1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Báo cáo môn Tư Duy Công nghệ và thiết kế kĩ thuật Full

33 321 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 4,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Design Thinking , báo cáo môn học cuối kì

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

*****

BÀI TẬP LỚN

Tư duy công nghệ và thiết kế mỹ thuật

Đề tài: Rèm cửa thế hệ mới

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Đỗ Trọng Tuấn

Nhóm SV thực hiện :

Lời mở đầu

Trang 2

Trong đời sống hiện nay, nhu cầu sống trong những ngôi nhà đẹp, cao cấp với không gian tiện nghi đã không còn là những “ước mơ” khó thực hiện Tất cả chúng

ta đều tự hào vì cảnh quan của đất nước với hạ tầng cơ sở là những công trình kiến trúc hiện đại, những tòa nhà cao cấp hay những biệt thự với sân vườn, cây xanh, hoặc chỉ là những căn hộ nhỏ xinh cũng đã có những dấu ấn lớn của sự chăm chút của người chủ sở hữu Trong những không gian đẹp, tiện nghi, hiện đại đó có sự góp phần không nhỏ của dòng sản phẩm Rèm Cửa, Màn Cửa

Rèm treo cửa hay còn gọi là mành treo cửa mang tới cho người sử dụng những

ưu điểm nổi bật riêng Hiện nay, những chiếc màn treo cửa đã không còn xa lạ đối với mỗi chúng ta Chúng được sử dụng trong nhiều không gian với những mục đích khác nhau Điều này cho thấy được những lợi ích đa dạng mà những chiếc rèm treo cửa mang lại

Phần I Đồng cảm ( Empathize)

1.1 Hiểu thế nào là Đồng cảm ?

Trang 3

Khái niệm: Sự đồng cảm là sự thấu cảm để hiểu và cảm nhận những suy nghĩ, cảm xúc, thái độ, trải nghiệm của khách hàng (users) về sản phẩm của mình.

Mục đích: giúp người thiết kế (designer) hiểu được những gì khách hàng đã trải qua khi dùng sản phẩm của mình qua đó nắm bắt được những mong muốn của khách hàng về sản phẩm mà họ muốn sử dụng

1.2 Cách thức tiến hành để tìm hiểu sản phẩm Rèm Cửa

- Để có thể có được những thông tin trải nghiệm của khách hàng về sản phẩm rèm thì nhóm đã vận dụng cả 3 hình thức sau :

• Quan sát: xem khách hàng và hành vi của họ trong bối cảnh cuộc sống của

họ khi được hỏi tới sản phẩm Rèm cửa ( Không đưa ra nhận xét, phán quyết)

• Tham gia: Tương tác, trao đổi với mọi người thông qua các cuộc trò chuyện ngắn và các cuộc phỏng vấn

• Đắm mình: chính mình trải nghiệm những gì mà khách hàng đang trải qua

để hiểu rõ sự mong muốn của khách hàng đối với sản phẩm rèm cửa của mình

1.3 Cách thức hoạt động của nhóm

Bước 1 : Hoạt động : Nhóm đã làm những công việc :

 Tiếp cận trò chuyện thân mật

 Phỏng vấn người dùng bằng cách đặt câu hỏi về sản phẩm rèm

 Quan sát thái độ của người dùng với sản phẩm

 Hiểu được cảm nhận và trải nghiệm của khách hàng khi sử dụng sản phẩm rèm cửa

Trang 4

Bước 2 : Công cụ: Để có thể thuận lợi cho quá trình tìm hiểu về khách hàng nhóm

đã chuẩn bị :

 Chuẩn bị sẵn các danh sách câu hỏi phỏng vấn đã được nhóm thống nhất

để có thể khai thác đủ thông tin về khách hàng và trải nghiệm của họ để phát triển thêm sản phẩm rèm cửa

 Tạo form cho khách hàng để họ trả lời các câu hỏi bằng cách điền vào

 Sử dụng bút, giấy để ghi lại các đánh giá chính của khách hàng khi trải nghiệm sản phẩm

Bước 3 : Sản phẩm : Nhóm tổng hợp lại các thành quả mà tìm hiểu được từ khách hàng để từ đó đưa ra được :

 Sơ đồ của từng cá nhân khách hàng

 Danh sách phản hồi người dùng

 Xác định được vấn đề cần giải quyết

1.4, Bảng các câu hỏi và mục đích khi đặt câu hỏi

1 Tên bạn là gì, tuổi, nghề nghiệp, nơi

ở hiện tại?

- Tìm hiểu thông tin khách hàng

2 Bạn đã từng nghe thấy rèm cửa chưa

và bạn biết những loại rèm nào?

- Tìm hiểu sự hiểu biết của khách hàng

về sản phẩm

3 Bạn nghĩ rèm cửa có công dụng gì? - Tìm hiểu vai trò của sản phẩm đối với

khách hàng

4 Bạn có thích cửa sổ nhà mình có

thêm chiếc rèm không?

- Tìm hiểu suy nghĩ và cảm nhận của khách hàng khi sở hữu sản phẩm

8 Bạn có quan tâm hoặc tìm hiểu về

thương hiệu trước khi quyết định mua

Trang 5

 Thông tin về khách hàng

+, Sinh viên năm 4, trên Hà Nội

+, Ở một mình

+, Thích vẽ

+, Thích chó mèo

+, Hòa đồng, nhiệt tình+, Vẽ đẹp

+, Có kiến thức xã hội+, Quan hệ rộng

Mục tiêu / Tham vọng Hành vi / Thói quen

+, Có công việc tốt sau khi ra trường

+, Giàu có

+, Đi du lịch nhiều nơi

+, Tập gym buổi chiều tối+, Đọc sách

+, Có kỷ luật

Nỗi sợ / Thách thức Người ảnh hưởng & Hoạt động

+, Sợ béo, và sợ cô đơn một mình +, Gia đình, bạn bè

- Thường mua rèm ở các của hàng

nhỏ, và không mấy khi quan tâm

 Khách hàng : Vũ Bình Dương

 Thông tin khách hàng :

Trang 6

+, Kỹ sư xây dựng

+, Ở với gia đình riêng

+, Thích chơi thể thao và các hoạt động

ngoài trời

+, Hòa đồng, nhiệt tình+, Tư duy logic tốt+, Có kiến thức xã hội+, Quan hệ rộng

Mục tiêu / Tham vọng Hành vi / Thói quen

+, Giàu có

+, Ăn nhiều món ăn lạ, ngon

+, Chạy bộ vào buổi sáng+, Đọc sách, báo

 Khách hàng : Trần Thị Huệ

 Thông tin khách hàng :

+, Kế toán cho một công ty vừa +,Hòa đồng, nhiệt tình

Trang 7

+, Đã lấy chồng và có 1 người con gái

Mục tiêu / Tham vọng Hành vi / Thói quen

+, Trở thành kế toán trưởng trong 2

năm tới

+, Giàu có

+, Đi du lịch nhiều nơi

+, Trang trí phòng trong nhà+, Hay ngủ nướng vào buổi sáng+, Đi mua sắm vào cuối tuần

Nỗi sợ / Thách thức Người ảnh hưởng & Hoạt động

 Phản hồi của khách hàng :

Quan sát và phản hồi Hiểu chi tiết/ Phương án hành động

- Đã sử dụng và biết rất nhiều mẫu

mã khác nhau

- Che nắng, bụi và giúp trang trí

nhà, điều tiết ánh sáng trong nhà

- Thường mua rèm ở các của hàng

to, uy tín và có thương hiệu trên

1.6, Sơ đồ đồng cảm

Trang 8

Phần II Pha xác định vấn đề (Define)

Mục đích: Nhằm xử lý và tổng hợp các phát hiện để hình thành Quan điểm người dùng PoV (Point of View) mà bạn sẽ giải quyết

 Người dung (User): Phát triển sự hiểu biết về người bạn đang thiết kế cho

 Nhu cầu (Need): Tổng hợp và lựa chọn một tập hữu hạn các nhu cầu mà bạn nghĩ là quan trọng cần thực hiện Chú ý các nhu cầu nên được mô tả bằng động từ

 Hiểu biết sâu sắc (Insights): Thể hiện những hiểu biết bạn đã phát triển và xác định các nguyên tắc…

Quan điểm người dùng (POV):

Chúng ta có thể đồng bộ các bên liên quan kỳ vọng bằng cách sử dụng các công cụ/ mẫu sau:

 Thiết kế tóm tắt

 Bản đồ các bên liên quan

POV = USER + NEED + INSIDE

Trang 9

rõ ràng giữa các thành viên trong nhóm và các bên liên quan.

Lý do tại sao ta nên dùng nó là vì:

 Làm rõ vấn đề cần giải quyết và thiết kế

 Cho phép nhóm thiết kế tập trung và liên kết đồng bộ

 Đạt được kết quả tốt hơn bằng cách so sánh kết quả thiết kế với bản tóm tắt ban đầu

Trong project của nhóm chúng em cũng đã xây dựng lên bản tóm tắt thiết kế của sản phẩm như trong hình 2.1 bên dưới:

Hình 2.1 Tóm tắt thiết kế

Có thể thấy rõ ràng rằng trong bản tóm tắt thiết kế này đã đưa ra bốn nội dung cơ bản là nhận thức/ phản hồi của khách hàng, vấn đề đặt ra (Point of view), mục tiêu thiết kế / mục tiêu (How might we) và yêu cầu thiết kế Có thể nói trong bản tóm

Trang 10

tắt này thì phần vấn đề đặt ra và mục tiêu thiết kế / mục tiêu được cho là hai phần quan trọng nhất.

Vấn đề đặt ra (Point of view) được xác định bởi personas, bản đồ đồng cảm, biểu

đồ mối quan hệ và các phương pháp khác và từ đó chọn các nhu cầu thiết yếu nhất,nhu cầu quan trọng nhất để đáp ứng Trong project của nhóm mình chúng em đã xác định: “Tốn diện tích trong nhà khi treo rèm là vấn đề đặt ra

Mục tiêu thiết kế / Mục tiêu (How might we) được xác định bởi:

 Các câu hỏi “How might we” là những câu hỏi ngắn khởi động công não

 HMW nằm ngoài tuyên bố POV hoặc các nguyên tắc thiết kế của bạn vì nó

là hạt giống cho ý tưởng của bạn

 Tạo một hạt giống ý tưởng cần đủ rộng để cho phép một dải rộng các giải pháp nhưng đủ hẹp để xác định ranh giới hữu ích cho đội ngũ thiết kế tập trung vào

 Phạm vi thích hợp của hạt giống sẽ thay đổi theo dự án và bao nhiêu % trongtiến độ bạn thực hiện trong dự án của mình thực sự có hiệu quả

Qua những khái niệm ở trên nhóm chúng em đã đưa ra được mục tiêu thiết kế là hạn chế phần thừa của rèm

2 Bản đồ các bên liên quan

Khái niệm: Thiết lập hồ sơ về các bên liên quan quan trọng và mối quan hệ của họ,xác định ai sẽ hưởng lợi, ai sẽ bị ảnh hưởng xấu, ai nắm giữ quyền lực và ai có ảnhhưởng đến kết quả

Lý do tại sao ta sử dụng nó:

 Làm rõ các bên liên quan và mối quan hệ của họ

 Hiểu người ra quyết định, người có ảnh hưởng, người thực thi và thậm chí làngười dùng cuối

 Cho phép nhóm thiết kế khám phá rủi ro từ các bên liên quan tiêu cực và hỗ trợ từ những người tích cực

Kết quả của của nhóm về bản đồ các bên liên quan được thể hiện trong hình 2.2 bên dưới

Trang 11

Hình 2.2 Bản đồ các bên liên quan

Chú ý: Hành trình của khách hàng có thể bị đánh giát đạt điểm hài lòng thấp ngay

cả khi các “điểm tiếp xúc” (touchpoints) riêng lẻ hoạt động tốt

Hình 2.3 là kết quả của nhóm về bản đồ hành trình khách hàng :

Trang 12

- Tạo tầm nhìn chiến lược chung với nhóm thiết kế

- Thu thập kiến thức tồn tại không chính thức

- Hiểu các yếu tố bên ngoài đóng vai trò trong việc quyết định và lập kế hoạch thiết

kế sản phẩm/dịch vụ

Kết quả của nhóm chúng em về bản đồ bối cảnh được cho thấy trong hình 2.4

Trang 13

- Cho phép các bên liên quan xác định hướng của sản phẩm / dịch vụ để đáp ứng

cơ hội trên thị trường

Lý do tại sao ta sử dụng bản đồ cơ hội:

-Xác định các vùng cơ hội

- Xác định các vùng bão hòa và cạnh tranh trong đó cần tránh việc định vị sản phẩm / ý tưởng mới

- Sắp xếp các bên liên quan chia sẻ định hướng và ý nghĩa chung

Kết quả của nhóm chúng em về bản đồ cơ hội được thể hiện trong hình 2.5

Trang 14

ý tưởng được xem là các khái niệm, mặc dù khái niệm trừu tượng không nhất thiết

phải xuất hiện là hình ảnh.[2]

Nhiều triết gia xem xét ý tưởng là một phạm

ý nghĩa của ý tưởng được coi là một tính năng cần thiết và xác định đặc tính của con

tưởng phát sinh theo một phản xạ, một cách

tự phát, thậm chí không suy nghĩ hoặc thể hiện một sự phản ánh nghiêm trọng, ví dụ, khi chúng ta nói về ý tưởng của một người hoặc một nơi

Hình 3.1

về ý tưởng

Trang 15

b) Trong phạm vi Tư Duy Thiết kế

- Mục đích của lên ý tưởng: Để tập trung vào việc tạo ý tưởng Bạn chuyển đổi

vấn đề thành giải pháp Khai phá nhiều ý tưởng đa dạng và rộng lớn để vượt ra ngoài các giải pháp hiển nhiên cho một vấn đề

- Cách tạo ra ý tưởng hay: Động não và đưa ra các giải pháp sáng tạo là 1 cách tạo

ra ý tưởng hay với phương pháp ta có thể dùng kể đến như.Thứ nhất là sáng tạo là việc kết hợp sự không/có ý thức với những suy nghĩ và trí tưởng tượng hợp lý Thứhai, sử dụng sức mạnh tổng hợp của nhóm Thúc đẩy nhóm tiếp cận các ý tưởng mới và xây dựng các ý tưởng khác Thứ ba, suy nghĩ phân kỳ và hội tụ để phân loại việc hình thành và đánh giá những ý tưởng để thúc đẩy trí tưởng tượng lên tiếng

3.2 Các hoạt động lên ý tưởng

a) Trong Môn học

Phương pháp giai đoạn Phân Kì (tạo ra sự lựa chọn) thì có giai đoạn nhỏ là khám phá ban đầu sau đó là đẩy lùi các giới hạn

Giai đoạn khám phá ban đầu :

- Động công não: Công não là một phương pháp mạnh trong việc thúc đẩy việc xây dựng các ý tưởng một cách có hệ thống là một phương pháp nhấn mạnh vào việc khám phá các vấn đề và giải pháp cho các vấn đề Nó thường được thực hiện với một hành trình hoặc quy trình được bóc tách thành nhiều vấn đề khác nhau cùng với trải nghiệm Sau đó, nó cho phép hiểu đâu là vấn đề xấu và sau đó ưu tiênmột hệ thống phân cấp các ý tưởng Cuối cùng là xây dựng ý tưởng thông qua việc chia sẻ ý tưởng từ một thành viên khác

Phương pháp của động công não:

+ Xác định các vấn đề

+ Mỗi người nên công não (brainstorm) ba ý tưởng trong hai phút viết lên một tờ giấy

+ Sau đó bảo họ đưa tờ giấy cho người bên trái

+ Người tiếp theo xây dựng hoặc thêm vào các ý tưởng hiện có bằng cách viết / vẽ

ý tưởng của riêng họ bên dưới các ý tưởng hiện có Cho phép 3 phút

+ Lặp lại quy trình xung quanh bàn với người tiếp theo để xây dựng các ý tưởng

Trang 16

có hoặc thêm vào các ý tưởng mới, cho đến khi tờ giấy trên trở lại với người banđầu.

+ Chia sẻ tất cả các ý tưởng đang có trên bàn và chọn ra một vài ý tưởng nổi bật.Giai đoạn đẩy lùi các giới hạn ( SCAMPER ) : SCAMPER là một kỹ thuật

công não và phương pháp đổi mới, sử dụng bảy từ như lời nhắc: Thay thế

(Substitute), kết hợp (Combine), thích nghi (Adapt), sửa đổi (Modify), đưa cho sử dụng khác (Putto another use), loại bỏ (Eliminate), đảo ngược (Reverse)

+ Tạo nhiều ý tưởng dựa trên các câu hỏi

+ Phân tích và ưu tiên

+ Chọn một vài ý tưởng để tiếp tục phát triển và tạo mẫu

- Phác thảo/ vẽ: Tin vào lợi ích của bản vẽ Trong mọi dự án, một nhà tư duy thiết

kế sẽ cần phải tin rằng anh ấy/cô ấy có thể vẽ, để anh ấy / cô ấy có thể truyền cảm hứng cho những người khác làm điều tương tự Bạn không cần phải vẽ tốt để trở thành một nhà tư duy thiết kế! Bạn chỉ cần hình dung chính xác để có thể truyền tảithông điệp và câu chuyện tốt Vẽ là ngôn ngữ của một nhà tư duy thiết kế

Những đặc điểm cần tuân theo:

+ Vẽ hoặc phác thảo thay vì gõ email

+ Có thể nhìn vào bức tranh lớn và suy nghĩ một cách toàn diện

+ Hình dung các cuộc thảo luận trên diễn đàn trong các cuộc họp - Tạo điều kiện

Trang 17

b) Trong sản phẩm Rèm cửa 2 lớp thế hệ mới

Cả nhóm 10 dù có 5 thành viên nhưng khi đến 1 pha các thành viên luôn hỏi han trao đổi lẫn nhau góp ý và có các buổi họp với nhau, từ đó đưa ra giải pháp giải quyết vấn đề

Cụ thể cả nhóm đã động não cùng nhau hội thảo họp nhóm và trình bày ý kiến của nhau các suy nghĩ nhau bằng sơ đồ tư duy riêng mình, cuối cùng từ vấn đề ra được các ý tưởng dưới được trình bày như sau:

+ Vấn đề 1 : khá tốn diện tích trong phòng

=> Ý tưởng 1.1 : Tạo ra các dải khóa ( có lớp che hoa văn) để dễ dàng lắp các mảnh rèm nhỏ to khác nhau phù hợp diện tích

+ Vấn đề 2 : ưa ạch sẽ thấy rèm khó vệ sinh, giặt rèm ( thành thị nhiều bụi)

=> YT2.1: Vật liệu kháng thấm nước ( kháng bụi )

=>YT2.2 : Dùng các dải khóa (chia nhỏ khi giặt )

Trang 18

+ Vấn đề 3 : hư hại thời tiết, tính thẩm mỹ của rèm kém ( mốc, mục phai màu ).

=>YT3.1: Vật liệu chống thấm nước ẩm mốc

=>YT3.2: Động cơ kéo điện ( bằng tay ) cho rèm

=>YT3.3: Họa tiết màu sắc thu nhu cầu, xu hướng trend

+ Vấn đề 4 : màu sắc chỉ có một màu không thay đổi được

=> YT4.1 : Đèn thay đổi màu sắc phản chiếu, bên trong cho rèm

=> YT4.2 : Phối màu theo sở thích vì tháo lắp bằng khóa dễ dàng|

+ Vấn đề 5 : Cách nhiệt cho ngôi nhà ( bức xạ mặt trời và hiệu ứng đô thị)

=> YT5.1: Vật liệu cách nhiệt, chống gió (rèm 2 lớp ) như lớp cao su ở giữa lớp vải, polyester, cottin

- Phác thảo/ vẽ: Kết quả của sản phẩm rèm gồm các ý tưởng tích hợp trong 4 mẫu :Mẫu 1 Đại trà:

Hình 3.2: Dọc Hình 3.3: Ngang

Mẫu 2 Dễ dàng vệ sinh :

Trang 19

+ Personas (from Empathize)

+ Tóm tắt thiết kế (Design brief (from Define))

+ Công cụ động não (Brainstorming tools)

b) Trong sản phẩm rèm cửa 2 lớp thế hệ mới

Trang 20

phép phải họp online chúng em thay bảng trắng và công cụ viết bằng phần mềm Paint rồi trình bày online các ý tưởng của mỗi người và cho nhau xem.

Kết quả được trình bày ở phần 3.4 dưới đây

3.4 Kết quả (Phương pháp hội tụ)

a) Trong môn học

- Bản đồ ưu tiên:

Bản đồ ưu tiên cho phép bạn lập bản đồ ý tưởng của mình dựa trên mức

độ dễ thực hiện theo mức độ lợi ích cho người dùng Điều này cho phép bạn đưa raquyết định sáng suốt về ý tưởng nào sẽ bắt đầu thực hiện và ý tưởng nào sẽ được

sử dụng để thực hiện trong tương lai

Phương pháp

+ Ánh xạ tất cả các ý tưởng của bạn lên bản đồ ưu tiên

+ Quyết định những ý tưởng nào sẽ tốt để tiến hành - thường là những ý

tưởng dễ thực hiện và có giá trị lợi ích cao nên được thực hiện trước tiên

+ Quyết định những ý tưởng khác mà bạn dự định thực hiện Các ý tưởng

có giá trị lợi ích cao nhưng khó thực hiện nên được xem xét cho lộ trình

trong tương lai trong khi bạn có thể muốn loại bỏ một số ý tưởng có giá trị

lợi ích thấp

Hình 3.7 Ví dụ bản đồ ưu tiên

- Bản đồ mối quan hệ: là một phương pháp cho phép bạn phân tích và sắp xếp các

ý tưởng của mình bằng cách khám phá các mối quan hệ để phát triển hướng thiết

Ngày đăng: 12/12/2021, 23:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.6, Sơ đồ đồng cảm - Báo cáo môn Tư Duy Công nghệ và thiết kế kĩ thuật  Full
1.6 Sơ đồ đồng cảm (Trang 7)
Hình 2.2. Bản đồ các bên liên quan - Báo cáo môn Tư Duy Công nghệ và thiết kế kĩ thuật  Full
Hình 2.2. Bản đồ các bên liên quan (Trang 11)
Hình 2.3 Bản đồ hành trình khách hàng - Báo cáo môn Tư Duy Công nghệ và thiết kế kĩ thuật  Full
Hình 2.3 Bản đồ hành trình khách hàng (Trang 12)
Hình 2.5. Bản đồ cơ hội - Báo cáo môn Tư Duy Công nghệ và thiết kế kĩ thuật  Full
Hình 2.5. Bản đồ cơ hội (Trang 14)
Hình 3.7 Ví dụ bản đồ ưu tiên - Báo cáo môn Tư Duy Công nghệ và thiết kế kĩ thuật  Full
Hình 3.7 Ví dụ bản đồ ưu tiên (Trang 20)
Hình 3.9 Ví dụ bản đồ mối quan hệ - Báo cáo môn Tư Duy Công nghệ và thiết kế kĩ thuật  Full
Hình 3.9 Ví dụ bản đồ mối quan hệ (Trang 22)
Hình  1. Mẫu 1A - Khóa dọc - Báo cáo môn Tư Duy Công nghệ và thiết kế kĩ thuật  Full
nh 1. Mẫu 1A - Khóa dọc (Trang 26)
Hình  3. Rèm khóa dọc 4 mảnh - Báo cáo môn Tư Duy Công nghệ và thiết kế kĩ thuật  Full
nh 3. Rèm khóa dọc 4 mảnh (Trang 27)
Hình  4. Rèm khóa dọc 4 mảnh - Báo cáo môn Tư Duy Công nghệ và thiết kế kĩ thuật  Full
nh 4. Rèm khóa dọc 4 mảnh (Trang 28)
Hình  5. Khóa kéo giữa mỗi mảnh - Báo cáo môn Tư Duy Công nghệ và thiết kế kĩ thuật  Full
nh 5. Khóa kéo giữa mỗi mảnh (Trang 28)
Hình  6. Lớp lót bên trong - Báo cáo môn Tư Duy Công nghệ và thiết kế kĩ thuật  Full
nh 6. Lớp lót bên trong (Trang 29)
Hình  7. Rèm chống bụi và nước dễ vệ sinh - Báo cáo môn Tư Duy Công nghệ và thiết kế kĩ thuật  Full
nh 7. Rèm chống bụi và nước dễ vệ sinh (Trang 29)
Hình  8. Rèm hiện đại - Báo cáo môn Tư Duy Công nghệ và thiết kế kĩ thuật  Full
nh 8. Rèm hiện đại (Trang 30)
Hình  9. Rèm cách nhiệt - Báo cáo môn Tư Duy Công nghệ và thiết kế kĩ thuật  Full
nh 9. Rèm cách nhiệt (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w