Phạm vi nghiên cứu: sẽ nghiên cứu chiến lược phân phối của Trung Nguyên trên thị trường Việt Nam và đề xuất một số kiến nghị để hoàn thiện kênh phân phối nộiđịa cho Trung Nguyên Bố cục
Trang 1CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THÁI TUẤN
Giảng viên bộ môn:
TS Tạ Văn Thành ThS Huỳnh Trị An
TP Hồ Chí Minh, năm 2021
1
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, dệt may luôn là ngành công nghiệp phát triển nhanh và
là một trong những mũi nhọn xuất khẩu của nước ta, giải quyết được nhiều việc làm cho người lao động Hiện nay, tình hình thế giới đang có những sự thay đổi lớn, mang lại cơ hội nhưng cũng nhiều thách thức cho ngành công nghiệp dệt may của nước ta Cụ thể là tình hình kinh tế toàn cầu đang suy thoái, cộng với việc thị trường bán lẻ của Việt Nam được mở của sẽ ảnh hưởng rất lớn đến ngành dệt may Việt
Câu hỏi đặt ra cho ngành dệt may Việt Nam nói chung và của Thái Tuấn nói riêng
là làm thế nào giữ vững được năng lực cạnh tranh ở cả thị trường trong nước và thị trường quốc tế bài nghiên cứu này tập trung phân tích hoạt động quản trị kênh phân phối
về sẩn phẩm vải của Công ty Cổ phần Tập Đoàn Thái Tuấn, từ đó đưa ra các đánh giá, nhận xét cũng như đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện các chiến lược phân phối của công ty Và một lần nữa nêu lên tầm quan trọng của các chiến lược phân phối đối với các doanh nghiệp trong thị trường toàn cầu hóa hiện nay
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tìm hiểu và phân tích hệ thống kênh phân phối và cách thứcCông ty Cổ phần Tập Đoàn Thái Tuấn quản lý kênh như thế nào Chiến lược phân phối ấy đã làm được và chưa làm được gì?
Phạm vi nghiên cứu: sẽ nghiên cứu chiến lược phân phối của Trung Nguyên trên thị trường Việt Nam và đề xuất một số kiến nghị để hoàn thiện kênh phân phối nộiđịa cho Trung Nguyên Bố cục đề tài
Chương I: Tổng quan về doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng quản trị kênh phân phối của Công ty Cổ phần Tập Đoàn Thái Tuấn
Chương III: Các giải pháp hoàn thiện và phát triển hệ thống phân phối của công ty
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ii
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG iv
CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 1
1.1 Tổng quan về thị trường ngành dệt may ở Việt Nam 1
1.2 Thị phần của vải Thái Tuấn tại thị trường Việt Nam 1
1.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập Đoàn Thái Tuấn 2
1.3.1 Môi trường vĩ mô 2
1.3.1.1 Môi trường nhân khẩu học 2
- Yếu tố dân số 2
1.3.1.2 Môi trường chính trị và pháp luật 2
- Chính sách thuế ảnh hưởng đến ngành dệt may 2
- Quan điểm phát triển cho ngành dệt may của Thủ Tướng Chính Phủ 3
- Hợp tác trong khu vực và toàn cầu 3
1.3.1.3 Môi trường kinh tế 3
1.3.1.4 Môi trường văn hóa – xã hội 4
1.3.1.5 Môi trường công nghệ - kỹ thuật 4
1.3.2 Môi trường vi mô 4
1.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh 4
1.3.2.2 Nhà cung ứng 5
1.3.2.3 Khách hàng 5
1.3.2.4 Trung gian phân phối 5
1.4 Giới thiệu về công ty Cổ phần Tập Đoàn Thái Tuấn 6
1.4.1 Khái quát về công ty 6
1.4.2 Hệ thống chi nhánh – showroom: 6
1.4.3 Quá trình hình thành và phát triển 7
Trang 41.4.4 Cơ cấu hoạt động của tổ chức 9
1.5 Giới thiệu sản phẩm của Công ty Cổ phần Tập Đoàn Thái Tuấn 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THÁI TUẤN 11
2.1 Tổng quan về mạng lưới phân phối 11
2.2 Sơ đồ kênh phân phối của Công ty Cổ phần Tập Đoàn Thái Tuấn 11
2.2.1 Phân tích hoạt động phân phối kênh (1) 12
2.2.2 Phân tích hoạt động phân phối kênh (2) 13
2.2.3 Phân tích hoạt động phân phối kênh (3) 14
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY 16
3.1 Hoàn thiện tổ chức kênh phân phối 16
3.2 Quản lý hoạt động kênh phân phối 16
3.2.1 Quản lý các dòng chảy trong kênh 16
3.2.2 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường 17
3.2.3 Lựa chọn chiến lược cho kênh 18
3.2.4 Lựa chọn các thành viên trong kênh 18
3.2.5 Đánh giá các thành viên trong kênh 19
3.2.6 Động viên, khuyến khích các thành viên trong kênh 20
3.2.7 Hoàn thiện về tuyển dụng nhân sự cho công ty 20
3.2.8 Giải quyết các xung đột trong kênh 20
3.3 Giải pháp hỗ trợ phân phối 21
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ a Kết luận a Kiến nghị a TÀI LIỆU THAM KHẢO b DANH MỤC BẢNG Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn 9
Sơ đồ 2 Kênh phân phối của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn 11
Sơ đồ 3 Hoạt đông phân phối kênh (1) 12
Sơ đồ 4 Hoạt động phân phối kênh (2) 13
Trang 5Sơ đồ 5 Hoạt động phân phối kênh (3) 14
Trang 6CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về thị trường ngành dệt may ở Việt Nam
Nếu giai đoạn trước năm 1998 là giai đoạn hình thành và định hình ngành, thì giai đoạn kể từ năm 1998 là giai đoạn phát triển rực rỡ của ngành dệt may Việt Nam với hàngloạt sự kiện mở rộng quan hệ hợp tác đầu tư và giao thương với các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
Ngành dệt may là ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ 2 cả nước, giải quyết việc làm cho số lượng lớn người lao động (chiếm hơn 20 % lao động khu vực công nghiệp và gần 5% tổng lực lượng lao động cả nước) Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu là
từ các doanh nghiệp FDI Lợi nhuận mà doanh nghiệp Việt Nam được hưởng từ công nghiệp dệt may chưa lớn (chỉ chiếm khoảng 3% quy mô xuất khẩu) Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp trong nước cần thay đổi phương thức sản xuất và quản lý doanh nghiệp đồng thời cần sự hỗ trợ từ phía nhà nước để có thể bứt phá và trở thành cường quốc tronglĩnh vực này
Về mảng sợi cotton, ngành dệt may Việt Nam chủ yếu nhập khẩu nguyên vật liệu
từ nước ngoài Hiện tại sản phẩm sợi cotton tại thị trường Trung Quốc tương đối tốt do chính sách quản lý bông tồn kho tại Quốc gia này và nhu cầu tại thị trường này được đánh giá là tương đối cao
Về mảng sợi tổng hợp, các doanh nghiệp sản xuất sợi dài tại Việt Nam đang sản xuất theo công nghệ Chips spinning nên sẽ không đạt hiệu suất theo quy mô như các doanh nghiệp sản xuất tại Trung Quốc theo công nghệ Direct spinning
Về mảng dệt nhuộm, sản xuất không đủ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ về lượng và chất Cụ thể, sợi sản xuất ra hiện nay phải xuất khẩu 2/3 sản lượng, trong khi ngành may lại phải nhập 65 - 70% lượng vải mỗi năm
Theo Bản tin Tháng 08-2021 của Vietdata, 7 tháng đầu năm, tổng giá trị xuất khẩungành Dệt may đạt giá trị gần 37 tỷ USD, tăng 20.4% so với cùng kỳ năm trước Đặc biệt, các mặt hàng có giá trị cao như xơ sợi, vải mành và vải kỹ thuật đạt mức tăng trưởngkhá cao: xơ, sợi dệt tăng 65.0%, vải mành, vải kỹ thuật tăng 92.3% so với 7 tháng cùng kỳ
1.2 Thị phần của vải Thái Tuấn tại thị trường Việt Nam
Hiện thị phần vải thời trang của Thái Tuấn chiếm khoảng 25% tổng dung lượng thịtrường vải nội địa Song song, công ty còn đẩy mạnh xuất khẩu sang nhiều nước Châu Á
và Trung Đông Với doanh thu hàng năm tăng trưởng bình quân 15%, trong đó giá trị mang về từ xuất khẩu chiếm khoảng 50% Dự kiến trong vòng 5 năm tới, doanh thu sẽ tiếp tục tăng và mang lại giá trị cao gấp 3 lần hiện tại
Trang 71.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập Đoàn Thái Tuấn
1.3.1 Môi trường vĩ mô
1.3.1.1 Môi trường nhân khẩu học
- Yếu tố dân số
Trong năm 2021, dân số của Việt Nam dự kiến sẽ tăng 830.246 người và đạt
98.564.407 người vào đầu năm 2022 Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương
vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 912.801 người Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -82.555 người Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Việt Nam để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước để định cư ở một nước khác
Mật độ dân số của Việt Nam là 317 người trên mỗi kilômét vuông (tính đến 15/10/2021) Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Việt Nam chia cho tổng diện tích đất của đất nước Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Việt Nam Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Việt Nam là 310.060 km2
- Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):
23.942.527 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (12.536.210 nam / 11.406.317 nữ)
65.823.656 người từ 15 đến 64 tuổi (32.850.534 nam / 32.974.072 nữ)
5.262.699 người trên 64 tuổi (2.016.513 nam / 3.245.236 nữ)
Từ những phân tích yếu tố dân số có thể rút ra được cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp như sau:
- Cơ hội:
Nhu cầu lớn (Quy mô dân số lớn)
Nguồn lao động dồi dào, chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao
- Thách thức:
Dân số Việt Nam đang già hóa
Thị trường Việt Nam hấp dẫn, thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước khiến cho sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt
1.3.1.2 Môi trường chính trị và pháp luật
- Chính sách thuế ảnh hưởng đến ngành dệt may
Theo dự thảo luật sửa đổi, bổ sung Luật quản lý thuế, hàng nhập khẩu nói chung phải nộp thuế ngay trước khi thông quan, không phân biệt mục đích nhập khẩu Trước thông tin trên, Hiệp hội Dệt may Việt Nam đã gửi kiến nghị lên Bộ tài chính không nên gỡ bỏ quy định ân hạn thuế và đề xuất giữ nguyên mức ân hạn thuế
Trang 8- Quan điểm phát triển cho ngành dệt may của Thủ Tướng Chính Phủ
Công nghiệp dệt may phải được ưu tiên phát triển và được coi là một trong những ngành trọng điểm, tiến hành cổ phần hóa các doanh nghiệp may và một số doanh nghiệp dệt, phát triển công nghiệp dệt may gắn liền với sự phát triển của ngành kinh tế khác: trồng bông, dâu tơ tằm, ngành hóa chất, cơ khí, …
- Hợp tác trong khu vực và toàn cầu
Gia nhập WTO
Hiệp định TPP “Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương”: Tự do hóarộng rãi về hàng hóa, thuế nhập khẩu được xóa bỏ hoàn toàn Việc tham gia hiệp định TPP là việc làm rất cần thiết trong bối cảnh ngành dệt may đang phụ thuộc rất lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu và thị trường tiêu thụ cả nước
Hàng rào bảo hộ ngành dệt may không còn: Khi vào WTO, Việt Nam sẽ phải thực hiện đúng cam kết theo hiệp định dệt may với mức giảm thuế suất lớn
Cam kết xóa bỏ các hình thức trợ cấp không được phép: Ngành dệt may không còn được hưởng một số loại hỗ trợ như trước đây như các hình thức hỗ trợ xuất khẩu
Các rào cản thương mại được vận dụng ngày càng linh hoạt và tinh vi hơn, đặc biệt là trong bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu
Từ những phân tích môi trường chính trị và pháp luật có thể rút ra được cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp như sau:
- Cơ hội:
Chính sách hỗ trợ từ phía Nhà Nước
Những cơ hội khi gia nhập WTO, TPP
- Thách thức
Những thách thức khi gia nhập WTO, TPP
1.3.1.3 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự vận động và phát triển thị trường.Tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, thu nhập bình quân đầu người, … ảnh hưởng đến sức mua, cơ cấu tiêu dùng từ đó điều chỉnh các hoạt động của doanh nghiệp
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế chững lại
- Lãi suất tăng cao
Trang 9- Cơ hội:
Tăng sức mua
- Thách thức:
Môi trường kinh tế không thuận lợi
Chi phí lao động ngày càng tăng, nhất là chi phí cho lao động lành nghề
1.3.1.4 Môi trường văn hóa – xã hội
Kinh tế càng phát triển, đời sống và thu nhập càng cao thì con người càng chú trọng đến sản phẩm phục vụ tiêu dùng, trong đó có quần áo Thêm vào đó, xu hướng và thị hiếuthẩm mỹ của người tiêu dùng đối với các sản phẩm dệt may cũng có sự biến đổi liên tục Nếu các doanh nghiệp may không chú trọng đầu tư đúng mực cho công tác sản xuất và phân phối thì sẽ nhanh chóng tụt hậu trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này Mặc dù trên thị trường hiện nay, các sản phẩm vải Trung Quốc với giá thành rẻ và kiểu dáng đa dạng phùhợp với thị hiếu người Việt Nam nhưng người Việt Nam vẫn có tâm lí sử dụng những sảnphẩm tốt của doanh nghiệp trong nước
- Cơ hội:
Người tiêu dùng vẫn tin dùng và ưa chuộng hàng Việt Nam
- Thách thức:
Xu hướng và thị hiếu thẩm mỹ của người tiêu dùng dối với các sản phẩm dệt may
có sự biến đổi liên tục
Hàng Trung Quốc cạnh tranh với hàng nội địa nói chung và vải Thái Tuấn nói riêng
1.3.1.5 Môi trường công nghệ - kỹ thuật
Nguyên liệu đầu vào là yếu tố hết sức quan trọng đối với ngành Dệt may Hiện nayngành Dệt may Việt Nam đang gặp khó khan về nguyên liệu, phần lớn nhập khẩu
- Hợp tác với dệt Long An và một số đơn vị may mặc nổi tiếng trong nước
- Phối hợp chặt chẽ với những nhà thiết kế có tiếng của Việt Nam
Việc phối hợp này sẽ giúp Công ty Cổ phần Dệt Phước Thịnh loại bớt đối thủ để tập trung vào đối thủ chính Bên cạnh đó sẽ thu hút sự quan tâm của xã hội để quảng bá dựa
Trang 10trên danh tiếng và uy tín của những nhà thiết kế tiên phong trong nghành Ngoài ra, kênh phân phối của công ty sẽ đa dạng hơn mà không mất nhiều chi phí hỗ trợ từ nhiều phía
1.3.2.2 Nhà cung ứng
Những nhà cung ứng là những cá nhân hay công ty cung cấp cho doanh nghiệp (và
cả các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp) những nguồn vật tư, nguyên liệu (có thể gọi
là đầu vào), để sản xuất ra sản phẩm và dịch vụ nhất định Như vậy, sản phẩm cuối cùng của người này có thể là đầu vào của người kia
Công ty Cổ phần Tập Đoàn Thái Tuấn sản xuất ra vải như các sản phẩm cuối cùng, thì các nhà cung ứng của họ là các công ty sản xuất sợi, thuốc nhuộm, … Bên cạnh
đó, Thái Tuấn lại là nhà cung cấp cho các Công ty Thời trang hay May mặc sử dụng vải Thái Tuấn để may quần áo
Như vậy, các nhà cung cấp có thể ảnh hưởng tới chất lượng, giá thành và tiến trìnhsản xuất vải của Thái Tuấn Nếu nhà cung cấp sợi chất lượng kém, giá cao hay chậm trễ tiến độ thì Thái Tuấn không thể dệt ra vải đẹp, chất lượng cao và giá thành thấp được Như thế, Thái Tuấn cũng làm ảnh hưởng tới các công nghiệp may mặc khác, làm cho họ không thể có các sản phẩm mang tính cạnh tranh được
1.3.2.3 Khách hàng
Công ty Cổ phần Tập Đoàn Thái Tuấn có các cửa hàng bán vải trực tiếp cho ngườitiêu dùng, cũng có khách hàng là các sạp vải tại các chợ, có các nhà may, công ty thời trang mua vải về làm nguyên liệu, cung cấp vải cho các tổ chức từ thiện, các cơ quan nhà nước và cũng xuất khẩu vải ra nhiều nước trên thế giới, …
1.3.2.4 Trung gian phân phối
- Trung gian phân phối giúp công ty mở rộng quy mô phân phối Các sản phẩm vải của Thái Tuấn thông qua trung gian để có thể đến được tay người tiêu dùng ở những khoảng cách địa lý xa
- Trung gian phân phối còn giúp công ty tìm kiếm khách hàng Những đại lý, nhà bán lẻ hay các cò mối đều có những mối quân hệ, cách thức riêng trong việc tìm kiếm những cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu mua sắm sản phẩm
- Trung gian phân phối là một kênh truyền thông hiệu quả Các đại lý, cửa hàng bán
lẻ đều có các chương trình khuyến mãi, các hình thức quảng cáo riêng, cũng như các nhân viên tại cửa hàng bán lẻ sẽ thay mặt công ty tư vấn về sản phẩm Một số nhà bán lẻ sẵn sàng bỏ ra chi phí để chạy các chiến dịch quảng cáo cho sản phẩm của công ty
- Trung gian phân phối giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, thời gian và nguồn lực Thay vì đổ chi phí và nguồn lực vào hoạt động phân phối, nhờ vào các trung gian, doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí và nhân lực của mình để tập trung vào quá trình sản xuất, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Trang 111.4 Giới thiệu về công ty Cổ phần Tập Đoàn Thái Tuấn
1.4.1 Khái quát về công ty
- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Thái Tuấn
- Tên Tiếng Anh: Thai Tuan Group Corporation
- Tên giao dịch đối ngoại: THATEXCO
- Giấy đăng ký kinh doanh số: 048102, cấp ngày: 29/12/1993
Trung tâm kinh doanh:
Địa chỉ: Central Plaza – P602 lầu 06, 17 Lê Duẩn, P Bến Nghé, Quận 1, TP HCMĐiện thoại: (028) 38560427 - 38549292
2) Cửa hàng Hai Bà Trưng
419-419A Hai Bà Trưng, Phường 8, Quận 3, TP HCM
Điện thoại: (028) 38620657 – 38620658
3) Cửa hàng Nguyễn Oanh
Địa chỉ: 2A Nguyễn Oanh, Phường 7, Quận Gò Vấp, TP HCM
Điện thoại: (028) 39890370
4) Cửa hàng Nguyễn Trãi
151-153 Nguyễn Trãi, Phường 2, Quận 5, TP HCM
Điện thoại: (028) 38363318
5) Cửa hàng Lê Văn Việt
141-143 Lê Văn Việt, Phường Hiệp Phú, Quận 9, TP HCM
Trang 121) Chi nhánh Miền Bắc
Địa chỉ: 72-74 Phố Huế, Phường Ngô Thì Nhậm, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà NộiĐiện thoại: (024) 39439047
Fax: (024) 39432546
2) Cửa hàng Lê Văn Lương
Địa chỉ: 21 Lê Văn Lương, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, TP Hà NộiĐiện thoại: (024)32052988
Chi nhánh Miền Trung
Địa chỉ: 414 Lê Duẩn, Phường Chính Gián, Quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng
Điện thoại: (023) 63750302
Fax: (023)63750301
1.4.3 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần tập đoàn Thái Tuấn do ông Thái Tuấn Chí sáng lập ngày
22/12/1993 theo giấy phép số 1474/GP-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
và được bổ sung các chức năng dệt, nhuộm, may theo các quyết định số 461, 863, 115 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh Tiền thân là Công ty TNHH ThươngMại Thái Tuấn chuyên kinh doanh buôn bán vải
Vào đầu những năm 1995-1996, lãnh đạo công ty đã thấy được nhu cầu vải tại thị trường Việt Nam khá lớn trong khi các nhà sản xuất trong nước lại không đáp ứng được hết nên lượng vải cung cấp chủ yếu là hàng ngoại nhập Trước tình hình đó, Ban Giám đốc Công ty TNHH Thương mại Thái Tuấn đã quyết định thành lập nhà máy dệt với mụctiêu trước mắt là phải nhanh chóng sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao thay thế những mặt hàng trước nay phải nhập khẩu, vừa để phục vụ người tiêu dùng trong nước, vừa để tiết kiệm ngoại tệ cho quốc gia Tháng 4/1996, Công ty chính thức cho ra đời những mét vải đầu tiên
Tháng 4/1997, Thái Tuấn tiếp tục xây dựng nhà máy nhuộm nhằm khép kín quy trình sản xuất, giảm chi phí gia công và vận chuyển, tăng thêm lợi nhuận
Sau 3 năm hoạt động có hiệu quả, tháng 3/1999, công ty quyết định đầu tư thêm nhà máy dệt số 2 với tổng diện tích khoảng 28.000m2 Tổng vốn đầu tư cho dự án này khoảng 8,6 tỷ đồng và 2,6 triệu USD để sản xuất ra những sản phẩm cao cấp mà trong nước chưa hoàn toàn sản xuất được Thái Tuấn là doanh nghiệp đi đầu và khai phá thành công con đường xuất khẩu vải sang thị trường Trung Đông, giúp ngành dệt may Việt Nam mở ra hướng đi mới, đưa thương hiệu vải Việt Nam vươn khắp thế giới
Trên đà phát triển, tháng 08/2001, Công ty khai trương chi nhánh Đà Nẵng
Tháng 07/2004, showroom Ba Tháng Hai chính thức ra mắt khách hàng
Tháng 10/2004, Công ty khai trương trung tâm thời trang đặt tại Cách Mạng Tháng 8, Quận 1
Trang 13Tháng 10/2005 khai trương chi nhánh Cần Thơ
Tháng 01/2008, Công ty đổi tên thành “Công ty Cổ phần dệt may Thái Tuấn” Tháng 6/ 2009 đổi lại thành “Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn”
Tháng 07/2010, Tập đoàn Thái Tuấn tự hào khi là nhà cung cấp trang phục cho Hội nghị bộ trưởng Ngoại giao ASEAN lần thứ 13 (AMM 43) diễn ra tại Việt Nam
Trang 141.4.4 Cơ cấu hoạt động của tổ chức
Công ty Cổ phần Tập Đoàn Thái Tuấn đã không ngừng hoàn thiện bộ máy hoạt
động của mình để phù hợp với tốc độ phát triển của công ty Với mục tiêu cơ cấu quản lí
phải hiệu quả và nhằm giảm bớt chi phí đầu ra, góp phần tối đa chi phí lợi nhuận Công ty
Thái Tuấn đã xây dựng cơ cấu quản lý được bố trí như sau:
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn
TỔNG GIÁM ĐỐC
Tổng Giám đốc
(Kiêm nhiệm)
Phòng Tài chính - Kế
toán
Phòng Marketing
Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh
Phòng Kinh doanh Xuất khẩu
Phòng Kinh doanh Nội địa
Phó Tổng Giám đốc Nội chính
Phòng Nhân sự
Trung tâm Quản lí chất lượng
Trung tâm Tin học-Thống kê
Phòng Hành chính Quản trị
Phó Tổng Giám đốc Sản xuất
Phân xưởng may
Nhà máy nhuộm
Nhà máy dệt 2
Nhà máy dệt 1
Phòng Cung ứng
& Gia công
Trung tâm Nghiên cứu & Phát triển Ban cố vấn-Trợ
lý-Thư ký