Với mục tiêu ban đầu là sàn giao dịch cho những cổ phiếu của các Công ty đại chúng CTĐC chưa niêm yết, là cái nôi để nuôi dưỡng và phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, qua đó giúp họ
Trang 1BÁO CÁO PHÂN TÍCH TỔNG QUAN NGÀNH CHỨNG KHOÁN
Quy mô thị trường
chứng khoán không
ngừng tăng trưởng
Sau hơn 20 năm phát triển, Thị trường chứng khoán Việt Nam đã thực sự trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế, tạo ra kênh huy động vốn hữu hiệu cho cả Chính phủ
và khu vực tư nhân để phục vụ cho nhu cầu đầu tư, phát triển kinh tế
* Quy mô thị trường có sự tăng trưởng vượt bậc:
- Tính đến tháng 10/2021, số lượng Doanh nghiệp niêm yết trên cả 3 sàn là 1.661 doanh nghiệp (HOSE: 402 doanh nghiệp, HNX: 356 doanh nghiệp, UPCOM: 903 doanh nghiệp)
- Từ năm 2015 trở đi, trên UPCOM có sự gia tăng đốt biến về số lượng DNNY (tính đến hiện tại cao hơn cả 2 sàn HOSE và HNX cộng lại) Tuy nhiên thị trường UPCOM thường có thanh khoản thấp và ít được nhà đầu tư quan tâm hoặc đầu tư thận trọng vào các doanh nghiệp trên sàn này Nguyên nhân do:
+ Năm 2015, chính sách giảm thiểu thủ tục và thời gian đưa cổ phiếu vào đăng ký giao dịch (ĐKGD) trên UPCOM đã giúp gia tăng tốc độ tăng trưởng cả về quy mô vốn hóa và quy mô giao dịch Với mục tiêu ban đầu là sàn giao dịch cho những cổ phiếu của các Công ty đại chúng (CTĐC) chưa niêm yết, là cái nôi để nuôi dưỡng và phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, qua đó giúp họ
có giai đoạn làm quen với các hoạt động của thị trường chứng khoán, UPCOM cũng là kênh đầu tư hấp dẫn cho công chúng và huy động vốn hiệu quả của doanh nghiệp, đóng góp quan trọng vào công cuộc cổ phần hóa (CPH), thoái vốn của doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và thu hút vốn đầu
tư nước ngoài (ĐTNN)
+ Do trên sàn còn có nhiều doanh nghiệp mới tham gia, chưa nắm rõ quy định cũng như tuân thủ tốt các quy định về CBTT nên việc tiếp cận thông tin của doanh nghiệp UPCOM bị hạn chế, nhất là các thông tin tài chính quý/bán niên
+ Bên cạnh đó, chất lượng công ty trên sàn UPCOM thường không cao Một phần là do quy định phải đón nhận các cổ phiếu bị hủy niêm yết trên HOSE và HNX Một phần do nhiều doanh nghiệp trên sàn có kết quả kinh doanh cầm chừng, thua lỗ hoặc bị hủy niêm yết Ngoài ra, trên sàn UPCOM, hơn 60% là doanh nghiệp CPH, tỷ lệ nắm giữ của Nhà nước vẫn còn ở mức cao, cô đặc
1.418
1.553 1.615 1.655 1.661
0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800
Số doanh nghiệp niêm yết và ĐKGD
HOSE HNX UPCOM Tổng DNNY trên TTCK
Trang 2| 2
số lượng nhà đầu
tư trong nước cũng
như nước ngoài
không ngừng được
mở rộng
- Ngoài sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp niêm yết, Vốn hóa của thị trường cũng bùng nổ mạnh mẽ Năm 2011, quy mô vốn hóa thị trường đạt 30.9 tỷ USD (tương đương 23% GDP năm 2011) Đến năm 2020, quy mô vốn hóa toàn thị trường đạt 228 tỷ USD (tương đương 84% GDP năm 2020)
- Bên cạnh đó, cùng với sự bùng nổ về vốn hóa, thanh khoản thị trường cũng tăng trưởng một cách ấn tượng
Từ đầu năm 2021 đến nay, với làn sóng nhà đầu tư mới đổ bộ vào thị trường giúp thanh khoản thị trường tăng mạnh và liên tục lập các kỷ lục mới Trung bình thanh khoản trên 15.000 tỷ đồng mỗi phiên
* Hệ thống nhà đầu tư phát triển cả về số lượng và chất lượng:
- Số lượng nhà đầu tư tham gia vào TTCK cũng có những bước nhảy vọt Theo số liệu Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD), tính đến cuối năm 2020, có hơn 2,77 triệu tài khoản giao dịch chứng khoán
Tính đến tháng 11/2021, số lượng tài khoản giao dịch là 4 triệu tài khoản (tăng hơn 1,3 triệu tài khoản so với năm 2020), đạt 3.9% quy mô dân số
0 50 100 150 200 250
Thanh khoản trung bình trên sàn HOSE
Số lượng tài khoản NĐT
Trang 3BÁO CÁO PHÂN TÍCH
TRIỂN VỌNG - RỦI RO NGÀNH Triển vọng
tương lai
- Tỷ lệ số tài khoản đầu tư cá nhân với dân số Việt Nam chỉ chiếm rất nhỏ Tính đến tháng 11/2021, tỷ
lệ tài khoản đầu tư cá nhân đạt 3,9% Tuy nhiên thực tế một người có thể sở hữu nhiều tài khoản tại nhiều CTCK, nhiều tài khoản hiện không còn hoạt động cho thấy tỷ lệ người dân quan tâm tham gia đầu
tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam là rất nhỏ Theo định hướng của Chính phủ đến năm 2025 số lượng nhà đầu tư trên thị trường đạt mức 5%
- TTCK Việt Nam đang nhận được sự quan tâm của đông đảo NĐT, đặc biệt là các NĐT cá nhân Trong bối cảnh lãi suất ngân hàng vẫn còn thấp như hiện nay thì TTCK vẫn sẽ là một kênh đầu tư hấp dẫn
- Việt Nam đang hướng tới việc nâng hạng lên thị trường mới nổi (Emerging Markets) Việc nâng hạng thị trường được dự báo sẽ giúp TTCK thu hút thêm hàng tỷ USD từ các quỹ đầu tư
- Cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin, hệ thống giao dịch và hệ thống đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán từng bước được hiện đại hóa, cho phép rút ngắn thời gian thanh toán, cắt giảm và đơn giản hóa các thủ tục đăng ký, lưu ký chứng khoán, đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán
Rủi ro - Số lượng nhà đầu tư cá nhân chiếm phần lớn trên thị trường, thị trường vẫn thiếu vắng những nhà đầu
tư tổ chức có tiềm lực Đây vừa là rủi ro vừa là triển vọng phát triển trong tương lai của TTCK
- Chất lượng các công ty niêm yết, chất lượng các công ty chứng khoán còn thấp
- Rủi ro kinh tế, xã hội: biến động của cổ phiếu sẽ phụ thuộc nhiều vào việc phát triển kinh tế, chính sách của Nhà nước
- Rủi ro thị trường: làm giá cổ phiếu, nhà đầu tư hoang mang, lượng tiền đổ vào chứng khoán giảm sút
- Rủi ro ngành: Trong một diễn biến tốt đẹp, các ngành được hưởng lợi từ chính sách kinh tế, nhu cầu của khách hàng sẽ tạo nên nền tảng tốt cho những cổ phiếu trong ngành và ngược lại
Bên cạnh đó, số lượng tài khoản trong nước chiếm phần lớn so với số tài khoản nước ngoài Năm 2020, riêng
số tài khoản trong nước chiếm gần 99%, với 2,77 triệu tài khoản, bao gồm 2,73 triệu tài khoản của nhà đầu tư
cá nhân, Nhà đầu tư nước ngoài giữ hơn 35.000 tài khoản
* Phát triển đầy đủ các loại thị trường, đa dạng hóa sản phẩm từ đơn giản đến phức tạp:
- Cơ cấu của TTCK từng bước được hoàn thiện, từ chỗ chỉ có thị trường cổ phiếu, đến nay đã
có thêm các thị trường mới giao dịch như trái phiếu chính phủ và thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh
- Số lượng sản phẩm dịch vụ của thị trường cũng đang ngày càng mở rộng Nếu giai đoạn đầu chỉ có 2 sản phẩm giao dịch chính là cổ phiếu và trái phiếu chính phủ thì nay, thị trường đã phát triển thêm các sản phẩm mới như ETF, chứng quyền có bảo đảm, chứng khoán phái sinh
Ngày 30 tháng 11 năm 2021
0 1.000.000 2.000.000 3.000.000 4.000.000
Tài khoản NĐT trong nước và nước ngoài
NĐT trong nước NĐT nước ngoài
Trang 4| 4
TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP
- Ngành chứng khoán có đặc điểm bám sát TTCK, rất đặc thù và khác biệt so với các ngành khác, vì vậy việc đánh giá với tầm nhìn trong 2, 3 năm là rất khó Biến động thị trường là sự thay đổi tăng hay giảm không thể lường trước của TTCK
- Doanh thu của các công ty chứng khoán thường đến từ 3 mảng chính là: Môi giới - Cho vay - Đầu
tư Do đó, thu nhập của CTCK phụ thuộc rất lớn vào diễn biến của TTCK Khi TTCK tăng mạnh thì
CTCK được hưởng lợi kép và ngược lại Chính vì thế, cổ phiếu ngành chứng khoán được coi là cổ phiếu
có tính chu kỳ cao Khi xem xét doanh nghiệp có thế mạnh và chiến lược kinh doanh thuộc những mảng nào thì nên chú trọng vào phân tích chi tiết thế mạnh đó
Đối với hoạt động kinh doanh của các CTCK, tài sản tài chính thường chiếm cơ cấu tỷ trọng lớn, trong đó, tài sản tài chính ngắn hạn lại chiếm tỷ trọng cao hơn
* Hoạt động môi giới - Cho vay Margin (Cho vay ký quỹ):
- Thị trường bùng nổ đã thu hút nhiều nhà đầu tư đổ tiền vào thị trường Điều này giúp cho mảng kinh doanh của doanh nghiệp tăng trưởng mạnh
+ Từ năm 2019 - nay: thị phần của một số công ty nằm top đầu có sự suy giảm (SSI, HCM, VCI, )
và sự vươn lên mạnh mẽ của công ty chứng khoán VPS (từ 3.14% trong quý 1/2019 lên 16.5% tính đến quý 3/2021) Với việc áp dụng nhiều chính sách ưu đãi về giao dịch, đẩy mạnh phát triển môi giới cá nhân
đã mang lại thành quả cho VPS
+ Tuy nhiên đi cùng sự tăng trưởng thanh khoản, tăng trưởng kinh doanh khiến sự cạnh tranh giữa các công ty chứng khoán cũng trở nên khốc liệt hơn Một số công ty chứng khoán để giữ thị phần đã thực hiện nhiều ưu đãi về phí giao dịch thậm chí miễn phí giao dịch Chiến lược cạnh tranh về phí và các dịch
vụ làm xáo trộn bảng xếp hạng về thị phần môi giới
Nghiệp vụ
(margin)
Bảo lãnh, phát hành
Đầu tư (Tự doanh)
7,7% 11,6%
6,8% 4,9% 16,5%
Q1/2019 Q2/2019 Q3/2019 Q4/2019 Q1/2020 Q2/2020 Q3/2020 Q4/2020 Q1/2021 Q2/2021 Q3/2021
Thị phần môi giới tại HOSE
Trang 5BÁO CÁO PHÂN TÍCH
NĐT nước ngoài bán ròng khá mạnh, ngược lại, NĐT cá nhân liên tục đỡ thị trường:
Tính đến tháng 10/2021, Khối ngoại đã bán ròng hơn 44 nghìn tỷ so với sức mua 32,7 nghìn tỷ Tuy giao dịch của NĐTNN tăng nhưng tỷ trọng so với tổng thị trường lại giảm
Do đó các công ty có thế mạnh về môi giới chứng khoán cho NĐTNN (SSI, HCM, VCI, v.v.) đang mất dần thị phần Trong khi đó, nhà đầu tư trong nước lần đầu tham gia vào thị trường đã khiến nhóm NĐT trong nước (chủ yếu là cá nhân) chiếm phần lớn thị trường Thị phần môi giới chứng khoán chuyển dịch nhiều hơn sang các công ty tập trung vào mảng môi giới bán lẻ như VPS, VND, MBS, BSC, MAS, … Các công
ty này đưa ra mức phí hấp dẫn với lãi suất cho vay ký quỹ (margin) thấp và các sản phẩm chứng khoán
có thu nhập cố định đa dạng cho khách cá nhân
Tuy mảng môi giới mang lại doanh thu lớn cho các CTCK nhưng chi phí cho mảng này cũng cao tương xứng Trong khi đó, mảng cho vay (margin) mang lại doanh thu thấp hơn nhưng do chi phí thấp, các CTCK ngày càng có năng lực quản trị về rủi ro nên mảng cho vay này mang lại lợi nhuận gộp cao hơn mảng môi giới Do vậy, với tương lai phí giao dịch ngày càng giảm sẽ khiến doanh thu mảng môi giới suy giảm theo và các CTCK sẽ có xu hướng sẽ chuyển dịch lợi nhuận chủ yếu sang mảng cho vay (Margin) và Tự doanh
- Mảng cho vay (margin) có mức tăng trưởng vượt bậc trong năm qua Tính đến quý 3/2021, một số CTCK có mức tăng trưởng gấp 2 thậm chí gấp 3 lần so với năm 2020 Điều này cho thấy sự hấp thụ vốn lớn của thị trường và nhu cầu vay vốn của nhà đầu tư lớn Mảng cho vay margin thời điểm hiện tại đang đóng góp rất lớn vào doanh thu của doanh nghiệp (chiếm khoảng 50% doanh thu)
0 500 1.000 1.500 2.000
VND SSI HCM VCI FTS MBS BVS SHS ORS
Doanh thu mảng môi giới và cho vay
9T/2021
Cho vay Môi giới
0 200 400 600 800 1.000 1.200
VND SSI HCM VCI FTS MBS BVS SHS ORS
Lợi nhuận gộp mảng môi giới và cho vay
VND SSI HCM VCI FTS MBS BVS SHS ORS
Tăng trưởng cho vay (margin)
Năm 2020 Quý 3/2021 Tăng trưởng cho vay
2016 2017 2018 2019 2020 10T/2021
Giá trị mua/bán của khối ngoại trên sàn HOSE
qua các năm
Trang 6| 6
Theo Thông tư 121/TT-BTC năm 2020 quy định “Dư nợ margin cho vay không được quá 2 lần VCSH” Hiện nay, với nhu cầu vay vốn quá lớn của các nhà đầu tư cùng với sự hấp thụ vốn tích cực của thị trường, hầu hết các CTCK không còn quá nhiều dư địa để cho vay Do vậy để đáp ứng được nhu cầu của thị trường nên các CTCK
sẽ phải thực hiện nâng vốn để nới room margin Trong tương lai, CTCK nào tăng được nguồn vốn để cho vay, huy động động được vốn ở mức lãi suất rẻ thì sẽ có mức tăng trưởng nhanh hơn các CTCK khác
* Hoạt động Tự doanh (Đầu tư):
Có thể hiểu tự doanh là việc mua đi bán lại chứng khoán để thu lời từ việc tăng giảm giá (mua thấp, bán cao), hoặc hưởng lợi nhuận định kỳ của một CTCK Đây là khoản lợi nhuận không ổn định Do là tài sản không cần nhất thiết phải bán mà đánh giá ghi nhận theo từng quý nên có sự biến động với thị trường Khi đầu tư cần lưu ý theo sát các cổ phiếu chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục tự doanh để tránh các rủi ro
cổ phiếu giảm mạnh
1,32 1,52
1,88 1,02 1,68
2,16 1,63 0,95 1,59
00 01 01 02 02 03
VND SSI HCM VCI FTS MBS BVS SHS ORS
Tỷ lệ dư nợ cho vay 9T/2021
Trang 7HOSE - VND MỘT SỐ CÔNG TY TRONG NGÀNH
- Đầu tư tài chính: + Tự doanh
+ Tạo lập thị trường
- Ngân hàng đầu tư (IB)
- Nghiên cứu phân tích
* Lịch sử doanh nghiệp:
- 11/2006: VNDIRECT được thành lập;
- 2011: dẫn đầu thị phần môi giới chứng khoán tại sàn giao dịch HNX Bắt đầu tập trung xây dựng nền móng đầu tiên cho hoạt động Môi giới giao dịch chứng khoán cho khách hàng cá nhân
- 2014: tập trung vào hoạt động giao dịch môi giới và cho vay margin
- 2016: TOP 15 công ty thành viên tiêu biểu giai đoạn 2015 –
2016, TOP 30 doanh nghiệp minh bạch nhất trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
- 2017: hủy niêm yết trên sàn HNX sang sàn HOSE
- 2020: Triển khai con đường DGO – Con đường Tích sản tài chính - An tâm đầu tư” và hệ sinh thái sản phẩm theo mô hình tháp tài sản
Cơ cấu cổ đông:
* Mô hình kinh doanh:
Hoạt động kinh doanh của VNDIRECT hướng đến ba nhóm khách hàng: khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp và định chế tài chính:
(1) Khách hàng cá nhân: Với mục tiêu phục vụ đông đảo nhà đầu tư cá nhân, VNDIRECT đã kiến
thiết nền tảng phục vụ khách hàng cá nhân dựa trên ba khía cạnh:
+ Đội ngũ tư vấn khách hàng cá nhân có đạo đức, kỹ năng làm nghề;
+ Hệ sinh thái sản phẩm dịch vụ hướng tới khách hàng;
+ Công nghệ và số hóa trải nghiệm khách hàng, nền tảng kinh doanh
(2) Khách hàng doanh nghiệp: tập trung xây dựng danh mục khách hàng doanh nghiệp là các tập
YURIE VIETNAM Securities Invest ment Trus
VI (Vietnam Investments) Fund I, L.P
PXP Vietnam Emerging Equity Fund Phạm Minh Hương
Trang 8| 8
đoàn uy tín trong từng ngành nghề Mỗi doanh nghiệp sẽ có chiến lược riêng và có nhu cầu riêng biệt về vốn tại các giai đoạn phát triển khác nhau
(3) Khách hàng định chế tài chính: tiếp tục xây dựng và phát triển quan hệ với tập khách hàng định
chế tài chính cả trong và ngoài nước Năm 2020 chúng tôi tiếp tục mở rộng quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng Việt Nam và nước ngoài, giúp cho VNDIRECT duy trì được hạn mức tín dụng đa dạng cả bằng tiền đồng và ngoại tệ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của VNDIRECT được chủ động và hiệu quả
có thể an tâm đầu tư
1 DMONEY: bao gồm các sản phẩm đầu tư lãi suất theo định hướng đầu tư bảo toàn – an tâm tài chính:
1.1 Sản phẩm hỗ trợ lãi suất (DMONEY): áp dụng với số dư tiền mặt trên tài khoản của khách
hàng trong thời gian chờ đầu tư
1.2 Sản phẩm chứng chỉ quỹ (DFUND): là chứng chỉ quỹ của quỹ trái phiếu đầu tư vào danh
mục trái phiếu niêm yết và các tài sản có thu nhập cố định khác nhằm mang lại lợi suất kỳ vọng cao hơn lãi suất tiết kiệm ngân hàng
1.3 Sản phẩm trái phiếu (DBOND): Là trái phiếu danh nghiệp, lãi suất cố định xác định trước
và có cam kết mua lại từ VNDIRECT
1.4 Sản phẩm trái phiếu (VBOND): Là trái phiếu doanh nghiệp, lãi suất cố định xác định trước
và VNDIRECT thực hiện tạo lập thị trường giao dịch
Trang 9HOSE - VND
2 DLIFE: bao gồm các sản phẩm đầu tư theo định hướng phòng vệ và tích sản trọn đời
2.1 Sản phẩm đầu tư tích sản trọn đời: là sản phẩm tiết kiệm đầu tư hàng tháng được tích lũy
trong thời hạn dài hạn tối thiếu 10 năm với mức đầu tư tối thiểu 1 triệu đồng/tháng
2.2 Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ
2.3 Sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ
3 DSIP: là khoản đầu tư đều đặn và liên tục, được trích từ tiền tiết kiệm hàng tháng, phân bổ vào các khoản đầu tư định kỳ cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, danh mục ủy thác đầu tư
4 DSTOCK: dựa trên các chiến lược đầu tư cổ phiếu chọn lọc, đòi hỏi sự hiểu biết về phương pháp đầu tư và kỷ luật bám chiến lược đã chọn một cách liên tục
5 DHOME: sản phẩm giúp khách hàng lên kế hoạch mua nhà, bán nhà và cung cấp kiến thức đầu
+ Tận dụng tối đa các nền tảng công nghệ để hướng tới phục vụ nhu cầu tích sản cho hàng triệu người dân Viêt Nam một cách hiệu quả với chi phí thấp nhất có thể
+ Lựa chọn và đào tạo đội ngũ huấn luyện viên tài chính có đủ trí tuệ, đạo đức để hỗ trợ khách hàng trên con đường xây dựng sức khỏe tài chính
- Với khách hàng doanh nghiệp:
+ Tiếp tục tăng cường hoạt động tư vấn phát hành trái phái phiếu đối với nhóm khách hàng mục tiêu, đồng thời hướng tới tư vấn mô hình tài chính toàn diện cho doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp nâng cao sức khỏe tài chính để an tâm kinh doanh
+ Tăng cường hoạt động phối kết hợp giữa các bộ phận khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân và thị trường vốn để nâng cao năng lực phân phối các sản phẩm huy động vốn của khách hàng doanh nghiệp đến toàn thị trường
+ Tiếp tục tuyển dụng và đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ chuyên nghiệp có năng lực tư vấn sản phẩm tài chính toàn diện cho khách hàng doanh nghiệp
- Với khách hàng định chế tài chính: tiếp tục hoàn thiện nền tảng giao dịch chứng khoán cho khách
hàng tổ chức quốc tế: xây dựng nền tảng giao dịch điện tử kết nối với các tổ chức giao dịch chứng khoán quốc tế lớn thông qua FIX, đồng thời tiếp tục hoàn thiện giải pháp giao dịch White Label cho các đối tác
là các công ty chứng khoán nước ngoài cho cả giao dịch chứng khoán cơ sở và chứng khoán phái sinh
Trang 10ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN
Trong cơ cấu tài sản của VND thì tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn, chiếm hơn 94% tổng tài sản Phân bổ chính trong tài sản ngắn hạn trên báo cáo tài chính đó là các khoản cho vay (margin), FVTPL, AFS và HTM
Bên cạnh đó, Tài sản của VND trong năm gia tăng rất nhanh Trong 9 tháng năm
2021, Tổng tài sản gia tăng khoảng 13.6 nghìn tỷ, tức tăng 90,8% so với năm 2020
Chủ yếu tài sản của VND tăng nhanh như vậy đến từ việc gia tăng của khoản FVTPL và cho vay margin
Mảng cho vay chính là tiền mà VND cho khách hàng vay margin và ứng trước để mua chứng khoán Đây là khoản có lãi suất cho vay cao ( trên 10%/năm ) Trong thời gian qua, với sự bùng nổ của thị trường chứng khoán, nhu cầu vay của nhà đầu tư rất lớn làm gia tăng lợi nhuận cho công ty Lợi nhuận của công ty cũng được thể hiện phần lớn ở các tài sản FVTPL Con số này hầu hết đều tăng mạnh so với đầu năm và đóng góp phần lớn vào lợi nhuận trong 9T/2021
Ngoài ra, VND còn có các khoản đầu tư vào trái phiếu cũng như chứng chỉ tiền gửi, ngoài mục đích thu lãi tiền gửi thì khoản này cũng được dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay của công ty để lấy vốn cho các hoạt động ngắn hạn
Hiện VND vẫn còn dư địa cho vay tuy nhiên không nhiều Với thị trường chứng khoán tích cực và nhu cầu vay vốn lớn của khách hàng thời điểm hiện tại, công ty trong tương lai sẽ nâng vốn của mình lên để có thể cho vay được nhiều hơn
từ đó gia tăng lợi nhuận của công ty
Tiền và tương đương tiền 257,0 342,5 915,4 718,8 973,5 1.914,7
Tài sản tài chính ghi nhận qua lãi lỗ (FVTPL) 630,0 734,9 1.089,3 1.225,8 1.053,7 9.567,1
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) 1.630,5 2.258,2 5.371,3 5.547,8 3.266,2 5.064,0
Các khoản cho vay (Margin) 1.911,8 3.130,9 2.582,5 2.887,1 4.706,0 11.317,0
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) 531,0 748,0 387,0 783,1 2.963,4 0,0
Trang 11HOSE - VND
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH
Doanh thu và Lợi nhuận ròng (LNR) gia tăng đáng kể so với năm 2020 Trong 9 tháng 2021, Doanh thu của VND đạt 3.963 tỷ (tăng 85,7% so với năm 2020), LNR đạt 1.545 tỷ (tăng 123,1% so với năm 2020) Biên lợi nhuận ròng VND tăng lên 39% so 32,5% năm 2020, đạt gần mức cao nhất trong các năm trở lại đây (năm cao nhất vào năm 2017 là 39,4%)
Để có được kết quả như vậy là nhờ sự đóng góp phần lớn từ kết quả kinh doanh của các mảng môi giới, mảng cho vay và mảng FVTPL Cả 3 mảng này đều có kết quả kinh doanh tăng rất mạnh trong 9 tháng năm 2021
* Mảng môi giới chứng khoán: Đây là mảng ảnh hưởng
nhiều nhất bởi thanh khoản thị trường cũng như thị phần môi giới trên sàn Thanh khoản thị trường các tháng gần đây luôn được duy trì ở mức cao, là động lực duy trì và tăng trưởng mảng môi giới cho VND
180 289 396
381
344
209 344 435 408
361
730
189
344 520 335
478
1.071
2016 2017 2018 2019 2020 9T/2021
Trang 12| 12
Bên cạnh đó, thị phần môi giới của VND cũng tăng từ 6,81% năm 2019 lên 7,19% năm 2020 (tính đến tháng 9/2021 chiếm 7,72%) Trong năm 2020, VND
đã có thêm hơn 120.000 tài khoản mở mới, chiếm tới 30% tổng tài khoản mở mới của toàn thị trường Với việc cạnh tranh khắc nghiệt giữa các CTCK hiện nay, việc VND chiếm tỷ lệ cao như vậy chứng minh VND hiện đang có lợi thế cạnh tranh lớn so với các CTCK khác
- Nguyên nhân VND thu hút được các nhà đầu tư mới có thể do:
+ VND là công ty tiên phong triển khai công nghệ eKYC trong việc mở và xác thực tài khoản trực tuyến Trong tình hình dịch bệnh đang ngày càng phức tạp thì việc hỗ trợ mở online là điều hết sức cần thiết và nó cũng giúp VND thu hút được rất nhiều nhà đầu tư mới
+ VND ra mắt các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ các nhóm khách hàng, đa dạng hóa danh mục đáp ứng được nhu cầu của khách hàng (DBOND, VBOND, DMONEY,…) từ đó giúp nhà đầu tư mới có nhiều sự lựa chọn, giúp khách hàng tích lũy kinh nghiệm, kiến thức và kỹ năng quản lý tài chính để đầu tư
* Mảng cho vay: là mảng chịu sự ảnh hưởng khá lớn từ thị trường chung, khi thị trường trong giai
đoạn uptrend thì xu hướng nhà đầu tư sử dụng đòn bẩy và vay margin sẽ nhiều hơn so với thị trường sideway hay downtrend VND hiện vẫn còn dư địa để tăng trưởng
* Mảng FVTPL: Đây là mảng
phụ thuộc nhiều vào sự tăng giá của thị trường Mảng FVTPL là mảng đóng góp lớn cho doanh thu của công ty Trong thị trường uptrend thì mảng FVTPL có thể coi là mũi nhọn để các công ty chứng khoản đẩy mạnh Phần lớn tài sản FVTPL là Trái phiếu chưa niêm yết và chứng chỉ tiền gửi Đây là các khoản an toàn nhưng mang lại lợi nhuận thấp
Trong khối tự doanh các công ty chứng khoán thì VND là công ty có tỉ suất lợi nhuận thuộc top cao trên sàn
Giá trị hợp lý (tỷ)
Cổ phiếu niêm yết cho hoạt động
4,01
P/B
P/B P/B trung bình
Trang 132 Nguồn vốn và kinh doanh tài chính
3 Đầu tư tài chính: + Tạo lập thị trường
+ Đầu tư + Phát hành chứng quyền có đảm bảo
4 Ngân hàng đầu tư
5 Huy động và quản lý các quỹ đầu tư
* Lịch sử doanh nghiệp:
- 12/1999: SSI được thành lập;
- 7/2002: Thành lập chi nhánh tại Hà Nội;
- 11/2006: Đi đầu trong việc phát hành trái phiếu chuyển đổi trên TTCK;
- 12/2006: Giao dịch trên sàn HNX;
- 10/2007: SSI chính thức niêm yết tại HOSE;
- 6/2009: Nhận giấy phép phát hành chứng quyền có đảm bảo;
- 12/2020: nhận danh hiệu cao quý “Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới” do Đảng và Nhà nước trao tặng
Cơ cấu cổ đông:
SSI hiện là công ty chứng khoán lớn nhất về quy mô vốn điều lệ (8.755 tỷ VNĐ), được phép thực hiện tất cả các nghiệp vụ: môi giới, tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh và bảo lãnh phát hành SSI có thế mạnh về môi giới cho nhà đầu tư nước ngoài, chiếm khoảng 30% thị phần giao dịch cổ phiếu của khối đầu
tư nước ngoài và chiếm 11,58% thị phần môi giới trong nước
Chiến lược của SSI là phát triển thành tập đoàn tài chính theo mô hình Ngân hàng đầu tư với thế mạnh trong các lĩnh vực đầu tư và tư vấn đầu tư, phát hành và bảo lãnh phát hành, thu xếp và quản lý vốn
Cổ đông cá nhân trong nước
Cổ đông cá nhân nước ngoài
Nguyễn Duy Hưng
Công ty TNHH Đầu tư NDH
Daiwa Securities Group Incorporation Công ty TNHH BĐS Sài Gòn Đan Linh
En Fund L.P Norges Bank Khác
Trang 14| 14
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN
Tổng tài sản tính đến tháng 9/2021 của SSI là 47.603 tỷ đồng, tăng 33% so với năm 2020 (Tổng tài sản năm 2020 là 35.769 tỷ đồng) Trong đó, tài sản tài chính của SSI là 41.237 tỷ đồng, chiếm 87% Tổng tài sản của công ty (Tổng tài sản 47.603 tỷ đồng) Tài sản gia tăng chủ yếu đến từ mảng HTM và mảng cho vay Margin
* Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM):
Đến tháng 9/2021, Khoản này toàn bộ là tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm với 7.838 tỷ đồng, chiếm 33% tổng tài sản tài chính Đây là khoản đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn của công ty và thường tăng giảm theo khoản vay của công ty Khi thị trường chung tăng trưởng tốt thì nhu cầu của khách hàng liên quan đến các hoạt động margin, ký quỹ sẽ tăng lên làm cho khoản vay của các công ty chứng khoán tăng lên để cung cấp cho khách hàng từ
đó giúp mảng này tăng tương ứng
* Mảng FVTPL:
Tính đến tháng 9/2021, tổng tài sản FVTPL là 13.687 tỷ đồng, chiếm 33% tổng tài sản tài chính
SSI tập trung khá nhiều vào mảng FVTPL nhưng chủ yếu là đầu tư vào các loại tài sản an toàn với mức sinh lời thấp Phần lớn tập trung vào Chứng chỉ tiền gửi với 8.793 tỷ đồng, chiếm 64% và Trái phiếu chưa niêm yết, chiếm 20% Đây đều là các khoản đầu tư gần như không có rủi ro, nhưng ngược lại lợi nhuận mang lại sẽ thấp và gần như chỉ có tác dụng để làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn phục vụ nghiệp vụ của công ty (Vay margin, ký quỹ…) So với đầu năm thì tỷ lệ mảng này giảm (từ 46% giảm còn 33%) do công ty đã chốt lời khá nhiều cổ phiếu trong danh mục từ đầu năm
2021 đến nay
Tài sản tài chính 12.565,3 17.092,4 22.237,9 22.226,0 28.888,8 41.237,2
Giá trị hợp lý (tỷ)
Cổ phiếu và CK niêm yết 671,4 705,6
Cổ phiếu niêm yết cho hoạt độngphòng ngừa rủi ro chứng quyền 1.345,4 1.370,1
Cổ phiếu chưa niêm yết 89,0 69,2 Trái phiếu chưa niêm yết 2.749,4 2.749,4 Chứng chỉ tiền gửi 8.793,7 8.793,7
Tổng 13.648,9 13.688,0
Trang 15HOSE - SSI
* Mảng cho vay margin:
Đây là khoản SSI dùng để cho khách hàng vay margin Với lãi suất margin trên thị trường hiện tại khoảng 12-13% thì khoản này càng cao sẽ mang lại lợi nhuận tốt cho công ty Tính đến tháng 9/2021, khoản cho vay đạt 18.292
tỷ đồng, tăng 98% so với năm 2020
Ngoài ra tỷ lệ cho vay/VCSH cũng gia tăng từ mức 0,94 lên 1,52 Như vậy, công
ty còn dư địa tăng trưởng nhưng không nhiều, các quý tiếp theo có thể đẩy tỷ lệ cho vay lên cao hơn
* Mảng AFS:
Đây là khoản mà SSI phân bổ tài sản vào ít nhất trong 4 loại tài sản chính Đến hết tháng 9/2021 tổng tài sản tài chính AFS của SSI là 266,4 tỷ đồng, chiếm 1% tổng tài sản tài chính Đây là một con số rất thấp
nên sự thay đổi của mảng này cũng không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của SSI
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH
Trừ năm 2019 do khó khăn thị trường, Doanh thu và Lợi nhuận ròng (LNR) qua các năm đều gia tăng Trong 9 tháng 2021, Doanh thu của SSI đạt 5.020 tỷ (tăng 15% so với năm 2020), LNR đạt 1.697 tỷ (tăng 35% so với năm 2020) Biên lợi nhuận ròng SSI tăng lên 34% so 29% năm 2020
Tuy nhiên Biên LNR có xu hướng giảm từ năm 2016 đến năm 2020 Biên LNR suy giảm do Doanh thu tuy tăng nhưng lợi nhuận không tăng tương xứng với DT Mặc dù công ty SSI có thị phần môi giới lớn
và có biểu phí về giao dịch gần như là cao nhất trên thị trường nhưng lại không thu được nhiều lợi nhuận Nguyên nhân có thể do mua cổ phiếu cơ sở và bán khống chỉ số index, muốn đẩy thị phần lên cao nên tạo giao dịch nhiều tuy vậy thì nguồn lực lớn và lãng phí không tạo ra dòng tiền Hoặc do cạnh tranh trên thị trường, trả phí cho các đối tác, khách hàng,
Ngoài ra, Biên LNR suy giảm còn đến từ việc chi phí của SSI cũng thuộc dạng cao trong ngành, chủ yếu đến từ chi phí tài chính và chi phí quản lý
Các khoản cho vay
Cho vay Tỷ lệ cho vay/VCSH
Trang 16| 16
Doanh thu của SSI đến từ 4 mảng chính là FVTPL, Cho vay, HTM và dịch vụ môi giới chứng khoán
9 tháng năm 2021, cơ cấu doanh thu của HTM có xu hướng giảm và chuyển dịch sang các mảng phụ thuộc vào thị trường như FVTPL, Cho vay và dịch vụ môi giới HTM là mảng an toàn gần như không có rủi do (tiền gửi có kỳ hạn) nhưng cho lợi suất thấp Với việc thị trường tăng trưởng hiện nay để tối ưu hóa lợi nhuận thì việc chuyển sangcác nhóm có lãi suất tốt hơn (cho vay) là điều dễ hiểu
Mảng FVTPL chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản tài chính công ty (chiếm 33%) Tuy nhiên tài sản phân bổ chính trong mảng FVTPL lại là các khoản đầu tư an toàn như trái phiếu hay chứng nhận tiền gửi có kỳ hạn Cho nên trong tương lai, mảng cho vay và môi giới (kỳ vọng thanh khoản vẫn ở mức cao)
sẽ là động lực tăng trưởng chính của công ty
* P/E, P/B của SSI:
684 668 647 699 1.779 1.530
345 451 716 991
850 545
429 520 711 678
525 1.015
381 780
1.131 582
797 1.727
2016 2017 2018 2019 2020 9T/2021
1,67 1,74 1,52
1,34
2,07 1,52 0,98 2,07 3,91
P/B
Trang 172 Đầu tư tài chính: + Tạo lập thị trường
+ Đầu tư
3 Ngân hàng đầu tư
4 Nghiên cứu phân tích
* Lịch sử doanh nghiệp:
- 2003: HCM được thành lập
- 2009: Chính thức niêm yết trên sàn HOSE
- 2015: Ra mắt HSC iTrade - sản phẩm đột phá dựa trên các ứng dụng thương mại thông minh
- 2017: Tiên phong xây dựng và tham gia vào sự ra đời của thị trường phái sinh Việt Nam
- 2019: Ra mắt nền tảng giao dịch trái phiếu doanh nghiệp và Phát hành chứng quyền có đảm bảo
- 2020: Ra mắt ứng dụng mở tài khoản trực tuyến với định danh điện tử (eKYC) và thử nghiệm hệ thống giao dịch chứng khoán mới myhsc
Cơ cấu cổ đông:
Hiện công ty có 2 cổ đông lớn nắm giữ từ 5% trở lên là Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước TP Hồ Chí Minh (HFIC) với 15,95% và Dragon Capital markets limited (DC) với 29,96% Tuy có sự tham gia của quỹ nước ngoài và trong nước nhưng cơ cấu của Ban lãnh đạo công ty khá thấp, nắm giữ chưa đến 1% Điều này có thể sẽ ảnh hưởng đến mức độ cống hiến và khát khao đưa công ty vươn lên mạnh mẽ, các lãnh đạo sẽ có xu hướng ưu tiên sự an toàn hơn là mạnh dạn thay đổi, mạo hiểm để đón thời cơ Ngoài
ra với sự nắm giữ quá nhiều của cổ đông nhà nước và nước ngoài cũng ảnh hưởng đến các chính sách trong tương lai của HCM
Cổ đông khác nước ngoài
Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước TP
Hồ Chí Minh KIM Vietnam Growth Equity Fund
PXP Vietnam Emerging Equity Fund
Cổ đông khác