HS nêu được cách hiểu của mình về nội dung bài: Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết kiên trì và nhẫn nại.. Kiên trì nhẫn nại thì làm việc gì cũng thành công1[r]
Trang 1Khối 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
PHÂN MÔN TẬP ĐỌC
Tên bài: Có công mài sắt có ngày nên kim
I Mục tiêu bài học:
* Về kiến thức:
Sau bài học, HS:
- Nhớ: HS đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ
khó hoặc dễ lẫn: nguệch ngoạc, quyển sách, nắn
nót, mải miết, tảng đá… Ngắt, nghỉ hơi đúng sau
các dấu câu
- Hiểu: HS nêu được nghĩa các từ ngữ trong bài:
ngáp ngắn, ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc, mải
miết, ôn tồn, thành tài HS phân biệt được giọng khi
đọc lời các nhân vật HS nêu được cách hiểu của
mình về nội dung bài: Câu chuyện khuyên chúng ta
phải biết kiên trì và nhẫn nại Kiên trì nhẫn nại thì
làm việc gì cũng thành công.
- Xử lý được: HS chăm chỉ học tập từng ngày, kiên
trì, cố gắng trong mọi việc mình làm để đạt đến
thành công
* Về năng lực:
- Năng lực chung: HS tập trung chú ý để nhận ra các từ ngữ khó đọc, dễ nhầm lẫn để không đọc sai các từ khó đọc đó
- Kĩ năng thế kỉ 21: Dự đoán
* Về phẩm chất:
- HS kiên trì, nỗ lực và cố gắng trong mọi việc
- HS chủ động hợp tác tốt với các bạn trong các hoạt động nhóm
- HS tự tin nêu ý kiến của mình
II Phương tiện dạy học:
Trang 2- Đồ dùng: SGK, phấn màu; tranh minh họa bài tập đọc trong
SGK; các Slide trình chiếu
- Hoạt động:
+Tổ chức cho HS Luyện đọc
HS chủ động tìm hiểu thêm về các tấm gương kiên trì, nỗ lực
trong cuộc sống
- Đồ dùng: SGK;
- Hoạt động:
nghĩa từ
dung bài
bày ý kiến của mình
III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: (8p)
- GV ổn định lớp:
- Khởi động:
+ Nắm được cách học một bài Tập
đọc ở lớp 2
+ “Có công mài sắt có ngày nên kim”
là một bài tập đọc nằm trong chủ đề:
“Em là học sinh”
- Gv ổn định lớp
- GV nêu một số điểm cơ bản về cách học của một bài tập đọc ở lớp
2 để định hướng cho HS
- Giới thiệu nội dung SGK Tiếng Việt 2, các con sẽ học những bài tập đọc dài hơn so với lớp 1…các con sẽ hiểu biết nhiều hơn về cuộc sống con người và môi trường xung quanh
- Giới thiệu chủ điểm đầu tiên: Em
là học sinh
- HS báo cáo tình hình lớp
- HS lắng nghe hướng dẫn của cô giáo
- HS lần lượt xung phong phát biểu ý hiểu của mình về sách Tiếng Việt lớp 2 khác gì so với sách Tiếng Việt lớp 1 (sẽ có những HS đã đọc và tìm hiểu trước)
- HS hiểu được những việc mình cần làm trong phân môn Tập đọc Biết được trách nhiệm của mình khi đọc một bài tập đọc lớp 2
2 Định hướng bài mới: (4p)
- GV đưa tranh minh họa để HS quan
sát, từ đó dẫn dắt giới thiệu bài mới;
mục tiêu bài học
- GV đưa tranh và yêu cầu HS TL:
-Bức tranh vẽ gì?
- Con hãy đoán xem, những người
- Quan sát tranh minh họa và nêu nội dung tranh vẽ
- HS đoán những người trong
- Biết những mục tiêu cần
đạt được sau tiết học:
+ Biết đọc to rõ ràng, đọc đúng các từ khó và dễ lẫn
Trang 3- Giới thiệu Kĩ năng thế kỉ 21: Dự
đoán.
trong tranh đang làm gì?
- GV giới thiệu:
- Hôm nay chúng ta sẽ làm quen với 1 KN mới – KN dự đoán, theo các con hiểu dự đoán là gì?
- GV chốt: Dự đoán là mình ước lượng các kết quả trên cơ sở những điều đã biết nhưng chưa đầy đủ.
Học cách dự đoán đúng là một kĩ năng cực kì quan trọng Hôm nay, chúng ta cùng xem những dự đoán của mình có chính xác không nhé!
Muốn biết bà cụ làm việc gì, bà cụ
và cậu bé nói với nhau những chuyện gì? Bây giờ cô trò chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu bài tập đọc đầu tiên của chương trình lớp 2 nhé!
tranh đang làm gì
- HSTL: Dự đoán là dựa vào những gì đã biết để nghĩ xem điều
gì sẽ xảy ra tiếp theo.
- HS lắng nghe
- Ghi tên bài vào vở
+ Biết phân biệt được giọng của nhân vật Nêu được nội dung bài.
+ Rèn kĩ năng dự đoán
3 Triển khai dạy học: (60p)
3.1 HĐ 1: Luyện đọc
(23p) (Tiết 1)
- PP và KTDH: hỏi đáp; nêu
vấn đề; thuyết đa trí thông
minh; thảo luận nhóm
- Hình thức tổ chức: cá
nhân; nhóm 4, cả lớp
- GV đọc mẫu lần 1
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu (lần 1)
- GV hướng dẫn cách đọc to, rõ ràng
và uốn nắn tư thế đọc cũng như cách cầm SGK
- GV viết bảng từ HS khó đọc và bị nhầm lẫn
+ GV đưa thêm từ khó đọc: ngáp
ngắn ngáp dài, nguệch ngoạc, quyển
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc từng câu
- HS sửa cách cầm SGK và tư thế đứng đọc bài
- HS đọc từ khó đọc và sửa sai
+ Biết đọc to, rõ ràng Đọc
ngắt nghỉ sau dấu phẩy, dấu chấm
+ Hiểu các từ ngữ phần
chú giải
- Chăm chỉ đọc bài, tra cứu nghĩa của từ để hiểu;
- Hình thức đánh giá: + Qua việc tự đọc bài của HS; đọc trong nhóm
Trang 4sách, nắn nót, mải miết, quay vào,…
- Yêu cầu HS đọc lại từ khó đọc và sửa sai ngay cho HS
- Giúp HS đọc tròn tiếng, phát âm rõ, không ê a; không quá nhanh, không quá chậm
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu (lần 2)
- Hỏi HS bài được chia làm mấy đoạn?
- GV hướng dẫn cách chia đoạn như trong SGK: có 4 đoạn
- GV yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn
+ Luyện đọc đoạn 1 kết hợp luyện đọc câu dài: Mỗi khi cầm quyển sách,
cậu chỉ đọc vài dòng/ đã ngáp ngắn
ngáp dài, rồi bỏ dở //
+ Luyện đọc đoạn 2 kết hợp giải
nghĩa từ “mải miết”.
+ Luyện đọc đoạn 4 kết hợp giải
nghĩa từ “thành tài”.
- GV NX: khen ngợi hoặc sửa lỗi (nếu có)
- Tổ chức cho HS đọc theo nhóm 4 trong 5’ rồi 3, 4 nhóm đọc báo cáo
-Khen thưởng tuyên dương
- HS luyện đọc câu lần 2
- HS nêu cách chia đoạn
- HS đánh dấu các đoạn
- Luyện đọc từng đoạn, ngắt nghỉ sau dấu phẩy, dấu chấm Phát hiện ra câu dài khó đọc
- HS đọc câu dài và nêu lưu ý khi đọc
- HS NX bạn đọc
- Đọc nhấn giọng ở những chữ in đậm
- HS luyện đọc nối tiếp theo nhóm 4
- 3, 4 nhóm HS đọc báo cáo;
- Các nhóm khác nhận xét phần đọc của nhóm bạn
-1 HS đọc lại cả bài Tập đọc
+ Qua việc phát hiện và giải nghĩa từ
+ Qua khả năng nhận xét, đánh giá ý kiến, việc đọc của bạn
3.2 HĐ 2: Hướng dẫn HS
tìm hiểu bài (18p) (Tiết 2)
- PP và KTDH: Hỏi – đáp;
- GV cho 1 HS đọc lại toàn bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 sau
đó TLCH:
- 1 HS đọc lại toàn bài
- HS đọc thầm đoạn 1, sau đó TLCH
- Mục tiêu:
+ Hiểu nội dung bài: Câu
chuyện khuyên chúng ta
Trang 5Thảo luận.
- Hình thức tổ chức: Cá
nhân, nhóm bốn, nhóm đôi,
cả lớp
- Kĩ năng thế kỉ 21: Dự
đoán.
- Kĩ năng thế kỉ 21: Dự
1/ Tình hình học tập của cậu bé lúc đầu như thế nào?
- Chiếu slide minh họa: 1 bức tranh viết nguệch ngoạc, xấu
-Giải nghĩa: nguệch ngoạc (không
cẩn thận)
2/ Với tình hình học tập của bạn nhỏ này, các con hãy thảo luận nhóm 4,
dự đoán kết quả học tập của bạn sẽ
ra sao?
3/ Với những dự đoán của các con thì cậu bé có chịu thay đổi không?
Và điều gì khiến cậu thay đổi?
Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài nhé?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH:
+ Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
+ Cậu bé ngạc nhiên hỏi cụ điều gì?
+ Bà cụ giảng giải như thế nào?
+ Cậu bé đã làm gì sau khi nghe lời giảng giải của bà cụ?
+ Con hãy dự đoán, khi cậu bé thay
Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc được vài dòng là chán, bỏ đi chơi Viết chỉ nắn nót được mấy chữ đầu rồi nguệch ngoạc cho xong chuyện
- HS tự Giải nghĩa: nguệch ngoạc.
- HS dự đoán:
-Chữ viết xấu
- Học không giỏi -Không được mọi người yêu quý…
- HS đọc thầm và TLCH:
+Trong lúc đi chơi, cậu đã gặp một bà cụ mài thỏi sắt rất to vào phiến đá
+ Thỏi sắt to như vậy, làm sao bà mài thành kim được?
+ HS TL nhóm đôi và TLCH: “Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày thành kim, giống như cháu, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài.”
+ Cậu bé đã quay về nhà học bài vì cậu hiểu cần phải chăm chỉ, kiên trì, không thấy khó khăn lại bỏ dở công việc thì không bao giờ thành công được
- HS dự đoán và nối tiếp trình bày ý kiến:
phải biết kiên trì và nhẫn nại Kiên trì nhẫn nại thì làm việc gì cũng thành công.
+ Rèn cho HS kĩ năng:
Động não, suy nghĩ và nói
ra ý hiểu của mình về nội dung bài đọc
+ Thêm yêu thích văn học
Trang 6đoán đổi thái độ, kết quả học tập của cậu
bé sẽ như thế nào?
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- GV nhấn mạnh rằng đó cũng chính
là ý nghĩa của tên bài “Có công mài
sắt, có ngày nên kim”
* Bằng một câu chuyện nhẹ nhàng đầy sáng tạo, tác giả đã khuyên chúng
ta hãy kiên trì, nhẫn nại rèn luyện học hành hàng ngày Không chỉ 1 ngày, 2 ngày, 1 tháng, 2 tháng mà có thể lâu hơn, chúng ta cũng không nản chí, sẽ
có ngày chúng ta viết chữ đẹp hơn, học giỏi hơn và thành tài các con nhé!
+ Hoàn thành bài tập cô giao.
+ Được cô giáo khen ngợi, truyên dương.
+ Bạn bè ngưỡng mộ, yêu quý.
+ Học giỏi
-HS TL nhóm 4 và TLCH: Câu chuyện khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫn nại rèn luyện thì sẽ có ngày thành công
3.3 HĐ3: Hướng dẫn HS
luyện đọc lại – 7p)
- PP: Thảo luận nhóm;
luyện tập – thực hành
- HTTC: nhóm 3, cả lớp
- Tiết tập đọc đầu nên GV có thể đọc mẫu lần 2, thể hiện tình cảm của nhân vật một cách tự nhiên và hướng dẫn
HS đọc thể hiện được giọng của nhân vật:
- Giọng người dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi
- Giọng cậu bé: tò mò, ngạc nhiên
- Gọng bà cụ: ôn tồn, hiền hậu
+ GV hướng dẫn HS cách đọc phân vai
- HS lắng nghe
- Cả lớp phát hiện và nêu cách đọc theo giọng các nhân vật
- HS luyện đọc theo phân vai, 3 bạn một nhóm
- Mục tiêu:
Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật:
- Giọng người dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi
- Giọng cậu bé: tò mò, ngạc nhiên
- Gọng bà cụ: ôn tồn, hiền hậu
- HTĐG: Tự đánh giá việc
Trang 7- Gọi một nhóm lên đọc mẫu (có sự hướng dẫn của GV để HS đọc đúng lời của mình)
- Khen ngợi hoặc đọc mẫu lại cho HS đọc theo (nếu HS đọc chưa tốt)
+ Tổ chức thi đọc theo giọng nhân vật trước lớp theo nhóm 3
+ Bình chọn học sinh đọc to, rõ ràng
và thể hiện được giọng của nhân vật
- Nhận xét, góp ý cho bạn đọc tốt hơn
- 2, 3 nhóm thi đua lên đọc
- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
-HS học hỏi theo cô giáo và bạn đọc tốt
đọc diễn cảm của mình, của bạn
3.4 HĐ 4: Liên hệ bản
thân và thực tế (7p)
- PP: Vấn đáp; nêu vấn
đề;Từ ngữ và Liên tưởng từ
ngữ
- HTTC: nhóm 4, cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu lại lời khuyên của bài
- GV yêu cầu HS TL nhóm đôi trong
2 phút về những câu hỏi sau:
1 Có việc gì mà con muốn làm nhưng kết quả chưa như mong muốn?
2 Vì sao con chưa thành công?
3 Con cần làm gì để thành công?
- GV nêu câu hỏi: Trong cuộc sống có rất nhiều người thành công nhờ kiên trì nhẫn nại, con có biết ai như vậy không? Con hãy chia sẻ với các bạn nào?
-GV cho HS xem hình ảnh và kể về
tấm gương Kiên trì, nhẫn nại và đã
thành công trong cuộc sống của thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký và bạn Đỗ Nhật Nam
- Nhân vật trong câu chuyện đã trở
- HS nêu lại lời khuyên của bài
- HS chia sẻ trong nhóm đôi
- HS chia sẻ ý kiến và hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
- Mục tiêu: Liên tưởng được từ ngữ
- HTĐG:
+ Qua sản phẩm học tập của nhóm
+ Qua việc trả lời câu hỏi; phát hiện được từ ngữ, nhận xét nhóm bạn
Trang 8thành người tài giỏi tức là họ đã thành tài đấy các con ạ!
4 Củng cố: (2 p)
- Nội dung: Củng cố nội
dung bài đọc
- Hình thức: Hỏi - đáp; nêu
ý kiến
- Đối chiếu lại với mục tiêu
ban đầu.
- Qua bài đọc ngày hôm nay, con học tập được gì?
- HS nhắc lại nội dung bài đọc: Chăm chỉ làm bài tập, Không thấy khó mà ngại không làm bài, tập trung nghe giảng…
- Mục tiêu: Nêu được nội dung bài đọc
5 Giao nhiệm vụ về nhà: (1p)
- GV nhắc việc: Luyện đọc
lại bài tập đọc theo giọng
nhân vật
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc lại câu chuyện, luôn chăm chỉ, rèn luyện hàng ngày, tìm thêm các tấm gương kiên trì vượt khó trong cuộc sống
- Chuẩn bị cho tiết Tập đọc sau
- HS lắng nghe, ghi vở dặn dò để thực hiện
- HS biết những việc cần làm khi về nhà
IV Rút kinh nghiệm, góp ý và đánh giá:
………
………
………
………
… ………
… ………
………
………
………
Trang 9…