1.Khái ni ệm ngân hàng số: là mô hình ngân hàng dựa trên nền tảng số hóa tích hợp tất cả các hoạt động và dịch vụ ngân hàng truyền thống; nhằm đảm bảo sự liền mạch trong mọi hoạt động củ
Trang 1
FEBRUARY 1, 2021
Authored by: Ngô Ng ọc Đức
châu Á năm 2020
Trang 2M ỤC LỤC
Khái ni ệm, phân loại ngân hàng số……….1
Th ực trạng mức độ số hóa các ngân hàng……… 4
Cơ hội và thách thức chuyển đổi ngân hàng số……… 5
Các trường hợp điển hình phát triển ngân hàng số ……… 8
Điều kiện phát triển ngân hàng số tương lai……… 12
K ết luận, phụ lục……… 13
Ngu ồn tham khảo……… 16
Trang 31.Khái ni ệm ngân hàng số: là mô hình ngân hàng dựa trên nền tảng số hóa tích
hợp tất cả các hoạt động và dịch vụ ngân hàng truyền thống; nhằm đảm bảo sự
liền mạch trong mọi hoạt động của ngân hàng như: Chuyển khoản/giao dịch, kết nối và tư vấn cho khách hàng, đảm bảo tối đa tiện ích
=> Nó khác với các khái niệm như ngân hàng trực tuyến (online banking,
internet banking), ngân hàng ảo (virtual bank), ngân hàng điện tử (e-banking) chỉ phản ánh một phần khía cạnh của việc áp dụng số hóa trong lĩnh vực ngân hàng, như chỉ ứng dụng vào một loại dịch vụ (chuyển khoản, thanh toán, tư vấn tài chính, quản lý tài khoản), chứ không đòi hỏi phải tích hợp số hóa đối với toàn
bộ hoạt động của ngân hàng (ví dụ hiện nay các ngân hàng tại Việt Nam đều có app riêng nhưng chỉ có duy nhất Timo được công nhận là ngân hàng số)
=> Theo Dell, có 5 bước để xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược số hóa toàn diện gồm: Số hóa thông tin => Giao dịch số => Cá nhân hóa =>Thâm nhập
=>Đổi mới (hiện nay đa số các ngân hàng thương mại lớn tại châu Á đã tiến hành xong việc số hóa thông tin, các giao dịch đều được mã hóa và thực hiện trên các ứng dụng điện thoại tuy nhiên vì lý do bảo mật cũng như chưa phát triển được chữ kí điện tử, các giao dịch vốn lớn vẫn phải thực hiện giữa người với người)
2.Phân lo ại ngân hàng số:
Điều kiện để triển khai rộng hệ thống ngân hàng số:
+ Sự lan tỏa và phát triển của các thành tựu công nghệ nổi bật của Cách mạng công nghệ 4.0 (Internet kết nối vạn vật (IoTs- Internet of Things)
+ Dữ liệu lớn (Big Data)
+ Trí tuệ nhân tạo (AI-Atificial Intelligence)
+ Công nghệ chuỗi khối (Blockchain)
+ Tỷ lệ sử dụng smartphone của người dân đặc biệt tại nông thôn (lực lượng dân
số chiếm tới 60% như ở Việt Nam)
Trang 4+Yêu cầu cắt giảm chi phí hoạt động của các ngân hàng truyền thống; Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ tài chính
+ Kỳ vọng của khách hàng đối với các dịch vụ ngân hàng
Chi ến lược chung: đều trải qua 5 giai đoạn phát triển: Giai đoạn tăng
cường ứng dụng máy móc và công nghệ vào lĩnh vực ngân hàng; Giai đoạn giao thoa NHS; và Giai đoạn NHS thuần túy (là mô hình hoạt động cấp cao
nhất khi công nghệ ngày càng được ứng dụng nhiều hơn vào lĩnh vực ngân hàng, sự phát triển của công nghệ mới, và đặc biệt sự ra đời của công nghệ tài chính (Fintech) để tạo thành một hệ sinh thái hoàn hảo)
Trang 53 Th ực trạng mức độ số hóa của các ngân hàng:
Trong khi các khu vực địa lý khác như khu vực châu Âu và châu Mỹ, ngân hàng
số thường là các start up nhưng ở châu Á các ngân hàng số thường bắt nguồn từ
những ngân hàng lớn vì các điều khoản pháp lý cao (như Ấn Độ chỉ cho phép ngân hàng số mức tiền gửi giới hạn và pháp hành thẻ debit không được phát hành thẻ credit cũng như cho vay)
+ Tập trung quá nhiều vào channels mà không tập trung vào integration with business processes (70% khách hàng châu Á cho rằng quy trình là chán nản)
Những kênh tiếp cận mới như chat box, robot đưa ra lời khuyên đang phát triển
với tốc độ nhanh chóng nhưng chưa thay đổi được hành vi thói quen của khách hàng đặc biệt là tầng lớp lớn tuổi khi họ vẫn ưa thích việc giao dịch tại quầy + Hệ thống core system vẫn đi theo hướng truyền thống : độ tuổi trung bình của top 100 ngân hàng lớn nhất châu Á là 17.5 năm cho nên rất khó thích ứng nhanh
với nhu cầu kỉ nguyên số khi nhân sự, quy trình, sản phẩm đều được vận hành theo hệ thống cũ
+ Chưa có đủ dữ liệu về khách hàng, cần hoàn thiện thêm nhiều sản phẩm và ứng dụng (6 hệ sinh thái nhỏ được các ngân hàng châu Á ưu tiên hoàn thiện: bất động sản, sức khỏe, giải trí, tiêu dùng, di chuyển và giáo dục, mỗi mảng này sẽ
có các sản phẩm cho vay và tư vấn khác nhau)
Trang 6 Mục tiêu: Với khối ngân hàng doanh nghiệp, 5% doanh thu sẽ được dẫn dắt bởi những sản phẩm số hóa còn với khối ngân hàng thương mại, con số kì
vọng là 4%
Th ực trạng cụ thể tại Việt Nam: Phần lớn đang ở cấp độ phi tập trung
(Decentralized) và Chia sẻ dịch vụ (Shared Services), đã triển khai NHS ở cấp
độ chuyển đổi về quy trình và kênh giao tiếp, chỉ có một số ít ngân hàng chuyển
đổi số hóa ở nền tảng dữ liệu
+ Về mặt quy trình: hầu hết các ngân hàng tốp đầu và tốp giữa (như BIDV, Techcombank, Vietcombank, TPBank, VPBank, ) đều đã hoàn thiện hệ thống giao dịch tự động, ứng dụng một phần dữ liệu lớn
+ Về mặt kênh giao tiếp, một số ngân hàng đã ứng dụng công nghệ trí thông minh nhân tạo, máy tự học (learning machine) và đưa ra các dịch vụ tư vấn tự động 24/7, thông qua các hộp hội thoại (chat box) tự động trên website ngân hàng hoặc các kênh mạng xã hội (MB, Techcombank, )
+ Về mặt front office: các ngân hàng đều đang cung cấp các dịch vụ NHS, như
kiểm tra số dư, thanh toán hóa đơn, chuyển khoản, đặt vé máy bay với giao diện người dùng thân thiện, dễ sử dụng và không ngừng nâng cấp (iFast của
Techcombank, E-mobile banking của Agribank, ) Một số dịch vụ khác chỉ được 1 số ít ngân hàng cung cấp như đầu tư (Agribank, Techcombank), mua sắm trực tuyến (Agribank, Vietinbank), chuyển khoản qua mạng xã hội
(Techcombank),
4 Cơ hội và thách thức cho việc chuyển đổi ngân hàng số:
• Cơ hội:
+ Đại dịch Covid 19 dẫn đến thay đổi xu hướng tiêu dùng, mô hình hoạt động,
mô hình doanh thu, dữ liệu ngành Ngân hàng và chuỗi giá trị ngành Ngân hàng
+ Môi trường lãi suất thấp được duy trì trong 2 năm tới sẽ dẫn đến doanh thu từ hoạt động cho vay giảm buộc các ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm
để thu hút khách hàng
+ Tâm lý đầu tư thận trọng sẽ dẫn dắt khiến cho các ngân hàng không dám đầu tư mạo hiểm trong khi đó vẫn phải duy trì tỷ lệ sinh lời ROE cao làm các ngân hàng chú ý hơn đến đầu tư công nghệ, giảm chi phí vận hành trước khi nghĩ đến việc cho vay lãi suất rủi ro
+ Xu hướng hợp tác giữa ngân hàng và các công ty fintech: từ việc bị coi
là đối thủ cạnh tranh sang đối tác phát triển chiến lược khi có quá nhiều đối thủ
là các đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán số ngày càng đa dạng, với sự tham gia của các ngân hàng, các công ty Fintech, các công ty lớn trong lĩnh vực công nghệ Các ngân hàng, công ty thanh toán thẻ như MasterCard, Visa, các tập đoàn công nghệ lớn như Apple, Google, Samsung cho đến mạng lưới công ty Fintech đều chạy đua phát triển ví điện tử và thanh toán số không chỉ có thể thanh toán
Trang 7bằng điện thoại thông minh mà còn thông qua đồng hồ như Apple Watch hay Samsung Galaxy Gear, Fitbit Ionic
+ Nhóm khách hàng trẻ lứa tuổi 18-30 ngày càng gia tăng sinh ra trong
kỷ nguyên số, tỷ lệ sử dụng Internet là 52%, tỷ lệ dân số dùng điện thoại thông minh là 45% (theo Worldbank 2018), tỷ lệ người trưởng thành sở hữu tài khoản ngân hàng là 63% đạt tầm 43 triệu người (theo SBV 2019) về bán lẻ tiêu dùng
Việt Nam nằm trong nhóm 3 điểm đến của các nhà đầu tư tại thị trường bán lẻ châu Á
• Thách th ức:
+ Khoảng trống trong hành lang pháp lý đối với quản lý: các nước có chính sách thân thiện với phát triển NHS (Singapore, Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn
Quốc, các quốc gia ASEAN, Liên minh châu Âu) bắt đầu từ việc tạo dựng nền tảng thông tin, cơ sở dữ liệu công dân quốc gia, quy định về quy trình định danh khách hàng điện tử và hoàn thiện hạ tầng hỗ trợ
+ Kinh tế châu Á mặc dù tăng trưởng mạnh nhất trong các khu vực nhưng tốc
độ sinh lời ROE các ngân hàng lại ghi nhận mức giảm về ROE trung bình toàn
cầu là 9.5% trong khi các ngân hàng phải đối mặt với mức độ cạnh tranh ngày càng cao của các Fintech
+ Vốn điều lệ để thành lập ngân hàng số phải đạt tầm 1 tỷ USD là rào cản cho các start up tài chính công nghệ để có được giấy phép hoạt động từ ngân hàng trung ương
Trang 8
+Sự thiếu phù hợp giữa các quy định về chứng từ điện tử hiện hành và tính chất đặc thù của những chứng từ điện tử phát sinh trong các giao dịch số
+ Hệ thống thông tin điện tử cơ bản của công dân chưa hoàn thiện; chưa có văn
bản pháp lý hoàn thiện cho các vấn đề như định danh điện tử, văn bản số (văn bản điện tử), hay chữ ký điện tử (như Việt Nam chưa có chuẩn QR chung cho
việc liên thông thanh toán)
+ NHNN chưa ban hành văn bản quy định chính thức nào cho các sản phẩm tiết
kiệm điện tử cũng như quy định pháp lý cụ thể cho các đại lý ủy quyền của ngân hàng
+Hành lang pháp lý đối với bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong lĩnh vực tài chính còn yếu kém đặc biệt là vấn đề bảo vệ tính riêng tư dữ liệu người dùng
vẫn chưa đảm bảo (Theo Hiệp hội an toàn thông tin Việt Nam (VNISA), năm
2017, các tổ chức tín dụng và ngân hàng đạt chỉ số an toàn thông tin là 59,9%, trong đó nhóm 25 ngân hàng có chỉ số đạt 60,9%, các tổ chức tín dụng khác là 55,4% do mức đầu tư trung bình cho an toàn, bảo mật thông tin trong các dự án CNTT của các tổ chức trên thế giới chiếm khoảng 15 - 25% thì tại Việt Nam là 5%)
+ Mức độ đa dạng hóa loại hình dịch vụ trong ngành Ngân hàng vốn dĩ đã không cao, chủ yếu tập trung vào cung ứng các dịch vụ ngân hàng truyền thống là huy động vốn, cho vay và thanh toán
Biện pháp:
Th ứ nhất, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho
phát triển NHS, đồng thời chú trọng bảo vệ quyền lợi và lợi ích các bên tham gia
thị trường, trong đó ưu tiên việc xem xét các quy định cho phép định danh khách hàng điện tử bắt đầu từ tạo lập môi trường cho phát triển NHS gồm các chính sách tạo dựng nền tảng thông tin, cơ sở dữ liệu công dân quốc gia, quy định về quy trình định danh khách hàng điện tử và hoàn thiện hạ tầng hỗ trợ
Trang 9Th ứ hai, NHNN cần nhanh chóng hoàn thiện và áp dụng các cơ chế khuyến
khích sự phát triển của công nghệ tài chính, đặc biệt là đối với hoàn thiện và áp
dụng Khung thử nghiệm pháp lý (Regulatory Sandbox) đối với phát triển công nghệ tài chính
Th ứ ba, các cơ quan chức năng liên quan (như NHNN, Bộ Giáo dục và đào tạo,
Bộ Tài chính, Cơ quan truyền thông) và các đơn vị cung cấp dịch vụ NHS cần chú trọng việc giáo dục và phổ cập kiến thức tài chính, nâng cao nhận thức của người dùng khi sử dụng các dịch vụ tài chính số bắt đầu từ các cấp giáo dục phổ thông để các khách hàng tương lai làm quen dần với tương tác không con người
Th ứ tư cần phải loại bỏ những rào cản do dữ liệu phân bố rải rác, tạo những cơ
sở dữ liệu lớn nhờ mức độ tích hợp dịch vụ cao trong hệ sinh thái tài chính và
thực hiện chuyển đổi dữ liệu vào đám mây giúp đẩy nhanh quá trình chuyển đổi (xây dựng tiêu chuẩn thống nhất về mã QR cho thị trường, xây dựng hệ thống chia sẻ thông tin liên ngân hàng)
Th ứ năm, tham khảo mô hình consortia từ Trung Quốc và Hàn Quốc cho phpes
các ngân hàng số thành lập dựa trên những tập đoàn lớn để có được sự tin tưởng người dùng cũng như tệp khách hàng lớn, tránh phải vay nợ để đủ vốn thành lập
Th ứ sáu, nâng cao dịch vụ khách hàng và trải nghiệm người dùng, dựa trên nền
tảng số hóa sự tương tác, kỳ vọng và trải nghiệm của khách hàng trên cơ sở dữ
liệu
5 Các trường hợp điển hình phát triển ngân hàng số của 1 số quốc gia:
Trang 10Ấn Độ: Thành lập công ty thanh toán quốc gia NPCI từ năm 2009 với vai trò là
cơ quan chủ quản trong việc vận hành các hệ thống thanh toán bán lẻ tại Ấn Độ, đem lại sự chuẩn hóa trong hoạt động thanh toán bán lẻ, đồng thời mở rộng và phát triển thêm các sản phẩm mới nhằm đem lại tiện ích lớn nhất cho khách hàng
Năm 2016ra m ắt giao diện thanh toán hợp nhất (UPI): cho phép tích hợp các tài
khoản ngân hàng trên cùng một ví điện tử, từ đó gia tăng tiện ích cho khách hàng
Tháng 5/2017, Ấn Độ đã khởi động nền tảng BHIM Aadhaar – một hệ thống thanh toán dựa trên công nghệ sinh trắc học, cho phép người sử dụng chuyển tiền qua scan dấu vân tay giải quyết bài toán ba không: Không hiện diện, không tiền mặt và không giấy tờ thậm chí có Hệ thống thanh toán nhờ Aadhaar
(AEPS) (s ử dụng mã số Aadhaar chứa số liệu sinh trắc của người Ấn Độ, do
lượng lớn người dân Ấn Độ có mã Aadhaar
Giảm thuế 2% cho thu nhập được thanh toán điện tử thay vì chi trả trực tiếp, các khoản chi trả vượt hạn mức cho phép hay chuyển tiền từ thiện có đầy đủ chứng từ thanh toán điện tử thì được khấu trừ thuế Đồng thời, Chính phủ Ấn
Độ còn cấm tuyệt đối việc trao đổi tiền mặt giữa các cá nhân có giá trị từ
300,000 Rupi trở lên trong một ngày/một giao dịch/tổng giá trị các giao dịch liên quan đến một sự kiện kinh tế…
Trung Qu ốc: các ngân hàng số bắt nguồn từ những công ty lớn nhằm tận dụng
quy mô khách hàng như WeBank của Tencent đã có lượng khách hàng 200 triệu, MyBank của Alibaba đã có 20 triệu khách hàng SME sau 5 năm thành lập (có
lợi nhuận dương sau 2 năm thành lập, ROE lên tới 30%) Lượng vay vốn không
cần tài sản đảm bảo chiếm tới 5% cả nước (khoảng 700 triệu USD), chiếm hơn 7% khoản vay online các doanh nghiệp SME (theo Mc Kinsey) Trung Quốc là nước đầu tiên cấp phép cho ngân hàng số năm 2015 trước khi lan rộng ra Hàn
Quốc, Đài Loan và Hồng Kông và cũng là quốc gia nhanh nhất hiện nay hoàn thiện pháp lý cho các ngân hàng nước ngoài tạo ra nền tảng số riêng Các ngân hàng số với nguồn vốn dồi dào cung cấp khách hàng trải nghiệm số hóa trực
tiếp, đều đặn (chỉ bằng một vài cú click, giải quyết 80% nhu cầu của khách hàng qua chatbot) từ đó đưa ra mức vay vốn tối ưu
Australia: năm 2025, theo IDC, 90% các giao dịch bán lẻ thực hiện qua điện thoại, Big 4 ngành ngân hàng nắm giữu 80% tài sản, ngân hàng vừa và nhỏ sẽ đối mặt với sự thiếu hụt về kinh nghiệm số hóa trên phạm vi rộng, nhân sự, hệ
thống pháp lý , 35% ngân sách IT sẽ được dành cho việc tạo ra công nghệ mới
tối ưu với khung pháp lý hiện hành, việc ứng dụng AI (robot chat, phân tích tâm
lý khách hàng) sẽ thúc đẩy doanh thu thêm 15% Về mặt hạ tầng, việc tích hợp
nền tảng API sẽ cho phép bên thứ 3 (các công ty fintech) liên kết và tích hợp
những trải nghiệm số hóa mượt mà hơn cho khách hàng mà không cần bỏ đi hệ thống cũ
Vi ệt Nam: một trong các quốc gia có tỉ lệ tăng trưởng cao dành cho đầu tư số
hóa nhưng ngân hàng nhỏ và vừa sẽ có ưu thế hơn (dễ đồng bộ hóa trong việc chuyển đổi số các chi nhánh) với kì vọng giao dịch qua app sẽ tăng lên 400% trong đó 50% tài khoản được mở mới tại top 8 ngân hàng Hoạt động core
Trang 11banking và hiện đại hóa phương thức thanh toán sẽ là 2 ưu tiên hàng đầu nhưng những thách thức đi kèm bao gồm đảm bảo quyền riêng tư trải nghiệm người dùng khi ứng dụng API hoặc tích hợp các ứng dụng fintech Một số ngân hàng tiêu biểu với các chiến lược chuyển đổi số khác nhau:
+ Ngân hàng Timo (thuộc ngân hàng mẹ là VP Bank) là ngân hàng số duy nhất
của Việt Nam chủ trương ít chi nhánh, ít phòng giao dịch VP Bank đã tách hẳn kênh phân phối dịch vụ NHS thành một chi nhánh hoạt động độc lập trên nền tảng số, những sản phẩm và dịch vụ, chính sách marketing hoàn toàn độc lập với ngân hàng mẹ Ngân hàng Timo vẫn sử dụng lại hệ thống back-end của ngân hàng mẹ Do đó, mô hình hoạt động của Timo là mô hình hoạt động NHS chi nhánh, theo phân loại hình thái mô hình hoạt động NHS của IBM (2015), mà không phải là mô hình NHS thuần túy
+ Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) đẩy mạnh bán lẻ và phục vụ khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa chú trọng phát triển ngân hàng số để đem lại sự
tiện lợi và nhiều dịch vụ nhất cho khách hàng
+ Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) lại có chiến lược hướng đến việc phủ sóng mật độ các cây ATM tự động (LiveBank)
Philippines: quốc gia sẽ có sự dịch chuyển market share lớn nhất khi 80% khách hàng sẽ mở tài khoản mới tại 1 ngân hàng khác đòi hỏi những gói sản phẩm rất độc đáo, theo xu hướng thị trường của các ngân hàng số, 75% thanh toán hóa đơn sẽ qua điện thoại tăng mạnh từ 18% năm 2019 Hoạt động cho vay riêng lẻ (unbanked segments) sẽ giảm một nửa chiếm 20% dân số khi ngân hàng
kết hợp với các fintech sẽ cung cấp sản phẩm đa dạng hơn trên 1 app vì vậy theo
dự báo của Fitch Ratings sẽ cùng với Indonesia là 2 nước đẩy mạnh ngân hàng
số mạnh nhất trong khu vực ASEAN)
Indonesia: khách hàng sẽ vẫn giữ sự trung thành với các nền tảng ngân hàng đã
chọn , 25% vốn đầu tư sẽ tập trung vào vấn đề bảo mật, thanh toán, nâng gấp 3
lần việc sử dụng big data và AI/ML để cải thiện trải nghiệm khách hàng Với kết
cấu hạ tầng kiểu LEGO, rất dễ dàng để thay đổi quy tình, sản phẩm khi cần thiết (ví dụ như người quản lý sẽ thay đổi thiết kế dịch vụ trong khi kĩ sư nhanh chóng phát triển hướng đi mới gia tăng giá trị)
Thái Lan: các ngân hàng sẽ nổi trội hơn không chỉ nhờ quy mô tài sản mà còn qua kích cỡ và phạm vi hệ sinh thái họ tạo ra với các bên thứ 3 (người dân Thái Lan rất nhanh chóng thích nghi với chuyển đổi số, sử dụng nhận diện khuôn
mặt) khi 50% công việc số hóa sẽ thực hiện trên public cloud, 50% vốn đầu tư
sẽ tập trung vào quản lý tài sản doanh nghiệp, 7% các ngân hàng Tier 1 sẽ hoạt động kết hợp