Thực trạng tài trợ xuất khẩu của một ngân hàng thương mại Việt Nam Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV . Phần I: Thực trạng tài trợ xuất khẩu của ngân hàng BIDV 1.1. Khái quát chung về ngân hàng BIDV 1.1.1. Giới thiệu về ngân hàng BIDV 1.1.2. Tình hình hoạt động của ngân hàng BIDV từ 2018 – 2020 1.2. Thực trạng hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngân hàng BIDV từ 2018 – 2020 1.2.1. Các hình thức tài trợ xuất khẩu của ngân hàng BIDV 1.2.2 Thực trạng hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngân hàng BIDV từ 2018 –2020 1.3. Đánh giá hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngân hàng BIDV 1.3.1. Điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động tài trợ xuất khẩu của BIDV 1.3.2. Cơ hội – thách thức trong hoạt động tài trợ xuất khẩu của BIDV Phần II: Phương hướng cho hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngân hàng BIDV 2.1. Đối với Chính Phủ 2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước 2.3. Đối với ngân hàng BIDV PHẦN I: THỰC TRẠNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG BIDV 1.1. Khái quát chung về Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam – BIDV 1.1.1. Giới thiệu về ngân hàng BIDV a) Lịch sử hình thành Tiền thân của Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt nam là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam. Thủ tướng chính phủ đã ký nghị định 177TTG thành lập Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam vào ngày 26021957.Ngân hàng Kiến thiết trực thuộc Bộ Tài chính. Chức năng của Ngân hàng là thay thế cho vụ cấp phát vốn kiến thiết cơ bản và nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng là thanh toán và quản lý vốn do nhà nước cấp cho kiến thiết cơ bản, phát triển kinh tế và phục vụ cho công cuộc kháng chiến chống Đế quốc Mỹ xâm lược. Giai đoạn 19571981 Ngân hàng là một cơ quan của Bộ Tài chính, hoạt động chủ yếu của ngân hàng là kiểm soát, đánh giá quản lý vốn, thanh toán các công trình xây dựng cơ bản,cho vay trong thời kỳ này là thứ yếu.Vì vậy giai đoạn này ngân hàng không thực sự mang bản chất là một ngân hàng. Ngày 24061981, Hội đồng Chính Phủ ra quyết định số 259CP về việc chuyển Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính thành Ngân hàng Đầu tư Xây dựng Việt nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thời gian này Ngân hàng thực hiện nhiệm vụ chính là thu hút và quản lý các nguồn vốn xây dựng cơ bản, tài trợ cho các công trình không đủ vốn tự có hoặc không nằm trong danh sách do ngân sách Nhà nước cấp, làm đại lý thanh toán các công trình thuộc diện ngân sách đầu tư, nhiệm vụ kinh doanh còn hạn chế. Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam (BIDV) ra đời ngày 14011990 do chủ tịch hội đồng bộ trưởng ra quyết định số 401CT thay thế cho Ngân hàng Đầu tư Kiến thiết cũ. Từ lúc này Ngân hàng thực hiện chức năng kinh doanh và ngày càng phát triển lớn mạnh khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế, là một trong năm Ngân hàng quốc doanh có uy tín trong cả nước. Đến nay, BIDV có hệ thống chi nhánh ở hầu hết các tỉnh thành, trong đó mạng lưới giao dịch khá dày ở các địa bàn phát triển như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Phú Quốc, Nha Trang, Cần Thơ, Sa Pa.... Ngân hàng được xếp hạng thứ 13 (thứ 3 trong các ngân hàng sau Vietcombank và Techcombank) trong danh sách những nơi làm việc tốt nhất Việt Nam. b) Sứ mệnh, chức năng và nhiệm vụ
Trang 1Thanh toán quốc tế và tài trợ xuất nhập khẩu – Nhóm 6
Đề tài: Thực trạng tài trợ xuất khẩu của một ngân hàng thương mại Việt Nam Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV
Đề cương Phần I: Thực trạng tài trợ xuất khẩu của ngân hàng BIDV
1.1 Khái quát chung về ngân hàng BIDV
1.1.1 Giới thiệu về ngân hàng BIDV
1.1.2 Tình hình hoạt động của ngân hàng BIDV từ 2018 – 2020
1.2 Thực trạng hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngân hàng BIDV từ 2018 – 2020
1.2.1 Các hình thức tài trợ xuất khẩu của ngân hàng BIDV
1.2.2 Thực trạng hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngân hàng BIDV từ 2018 –
2020
1.3 Đánh giá hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngân hàng BIDV
1.3.1 Điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động tài trợ xuất khẩu của BIDV 1.3.2 Cơ hội – thách thức trong hoạt động tài trợ xuất khẩu của BIDV
Phần II: Phương hướng cho hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngân hàng BIDV
2.1 Đối với Chính Phủ
2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước
2.3 Đối với ngân hàng BIDV
Trang 2PHẦN I: THỰC TRẠNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG BIDV 1.1 Khái quát chung về Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam – BIDV
1.1.1 Giới thiệu về ngân hàng BIDV
a) Lịch sử hình thành
Tiền thân của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt nam là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Thủ tướng chính phủ đã ký nghị định 177-TTG thành lập Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam vào ngày 26/02/1957.Ngân hàng Kiến thiết trực thuộc Bộ Tài chính Chức năng của Ngân hàng là thay thế cho vụ cấp phát vốn kiến thiết cơ bản và nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng là thanh toán và quản lý vốn do nhà nước cấp cho kiến thiết cơ bản, phát triển kinh tế và phục vụ cho công cuộc kháng chiến chống Đế quốc Mỹ xâm lược
Giai đoạn 1957-1981 Ngân hàng là một cơ quan của Bộ Tài chính, hoạt động chủ yếu của ngân hàng là kiểm soát, đánh giá &quản lý vốn, thanh toán các công trình xây dựng cơ bản,cho vay trong thời kỳ này là thứ yếu.Vì vậy giai đoạn này ngân hàng không thực sự mang bản chất là một ngân hàng
Ngày 24/06/1981, Hội đồng Chính Phủ ra quyết định số 259/CP về việc chuyển Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính thành Ngân hàng Đầu tư & Xây dựng Việt nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Thời gian này Ngân hàng thực hiện nhiệm vụ chính là thu hút và quản lý các nguồn vốn xây dựng cơ bản, tài trợ cho các công trình không đủ vốn tự có hoặc không nằm trong danh sách do ngân sách Nhà nước cấp, làm đại lý thanh toán các công trình thuộc diện ngân sách đầu tư, nhiệm vụ kinh doanh còn hạn chế
Ngân hàng Đầu tư &Phát triển Việt Nam (BIDV) ra đời ngày 14/01/1990 do chủ tịch hội đồng bộ trưởng ra quyết định số 401/CT thay thế cho Ngân hàng Đầu
tư & Kiến thiết cũ Từ lúc này Ngân hàng thực hiện chức năng kinh doanh và ngày càng phát triển lớn mạnh khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế, là một trong năm Ngân hàng quốc doanh có uy tín trong cả nước
Đến nay, BIDV có hệ thống chi nhánh ở hầu hết các tỉnh thành, trong đó mạng lưới giao dịch khá dày ở các địa bàn phát triển như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Phú Quốc, Nha Trang, Cần Thơ, Sa Pa Ngân hàng được xếp hạng thứ 13 (thứ 3 trong các ngân hàng sau Vietcombank và Techcombank) trong danh sách những nơi làm việc tốt nhất Việt Nam
b) Sứ mệnh, chức năng và nhiệm vụ
Trang 3Sứ mệnh của BIDV: đem lại lợi ích, tiện ích tốt nhất cho khách hàng, cổ đông, người lao động và cộng đồng xã hội
Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam – BIDV thực hiện chức năng và nhiệm vụ sau:
+ Thực hiện huy động vốn trong và ngoài nước cho đầu tư, phát triển thu lợi nhuận + Kinh doanh tổng hợp các lĩnh vực Tài chính,tiền tệ,tín dụng và dịch vụ ngân hàng
+ Làm ngân hàng phục vụ đầu tư, phát triển từ các nguồn vốn của chính phủ,các tổ chức tài chính tiền tệ, kinh tế - xã hội, làm ngân hàng đại lý
Cùng với sự nỗ lực của mình, ngân hàng ngày càng phát triển lớn mạnh, khẳng định vị thế là một trong những ngân hàng hàng đầu Việt nam Mặc dù thời gian qua có nhiều biến động lớn trong và ngoài nước nhưng ngân hàng vẫn có nhiều sáng tạo, triển khai các giải pháp kinh doanh hợp lý hoàn thành các chỉ tiêu
đề ra
c) Cơ cấu tổ chức
Trang 4d) Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích
- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ được thiết kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng
- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc
- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công ty
Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành
1.1.2 Tình hình hoạt động của ngân hàng BIDV từ 2018–2020
a) Năm 2018
Trang 5Tổng tài sản đạt 1.313.038 tỷ, tăng trưởng 9,2% so với năm 2017, tiếp tục là Ngân hàng TMCP có quy mô tài sản lớn nhất tại Việt Nam Cơ cấu tài sản bền vững hơn với tỷ trọng tài sản sinh lời trên tổng tài sản đạt 97%, tăng 0,2% tỷ trọng so với năm 2017
Quy mô dư nợ và huy động vốn tiếp tục đứng đầu trong hệ thống ngân hàng TMCP với mức tăng trưởng khá:
+ Dư nợ cho vay nền kinh tế tăng trưởng 13%, tuân thủ đúng định hướng của NHNN, tập trung dòng vốn vào sản xuất kinh doanh, hỗ trợ phát triển kinh tế đất nước và phù hợp với sức hấp thụ vốn của nền kinh tế: Tổng dư nợ tín dụng và đầu
tư đạt 1.237.755 tỷ, tăng trưởng 7,2% so với năm 2017, trong đó, dư nợ tín dụng đạt 1.010.993 tỷ, chiếm 13% thị phần tín dụng toàn ngành; hoạt động đầu tư tập trung vào các sản phẩm có tỷ lệ sinh lời tốt, đảm bảo an toàn hoạt động
+ Tổng nguồn vốn huy động đạt 1.226.454 tỷ, tăng trưởng 9% so với năm 2017; trong đó huy động vốn tổ chức, dân cư đạt 1.053.826 tỷ, tăng trưởng 11%, chiếm 12,3% quy mô huy động vốn toàn ngành, đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn Trong bối cảnh các ngân hàng cạnh tranh gay gắt để thu hút tiền gửi tiết kiệm của khách hàng, BIDV vẫn giữ vị trí đứng đầu về huy động vốn trên thị trường, điều này thể hiện sự gắn bó, tin tưởng của khách hàng đối với BIDV
Trang 6Giá trị vốn hóa thị trường đạt 5,15 tỷ USD, là TCTD có giá trị vốn hóa lớn thứ 2 trên thị trường Thị giá cổ phiếu BID tăng 35% so với đầu năm, duy trì được mức tăng trưởng ngay cả trong những giai đoạn biến động, bị ảnh hưởng từ các thông tin tiêu cực; thanh khoản ở mức cao với số lượng giao dịch bình quân 2,7 triệu cổ phiếu/phiên Tỷ lệ sở 3 hữu của các nhà đầu tư nước ngoài hiện chiếm 3,1%, tăng so với mức 2,36% đầu năm, P/E đạt 21 lần
b) Năm 2019
Tổng tài sản đạt 1.490.105 tỷ, tăng trưởng 13,5% so với năm 2018, tiếp tục là Ngân hàng TMCP có quy mô tài sản lớn nhất tại Việt Nam Cơ cấu tài sản bền vững hơn với tỷ trọng tài sản sinh lời trên tổng tài sản đạt 97,6%, tăng 0,8% so với năm
2018
Quy mô dư nợ và huy động vốn tiếp tục đứng đầu trong hệ thống ngân hàng TMCP với mức tăng trưởng khá:
+ Dư nợ cho vay nền kinh tế tăng trưởng đúng định hướng của NHNN, tập trung dòng vốn vào sản xuất kinh doanh, hỗ trợ phát triển kinh tế đất nước và phù hợp với sức hấp thụ vốn của nền kinh tế: Tổng dư nợ tín dụng và đầu tư đạt 1.325.667 tỷ; trong đó, dư nợ tín dụng đạt 1.134.430 tỷ, tăng trưởng 12,2%, chiếm 13,8% thị phần tín dụng toàn ngành; hoạt động đầu tư tập trung vào các sản phẩm có tỷ lệ sinh lời tốt, đảm bảo an toàn hoạt động
Trang 7+ Tổng nguồn vốn huy động đạt 1.374.758 tỷ, tăng trưởng 12,1% so với năm 2018; trong đó huy động vốn tổ chức, dân cư đạt 1.187.162 tỷ, tăng trưởng 12,7%; tiền gửi khách hàng chiếm 12,8% thị phần tiền gửi khách hàng toàn ngành, đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các NHTM, BIDV vẫn giữ vị trí đứng đầu về huy động vốn trên thị trường năm 2019, khẳng định uy tín, thương hiệu cũng như sự tín nhiệm của khách hàng hàng đối với BIDV
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2019 đạt 186.000 tỷ đồng, là TCTD có giá trị vốn hóa lớn thứ 2 trong khối các ngân hàng tại Việt Nam Kết thúc phiên giao dịch ngày 31/12/2019, cổ phiếu BID đóng cửa ở mức 46.150đ/cp (tăng 42,5% so với đầu năm) Thanh khoản của BID trong năm 2019 trung bình đạt 1,1 triệu cp/phiên, giảm 59% so với năm 2018 Đến 31/12/2019, nhà đầu tư ngoài nhà nước sở hữu 18,03%
cổ phần BIDV, trong đó KEB Hana sở hữu 15%, chiếm 75% cổ phần tự do chuyển nhượng của BIDV
c) Năm 2020
TT Chỉ tiêu Năm 2019 Kế hoạch 2020 tại NQ ĐHĐCĐ
Tính đến 31/12/2020 Đánh
giá so với kế hoạch
Tuyệt đối trưởn Tăng
g (%)
2 Nguồn vốn huy
Trong đó: Huy động
vốn từ tổ chức, dân
Tăng trưởng 8-9%, phù hợp với tình hình sử dụng vốn 1.295.533 9,1%
3 Dư nợ tín dụng và
Trong đó: DNTD
TDKT, cá nhân và
TPDN 1.134.503
Tăng trưởng 7,5-8%, đảm bảo GHTD tối
đa 9% NHNN giao 1.230.569
Trang 8Thông tư
02/2013/TT-NHNN
5 Lợi nhuận trước thuế 10.732 8.542 9.026 15,9%- Vượt
6 Tỷ lệ chi trả cổ tứcnăm 2019 Đã thực hiện chi trả 8% bằng tiền mặt trong năm 2020 Đạt Tổng tài sản đạt 1.516.686 tỷ, tăng trưởng 1,8% so với năm 2019, tiếp tục là NHTMCP có tổng tài sản lớn nhất tại Việt Nam Mức tăng trưởng thấp so với nhiều năm trở lại đây chủ yếu do BIDV cơ cấu lại danh mục tài sản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Tổng dư nợ tín dụng và đầu tư 1 đạt 1.438.520 tỷ, tăng trưởng 8,5% so với năm 2019; trong đó dư nợ tín dụng đạt 1.230.569 tỷ, tăng trưởng 8,5% so với năm
2019, tuân thủ giới hạn tín dụng NHNN giao (tối đa 9%), chiếm 13,4% dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế, đứng đầu về thị phần cho vay TCKT và dân cư trong khối NHTMCP; hoạt động đầu tư trái phiếu doanh nghiệp tập trung vào danh mục có tỷ
lệ sinh lời tốt và đảm bảo an toàn
Nguồn vốn huy động đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo an toàn thanh khoản hệ thống: Tổng nguồn vốn huy động 2 đến 31/12/2020 đạt 1.402.248 tỷ; trong đó huy động vốn tổ chức, dân cư đạt 1.295.533 tỷ, tăng trưởng 9,1%; chiếm 11% thị phần tiền gửi toàn ngành
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2020 đạt 193.000 tỷ đồng, đứng thứ 5 thị trường chứng khoán Việt Nam Kết thúc phiên giao dịch ngày 31/12/2020, cổ phiếu BID đóng cửa ở mức 47.900 đồng/CP, tăng 56% so với thời điểm “đáy” tháng 3/2020, tăng 4% so với đầu năm 2020
1.2 Thực trạng hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngân hàng BIDV từ 2018 –
2020
1.2.1 Các hình thức tài trợ xuất khẩu của ngân hàng BIDV
Chiết khấu miễn truy đòi Hối phiếu đòi nợ theo L/C trả chậm: BIDV thực
hiện chiết khấu miễn truy đòi hối phiếu đòi nợ kèm bộ chứng từ xuất khẩu xuất trình qua BIDV theo L/C trả chậm cho khách hàng khi nhận được xác nhận chấp nhận thanh toán của ngân hàng có nghĩa vụ thanh toán L/C
+ Đặc điểm: Chiết khấu miễn truy đòi Hối phiếu đòi nợ theo L/C trả chậm dựa trên các Thỏa thuận Forfaiting với các Ngân hàng đại lý (Sau đây gọi là Chiết khấu miễn truy đòi theo L/C trả chậm): là việc BIDV mua và nhận quyền sở hữu Hối
Trang 9phiếu đòi nợ kèm bộ chứng từ xuất khẩu đã xuất trình qua BIDV theo L/C trả chậm trước khi đến hạn thanh toán từ Khách hàng khi:
Đã có xác nhận chấp nhận thanh toán của Ngân hàng có nghĩa vụ thanh toán đối với Hối phiếu đòi nợ/Bộ chứng từ xuất khẩu
Ngân hàng đại lý đồng ý chiết khấu miễn truy đòi Hối phiếu đòi nợ/Bộ chứng từ xuất khẩu nói trên theo Thỏa thuận Forfaiting đã ký giữa BIDV và Ngân hàng đại lý
+ Lợi ích:
Được bổ sung vốn lưu động kịp thời do đã được BIDV thanh toán Hối phiếu đòi nợ/bộ chứng từ xuất khẩu theo L/C trả chậm trước khi đến hạn thanh toán;
Khoản chiết khấu miễn truy đòi không bị tính vào hạn mức tín dụng ngắn hạn của Khách hàng tại BIDV
Được đảm bảo rủi ro thanh toán trong trường hợp Ngân hàng có nghĩa vụ thanh toán mất khả năng thanh toán
Cho vay thực hiện hợp đồng xuất khẩu: BIDV cho khách hàng vay vốn lưu
động để phục vụ phương án sản xuất, chế biến, kinh doanh hàng xuất khẩu theo các Hợp đồng xuất khẩu đã ký với Đối tác nhập khẩu
+ Tài sản đảm bảo: Linh hoạt, nhận thế chấp bằng quyền đòi nợ phát sinh từ hợp đồng xuất khẩu
+ Đặc điểm:
Số tiền cho vay: Tối đa 85% giá trị hợp đồng xuất khẩu hoặc 90% giá trị LC xuất khẩu
Thời hạn cho vay: tối đa 9 tháng
+ Lợi ích
Tài trợ vốn lưu động cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
Tài sản đảm bảo linh hoạt, phù hợp thực tế kinh doanh
Hỗ trợ tư vấn về điều khoản hợp đồng ngoại thương, LC, các phương thức thanh toán nhằm đảm bảo lợi ích tốt nhất cho Khách hàng
Chiết khấu Hối phiếu đòi nợ kèm bộ chứng từ xuất khẩu: BIDV ứng trước
cho người xuất khẩu trên cơ sở xuất trình hối phiếu đòi nợ kèm bộ chứng từ xuất khẩu theo các hình thức LC, nhờ thu, chuyển tiền điện
Trang 10+ Tài sản đảm bảo: Linh hoạt, có thể tín chấp (trường hợp giao dịch đáp ứng 1 số điều kiện theo quy định)
+ Đặc điểm:
Hình thức chiết khấu: Có truy đòi/ Miễn truy đòi
Tỷ lệ chiết khấu: cao
Thời hạn chiết khấu: linh hoạt phù hợp với nhu cầu vốn của Khách hàng + Lợi ích
Tài trợ vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Tài sản bảo đảm linh hoạt (có thể tín chấp)
Thủ tục nhanh chóng, thuận tiện
Trường hợp chiết khấu miễn truy đòi: Khách hàng được đảm bảo rủi ro thanh toán; gia tăng mức vay vốn ngân hàng do khoản chiết khấu không bị tính vào hạn mức tín dụng tại BIDV
Bao thanh toán xuất khẩu: Gói giải pháp tài chính toàn diện cho doanh
nghiệp xuất khẩu, gồm các dịch vụ: Tài trợ vốn cho DN thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng xuất khẩu, bảo đảm rủi ro tín dụng nhà nhập khẩu, quản lý khoản phải thu cho doanh nghiệp, và thu hộ
+ Đặc điểm:
Ứng trước tiền trên cơ sở giá trị (các) khoản phải thu;
Quản lý (các) khoản phải thu;
Thu hộ;
Bảo đảm rủi ro tín dụng cho Nhà nhập khẩu thông qua Đại lý Bao thanh toán (nếu có)
+ Lợi ích:
Được ứng trước tới 98% giá trị khoản phải thu
Tăng nhanh vòng quay luân chuyển vốn
Được bảo đảm rủi ro tín dụng nhà nhập khẩu
Tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc quản lý và thu hồi các khoản phải thu
Tạo ra lợi thế cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu khi chấp nhận phương thức thanh toán trả chậm
Nắm bắt khả năng tài chính, uy tín của nhà nhập khẩu
Trang 111.2.2 Thực trạng hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngân hàng BIDV từ 2018– 2020
a) Năm 2018
+ Thu phí dịch vụ tài trợ thương mại tăng trưởng 27% so với 2017, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu tăng trưởng 12,5%, duy trì thị phần 6% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước
+ Cải cách hành chính, cung cấp các chương trình gói tín dụng ưu đãi với quy mô
hỗ trợ vốn lớn, lãi suất ưu đãi, đặc biệt ưu tiên đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tài trợ xuất khẩu, cho vay ứng dụng công nghệ cao
+ Ngân hàng nội địa cung cấp sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu tốt nhất Việt Nam, lần thứ 2, do Tạp chí Euromoney bình chọn
+ Đối tác hàng đầu về Tài trợ thương mại, do Commerze Bank trao tặng
b) Năm 2019
+ Dịch vụ tài trợ thương mại tiếp tục tăng trưởng với việc tăng cường ứng dụng các giải pháp công nghệ liên quan tới giải pháp robotics trong xử lý giao dịch Kết quả tổng thu phí dịch vụ đạt 937,67 tỷ đồng, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đạt 31,83 tỷ USD chiếm thị phần 6,15% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước
+ Tích cực triển khai các dự án CNTT trọng điểm trong khuôn khổ các dự án/giải pháp CNTT chiến lược đến năm 2020 bao gồm Dự án Chuyển đổi hệ thống Corebanking, Dự án Triển khai hệ thống quản lý khoản vay - CROMS, Tư vấn xây dựng và triển khai số hóa tại BIDV, Dự án Hệ thống tài trợ thương mại mới, Hệ thống quản lý doanh nghiệp (ECM);…
+ Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề được kiểm soát chặt chẽ, tập trung vào các lĩnh vực kinh tế ưu tiên như: Khách hàng bán lẻ, nông nghiệp, tài trợ xuất khẩu, doanh nghiệp SME Tín dụng phục vụ lĩnh vực ưu tiên theo định hướng của Chính phủ
và NHNN chiếm trên 57% tổng dư nợ