1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Chuong IV 3 Phuong trinh bac hai mot an

13 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 184,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong mặt phẳng tọa độ, tập nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi đường thẳng đi qua B1,5 ; 0 và song song với trục tung... “Lý thuyết là thực tiễn của thực tiễn” x..[r]

Trang 1

CHƯƠNG III – HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH HAI ẨN III – HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH HAI ẨN HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH HAI ẨN HAI PHƯƠNG III – HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH HAI ẨN TRÌNH HAI ẨN

BÀI 1 PHƯƠNG III – HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH HAI ẨN TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Trang 2

Bài tốn cổ BÀI 1: PHƯƠNG TRÌNH

BẬC NHẤT HAI ẨN

“Lý thuyết là thực tiễn của

thực tiễn”

Facebook.com/groups/ThayToanHN

Vừa gà vừa chĩ

Bĩ lại cho trịn

Ba mươi sáu con

Một trăm chân chẵn

Hỏi cĩ bao nhiêu gà, bao nhiêu chĩ?

Nhắc lại cách giải của lớp 8:

Gọi số gà là: x

Vì cả gà cả chĩ cĩ 36 con nên số chĩ là: 36 - x

( x ∈ N)

Vì cả gà cả chĩ cĩ tất cả 100 chân nên ta cĩ: 2x + 4(36 – x) = 100

Trang 3

Bài tốn cổ BÀI 1: PHƯƠNG TRÌNH

BẬC NHẤT HAI ẨN

Facebook.com/groups/ThayToanHN

Vừa gà vừa chĩ

Bĩ lại cho trịn

Ba mươi sáu con

Một trăm chân chẵn

Hỏi cĩ bao nhiêu gà, bao nhiêu chĩ?

Cách giải khác

Gọi số gà là: x ( x ∈ N)

Gọi số chĩ là: y ( y ∈ N)

Vì cả gà cả chó cĩ 36 con nên ta cĩ: x + y = 36

Vì cả gà cả chó cĩ 100 chân nên ta cĩ: 2x + 4y = 100

“Lý thuyết là thực tiễn của

thực tiễn”

Trang 4

1 Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn BÀI 1: PHƯƠNG TRÌNH

BẬC NHẤT HAI ẨN

Facebook.com/groups/ThayToanHN

+) Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng: 𝑎𝑥+𝑏𝑦=𝑐(1)

Trong đĩ a, b, c là các số đã biết

+) Trong phương trình (1) nếu thay x = x0; y = y0 sao cho:

Ta viết: Phương trình có nghiệm là

VD: cho phương trình 2x – y = 1

Xét cặp số (3 ; 5) ta có VT = 2.3 – 5

Vậy (3; 5) là một nghiệm của phương trình

t c: VT = VPức: VT = VP

Chú ý: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, mỗi nghiệm của (1) được biểu

diễn bởi một điểm Nghiệm (x0 ; y0) được biểu diễn bởi điểm có tọa

độ (x0 ; y0)

= 1

“Lý thuyết là thực tiễn của

thực tiễn”

a 0 hoặc b 0  

2x y 1, 3x 4y 0, 0x 2y 4, x 0y

 0 0

thì cặp số x ,y là nghiệm của pt

x;y  x ;y0 0

VT VP

Trang 5

1 Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn BÀI 1: PHƯƠNG TRÌNH

BẬC NHẤT HAI ẨN

Facebook.com/groups/ThayToanHN

?1

a) Kiểm tra xem các cặp số (1 ; 1) và (0,5 ; 2) có phải là

nghiệm của phương trình 2x – y = 1 không.

+) Xét x = 1 và y = 1 ta có:

Vậy cặp số (1 ; 1) là một nghiệm của phương trình

+) Xét x = 0,5 và y = 2 ta có:

VT: 2.0,5 – 2 = -1

Vậy cặp số (0,5 ; 2) không phải là nghiệm của phương trình.

“Lý thuyết là thực tiễn của

thực tiễn”

VT VP

Trang 6

1 Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn BÀI 1: PHƯƠNG TRÌNH

BẬC NHẤT HAI ẨN

Facebook.com/groups/ThayToanHN

?1

b) Tìm thêm một nghiệm khác của phương trình 2x – y = 1

Xét x = 0; y = -1 ta có:

Vậy cặp số (0 ; -1) là một nghiệm của phương trình

?2

Nêu nhận xét về số nghiệm của phương trình 2x – y = 1

NX: với mỗi giá trị bất kỳ của x ta luôn tìm được một giá trị

tương ứng của y sao cho VT = VP.

Vậy phương trình 2x – y = 1 có vô số nghiệm

“Lý thuyết là thực tiễn của

thực tiễn”

Trang 7

1 Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn BÀI 1: PHƯƠNG TRÌNH

BẬC NHẤT HAI ẨN

Facebook.com/groups/ThayToanHN

+) Đối với phương trình bậc nhất hai ẩn, khái niệm tập nghiệm và khái

niệm phương trình tương đương cũng tương tự đối với phương trình một

ẩn

+) Ngoài ra ta vẫn áp dụng quy tắc chuyển vế quy tắc nhân để biến đổi

phương trình bậc nhất hai ẩn

“Lý thuyết là thực tiễn của

thực tiễn”

Trang 8

2 Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

Xét phương trình: 2x – y = 1 (2)

BÀI 1: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Facebook.com/groups/ThayToanHN

?3

Điền vào bảng sau và viết ra sáu nghiệm của phương trình (2)

y = 2x - 1 = 2x - 1 2x - 1 -3 -1 0 1 3 4

Sáu nghiệm của phương trình (2) là:

(-1; -3), (0; -1), (0,5; 0), (1; 1), (2; 3), (2,5; 4)

NX: nếu cho x một giá trị bất kỳ thì cặp số (x; y) trong đó y = 2x – 1

là một nghiệm của phương trình (2)

Vậy tập nghiệm (dạng tổng quát) của phương trình (2) là:

Hoặc viết dạng:

“Lý thuyết là thực tiễn của

thực tiễn”

 

y 2x 1

 

Trang 9

2 Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn BÀI 1: PHƯƠNG TRÌNH

BẬC NHẤT HAI ẨN

Facebook.com/groups/ThayToanHN

-1

M

(d)

y = 2x - 1 = 2x - 1 2x - 1 -3 -1 0 1 3 4

Ta nói: đường thẳng (d) được xác định bởi

phương trình: 2x - y = 1

(d) còn được gọi là đt 2x - y = 1 Viết gọn là (d): 2x – y = 1

Biểu diễn trên hệ trục Oxy các điểm (0 ; -1),

(0,5 ; 0) và M(x0 ; y0) thỏa mãn pt 2x – y = 1

NX: các điểm có tọa độ thỏa mãn pt 2x – y = 1

thẳng hàng với nhau

“Lý thuyết là thực tiễn của

thực tiễn”

Kẻ đường thẳng (d) đi qua các điểm

có tọa độ thỏa mãn pt 2x – y = 1

0

x

1 2

0

y

x y

o

Trang 10

2 Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn BÀI 1: PHƯƠNG TRÌNH

BẬC NHẤT HAI ẨN

Facebook.com/groups/ThayToanHN

+) Xét phương trình: 0x + 2y = 4

Do đó: pt có nghiệm tổng quát là

Trong mặt phẳng tọa độ, tập nghiệm của phương trình được biểu diễn

bởi đường thẳng đi qua A(0 ; 2) và song song với trục hoành

A

“Lý thuyết là thực tiễn của

thực tiễn”

Ta gọi đó là đường thẳng y = 2

với y 2 và x R thì VT 4 VP    

x R

y 2

 

x

y

o

2

Trang 11

2 Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn BÀI 1: PHƯƠNG TRÌNH

BẬC NHẤT HAI ẨN

Facebook.com/groups/ThayToanHN

+) Xét phương trình: 4x + 0y = 6

Do đó: pt có nghiệm tổng quát là

Trong mặt phẳng tọa độ, tập nghiệm của phương trình được biểu diễn

bởi đường thẳng đi qua B(1,5 ; 0) và song song với trục tung

“Lý thuyết là thực tiễn của

thực tiễn”

Ta gọi đó là đường thẳng x = 1,5

với x 1,5 và y R thì VT 6 VP    

x 1,5

y R

 

y

o B1,5

Trang 12

2 Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn BÀI 1: PHƯƠNG TRÌNH

BẬC NHẤT HAI ẨN

Facebook.com/groups/ThayToanHN

Tổng quát:

1) Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c ( luôn có

vô số nghiệm Tập nghiệm của pt được biểu diễn bởi đường thẳng

ax + by = c, ký hiệu là (d)

“Lý thuyết là thực tiễn của

thực tiễn”

+ Nếu a 0 và b 0 thì ta có: 

Khi đó đt là đồ thị của hàm số(d : y x

b

)

b

c + Nếu a 0 và b 0 thì pt trở thành: x Đường thẳng

a song song với trục tu

(d)

n

x

g

c + Nếu a 0 và b 0 thì pt trở thành: y Đường thẳng

b song song với tru

b

ïc hoành

(d

c

2)

ax by c 

Trang 13

BÀI 1: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Facebook.com/groups/ThayToanHN

HẾT

“Lý thuyết là thực tiễn của

thực tiễn”

Ngày đăng: 13/12/2021, 03:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w