1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ VÀ VĨ MÔ CỦA NGÂN HÀNG VIETCOMBANK THEO MÔ HÌNH 5 LỰC LƯỢNG CẠNH TRANH VÀ MÔ HÌNH PESTLE MÔ HÌNH SWOT

16 989 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 560,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ VÀ VĨ MÔ CỦA NGÂN HÀNG VIETCOMBANK THEO MÔ HÌNH 5 LỰC LƯỢNG CẠNH TRANH VÀ MÔ HÌNH PESTLE.. khi nó có thể xâm nhập.Các ràocản nàycó thể là xây dựng lòng trung t

Trang 1

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ VÀ VĨ MÔ CỦA NGÂN HÀNG VIETCOMBANK THEO MÔ HÌNH 5 LỰC LƯỢNG CẠNH TRANH

VÀ MÔ HÌNH PESTLE TỪ ĐÓ TÌM HIỂU VỀ CÁC ĐIỂM MẠNH –ĐIỂM YẾU – CƠ HỘI – THÁCH THỨC THEO MÔ HÌNH SWOT ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG

A – Môi trường bên ngoài

I Đánh giá tác động của môi trường vi mô đến năng lực cạnh tranh của VCB theo mô hình 5 lực lượng cạnh tranh củaMichael Porter

1 Tác nhân từ phía các đối thủ tiềm ẩn

Nguy cơ từ các ngânhàng mới sẽ phụ thuộc vào“độ cao” củarào

Nguy cơ từ các ngân hàng nội: Các NHTMmới tham gia thị

Trang 2

khi nó có thể xâm nhập.Các ràocản nàycó thể là xây dựng lòng trung thành của khách hàng với sản phẩm dịch vụ hiệu quả và khác biệt của ngân hàng,xây dựng thươnghiệu bềnvững, thiết lậpcác phân khúcthị trườngmục tiêu, khai thác các lợi thế cạnhtranh của ngân hàngvềchi phí thấp,quy mô lớnhoặc thông qua các quy địnhcủa Chínhphủ và Ngân hàng Nhà Nước Khi đó các ngân hàng mới sẽ mất chi phíchuyển đổi rất lớn để lôi kéo khách hàng vàdo đó họ bắt buộc phảicân nhắc thật

kỹ trước khiquyết địnhgia nhậpthị trườnghay không

2 Tác nhân từ phía các đối thủ cạnh trạnh

Có thể nói đâylà mối lo thường trựccủa các NHTMtrong kinh

doanh khi màhành động của mộtđối thủ nàyđể khai thác nhiều hơn

“chiếc bánh thị trường” thì sẽ nhận được sự đáp trả của đối thủ khácđể giành lại phần thị trườngbị mất Vànhư vậy ngânhàng nào chiếnthắng trong cạnh tranh thì sẽ được ưu đãi hơnkhi chia sẻ chiếc bánhnày Tuy nhiên nếucạnhtranh giữa các đối thủ trong ngànhquá mãnhliệt thì nguy

cơ chiếntrnah giá xảyra, thi trường bị thu hẹp,lợi nhuậnbị giảm sút Do

đó xu hướng cạnh tranh trong tươnglai là giành lấycơhội chứ không phải là giành thị phần

Tóm lại, chính sự tồn tại của các đốithủ cạnhtranh này ảnhhưởng

đến chiến lược hoạt động kinh doanhcủa NHTMtrong tươnglainhưng

là động lực thúc đẩy ngân hàngphải quan tâm thườngxuyênđến đổimới công nghệ,đa dạng hóasảnphẩm, nângcao chất lượngdịch vụ, đem đén cho khách hàng sự thỏa mãncao nhất để chiếnthắngtrong cạnh tranh

3 Tác nhân từ phía khách hàng

Mộttrong những đặc điểm quan trọng của ngànhNH là tất cảcác

ca nhân, tổ chức kinh tế hayngười tiêu dùng kể cả các NHTMkhác vừa

là người muacác sảnphẩm dịch vụ thôngqua hình thức tàitrợ củangân hàng, vừalà người bán các sản phẩm dịch vụ cho NHthông qua cáchình thức gửitiền,lập tài khoảngiao dịch, haycho vayliên nganhàng…

Chính đặc điểm này đãtạo áplực không nhỏ choNH khi mànhững người bányêu cầunhận được lãi suất cao hơn cònnhững người mua mong muốn chi phải trả chi phí nhỏ hơnthực tế.Khi đó NH sẽ phải đối mạt với nhiềumâu thuẫn,điển hìnhlà bằngcáchthuhuts được nguồn vốn

rẻ nhất trongkhi vẫn

Trang 3

phải đảm bảohoạt động sử dụng vốn của NH hiệu quả và tạolợinhuận cao NếuNH huy đọng nhiềumà giải ngânít do ít nhu cầuvaythì sẽ bị ứ đọng vốn, không sinh lãi, khả năngtrả lại tiềncho kháchhàng gửitiềnsẽ

bị hạn chế.Điều này đặt racho NH nhiều khó khăntrongviệc định hướng cũngnhư đề xuất chiến lược hoạt động trongtương lai

củaNH sẽ lớn hơn nếungười mua ở vị thế yêu cầugiá thấphoặc yêu cầu cung cấp những dịch vụ tốthơn Quyềnlựcnày củangười mua có được khi ngành kinhdoanh được tạo nhiều bởi nhàcung cấp nhỏ và số ít những người mua, khách hàng mua giao dịch vớikhối lượng lớnvà chi phí chuyểnđổi giữacác nhà cungcấp là thấp

được xem là mốiđe dọa khihọ yêu cầu tăng giá hoặc giảm chấtlượng đầu vào,do đó làm giảm khả năngsinh lợi của côngty vàngược lại nếu nhà cungcấp yếuthì côngty có thể muađược với mứcgiá thấp hơnhoặc yêu cầu chất lượngcao hơn.Quyềnlực của ngườigửi tiền sẽ lớn hơn nếu: sảnphẩm của nhà cungcấp ít có khả năngthay thế vàquan trọng đối với ngân hàng,ngân hàng không phải là mộtkhách hàng quantrọng củanhà cung cấp, chi phí chuyểnđỏi giữacácnhà cungcấp tươngđối cao, đe dọa hộinhậpgia tăng áplực cạnhtranh xuôi chiều về phía ngành

và trực tiếp đối với ngân hàng,cácngân hàng khócó thể đe dọa ngược trở lại phía nhàcung cấpđể đápưng đầu vào

4 Quyền lực của các nhà cung cấp Quyền lực NHNN Việt Nam: Hệ thống NHTMnói chung và

Vietcombank nói riêng phụ thuộc và bị tác động củacác chính sáchcủa NHNN thôngqua tỷ lệ dự trữ bắt buộc,lãi suất chiết khâu, chínhsách tỷ giá, chính sáchlãi suất và quảnlý dự trữ ngoại tệ…Ngoài rado mức độ tập trungngành, đặc điểm hàng hóa- dịch vụ, tính chuyênbiệt hóa sản phẩm dịch vụ mà quyềnlực thương lượnglúc nàynghiêng về NHNN

Quyền lực đại cổ đông: Hầu hết các NH Việt Nam đều nhận

đầu tư của một ngân hàng khác Do đo quyền lực của nhà đầu tư sẽ tăng lên rất nhiều nếu như họ cổ phần và việc sáp nhập với ngânhàng được đầu tư cóthể xảy ra Ở một khía cạnh khác, ngan

Trang 4

hàng đầutư sẽ cómột tác động nhất định đếnchiếnlược kinh doanhcủa ngân hàngđược đầutư Vietcombank cósự liên doanh,lien kếtvới nhiều

NH khác để hỗ trợ nhau cùngphát triển nhưng doVietcombanklà NH hàng đầu tại Việt Nam nênquyềnlực thươnglượng vẫn nghiêng về VCB

Quyền lực nhà cung cấp thiết bị:Hiện tại ở Việt Nam các NH

thường tự đầu tư thiết bị vàchọn cho mình những nhà cungcấp riêng Điều nàygóp phần giảm quyền lựccủanhà cung cấp thiết bị khi họ không thể cung cấpcho cả một thị trườnglớn mà phải cạnh tranh vớicác nhà cungcấp khác Tuy nhiên khi đãtốn mộtkhoản chi phí khá lớnvào đầu tư hệ thống, NH sẽ không muốn thay đổinhà cung cấp vìquátốn kém, điều nàylại làm tăng quyềnlực của nhà cungcấpthiết bị đãthắng thầu

Đánh giá chung: Các NH tại Việt Namhiện đangcạnh tranh rấtgay

gắt với nhautừng phần lãi suất, từng miếng thị phần một,đặcbiệt là đối với cácngân hàng cùnglớp haycùng nhóm Tuy nhiên mứclợinhuận cao, sự quantrọng và xu hướngphát triểnmạnh trongtương lai của ngành NHvẫn là những nhân tố hấp dẫn nhàđầu tư

5 Nguy cơ bị thay thế

Sự ra đời ồ ạt cuả các tổ chức tài chính trung gian đe dọa lợi thế

củacác NHTM khi cungcấp các dịch vụ tài chính cũngnhư các dịchvụ truyềnthống vốn vẫn do các NHTMđảm nhiệm Các trung giannày cung cấp ra thị trường những sản phẩm mang tính khác biệt vàtạođiều kiện chongười mua có cơ hộilựachọn đa dạnghơn, thitrường tài chính

mở rộng hơn.Điều này tất yếusẽ làm giảm tốcđọphát triển, giảm thị phần của các NHTM vàdo đó có thể hạn chế khảnăng sinh lợi củaNgân hàng Vì vậy, chiến lược của ngân hàngsẽđược thiết kế để giành lợi thế cạnhtranh từ thựctế này

Đốivới nhómkhách hàngdoanh nghiệp: nguy cơ NH bị thay

thế không cao lắm do đối tượng khách hàngnày cầnsự rõ ràngcũngnhư các chứng từ, hóa đơn trongcác gói sản phẩm và dịch vụ củangân hàng Nếucó phiềnhà xảyra trong quátrình sử dụng sản phẩm,dịchvụ thì đối tượngkhách hàngnày thườngchuyển sang sử dụngdịch vụ của ngân hàng khác thay vì tìm tới các dịch vụ ngoài ngân hàng

Trang 5

Đối vơi khách hàngtiêu dùng: Khi mà lãi suất ngân hàngkhông

đầu tư vào kim loại quý hoặc đầu tư vào nhà đất

II Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô đến khả năng cạnh tranh của NHTM nói chung và Vietcombank nói riêng theo mô hình PESTLE

1 Môi trường chính trị - pháp luật

Chính trị: Nền chính trị ở Việt Nam được đánh giá thuộcvàodạng

Pháp luật: Bất kỳ một doanh nghiệp nàocũng chịu sự tác động

Nghị định,Thông tư có liên quan để điều chỉnh các hànhvicạnh tranh

Trang 6

2 Môi trường văn hóa – xã hội

vàng…

3 Môi trường công nghệ

Trang 7

phẩm dịch vụ mới như:dịch vụ Ngân hàng trựctuyếnVCB-iB@nking, dịch vụ Ngân hàng qua điện thoại VCB PhoneB@nking,dịch vụ Ngân hàng quatin nhắndi động VCB SMS-B@nking và cácdịch vụ Ngân hàng điện tử khác như hệ thống ATM,Home B@nking…sẽ giúp cho các ngân hànggiảm được chi phí, nângcao hiệu quả hoạtđộng vàtăng thêm

sự trung thành ở khách hàngcủa mình

4 Môi trường kinh tế hoat

Ngân hàng là mộtngành nhạycảm, chứa đựng nhiều rủi ro vàphụ

thuộcmạnh mẽ vào môi trường mànó hoạt động, trongđó môitrường kinh tế vĩ mô cónhững tác động không nhỏ tới năng lực cạnhtranh của NHTM,được thể hiện qua các chỉ tiêu cụ thể:

Nộilực nềnkinh tế: Thể hiện quaquy mô vàmức độ tăngtrưởng

củaGDP, dự trữ ngoại hối Ở phạm vi hẹphơn, nội lực nềnkinhtế còn được đánh giá qua tiềm lực tài chính và hiệuquả hoạtđộng củacác doanh nghiệptrong nước cũng như xu thế chuyểnhướng hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài vàolãnh thổ

Mứcđộ ổn định nềnkinh tế vĩ mô: Xem xétqua các chỉ số cơbản

như chỉ số lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái,…

Độ mở cửa củanền kinh tế: thể hiện qua các ràocản, cáccamkết

quốc tế, sự gia tăng nguồn vốn đầu tư trựctiếp,sự gí tăng tronghoạt động xuất nhập khẩu Các yếu tố này tác động đếnkhả năngtíchlũy và đầu tư củangười dân,từ đó tác động đến khả năngphát triểncác sản phẩm dịch vụ của ngânhàng như thuhút tiềngửi, cấptíndụng, cácdịch

vụ thanh toán hoặc phát hành thẻ ngânhàng, tác độngđến khả năngmở rộng mạng lưới phânphối, mở rộng thị phầncủangân hàng

5 Môi trường quốc tế

Sự biến động của nền kinh tế thế giới:Sự biếnđộng của nềnkinhtế thế giới sẽ tác động đếnlưu lượngvốn của nước ngoài vào ViệtNam thông quacác hình thứcđầutư trực tiếp vàgián tiếp, ảnh hưởngđến các

tổ chức kinh tế, cá nhân cógiao dịch quốc tế hoặc có liênquan.Và dĩ nhiên hoạt đọng kinh doanhcũng như khả năngcạnh tranhcủa NHTM không nằm ngoài luồng ảnhhưởng chung đó

Trang 8

Sự gia nhập của các Ngân hàng nước ngoài:Hộinhập kinh tế

quốc tế đem lại những điều kiện để phát triển đất nước nhưng đikèm với nó luôn là các cam kết mở cửa thị trườngở mức độ vàlộtrình theo thỏathuận Trong những năm qua, cácngân hàng Việt Namcó cơ hội tiếpcậnvới môi trườngtài chính năngđộng, nhưngcũngđầy thách thức

và rủi ro.Đáng chú ý nhất là những cam kết khi ViệtNamgia nhập WTO, mà theo đánh giá củanhiều chuyên gia, ngân hànglà mộttrong những ngành “khá mở”

Việt Nam sẽ phải chấp nhậnsự gia tăng nhanh chóngcủa các NHTM nước ngoài cókinh nghiệm, có điều kiệntài chính, hiểu biết rõ luậtpháp Việt Nam.Việt Nam cũng sẽ phải bắt buộc thực hiệnchính sáchkhông phân biệt đối xử giữa cácngân hàng trongnước vàngoài nước.Thựctế

đó dẫn đếncạnh tranh trong lĩnh vực ngânhàng càng trở nênquyết liệt hơn trongcuộc đuađáp ứngnhu cầu ngàycàng cao củanềnkinh tế

B – Môi trường bên ngoài Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Vietcombank theo mô hình SWOT

hàng

1 Điểm mạnh (Strengths)

Thương hiệu mạnh, có uy tín và độ tín nhiệm cao.

Trang 9

Đây cũng là mứcxếp hạng cao nhất của S&Pđối với một địnhchế tài

chính Việt Nam)

trường.

Với lợi thế có trongtrong tay là độingũ ban lãnh đạotrình độ cao - là những người đãtừng họctập, làm việc ở nước ngoài vàđã từng giữ những chứcvụ quan trọng trong hệ thống ngân hàng– Vietcombankcó một lợi thế cạnh tranh rất lớn với các ngân hàngTMCP khác, nhấtlà trong bốicảnh khanhiếm nguồn nhân lựccao cấp trong ngànhNgân hàng Việt Namnhư hiệnnay Đây là điều kiệnthuậnlợi cho

Vietcombank mở rộng sự phát triểncủa mình

Độingũ cán bộ công nhânviên của Ngân hàng được đánh giá là cótrình

độ vàkinh nghiệm tươngđối cao so với mặt bằng chungcủatoàn ngành; ham họchỏi, tậntuỵ vàcó khả năng tiếp cận nhanh cáckiến thứckĩ thuật hiệnđại

Nhận được sự ưu tiên và hỗ trợ đặc biệt từ phía ngân hàng

Nhờ vào những lợi thế sẵncó :như ban lãnh đạo cónhiều kinhnghiệm quản lý, nhânviên có trình độ nghiệpvụ cao, vốn lớn, sảnphẩm đa dang,

ít chịu ảnhhưởng nhất bởi các khoảnnợ tồn đọng từcác khoản chovay theo chỉ định và kế hoạch… nên Vietcombank luônlàđốitác nhận được

sự “ưu tiên” từ phía chính phủ trong hầuhết cácdự án đầutư cơ sở hạ tầnglớn và cótỷ suất sinh lời cao như các dựán điện,giao thông …của chính phủ (Mới đâynhất là công trình ThuỷđiệnSơnLa)

hiện ở chỗ : sản phẩm thẻ củaVietcombank rất đa dạng, đápứng mọi nhu cầu khác nhaucủa khách hàng.Một mạnglưới rộngkhắp

các đơn vị chập nhậnthẻ luôn có những chương trình ưu đãi chokhách hàng sử dụng thẻ củaVietcombank như thẻ tín dụng quốc tế

Trang 10

mang thương hiệuVisa, MasterCard, American Express vàVietcombank Vietnamairlines American Express mang lại cho kháchhàng lợi ích sử dụng hạn mứctín dụng để chi tiêu tại các đơn vị chấpnhận thẻ trên toàn thế giới,thanh toán trên internet; thẻ ghinợ quốctế bao gồm thẻ

Vietcombank conect24, thẻ Vietcombank SG24, thẻVietcombank MTV, thẻ Vietcombank conect24 Visa Debit, chủ thẻ cóthể thực hiện thanh toán tại hàng triệu đơn vị chấpnhận thẻ trên toànthế giới mangthương hiệuVisa, MasterCard

Tính đến cuốinăm 2011, Vietcombank đã cógần6,5 triệuthẻ các loại, chiếm hơn 15% tổng số lượng thẻ của toàn thị trường,

trong đó có hơn 5,6 triệu thẻ nội địa và gần 1 triệu thẻ quốctế Từ ngày 20/12/2012, Vietcombankchính thứcra mắt thị trường Dịch vụ ngân hàngtrên điện thoại di động VCB-MobileB@nking Với sự đầutư

kỹ lưỡng về mặt công nghệ, VCB-MobileB@nking có khả năngtương thích với hầu hết các dòng điệnthoại, từ các dòng điện thoại thông minh sử dụng hệ điều hành iOS (iPhone), Android,BlackBerrryOS đến các dòng điện thoại phổ thông có hỗ trợJava và cókết nốiInternet thông quaGPRS, 3G, hoặc Wifi.Với VCB-MobileBanking, khách hàng

có thể dễ dàng thựchiện được các giao dịch

 Nạp tiền điện thoại trả trước (topup) cho các thuê bao diđộngcủa cácnhà mạng Mobifone, Vinaphonevà Viettel;

 Chuyển tiền tronghệ thống Vietcombank;

 Thanhtoán hóađơn (billing) chodịch vụ điện thoại diđộng trả sau của Viettel, Mobifone, homephone và ADSL của Viettel Telecom, dịch vụ điện thoại của Trung tâmĐiệnthoại Nam SàiGòn (SST);

 Truy vấn thôngtin và lịch sử giao dịch của tài khoản thanhtoán

mở tại Vietcombank

Mạng lưới giao dịch quốc tế lớn nhất quốc gia.

Hiện nay, dịch vụ thanh toán điện tử này tại Vietcombank được hỗ trợ bởi hệ thống mạng lưới củaNHNT rộng khắptren cả nước với 80 chi nhánh, hơn200 phòng giao dịch, 2 côngty trựcthuộc vàmột đơn vị sự nghiệp đã vươn ra thị trường quốc tế với 1 công ty con và 2 văn phòng đại diện tại nước ngoài Vietcombank đã có quan hệ đại lý với gần 2000 ngân hàng và định chế tài chính tại trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ

Trang 11

năng trở thành tập đoàn tài chính có hệ thống phân phối lớn nhất Việt Nam và tiềm năng mở rộng quy mô hoạt động trong tương lai Là ngân hàng đi tiên phong trong lĩnh vực thẻ ở ViệtNam,Vietcombank duy trì

vị thế đầu tàu, dẫn dắt thị trường thẻ Việt Nam từng bước hình thành và phát triển bùng nổ như hiện nay.Vietcombank là ngân hàngcó mạng lưới máy ATM lớn nhất (trên 1800 máy đang hoạt động với gần 7 triệu chủ thẻ); là đại lý thanh toánnhiều loại thẻ quốc tế nhất tại Việt Nam và là ngân hàng độc quyềnthanh toán thẻ American Express tại Việt Nam Vietcombank cũng đãđóng vai trò nòng cốt xây dựng liên minh thẻ với sự tham gia của17 thành viên là các NHTMCP vàcác tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán

Với mục tiêu trở thành một tầm đoàn tài chính hàng đầuViệt Nam vàtrở thành ngân hàngtầm cỡ quốc tế ở khu vực trongthập kỉ tới , hoạtđộng đa năng,kết hợpvới điều kiệnkinh tế thị trường,thực hiện tốtphương châm

“Luôn mang đến chokhách hàngsự thành đạt” trongbối cảnhnền kinhtế Việt Nam nói chungvà hệ thống Ngân hàng ViệtNam nói riêng đang

trongquá trình hội nhập, Ngân hàngNgoại thươngđã xây dựng chomình một chiến lước phát triểnvới những nộidungchính như sau :

Nâng cao nănglực, nângcao sức cạnh tranh bằng việc phấn đấunângchỉ

số antoàn vốn tối thiểu (CAR) đạt 10-12% vàcác chỉ số tài chínhquan trọng khác theo tiêu chuẩn quốc tế, phấn đấuđạt mức xếp hạng“AA”theo chuẩn mựccủacác tổ chức xếp hạngquốc tế.Hoàn thànhquá trìnhtái cơ cấu ngânhàng để có 1 mô hình tổ chức hiện đại, khoahọc,phù hợpvới mục tiêuvà đảm bảo hiệuquả kinh doanh,kiểmsoát được rủi ro, cókhả năngcung ứngcác sản phẩm dịch vụ củangân hàng đa dạng,tổnghợp, đápứng được đòihỏi ngày càng caocủa nềnkinh tế thị trườngvànhu cầu của khách hàng thuộc mọithànhphần

Ngày đăng: 12/12/2021, 23:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w