắc, nghiên cứu không đạt chất lượng Với mức lương thấp, CCVC phải suy nghĩ tìm nguồn thu nhập bổ sung cho cuộc sống, dẫn đến tiêu cực nảy sinh như không không tạo ra được nguồn thu ngân sách, không đảm bảo được các nguồn thu đã có hay thất thu ngân sách dẫn đến chính phủ phải vay vốn và kéo thêm nhiều nợ công Các hành vi tiềm cách kiếm thêm thu nhập từ vị trí công việc của CCVC diễn

ra khá phổ biến và cụ thể như: tham nhũng, lợi ích nhóm, chuộc lợi chính sách, dân chủ hình thức trong bổ nhiệm, tuyển dụng, khi nâng bậc, phát nhiễu, tiêu cực hành

vi khi tiếp dân, thái độ cọc cằn, khó chịu, chạy thi đua, khen thưởng để lấy thành tích, lợi cho bản thân chứ không có tác dụng nâng cao chất lượng hiệu quả công việc Giáo dục, y tế nhiều biểu hiện tiêu cực liên quan đến dạy thêm, lạm thu, quà cáp, chuộc lợi bảo hiểm, hoa hồng dịch vụ

Điển hình như vụ Mobifone mua 95% cổ phần của AVG; vụ cổ phần hóa Cảng Quy Nhơn; các dự án, gói thầu liên quan đến Đinh Ngọc Hệ; vụ Tổng Công ty thép Thái Nguyên… Tình trạng tham ô tài sản, thiếu trách nhiệm, nhận hối lộ như vụ án tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) liên quan đến việc góp vốn 800 tỷ đồng của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam vào Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Dương (Oceanbank) Đó là các hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn trong việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư của Nhà nước để trục lợi Thiếu trách nhiệm trong công tác quản lý đấu thầu, đấu giá tài sản công điển hình là vụ án thiếu trách nhiệm gây thiệt hại 120 tỷ đồng xảy ra tại Công ty Unimex Hà Nội và các đơn vị liên quan

Ngày đăng: 13/12/2021, 07:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w